Tổ chức hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung kiến thức nước nguyên chất và NaCl khan không dẫn điện, nhưng khi hoà tan NaCl và nước thì được dd dẫn
Trang 1Tiết 1 ÔN TẬP
Ngày soạn: 22/8/2010
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Ôn lại kiến thức :
- Nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, phản ứng oxi hóa – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
- Hệ thống hóa tính chất vật lí, hoá học của đơn chất và hợp chất trong nhóm halogen và oxi – lưu huỳnh
2 Kĩ năng
- Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Giải bài tập : xác định thành phần hỗn hợp, tên nguyên tố, bài tập về chất khí
- Áp dụng giải các bài tập dựa vào phương trình đại số, định luật bảo toàn khối lượng, tính trị
số trung bình
3 Tình cảm thái độ
II Chuẩn bị
- Giáo án, nội dung ôn tập
III Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung kiến thức
Viết cấu hình e của nguyên tử
các nguyên tố sau : 11Na, 13Al,
17Cl, 26Fe
Hoạt động 3
- Nhắc lại khái niêm về liên kết
hóa học, liên kết ion, liên kết
A Lý thuyết
I Nguyên tử
Gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ mang điện tích âm +Vỏ gồm các hạt electron
me : 0,00055u; qe = + Hạt nhân gồm hạt proton và nơtron
* mp = 1u ; qp = 1 +
* mn = 1u ; qn = 0
II Cấu hình electron nguyên tử
* Cách viết cấu hình electron
III Liên kết hóa học
1 Liên kết cộng hóa trị
Là lk được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
VD: NaCl
Na+ + Cl- NaCl
2 Liên kết cộng hóa trị
Là liên kết được hình thành bằng một hay nhiều cặp electron ghép chung
VD: HCl
Ho + oClo o Ho oClo o H-Cl
Trang 2Hoạt động 4
- Tốc độ phản ứng và cân bằng
hĩa học là gì ?
HS trả lời câu hỏi IV Tốc độ pư và cân bằng hĩa học
* Tốc độ pư là độ biến thiên n.độ của 1 chất pư hoặc sp trong một đơn vị thời gian
* CBHH là t thái của pư thuận nghịch khi tốc độ pư thuận bằng tốc
độ pư nghịch
B Bài tập
Bài 1 : Hãy so sánh tính chất vật lí và hoá học của axit H2SO4 và HCl
Bài 2 : So sánh lk ion và lk CHT Trong các chất sau đây, chất nào có lk ion, chất nào có lk CHT :
NaCl, HCl, Cl2 ?
Bài 3 : Hãy so sánh các halogen, oxi, lưu huỳnh dựa vào bảng sau :
1.Các NTHH
2.vị trí
3.Đ2 e lớp ngoài cùng
4.T/c của đơn chất
5.H/c quan trọng
Bài 5 : Hoàn thành các phương trình sau bằng phương pháp thăng bằng electron Xác định chất oxi
hóa, chất khử :
Fe O CO Fe CO+ + 2
to
x y
a)
Fe HNO3 Fe(NO(đặc) to 3)3 NO2 H2O b) + + + SO2 O2 SO3 V 2 O 5 2 2 + H< 0 Bài 6 : Cho phương trình hóa học Phân tích đặc điểm của phảnm ứng điều chế lưu huỳnh trioxit, từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tởng hợp SO3 Bài 7 : Cho 20g hỡn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí H2 (đktc) thoát ra Khới lượng muới tạo thành sau phản ứng là bao nhiêu ? A 50,0g B 55,5g C 60,0g D 60,5g Bài 8 : Hoà tan 1,12g kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl thu được 0,448 lit khí (đktc) Kim loại đã cho là : A Mg B Zn C Cu D Fe IV Rút kinh nghiệm
Trang 3
Tiết 2 SỰ ĐIỆN LI
Ngày soạn: 24/8/2010
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Học sinh biết : -Khái niệm về sự điện li, chất điện li
Học sinh hiểu : - Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Cơ chế của quá trình điện li
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng thực hành: quan sát, so sánh
- Rèn luyện kĩ năng suy luận
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Dụng cụ + hóa chất thí nghiệm đo độ dẫn điện và tranh vẽ hình 1.2 và 1.3 SGK 2.Học sinh : Ôn lại hiện tượng dẫn điện đã được học ở chương trình vật lí 7
III Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung kiến thức
nước nguyên chất và NaCl
khan không dẫn điện, nhưng
khi hoà tan NaCl và nước thì
được dd dẫn điện?
