1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 11 NC năm 2010-2011

23 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung kiến thức nước nguyên chất và NaCl khan không dẫn điện, nhưng khi hoà tan NaCl và nước thì được dd dẫn

Trang 1

Tiết 1 ÔN TẬP

Ngày soạn: 22/8/2010

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Ôn lại kiến thức :

- Nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, phản ứng oxi hóa – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

- Hệ thống hóa tính chất vật lí, hoá học của đơn chất và hợp chất trong nhóm halogen và oxi – lưu huỳnh

2 Kĩ năng

- Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron

- Giải bài tập : xác định thành phần hỗn hợp, tên nguyên tố, bài tập về chất khí

- Áp dụng giải các bài tập dựa vào phương trình đại số, định luật bảo toàn khối lượng, tính trị

số trung bình

3 Tình cảm thái độ

II Chuẩn bị

- Giáo án, nội dung ôn tập

III Các hoạt động trên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung kiến thức

Viết cấu hình e của nguyên tử

các nguyên tố sau : 11Na, 13Al,

17Cl, 26Fe

Hoạt động 3

- Nhắc lại khái niêm về liên kết

hóa học, liên kết ion, liên kết

A Lý thuyết

I Nguyên tử

Gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ mang điện tích âm +Vỏ gồm các hạt electron

me : 0,00055u; qe = + Hạt nhân gồm hạt proton và nơtron

* mp = 1u ; qp = 1 +

* mn = 1u ; qn = 0

II Cấu hình electron nguyên tử

* Cách viết cấu hình electron

III Liên kết hóa học

1 Liên kết cộng hóa trị

Là lk được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

VD: NaCl

Na+ + Cl-  NaCl

2 Liên kết cộng hóa trị

Là liên kết được hình thành bằng một hay nhiều cặp electron ghép chung

VD: HCl

Ho + oClo o Ho oClo o H-Cl

Trang 2

Hoạt động 4

- Tốc độ phản ứng và cân bằng

hĩa học là gì ?

HS trả lời câu hỏi IV Tốc độ pư và cân bằng hĩa học

* Tốc độ pư là độ biến thiên n.độ của 1 chất pư hoặc sp trong một đơn vị thời gian

* CBHH là t thái của pư thuận nghịch khi tốc độ pư thuận bằng tốc

độ pư nghịch

B Bài tập

Bài 1 : Hãy so sánh tính chất vật lí và hoá học của axit H2SO4 và HCl

Bài 2 : So sánh lk ion và lk CHT Trong các chất sau đây, chất nào có lk ion, chất nào có lk CHT :

NaCl, HCl, Cl2 ?

Bài 3 : Hãy so sánh các halogen, oxi, lưu huỳnh dựa vào bảng sau :

1.Các NTHH

2.vị trí

3.Đ2 e lớp ngoài cùng

4.T/c của đơn chất

5.H/c quan trọng

Bài 5 : Hoàn thành các phương trình sau bằng phương pháp thăng bằng electron Xác định chất oxi

hóa, chất khử :

Fe O CO Fe CO+ + 2

to

x y

a)

Fe HNO3 Fe(NO(đặc) to 3)3 NO2 H2O b) + + + SO2 O2 SO3 V 2 O 5 2 2 + H< 0 Bài 6 : Cho phương trình hóa học Phân tích đặc điểm của phảnm ứng điều chế lưu huỳnh trioxit, từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tởng hợp SO3 Bài 7 : Cho 20g hỡn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí H2 (đktc) thoát ra Khới lượng muới tạo thành sau phản ứng là bao nhiêu ? A 50,0g B 55,5g C 60,0g D 60,5g Bài 8 : Hoà tan 1,12g kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl thu được 0,448 lit khí (đktc) Kim loại đã cho là : A Mg B Zn C Cu D Fe IV Rút kinh nghiệm

Trang 3

Tiết 2 SỰ ĐIỆN LI

Ngày soạn: 24/8/2010

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Học sinh biết : -Khái niệm về sự điện li, chất điện li

Học sinh hiểu : - Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Cơ chế của quá trình điện li

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng thực hành: quan sát, so sánh

- Rèn luyện kĩ năng suy luận

II Chuẩn bị

1 Giáo viên : Dụng cụ + hóa chất thí nghiệm đo độ dẫn điện và tranh vẽ hình 1.2 và 1.3 SGK 2.Học sinh : Ôn lại hiện tượng dẫn điện đã được học ở chương trình vật lí 7

III Tổ chức hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung kiến thức

nước nguyên chất và NaCl

khan không dẫn điện, nhưng

khi hoà tan NaCl và nước thì

được dd dẫn điện?

