Về kĩ năng : -Biết tính đạo hàm của một số hàm số đơn giản tại một điểm theo định nghĩa ;-Nắm vững cách viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm cho trước thuộc đồ thị
Trang 1
CHƯƠNG V ĐẠO HÀM
§1 KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
§2 CÁC QUI TẮC TÍNH ĐẠO HÀM
§3 ĐẠO HÀM CỦA CÁC HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
§4 VI PHÂN
§5 ĐẠO HÀM CẤP CAO
Trang 2-Nhớ các công thức tính đạo hàm của một số hàm số thường gặp;
-Hiểu được ý nghĩa hình học và ý nghĩa cơ học của đạo hàm
2 Về kĩ năng :
-Biết tính đạo hàm của một số hàm số đơn giản tại một điểm theo định nghĩa ;-Nắm vững cách viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm cho trước thuộc đồ thị hoặc có hệ số góc cho trước;
-Ghi nhớ và vận dụng thành thạo các công thức đạo hàm của những hàm số thường gặp ;
-Vận dụng được công thức tính vận tốc tức thời của một chất điểm khi cho
phương trình chuyển động của chất điểm đó
3 Về thái độ :Tích cực , hứng thú trong nhận thức tri thức mới
4.Về tư duy : Phát triển tư duy lôgic , biết vận dụng các kiến thức đã biết vào hình
thành các khái niệm mới
B)CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thực tiễn : Học sinh đã biết khái niệm giới hạn hàm số , cách tính giới hạn hàm
số
2 Phương tiện : SGK, bảng kết quả mỗi hoạt động, phiếu học tập.
C)PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông
qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm
D) TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2.Bài mới :
Trang 3Tiết 1:
1.Ví dụ mở đầu
HĐ 1 :Đạo hàm của hàm số tại một điểm
*HĐTP1 :Tiếp cận khái niệm
-Theo dõi bài toán mở đầu :
-Nêu bài toán mở đầu :SGK, vẽ hình minh hoạ nhưSGK
-Hỏi :Vận tốc trung bình của của viên bi trong khoảng thời gian từ t0 đến t1 được tính bằng cách
nào?
-Trả lời cách tính vận tốc trung bình của viên bi
trong khoảng thời gian từ t0 đến t1
-Đặt vấn đề : Cần phải tính vận tốc tức thời của viên bi tại thời điểm t0
-Hỏi khoảng thời gian từ t0 đến t1 càng lớn hay nhỏ ,sẽ phản ánh chính xác hơn vận tốc tức thời tạithời điểm t0?
- Suy nghĩ,trả lời câu hỏi của giáo viên
2 Đạo hàm của hàm số tại một điểm
-Dẫn đến công thức tính vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t0.
-Giới thiệu khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm
*HĐTP2 :Nắm khái niệm đạo hàm của hàm số
tại một điểm
-Nắm khái niệm đạo hàm của hàm số tại một
điểm như SGK
-Nhắc lại khái niệm số gia , tính số gia của hàm
số y x= 2ứng với số gia ∆x của biến tại
-Học sinh rút ra qui tắc tính đạo hàm bằng định
nghĩa, ghi nhớ qui tắc
*HĐTP 4:Củng cố định nghĩa : Tính đạo hàm
của hàm số y x= 2 tại điểm x0=2
-Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa số gia của biến, số gia của hàm tại điểm x0
-Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét giữa đạo hàm
và tính liên tục tại một điểm.(Như SGK)
*Củng cố : -Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa
Trang 4đạo hàm tại một điểm -Cách dùng định nghĩa tìm đạo hàm của hàm số tại một điểm
*Giao bài tập về nhà :Ôn lại các kiến thức đã học trong bài này
-Làm bài tập :1)Bài 1trang 192 SGK2) Bài 3b trang 192 SGK3)Dùng định nghĩa tính đạo hàm hàm số
y x= − x+ tại x=-3
Tiết 2
3.Ý nghĩa hình học của đạo hàm
HĐ2 : Ý nghĩa hình học của đạo hàm
*HĐTP1 : Khái niệm tiếp tuyến của đồ thị
hàm số :