GV: Điều đó chứng tỏ giữa
phân tử nước và tinh thể NaCl
có sự tương tác với nhau tạo
ra các ion Ta nghiên cứu về
đặc điểm cấu tạo của phân tử
nước
HS: Quan sát và rút ra nhận xét, kết luận:
- Dung dịch NaCl dẫn điện
- Nước cất và dung dịch Saccarozơ không dẫn điện
HS: Vận dụng kiến thức về dòng điện đã học ở môn vật lí trả lời: Dung dịch axit, bazơ, muối có chứa các tiểu phân mang điện tích và chuyển động tự do (được gọi là các ion) Các phân tử axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân
li thành các ion
HS: Mô tả những đặ điệm cấu tạo của phân tử nước:
- Liên kết O – H là lk CHT phân cực Cặp e chung bị lệch
về phía Oxi
Nước là p.tử có cực : Ở Oxi
có dư điện tích dương còn ở H
có dư điện tích âm
I Hiện tượng điện li
2 Nguyên nhân dẫn điện của các dd axit, bazơ và muối trong nước
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion làm cho dd của chúng dẫn điện
- Sự điện li là quá trình phân li các chất thành ion
- Những chất tan trong nước phân li thành ion gọi là chất đ li Vậy axit, bazơ, muối là những chất điện li
II Cơ chế quá trình điện li:
1 Cấu tạo của phân tử nước:
Phân tử nước là phân tử có cực
Trang 4- GV: Khi hòa tan p.tử NaCl
vào nước thì có hiện tượng gì
xảy ra?
GV: Dùng hình vẽ phóng to,
phân tích, giúp HS hiểu rõ quá
trình
GV trình bày thêm: Trong dd
ion Na+ và Cl – không tồi tại
độc lập mà bị các p.tử nước
bao vây Hiện tượng đó gọi là
hiện tượng hiđrat hóa
- GV nêu vấn đề: Ở trên
chúng ta đã thấy các p.tử có lk
ion khi tan trong nước điện li
thành các ion Vậy các p.tử có
lk CHT trị khi tan trong nước
có điện li thành các ion
không? Điện li thế nào?
GV: Phân tử ancol etylic,
saccarozơ, glixerol là những
phân tử p/c rất yếu nên dưới td
của các p.tử nước phân cực,
chúng không điện li thành các
ion được
HS: Nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể NaCl: tinh thể ion, các ion Na+ và Cl – phân
bố luân phiên đều đặn trên các nút mạng
HS: Nhắc lại đặc điểm cấu tạo của phân tử HCl: Liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hóa trị phân cực Cực dương vềphía H và cực âm về phía
Cl
2 QT điện li của NaCl trong nước
- Dưới tác dụng của các phân
tử nước phân cực, các ion Na+ và
Cl – tách ra khỏi tinh thể và đi vào dd
- Quá trình điện li của NaCl biểu diễn bằng phương trình điện li : NaCl Na+ + Cl –
3 Quá trình điện li của HCl trong nước
Dưới sự tương tác của các phân tử nước phân cực, phân tử HCl điện
li thành các ion H+ và Cl - HCl H + + Cl
-IV Củng cố
Phiếu học tập Câu 1: Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được: A KCl rắn, khan B Nước biển C Nước sông, hồ, ao D Dung dịch KCl trong nước E KOH nóng chảy F HI trong dung môi nước Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự điện li: A Sự điện li là sự cho nhận electron B Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện một chiều C Sự điện li là sự phân li một chất thành cation và anion khi chất đó ở trạng thái nóng chảy hoặc tan trong nước D Sự điện li là sự hoà tan axit hoặc bazơ hoặc muối vào nước tạo thành dung dịch V Rút kinh nghiệm
Trang 5
Tiết 3 PHÂN LOẠI CÁC CHẨT ĐIỆN LI
Ngày soạn: 29/8/2010
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
HS hiểu : - Thế nào là độ điện li, cân bằng điện li
- Thế nào là chất điện li mạnh ,chất điện li yếu
2 Kỹ năng
Vận dụng độ điện li đê biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu
II Chuẩn bị
Giáo viên : - Bộ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch
- Dung dịch HCl 0,1M và dung dịch CH3 COOH 0,1M
III Tổ chức hoạt động dạy học
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
a Sự điện ly, chất điện ly là gì? Những loại chất nào là chất điện ly ?
b Lấy 3 về chất điện ly và chất không điện ly
3/ Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1
- Yêu cầu HS đọc SGK trước
và gọi HS lên làm thí nghiệm
biểu diễn để nh.xét h.tượng?