GV: Điều đó chứng tỏ giữa

phân tử nước và tinh thể NaCl

có sự tương tác với nhau tạo

ra các ion Ta nghiên cứu về

đặc điểm cấu tạo của phân tử

nước

HS: Quan sát và rút ra nhận xét, kết luận:

- Dung dịch NaCl dẫn điện

- Nước cất và dung dịch Saccarozơ không dẫn điện

HS: Vận dụng kiến thức về dòng điện đã học ở môn vật lí trả lời: Dung dịch axit, bazơ, muối có chứa các tiểu phân mang điện tích và chuyển động tự do (được gọi là các ion) Các phân tử axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân

li thành các ion

HS: Mô tả những đặ điệm cấu tạo của phân tử nước:

- Liên kết O – H là lk CHT phân cực Cặp e chung bị lệch

về phía Oxi

Nước là p.tử có cực : Ở Oxi

có dư điện tích dương còn ở H

có dư điện tích âm

I Hiện tượng điện li

2 Nguyên nhân dẫn điện của các dd axit, bazơ và muối trong nước

- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion làm cho dd của chúng dẫn điện

- Sự điện li là quá trình phân li các chất thành ion

- Những chất tan trong nước phân li thành ion gọi là chất đ li  Vậy axit, bazơ, muối là những chất điện li

II Cơ chế quá trình điện li:

1 Cấu tạo của phân tử nước:

Phân tử nước là phân tử có cực

Trang 4

- GV: Khi hòa tan p.tử NaCl

vào nước thì có hiện tượng gì

xảy ra?

GV: Dùng hình vẽ phóng to,

phân tích, giúp HS hiểu rõ quá

trình

GV trình bày thêm: Trong dd

ion Na+ và Cl – không tồi tại

độc lập mà bị các p.tử nước

bao vây Hiện tượng đó gọi là

hiện tượng hiđrat hóa

- GV nêu vấn đề: Ở trên

chúng ta đã thấy các p.tử có lk

ion khi tan trong nước điện li

thành các ion Vậy các p.tử có

lk CHT trị khi tan trong nước

có điện li thành các ion

không? Điện li thế nào?

GV: Phân tử ancol etylic,

saccarozơ, glixerol là những

phân tử p/c rất yếu nên dưới td

của các p.tử nước phân cực,

chúng không điện li thành các

ion được

HS: Nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể NaCl: tinh thể ion, các ion Na+ và Cl – phân

bố luân phiên đều đặn trên các nút mạng

HS: Nhắc lại đặc điểm cấu tạo của phân tử HCl: Liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hóa trị phân cực Cực dương vềphía H và cực âm về phía

Cl

2 QT điện li của NaCl trong nước

- Dưới tác dụng của các phân

tử nước phân cực, các ion Na+ và

Cl – tách ra khỏi tinh thể và đi vào dd

- Quá trình điện li của NaCl biểu diễn bằng phương trình điện li : NaCl  Na+ + Cl –

3 Quá trình điện li của HCl trong nước

Dưới sự tương tác của các phân tử nước phân cực, phân tử HCl điện

li thành các ion H+ và Cl - HCl  H + + Cl

-IV Củng cố

Phiếu học tập Câu 1: Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được: A KCl rắn, khan B Nước biển C Nước sông, hồ, ao D Dung dịch KCl trong nước E KOH nóng chảy F HI trong dung môi nước Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự điện li: A Sự điện li là sự cho nhận electron B Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện một chiều C Sự điện li là sự phân li một chất thành cation và anion khi chất đó ở trạng thái nóng chảy hoặc tan trong nước D Sự điện li là sự hoà tan axit hoặc bazơ hoặc muối vào nước tạo thành dung dịch V Rút kinh nghiệm

Trang 5

Tiết 3 PHÂN LOẠI CÁC CHẨT ĐIỆN LI

Ngày soạn: 29/8/2010

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

HS hiểu : - Thế nào là độ điện li, cân bằng điện li

- Thế nào là chất điện li mạnh ,chất điện li yếu

2 Kỹ năng

Vận dụng độ điện li đê biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu

II Chuẩn bị

Giáo viên : - Bộ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch

- Dung dịch HCl 0,1M và dung dịch CH3 COOH 0,1M

III Tổ chức hoạt động dạy học

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

a Sự điện ly, chất điện ly là gì? Những loại chất nào là chất điện ly ?

b Lấy 3 về chất điện ly và chất không điện ly

3/ Tiến trình giảng dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1

- Yêu cầu HS đọc SGK trước

và gọi HS lên làm thí nghiệm

biểu diễn để nh.xét h.tượng?