-Nhắc lại khái niệm cát tuyến , tiếp tuyến
của đường tròn đã học ở lớp dưới
-Nắm khái niệm cát tuyến , tiếp tuyến của
đồ thị hàm số
-Nhắc lại hệ số góc của đường thẳng? xem
hình vẽ , nêu hệ số góc của cát tuyến
-Nêu dạng tổng quát của phương trình tiếp
tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm, ghi
nhớ , ghi tóm tắt dạng phương trình tiếp
tuyến
Ghi nhớ : Phương trình tiếp tuyến của đồ
thị hàm số y=f(x) tại điểm M x y0( , )0 0 là ;
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị
hàm số y x= 3 tại điểm có hoành độ
-Hướng dẫn học sinh rút ra kết quả về hệ số góc của tiếp tuyến
-Phân chia nhóm thực hiện giải các bài tập bên -Cho các nhóm trình bày lời giải nhanh , bằng bảng phụ , giáo viên nhận xét , bổ sung cách giải
Đáp số :1) a) 5 ; 4,1
Pt cát tuyến y-4=5(x-2)b) 4
2) y=4(3x-4)
Trang 5b)Tính hệ số góc của tiếp tuyến của
parabol tại điểm A
2) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị
hàm số y x= 3 , biết tiếp điểm có tung độ
bằng 8
4 Ý nghĩa cơ học của đạo hàm
HĐ 3 : Ý nghĩa cơ học của đạo hàm
*HĐTP1 :Nắm ý nghĩa cơ học của đạo
hàm , ghi tóm tắt (như phần tóm tắt của
-Phát biểu ý nghĩa cơ học của đạo hàm
-Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động H3
(SGK)
*Củng cố : -Nhắc lại ý nghĩa hình học của đạo hàm , cách viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
-Nhắc lại ý nghĩa cơ học của đạo hàm , cách tìm vận tốc tức thời của chuyển động
*Bài tập về nhà :_Ôn lại các kiến thức đã học trong bài -Làm bài tập 5 , 6 trang 192 SGK-
Tiết 3
-
5 Đạo hàm của hàm số trên một khoảng
HĐ 4 :Đạo hàm của hàm số trên một khoảng
-Nhắc lại định nghĩa hàm số liên tục trên một
khoảng , tương tự có định nghĩa hàm số gọi là
có đạo hàm trên một khoảng
-Học sinh phát biểu định nghĩa
-Nắm định nghĩa (SGK)
-Thực hiện giải ví dụ sau
Ví dụ : Tìm đạo hàm của hàm số y x= 3 trên
khoảng (−∞ +∞; )
(Lời giải như SGK)
HĐ5:Đạo hàm của một số hàm số thường gặp
-Giới thiệu hàm đạo hàm
-Hướng dẫn học sinh thực hiện ví dụ -Dùng định nghĩa tìm đạo hàm của hàm số tại x-Kết luận : Vậy hàm số y x= 3có đạo hàm trên khoảng (−∞ +∞; ) và y' 3= x2
-Chia nhóm thực hiện :Tìm đạo hàm các hàm số bên
-Cho các nhóm trình bày nhanh kết quả , tổng kết thành định lí
-Cho học sinh ghi nhớ định lí-Hướng dẫn học sinh dùng định lí giải ví dụ bên-Chia nhóm thực hiện bài tập bên
Trang 6(nếu có )trong mỗi trường hợp sau :
1 Về kiến thức: Củng cố kiến thức : Định nghĩa đạo hàm tại một điểm , cách tính đạo
hàm của hàm số tại một điểm theo định nghĩa , đạo hàm của hàm số trên một khoảng , ý nhĩa của đạo hàm
2 Về kĩ năng :
-Thành thạo trong việc tính đạo hàm của một số hàm số đơn giản tại một điểm
theo định nghĩa ;
-Thành thạo trong việcviết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một
điểm cho trước thuộc đồ thị hoặc có hệ số góc cho trước;
-Ghi nhớ và vận dụng thành thạo các công thức đạo hàm của những hàm số
thường gặp ;
-Vận dụng được công thức tính vận tốc tức thời của một chất điểm khi cho
phương trình chuyển động của chất điểm đó
3 Về thái độ :Tích cực , hứng thú trong việc vận dụng các tri thức đã học vào giải
bài tập
4.Về tư duy : Phát triển tư duy lôgic , biết qui lạ thành quen
B)CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thực tiễn : Học sinh đã tiếp thu các kiến thức ở tiết lí thuyết và đã áp dụng giải