- Viết biểu thức và giới thiệu
các đại lượng yêu cầu HS
nêu khái niệm độ điện ly
- Dựa vào KN hãy cho biết a
có giá trị trong khỏang nào?
- GV lấy 1 số VD để
Hoạt động 2
_ Phát cho mỗi nhóm 1 bảng
phụ có ghi các yêu cầu và yêu
cầu học sinh điền vào
CH3 COOH
- Độ điện ly a của chất điện ly
là tỉ số giữa số phân tử phân ly
ra ion và tổng số phân tử
0 < α < 1
* KN: Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong nước các phân tử hòa tan đều phân
li ra Ion
α = 1_ HCl, HNO3, H2SO4…
n : số phân tử phân li ra ion
no : số phân tử hoà tan
II.Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
1 Chất điện li mạnh
* Khái niệm : Là chất khi tan
trong nứoc các phân tử hoà tan đều phân li ra ion
* Độ điện li α = 1
* Các chất điện li mạnh là :
- Các Bazơ mạnh : NaOH, KOH, Ba(OH)2 …
Trang 6Hoạt động 3
* Lưu ý: Trong phương trình
điện li của chất điện li yếu,
người ta dùng hai mũi tên
ngược chiều
- Giải thích cho học sinh biết
sự điện li của chất điện li yếu
cũng là quá trình thuận
nghịch
- Hãy viết biểu thức hằng số
điện li cho quá trình này?
- Giáo viên nêu câu hỏi: Khi
pha lõang dd đđl của các cđl li
tăng hay giảm? Tại sao?
-Là chất tan trong nước chỉ có
một phần tử hòa tan phân li ra Ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch
0 < a < 1
- CH3COOH, HClO, H2S, HF,
H2SO3,…
- Bi(OH)3, Mg(OH)2…
CH3COOH CH3COO-+H+
K = [ [ ].[ ] ]
3
3
COOH CH
H COO
- Các axit mạnh : HCl, HNO3, HClO4 …
- Hầu hết các muối : NaNO3, NaCl, Al(NO3)3 …
2 Chất điện li yếu
* Khái niệm : Là chất khi tan
trong nước chỉ có một số phần tử
số phân tửhoàtan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tửtorng dd
* Độ điện li 0 < α < 1
* Các chất điện li yếu là :
- Các axit yếu : CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3 …
- Các bazơ yếu : Bi(OH)3, Mg(OH)2 …
VD:CH3COOH CH3COO+H+
a) Cân bằng điện li
- Sự điện li của cđl yếu là quá trình thuận nghịch Cân bằng điện
li là cân bằng động
CH3COOH CH3COO- + H+
K =
] [
] ].[
[
3
3
COOH CH
H COO
b) Ảnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li
Khi pha loãng dd thì độ điện li
α tăng
IV Củng cố
Tính nồng đọ mol của cation và anion trong các dung dịch sau
a) Ba(NO3)2 0,1M
b) HNO3 0,02M
c) KOH 0,01M
V Rút kinh nghiệm
Trang 7
Tiết 4-5-6 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Ngày soạn: 5/9/2010
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Khái niệm axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết Bron-stêt
- Axit một nấc, axit nhiều nấc, hidroxit lưỡng tính
- Ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
- Muối là gì sự phân li của muối
2 Kĩ năng
- Vận dụng thuyết axit- bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt được axit, bazơ
- Nhận biết được một chất cụ thể là axit,bazơ, muối, hidroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo đn
- Biết viết phương trình phân li của axit, bazơ và muối
- Dựa vào hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+ và ion OH- trong dung dịch