- Viết biểu thức và giới thiệu

các đại lượng  yêu cầu HS

nêu khái niệm độ điện ly

- Dựa vào KN hãy cho biết a

có giá trị trong khỏang nào?

- GV lấy 1 số VD để

Hoạt động 2

_ Phát cho mỗi nhóm 1 bảng

phụ có ghi các yêu cầu và yêu

cầu học sinh điền vào

CH3 COOH

- Độ điện ly a của chất điện ly

là tỉ số giữa số phân tử phân ly

ra ion và tổng số phân tử

0 < α < 1

* KN: Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong nước các phân tử hòa tan đều phân

li ra Ion

α = 1_ HCl, HNO3, H2SO4…

n : số phân tử phân li ra ion

no : số phân tử hoà tan

II.Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

1 Chất điện li mạnh

* Khái niệm : Là chất khi tan

trong nứoc các phân tử hoà tan đều phân li ra ion

* Độ điện li α = 1

* Các chất điện li mạnh là :

- Các Bazơ mạnh : NaOH, KOH, Ba(OH)2 …

Trang 6

Hoạt động 3

* Lưu ý: Trong phương trình

điện li của chất điện li yếu,

người ta dùng hai mũi tên

ngược chiều

- Giải thích cho học sinh biết

sự điện li của chất điện li yếu

cũng là quá trình thuận

nghịch

- Hãy viết biểu thức hằng số

điện li cho quá trình này?

- Giáo viên nêu câu hỏi: Khi

pha lõang dd đđl của các cđl li

tăng hay giảm? Tại sao?

-Là chất tan trong nước chỉ có

một phần tử hòa tan phân li ra Ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch

0 < a < 1

- CH3COOH, HClO, H2S, HF,

H2SO3,…

- Bi(OH)3, Mg(OH)2…

CH3COOH CH3COO-+H+

K = [ [ ].[ ] ]

3

3

COOH CH

H COO

- Các axit mạnh : HCl, HNO3, HClO4 …

- Hầu hết các muối : NaNO3, NaCl, Al(NO3)3 …

2 Chất điện li yếu

* Khái niệm : Là chất khi tan

trong nước chỉ có một số phần tử

số phân tửhoàtan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tửtorng dd

* Độ điện li 0 < α < 1

* Các chất điện li yếu là :

- Các axit yếu : CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3 …

- Các bazơ yếu : Bi(OH)3, Mg(OH)2 …

VD:CH3COOH  CH3COO+H+

a) Cân bằng điện li

- Sự điện li của cđl yếu là quá trình thuận nghịch Cân bằng điện

li là cân bằng động

CH3COOH  CH3COO- + H+

K =

] [

] ].[

[

3

3

COOH CH

H COO

b) Ảnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li

Khi pha loãng dd thì độ điện li

α tăng

IV Củng cố

Tính nồng đọ mol của cation và anion trong các dung dịch sau

a) Ba(NO3)2 0,1M

b) HNO3 0,02M

c) KOH 0,01M

V Rút kinh nghiệm

Trang 7

Tiết 4-5-6 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

Ngày soạn: 5/9/2010

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Khái niệm axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết Bron-stêt

- Axit một nấc, axit nhiều nấc, hidroxit lưỡng tính

- Ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ

- Muối là gì sự phân li của muối

2 Kĩ năng

- Vận dụng thuyết axit- bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt được axit, bazơ

- Nhận biết được một chất cụ thể là axit,bazơ, muối, hidroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo đn

- Biết viết phương trình phân li của axit, bazơ và muối

- Dựa vào hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+ và ion OH- trong dung dịch

2 Trọng tâm.

- Axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết Bron-stêt

- Phương trình phân li của axit, bazơ và muối

- Hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: ống nghiệm

- Hoá chất: dung dịch NaOH, HCl, NH3, muối kẽm và quì tím

IV Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ki ểm tra bài cũ: Cho biết độ điện li là gì? Thế nào là cđl mạnh, cđl yếu? Cho 1lit dd chứa 0,1

mol Na3PO4 Tính nồng độ mol của cation kl trong dd

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

- GV giới thiệu có 2 quan niệm

khác nhau về axit và bazơ

Viết ptđl của 2 axit và yêu cầu

học sinh nhận xét và rút ra định

nghĩa axit theo A-rê-ni-ut

Viết ptđl của 2 bazơ và yêu cầu

học sinh nhận xét và rút ra đn

bazơ theo A-rê-ni-ut

GV ghi chú t/c của các dd axit

HS nhận xét: Bazơ phân

li ra OH-, từ đó rút ra định nghĩa bazơ theo thyết A-rê-ni-ut

HS chú ý và trả lời câu hỏi

I Axit và Bazơ theo thuyết rê-nut

Trang 8

GV viết ptđl của H3PO4 và

Mg(OH)2 từ đó yêu cầu học sinh

cho biết chúng là axit và bazơ

mấy nấc ?