các bài tập cụ thể.Học sinh đã chuẩn bị bài tập ở nhà
2 Phương tiện : SGK, bảng kết quả mỗi hoạt động, phiếu học tập.
C)PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Kết hợp kiểm tra bài cũ và sửa bài tập, kết hợp
giữa luyện tập và vấn đáp , gợi mở
D) TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:Kết hợp kiểm tra bài cũ và giải bài tập
Thực hiện giải các bài tập và nhận xét bài giải ,
trả lời các câu hỏi của giáo viên
Trang 7a)Tại những điểm nào của (C) thì tiếp tuyến
của (C) vuông góc với đường thẳng y=-x+2
b)Liệu có tiếp tuyến nào của (C)mà tiếp tuyến
b)f x'( ) 3= x2 ≥ ∀ ∈0( x ¡ ) vậy không có tiếp
tuyến nào của đồ thị hàm số đã cho mà hệ số
+Tiếp tuyến tại điểm M1 là một đường thẳng
‘đi xuống ’ từ trái sang phải , nên hệ số góc
của tiếp tuyến là một số âm Suy ra f x'( ) 01 <
Lí luận tương tự
+ f x'( ) 02 =
+ f x'( ) 03 >
Bài 5 : bài 15 trang 195 SGK
Giải + Hàm số đã cho gián đoạn tại các điểm
+Hàm số đã cho liên tục tại x x2, 4 vì đồ thị
hàm số là đường liền nét khi đi qua các điểm
-Cho đại diện nhóm trình bày lời giải , giáo viên tổng kết , bổ sung
-Hướng dẫn học sinh nhìn đồ thị trả lời bài
15 trang 195 ( Chuẩn bị vẽ hình trên bảng phụ trước )
+Đồ thị hàm liên tục có đặc điểm gì ?+Liên hệ giữa tính liên tục và đạo hàm ?+Nếu đồ thị hàm số có tiếp tuyến tại điểm
M thì hàm số có đạo hàm tại x M không ?
Từ đó nhìn đồ thị trả lời các câu hỏi của đề bài
-Giáo viên chỉ lại trên hình , giảng lại cho
cả lớp
*Củng cố : nhắc lại các dạng toán thường gặp : Tính đạo hàm bằng cách vận dụng đạo hàm các hàm thường gặp , ý nghĩa hìnhhọc của đạo hàm , cách dùng đồ thị nhận xét sự tồn tại của đạo hàm
* Bài tập về nhà : Xem lại , hoàn thiện các bài tập đã giải Làm bài :13 ,14 trang 195
Trang 8Ngày soạn :
Tiết :
Bài 2 : CÁC QUI TẮC TÍNH ĐẠO HÀM
A) MỤC TIÊU
1 Về kiến thức : Giúp học sinh
-Hiểu cách chứng minh các qui tắc tính đạo hàm của tổng và tích các hàm số ;
-Nhớ hai bảng tóm tắt về đạo hàm của một số hàm số thường gặp và các qui tắc tính
đạo hàm của tổng , hiệu , tích , thương các hàm số
2 Về kĩ năng :
-Giúp học sinh vận dụng thành thạo các qui tắc tính đạo hàm và hai công thức tính
đạo hàm của hàm số hợp y u x= n( ) và y= u x( ) vào tính đạo hàm các hàm số cụ
thể
3 Về thái độ :Tích cực , hứng thú trong nhận thức tri thức mới
4.Về tư duy : Phát triển tư duy lôgic , biết vận dụng các kiến thức đã biết vào hình
thành các khái niệm mới
B)CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thực tiễn : Học sinh đã biết khái niện hàm đạo hàm , cách tính đạo hàm theo
định nghĩa
2 Phương tiện : SGK, bảng kết quả mỗi hoạt động, phiếu học tập.
C)PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông
qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm
D) TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :-Em hảy cho biết cách tính đạo hàm bằng định nghĩa ?
-Nêu định nghĩa đạo hàm trên một khoảng , hàm đạo hàm ?
3.bài mới :
Đặt vấn đề vào bài : Ta có thể tính đạo hàm của hàm số bằng định nghĩa , tuy nhiên
cách tính này thường phức tạp Chúng ta sẽ nghiên cứu các qui tắc tính đạo hàm mà bài này sẽ giới thiệu , nhờ đó việc tính đạo hàm của một hàm số phức tạp sẽ được
quy về đạo hàm của các hàm số đơn giản hơn
Tiết 1 và 2
1.Đạo hàm của tổng hay hiệu hai hàm số
HĐ 1 : Định lí 1 (Đạo hàm của tổng hay hiệu
hai hàm số )
*HĐTP 1: Chứng minh định lí 1
-Thực hiện các yêu cầu của giáo viên , rút ra
nội dung định lí
-Phát biểu và ghi nhớ định lí (như SGK)
-Ghi tóm tắt nội dung định lí
∆ → ∆ =
∆ ? , từ đó rút ra (u(x)+v(x))’=u’(x)
+v’(x)-Tương tự đối với đạo hàm hàm (u(x)-v(x))’= ?