2 Trọng tâm.
- Axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết Bron-stêt
- Phương trình phân li của axit, bazơ và muối
- Hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
II Chuẩn bị
- Dụng cụ: ống nghiệm
- Hoá chất: dung dịch NaOH, HCl, NH3, muối kẽm và quì tím
IV Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ki ểm tra bài cũ: Cho biết độ điện li là gì? Thế nào là cđl mạnh, cđl yếu? Cho 1lit dd chứa 0,1
mol Na3PO4 Tính nồng độ mol của cation kl trong dd
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
- GV giới thiệu có 2 quan niệm
khác nhau về axit và bazơ
Viết ptđl của 2 axit và yêu cầu
học sinh nhận xét và rút ra định
nghĩa axit theo A-rê-ni-ut
Viết ptđl của 2 bazơ và yêu cầu
học sinh nhận xét và rút ra đn
bazơ theo A-rê-ni-ut
GV ghi chú t/c của các dd axit
HS nhận xét: Bazơ phân
li ra OH-, từ đó rút ra định nghĩa bazơ theo thyết A-rê-ni-ut
HS chú ý và trả lời câu hỏi
I Axit và Bazơ theo thuyết rê-nut
Trang 8GV viết ptđl của H3PO4 và
Mg(OH)2 từ đó yêu cầu học sinh
cho biết chúng là axit và bazơ
mấy nấc ?
Yêu cầu học sinh nêu định
nghĩa axit và bazơ nhiều nấc
Hoạt động 3
- GV dẫn dắt một số hiđroxit
Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3,
Pb(OH)2, Sn(OH)2 trong nước
không chỉ thể hiện tính bazơ mà
còn thể hiện tính axit gọi là các
hiđroxit lưỡng tính GV viết ptđl
CM tính lưỡng tính của Zn(OH)2
Yêu cầu học sinh viết ptđl của các
hiđroxit còn lại
Hoạt động 4
- Đặt vấn đề : Tại sao đối với NH3
trong p.tử không có nhóm OH
nhưng vẫn được xem là một bazơ
- GV đặt câu hỏi: HCO3- vừa nhận
proton, vừa có thể cho proton vậy
có phải là chất lưỡng tính không?
- Dẫn dắt tiếp: Đối với các axit và
bazơ yếu thì qtđl của chúng cũng
là qttn và ở ttcb cũng có thể áp
dụng biểu thức hscb cho nó Yêu
cầu HS viết ptđl của CH3COOH
theo A-rê-ni-ut viết biểu thức tính
hscb
GV yêu cầu HS viết ptđl của
CH3COOH theo Bron-stêt và viết
HS nêu định nghĩa
HS chú ý và lên bảng viết các phương trình điện li
HS chú ý giải quyết vấn đề
và dựa vào ví dụ rút ra định nghĩa axit, bazơ theo thuyết Bron-stêt
HS trả lời: HCO3- vừa thể hiện tính axit và tính bazơ nên là chất lưỡng tính HS lên bảng viết ptcm
Từ đó rút ra đn chất lưỡng tính theo thuyết Bron-Stêt
HS trả lời: là chất lưỡng tính
HS thảo luận nhóm rút ra
ưu điểm
HS nhớ lại cách tính hằng
số cân bằng đã học HS lên bảng viết phương trình điện li của CH3COOH theo A-rê-ni-ut và viết biểu thức của hằng số cân bằng
HS lên bảng viết biểu
Ví dụ: Mg(OH)2 là bazơ 2 nấc:Mg(OH)2 Mg(OH)+ + OH-
Mg(OH)+ Mg2+ + OH
-3 Hiđroxit lưỡng tính:
Là các hiđroxit khi tan trong nước vừa p.li như axit, vừa có thể p.li như bazơ
Một số hiđroxit lt thường gặp là: Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2
Ví dụ : Zn(OH)2 lưỡng tính vì:Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-
2 Ưu điểm của thuyết stêt (Sgk)
III Hằng số phân li của axit và bazơ
1 Hằng số phân li của axit:
Sự điện li của axit yếu trong nước là một quá trình thuận nghịch Ví dụ:
CH3COOH H+ + CH3COO-
(1)Hằng số cân bằng :
Trang 9biểu thức tính hscb GV giải thích
thêm nếu viết ptđ theo Bron-stêt
thực chất ra là không thay đổi, H+
và H3O+ là một
GV kết luận hằng số cân bằng
đó gọi là hspl của axit Hỏi: hằng
số phân li của axit phụ thuộc vào
các yêu tố nào?