Yêu cầu học sinh nêu định

nghĩa axit và bazơ nhiều nấc

Hoạt động 3

- GV dẫn dắt một số hiđroxit

Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3,

Pb(OH)2, Sn(OH)2 trong nước

không chỉ thể hiện tính bazơ mà

còn thể hiện tính axit gọi là các

hiđroxit lưỡng tính GV viết ptđl

CM tính lưỡng tính của Zn(OH)2

Yêu cầu học sinh viết ptđl của các

hiđroxit còn lại

Hoạt động 4

- Đặt vấn đề : Tại sao đối với NH3

trong p.tử không có nhóm OH

nhưng vẫn được xem là một bazơ

- GV đặt câu hỏi: HCO3- vừa nhận

proton, vừa có thể cho proton vậy

có phải là chất lưỡng tính không?

- Dẫn dắt tiếp: Đối với các axit và

bazơ yếu thì qtđl của chúng cũng

là qttn và ở ttcb cũng có thể áp

dụng biểu thức hscb cho nó Yêu

cầu HS viết ptđl của CH3COOH

theo A-rê-ni-ut viết biểu thức tính

hscb

GV yêu cầu HS viết ptđl của

CH3COOH theo Bron-stêt và viết

HS nêu định nghĩa

HS chú ý và lên bảng viết các phương trình điện li

HS chú ý giải quyết vấn đề

và dựa vào ví dụ rút ra định nghĩa axit, bazơ theo thuyết Bron-stêt

HS trả lời: HCO3- vừa thể hiện tính axit và tính bazơ nên là chất lưỡng tính HS lên bảng viết ptcm

Từ đó rút ra đn chất lưỡng tính theo thuyết Bron-Stêt

HS trả lời: là chất lưỡng tính

HS thảo luận nhóm rút ra

ưu điểm

HS nhớ lại cách tính hằng

số cân bằng đã học HS lên bảng viết phương trình điện li của CH3COOH theo A-rê-ni-ut và viết biểu thức của hằng số cân bằng

HS lên bảng viết biểu

Ví dụ: Mg(OH)2 là bazơ 2 nấc:Mg(OH)2  Mg(OH)+ + OH-

Mg(OH)+  Mg2+ + OH

-3 Hiđroxit lưỡng tính:

Là các hiđroxit khi tan trong nước vừa p.li như axit, vừa có thể p.li như bazơ

Một số hiđroxit lt thường gặp là: Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2

Ví dụ : Zn(OH)2 lưỡng tính vì:Zn(OH)2  Zn2+ + 2OH-

2 Ưu điểm của thuyết stêt (Sgk)

III Hằng số phân li của axit và bazơ

1 Hằng số phân li của axit:

Sự điện li của axit yếu trong nước là một quá trình thuận nghịch Ví dụ:

CH3COOH  H+ + CH3COO-

(1)Hằng số cân bằng :

Trang 9

biểu thức tính hscb GV giải thích

thêm nếu viết ptđ theo Bron-stêt

thực chất ra là không thay đổi, H+

và H3O+ là một

GV kết luận hằng số cân bằng

đó gọi là hspl của axit Hỏi: hằng

số phân li của axit phụ thuộc vào

các yêu tố nào?

- GV yêu cầu HS viết phương

trình điện li của NH3 và CH3COO-

và viết biểu thức tính hằng số cân

nêu định nghĩa muối

Cho ví dụ vài muối tan:

NaHCO3, (NH4)2SO4 và yêu cầu

học sinh lên bảng viết phương

trình điện li

GV nêu các loại muối và cho ví

dụ từng loại

GV diễn tả sự điện li của từng

loại muối trong dung dịch nước

và gọi HS lên bảng viết phương

trình điện li cho từng loại

phản ứng và biểu thức tính hằng số cân bằng

HS chú ý trả lời

HS lên bảng viết biểu phản ứng và biểu thức tính hằng số cân bằng

HS nhận xét và nêu định nghĩa hợp chất muối

HS lên bảng viết phương trình điện li các muối

HS lên bảng viết phương trình điện li của từng loại muối

Ka = [ [ ].[ ] ]