-Rút ra trường hợp tổng quát :
(u v± K ±w)' ?=
-Yêu cầu học sinh phát biểu định lí-Hướng dẫn học sinh thực hiện ví dụ 1 SGK-Phân nhóm thực hiện giải các bài tập bên, sau
Trang 9+ .Biết rằng hai hàm số này có
đạo hàm trên ¡ CMR với mọi x∈¡ , ta có
-Theo dõi và thực hiện các yêu cầu của giáo
viên khi chứng minh định lí
-Phát biểu và ghi nhớ nội dung định lí (như
Đáp số : 1)72)g(x)=1+f(x), lấy đạo hàm hai vế ta được g’(x)=f’(x)
3)a)-1 b)10
-Hướng dẫn học sinh tìm qui tắc tính đạo hàm hàm tích
+Hướng dẫn biểu diễn
( ) ( )
y u v x u x v u v
∆ = ∆ + ∆ + ∆ ∆ (như SGK )+
0
x
y x
-Phân nhóm thực hiện các hoạt động bên Gợi ý :H3 Ta viết (u v w)'=[( )uv w]',sau
đó dùng qui tắc đạo hàm hàm tích-cho các nhóm trình bày lời giải ,nhắc học
sinh ghi nhớ kết quả của H3
-Đáp số :H2 :sai,vì vận dụng sai công thứcH3 :b) y'= −x x(4 2+3x−4),suy ra f’(-2)-Giới thiệu định lí 3
-Yêu cầu học sinh áp dụng đinh lí chứng minh
hệ quả
-Hướng dẫn học sinh áp dụng định lí và hệ quả vào giải Ví dụ 3
-Cho học sinh thưch hiện độc lập H5 , nộp kết
quả , sau đó giáo viên sửa bài và công bố kết quả của một số học sinh
Gọi học sinh lên bảng thực hiện , cho học sinh
Trang 10+Bài 16c ) 8+Bài 17 : c) y'= − + −x3 x2 x 1 d) y' a
a b
=+
+Bài 18 : b) 4 ( 3x − x2+1) c)
2
2( 1)( 1)
x x
-Theo dõi ví dụ , hình thành khái niệm hàm
hợp , ghi nhớ định nghĩa (Như SGK)
* HĐTP 2 :Củng cố định nghĩa : Thực hiện
H6 (SGK)
HĐ 5 :Đạo hàm của hàm số hợp
*HĐTP 1 : Định lí 4
-Nắm nội dung định lí 4 ( như SGK )
-ghi tóm tắt nội dung định lí
-Giới thiệu nội dung định lí 4
- Tóm tắt -Hướng dẫn học sinh áp dụng định lí giải ví
dụ 5
-Hướng dẫn học sinh rút ra hệ quả 1
-Cho học sinh thảo luận , thực hiện H7 (SGK)
và rút ra hệ quả 2a) y= u x( ) là hàm hợp của hàm f u( )= u
và hàm số trung gian u=u(x)
Trang 11-Học sinh ghi nhớ các bảng tóm tắt (Phần ghi
nhớ SGK)
-Làm bài tập :
Bài 19 Trang 204 SGK
tắt trong SGK Phân nhóm thực hiện giải các bài tập bên -Cho học sinh đại diện trình bày lời giải-Giáo viên nhận xét , lưu ý cách vận dụng các qui tắc cụ thể trong từng bài
-Đáp số :Bài 19 : a)32(x x− 2 31) (1 2 )− x
-Rèn luyện kĩ năng tính đạo hàm , viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
3 Về thái độ :Tích cực , hứng thú trong việc vận dụng các tri thức đã học vào giải
bài tập
4.Về tư duy : Phát triển tư duy lôgic , biết qui lạ thành quen
B)CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thực tiễn : Học sinh đã tiếp thu các kiến thức ở tiết lí thuyết và đã áp dụng giải