- GV yêu cầu HS viết phương
trình điện li của NH3 và CH3COO-
và viết biểu thức tính hằng số cân
nêu định nghĩa muối
Cho ví dụ vài muối tan:
NaHCO3, (NH4)2SO4 và yêu cầu
học sinh lên bảng viết phương
trình điện li
GV nêu các loại muối và cho ví
dụ từng loại
GV diễn tả sự điện li của từng
loại muối trong dung dịch nước
và gọi HS lên bảng viết phương
trình điện li cho từng loại
phản ứng và biểu thức tính hằng số cân bằng
HS chú ý trả lời
HS lên bảng viết biểu phản ứng và biểu thức tính hằng số cân bằng
HS nhận xét và nêu định nghĩa hợp chất muối
HS lên bảng viết phương trình điện li các muối
HS lên bảng viết phương trình điện li của từng loại muối
Ka = [ [ ].[ ] ]
3
3
COOH CH
COO CH
] ].[
[
3
3
COOH CH
COO CH
2 Hằng số phân li bazơ
Ví dụ: NH3 và CH3COO- ở trong nước đều là các bazo yếu
VD : NaHCO3 → Na+ + HCO3
(NH4)2SO4 → 2NH4 + SO4
* Phân loại
- Muối trung hòa : KCl, NaCl
- Muối axit: NaHCO3, KHCO3
- Muốikép NaCl.KCl;
KCl.MgCl2.6H2OMuốiphức:
[Ag(NH3)2]Cl,[Cu(NH3)4]SO4
2 Sự điện li của muối trong nước:
tử thành phầnVD:
[Ag(NH3)2]Cl→[Ag(NH3)2]++Cl
-[Ag(NH3)2]+ Ag+ + 2NH3
Trang 10IV Củng cố
1) Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch: K2CO3, NaClO, Na2HPO4, Sn(OH)2
2) Hãy cho biết các phân tử và ion sau là axit, bazo hay lưỡng tính theo Bron-sted
HI, CH3COO-, H2PO4-, PO43-, NH3, S2-, HCO3-, HSO4- Giải thích
3) Viết biểu thức tính hằng số phân li axit hoặc hằng số phân li bazo cho các trường hợp sau: HF, ClO-, NH4+, F
-4) Cho dung dịch sau
CH3COOH 0.01M (Ka = 1,75.10-5) Tính nồng độ mol của iom H+
V Rút kinh nghiệm
Trang 11
Tiết 7 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ.
- Sự điện li của nước Tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này
- Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit – bazơ
HS vận dụng :
- Tích số ion của nước để xác định nồng độ ion H+ và OH-
- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit – bazơ để xác định axit, kiềm của dd
II Chuẩn bị
- Nước cất, dung dịch axit loãng H2SO4, dung dịch bazơ loãng NaOH,
- Phenolphtalein, giấy quỳ
- Máy đo pH, cốc thủy tinh
III Tổ chức hoạt động dạy học
Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình điện li và biểu thức hằng số phân li axit hoặc bazơ cho các
trường hợp sau: HF, ClO-, NH4+, F
-Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung kiến thức
nghiệm với máy đo cực nhạy
Như vậy nước cũng có khả
năng phân li ra ion Hỏi: Nước
là cđl mạnh hay yếu? Viết ptđl
Hoạt động 2
- Từ phương trình điện li yêu
cầu học sinh viết biểu thức
hằng số cân bằng K
Giải thích và chứng minh
biểu thức tính tích số ion của
nước Đặt câu hỏi: nồng độ
của ion H+ và OH- của nước
điện li ra là bao nhiêu ở nhiệt
độ thường?
Ghi chú thêm: Đối với dd
dung môi là nước thì tích số
ion là như nhau = 1,0.10-14
Hoạt động 3
HS viết pt điện li của nước
Học sinh viết biểu thức tính hằng số cân bằng K của nước
Học sinh dựa vào tích số ion của nước và phương trình điện li của nước để tính nồng
độ ion H+ và OH- Học sinh chú ý
I Nước là chất điện li rất yếu
1 Sự điện li của nước:
Nước là chất điện li yếu Phương trình điện li của nước:
H2O H+ + OH
2 Tích số ion của nước
Từ phương trình điện li của nước, ta viết hằng số cân bằng K của phản ứng:
K = [ [].[ ] ]
2O H
10-14 Trong môi trường trung tính [H+]=[OH-]=1,0.10-7M