- Quy tắc nhân khác với hoán vị như thế nào?. - Giúp học sinh nắm được công thức tính của hoán vị.. 2 Về kĩ n ă ng : - Biết cách tính số hoán vị của một tập hợp gồm có n phần tử - Biết
Trang 1Tiết 25:
Ngµy so¹n : 5/11/2007 Ngµy d¹y :
A Mục tiêu :
1) Về kiến thức :
- Hiểu thế nào là một hoán vị của một tập hợp
- Hai hoán vị khác nhau có nghĩa là gì ?
- Quy tắc nhân khác với hoán vị như thế nào ?
- Giúp học sinh nắm được công thức tính của hoán vị
2) Về kĩ n ă ng :
- Biết cách tính số hoán vị của một tập hợp gồm có n phần tử
- Biết cách dùng phép toán hoán vị thay cho quy tắc nhân
- Biết cách dùng máy tính bỏ túi để tính số hoán vị
3) Về thái đ ộ :
Cẩn thận, chính xác
4) Về t ư duy :
Hình thành tư duy suy luận logic cho học sinh
B Chuẩn bị :
Thầy : Giáo án, sách giáo khoa, bài tập thêm
Trò : Sgk, vở
C Tiến trình bài giảng :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
Bài tập 1: (Học sinh A)
Em hiểu thế nào về quy tắc cộng ?
Có bao nhiêu cách đề cử 5 bạn vào ban chấp hành chi đoàn của một lớp gồm 24 đoàn viên học sinh ?
ĐS : 24.23.22.21.20 = 5.100.480 cách chọn
Bài tập 2: (Học sinh B)
Từ 5 chữ số 0; 1; 2; 3; 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau ?
ĐS : Chữ số thứ nhất có 4 cc,thứ hai có 4 cc, thứ ba có 3 cc.Theo quy tắc nhân số cách lập thành là 4.4.3 =48 số
Trang 23/ Bài mới :
1.Hoán vị:
Ví dụ 1 sgk:
Hoán có nghĩa là thay đổi
Vị có nghĩa là vị trí
H Em hãy liệt kê tất cả các khả
năng có thể xảy ra cho vị trí nhất, nhì, ba của ba VĐV A, B, C ?
Nếu kí hiệu (A; B; C) tương ứng với
A đạt giải nhất; B đạt giải nhì; C đạt giải ba thì (A; B; C) được gọi là
một hoán vị của tập hợp {A; B;
C}.Như vậy tập hợp này có tất cả 6 hoán vị
H Từ ba số 1; 2; 3 có thể lập được
bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số
khác nhau ? (Liệt kê)
Ngêi ta gäi ®©y lµ sè c¸ch ho¸n vÞ
3 phÇn tö víi nhau
H Từ ba số 1; 2; 3; 4 có thể lập
được bao nhiêu số tự nhiên có 4
chữ số khác nhau ? (Số hoán vị là bao nhiêu ?)
Gọi 4 học sinh của 4 tổ lên bảng liệt kê theo chữ số hàng ngàn lần lượt là 1; 2; 3;
4.Các bạn trong tổ bổ sung.
H Nếu cho 5 chữ số 1; 2; 3; 4; 5 thì
số hoán vị là bao nhiêu ? (Không liệt kê)
1.Hoán vị:
Ví dụ 1:
(Ghi lại bảng kết
quả bên)
Định nghĩa : Cho tập hợp A có
n (n >= 1) phần
tử.Khi sắp xếp n phần tử này theo một thứ tự, ta được
một hoán vị các
phần tử của tập A (Gọi tắt là một hoán
vị của A)
Ví dụ : Từ ba số 1; 2; 3; 4 có thể lập được bao nhiêu số
tự nhiên có 4 chữ số khác nhau ?
1234; 1243; 1324; 1342; 1423; 1432 2134; 2143; 2314; 2341; 2413; 2431 3124; 3142; 3214; 3241; 3412; 3421 4123; 4132; 4213; 4231; 4312; 4321
Có 24 hoán vị
Kết quả
Nhấ
123; 132; 213; 231; 312; 321
6 số
1234; 1243; 1324; 1342; 1423;
1432
2134; 2143; 2314; 2341; 2413;
2431
3124; 3142; 3214; 3241; 3412;
3421
4123; 4132; 4213; 4231; 4312;
4321
Có 24 hoán vị
Gọi số có 5 chữ số là abcde thì
chữ số a có 5 cc, chữ số b có 4
cc, chữ số c có 3 cc, chữ số d có
2 cc, chữ số e có 1 cc Theo quy
tắc nhân,có tất cả 5.4.3.2.1=5!
Trang 3=120 hoán vị.
Dựa vào quy tắc nhân để chứng
minh công thức n!
Định lý:(sgk) P n = n! = n(n-1)
(n-2)…1
P10 = 10! = 3.628.800 cách
H Một cách tổng quát, nếu tập hợp
A có tất cả n phần tử thì có tất cả
bao nhiêu hoán vị của A ? Chứng minh ?
Ví dụ : Có bao nhiêu cách xếp 10 học sinh thành một hàng ?
Định lý : Số các hoán
vị của một tập hợp có
n phần tử là:
P n = n! = n(n-1)(n-2)
…1
C Củng cố :
Hướng dẫn cho học sinh cách dùng máy tính Casio để tính số hoán vị
Bài tập :
1 Một mật mã gồm 8 kí tự (cả chữ lẫn số), bao gồm {8; P; I; V; N; A; O; H} Giả sử một người tìm mật mã bằng cách thử từng trường hợp, mỗi trường hợp mất 3 giây Số thời gian lớn nhất mà người đó tìm ra mật mã đúng là bao nhiêu ?
Hướng dẫn :
Các trường hợp có thể xảy ra là một hoán vị của 8 phần tử : P8 = 8! = 40320 cách
Mỗi trường hợp mất 3 giây,do đó số thời gian tối đa là :
40320 x 3 = 120.960 giây = 2016 phút = 33 giờ 36 phút
2 Có bao nhiêu cách xếp 10 người vào ngồi một bàn tròn có 10 chỗ ?
Hướng dẫn : ( Đây là hoán vị tròn )
Người thứ nhất chỉ có 1 cách chọn chỗ ngồi trong bàn tròn vì 10 vị trí trong bàn tròn là như nhau
Còn lại 9 người xếp vào 9 chỗ ngồi còn lại là một hoán vị 9 phần tử P9 = 9!
Theo quy tắc nhân ta có số cách xếp là 1.9! = 362.880
D Dặn dò :
1 Nhắc học sinh coi lại cách dùng hoán vị
2 Làm tất cả các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập
3 Tiết sau nhớ đem máy tính để làm bài tập
4 Bài tập về nhà :
1 Có bao nhiêu cách xếp hạng 32 đội bóng ?
2 Có bao nhiêu cách xếp 2 quyển sách Toán, 3 quyển sách Lý và 4 quyển sách Hoá (giả
sử các quyển sách cùng loại là khác nhau) lên một kệ sách sao cho các sách cùng loại đứng kề nhau ?
3 Có bao nhiêu cách cắm 3 bông hoa khác nhau vào 3 lọ hoa khác nhau và đặt lên 3 cái bàn khác nhau ?