các bài tập cụ thể.Học sinh đã chuẩn bị bài tập ở nhà
2 Phương tiện : SGK, bảng kết quả mỗi hoạt động, phiếu học tập.
C)PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Kết hợp kiểm tra bài cũ và sửa bài tập, kết hợp
giữa luyện tập và vấn đáp , gợi mở
D) TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:Kết hợp kiểm tra bài cũ và giải bài tập
Bài 1 : bài 23 trang 205 SGK
+HS 2 : Nêu qui tắc tính đạo hàm hàm hợp Làm bài tập 23 câu c,e
Trang 12-Gọi 2 học sinh lên bảng :+Nêu cách viết phương trình tiếp tuyến với
đồ thị hàm số tại một điểm +Làm bài 24 a ,b
-Cho lớp nhận xét , giáo viên sửa ,bổ sung bài và nhắc lại cách thực hiện cho cả lớp -Gọi học sinh nêu cách giải , sau đó lên bảng thực hiện
-Gọi học sinh lên bảng thực hiện-Cho lớp nhận xét , hoàn chỉnh bài giải
-Hướng dẫn học sinh giải bài 5:
Điểm M0 thuộc parapol có toạ độ thoả điều
kiện gì ?Viết phương trình tiếp tuyến tại M0: dạng
PTTT ?Sau đó dùng điều kiện TT đi qua để tìm
Trang 13→ =
-Tìm được các công thức tính đạo hàm của các hàm số lượng giác cơ bản , ghi nhớ các công thức đó
2 Về kĩ năng : Giúp học sinh có kĩ năng thành thạo trong việc vận dụng các công
thức đã học để tìm đạo hàm của các hàm số lượng giác thường gặp
- 3 Về thái độ :Tích cực , hứng thú trong tiếp nhận thức tri thức mới
4.Về tư duy : Phát triển tư duy lôgic , biết vận dụng các kiến thức đã biết vào hình
thành các khái niệm mới
B)CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thực tiễn : Học sinh đã biết cách tìm công thức tính đạo hàm bằng định nghĩa,
công thức biến đổi lượng giác , biết vận dụng các công thức tính đạo hàm vào tính
đạo hàm của hàm số
2 Phương tiện : SGK, bảng kết quả mỗi hoạt động, phiếu học tập.
C)PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông
qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm
D) TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :-Em hãy cho biết cách tính đạo hàm bằng định nghĩa ?
3.bài mới :
Đặt vấn đề vào bài : Tương tự bài trước ta sẽ đi tìm công thức tính đạo hàm của các
hàm số lượng giác cơ bản
x
x x
x dần tới giá trị nào ?
-Giới thiệu nội dung định lí-Tương tự có chú ý
-Hướng dẫn học sinh áp dụng định lí vào thực hiện ví dụ 1 SGK
-Cho học sinh thực hiện H1 SGK
Chọn D(
Trang 142 Đạo hàm của hàm y=sinx
HĐ2 :Đạo hàm của hàm y=sinx
*HĐTP 1 : Định lí 2
-Dùng định nghĩa và định lí 1 để tìm đạo hàm
của hàm y=sinx
-Suy ra công thức tính đạo hàm y=sin(u(x))
-Ghi và nhớ nội dung định lí 2 (như SGK)
x
3 Đạo hàm của hàm số y= cosx
HĐ 3: Đạo hàm của hàm y=cosx
-Rút ra nội dung định lí 2-Yêu cầu học sinh áp dụng định lí giải : Ví dụ
2 SGK , sau đó g/v nhắc lại cách vận dụng cụ thể cho cả lớp
-Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động H2
SGK -Giáo viên nhận xét , nhắc lại cách thực hiện -Hướng dẫn học sinh tìm đạo hàm hàm y=cosx : từ công thức tính đạo hàm hàm sinx(cos ) ' sin( ) ' ?
-Yêu cầu học sinh thực hiện H3 SGK
-Giáo viên nhắc lại cách thực hiện cho cả lớp
Tiết 2
4 Đạo hàm của hàm y=tanx
HĐ 4:Đạo hàm của hàm y=tanx
*HĐTP1 : Định lí 4
-Học sinh thực hiện H4 SGK
-Tìm công thức tính đạo hàm hàm hợp
y=tanu(x)
-Ghi tóm tắt nội dung định lí
-Ghi nhớ nội dung định lí
*HĐTP 2:Củng cố định lí :
-Thực hiện ví dụ 3 SGK
5 Đạo hàm của hàm y=cotx
HĐ 5:Đạo hàm của hàm y=cotx
*HĐTP 1: Định lí 5
-Thực hiện tương tự định lí4 , tìm được nội
dung định lí 5
-Ghi tóm tắt nội dung định lí 5
-Ghi nhớ nội dung định lí5
-Rút ra nội dung định lí
-Yêu cầu học sinh thực hiện ví dụ 3 SGK-Hướng dẫn lại cách vận dụng định lí vào giải
ví dụ 3 cho cả lớp-Yêu cầu học sinh tìm đạo hàm hàm y=cotx-Cho học sinh rút ra nội dung định lí 5
-Yêu cầu học sinh thực hiện ví dụ 4 SGK-Giáo viên nhắc lại cách vận dụng định lí vào giải ví dụ 4
-Phân nhóm :Yêu cầu học sinh thực hiện H5
SGK-Cho học sinh trình bày kết quả, nhận xét