3

3

COOH CH

COO CH

] ].[

[

3

3

COOH CH

COO CH

2 Hằng số phân li bazơ

Ví dụ: NH3 và CH3COO- ở trong nước đều là các bazo yếu

VD : NaHCO3 → Na+ + HCO3

(NH4)2SO4 → 2NH4 + SO4

* Phân loại

- Muối trung hòa : KCl, NaCl

- Muối axit: NaHCO3, KHCO3

- Muốikép NaCl.KCl;

KCl.MgCl2.6H2OMuốiphức:

[Ag(NH3)2]Cl,[Cu(NH3)4]SO4

2 Sự điện li của muối trong nước:

tử thành phầnVD:

[Ag(NH3)2]Cl→[Ag(NH3)2]++Cl

-[Ag(NH3)2]+  Ag+ + 2NH3

Trang 10

IV Củng cố

1) Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch: K2CO3, NaClO, Na2HPO4, Sn(OH)2

2) Hãy cho biết các phân tử và ion sau là axit, bazo hay lưỡng tính theo Bron-sted

HI, CH3COO-, H2PO4-, PO43-, NH3, S2-, HCO3-, HSO4- Giải thích

3) Viết biểu thức tính hằng số phân li axit hoặc hằng số phân li bazo cho các trường hợp sau: HF, ClO-, NH4+, F

-4) Cho dung dịch sau

CH3COOH 0.01M (Ka = 1,75.10-5) Tính nồng độ mol của iom H+

V Rút kinh nghiệm

Trang 11

Tiết 7 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ.

- Sự điện li của nước Tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này

- Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit – bazơ

HS vận dụng :

- Tích số ion của nước để xác định nồng độ ion H+ và OH-

- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit – bazơ để xác định axit, kiềm của dd

II Chuẩn bị

- Nước cất, dung dịch axit loãng H2SO4, dung dịch bazơ loãng NaOH,

- Phenolphtalein, giấy quỳ

- Máy đo pH, cốc thủy tinh

III Tổ chức hoạt động dạy học

Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình điện li và biểu thức hằng số phân li axit hoặc bazơ cho các

trường hợp sau: HF, ClO-, NH4+, F

-Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung kiến thức

nghiệm với máy đo cực nhạy

Như vậy nước cũng có khả

năng phân li ra ion Hỏi: Nước

là cđl mạnh hay yếu? Viết ptđl

Hoạt động 2

- Từ phương trình điện li yêu

cầu học sinh viết biểu thức

hằng số cân bằng K

Giải thích và chứng minh

biểu thức tính tích số ion của

nước Đặt câu hỏi: nồng độ

của ion H+ và OH- của nước

điện li ra là bao nhiêu ở nhiệt

độ thường?

Ghi chú thêm: Đối với dd

dung môi là nước thì tích số

ion là như nhau = 1,0.10-14

Hoạt động 3

HS viết pt điện li của nước

Học sinh viết biểu thức tính hằng số cân bằng K của nước

Học sinh dựa vào tích số ion của nước và phương trình điện li của nước để tính nồng

độ ion H+ và OH- Học sinh chú ý

I Nước là chất điện li rất yếu

1 Sự điện li của nước:

Nước là chất điện li yếu Phương trình điện li của nước:

H2O  H+ + OH

2 Tích số ion của nước

Từ phương trình điện li của nước, ta viết hằng số cân bằng K của phản ứng:

K = [ [].[ ] ]

2O H

10-14 Trong môi trường trung tính [H+]=[OH-]=1,0.10-7M

Ngày đăng: 12/10/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS thảo luận rồi lên bảng viết cấu hình e - Giáo án 11 NC năm 2010-2011
th ảo luận rồi lên bảng viết cấu hình e (Trang 1)
HS lên bảng viết biểu phản ứng và biểu thức tính  hằng số cân bằng. - Giáo án 11 NC năm 2010-2011
l ên bảng viết biểu phản ứng và biểu thức tính hằng số cân bằng (Trang 9)
- Giáoviên chuẩn bị cho mỗi nhĩm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm, bảng phụ. - Hĩa chất :các dd NaCl,Na2CO3,NaOH,pp,CH3COONa,Fe(NO3)3, nước cất,quì tím. - Giáo án 11 NC năm 2010-2011
i áoviên chuẩn bị cho mỗi nhĩm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm, bảng phụ. - Hĩa chất :các dd NaCl,Na2CO3,NaOH,pp,CH3COONa,Fe(NO3)3, nước cất,quì tím (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w