1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 3 tuan 26 CKTKN

26 706 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
Tác giả Nguyễn Thanh Xuân
Trường học Trường Tiểu Học Mỹ Quý 2
Chuyên ngành Đạo đức, Tập đọc-kể chuyện
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ : Giáo viên gọi 2 học sinh nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 đoạn chuyện “Hội đua voi ở Tây Nguyên” và trả lờùi câu hỏi về nội dung các đoạn.. Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

Trang 1

- Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.

- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật trid, sách vở, đồ dùng của bạn bè vàmọi người

II/.Cáchoạt động dạy học :

Hoạt động 1:Xử lí tình huống qua đóng vai.

Yêu cầu học sinh thảo luận để xử lí tình

huống rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai

-Trong cách giải quyết các nhóm đưa

ra,cách nào là thích hợp nhất

Các em thử nghĩ xem,ông tư sẽ nghĩ gì về

Minh và Nam nếu thư bị bóc ?

*Giáo viên kết luận :Minh cần khuyên bạn

không được bóc thư của người khác.Đó là

tôn trọng thư từ,tài sản của ngừời khác

- Hoạt động 2 :Vì sao cần phải tôn trọng thư

từ tài sản của người khác

Bài tập 2

a.Điền từ

b.Xếp những cụm từ vào hai cột nên làm

và không nên làm

Giáo viên kết luận : Tài sản đồ đạc của

người khác là sở hữu riêng.Chúng ta cần tôn

trọng,không tự ý sử dụng xâm phạm đến đồ

đạc,tài sản của người khác.Phải tôn trọng

tài sản cũng như thư từ của người khác

Học sinh thảo luận nhóm rồi phân vai

-Một số nhóm lên đóng vai -Các nhóm khác nhận xét bổ sung

ông tư sẽ trách Minh và Nam vì xem thư của ông mà không được ông cho phép

Học sinh làm vào vở bài tập.Học sinh chữa bài tập

Trang 2

Hoạt động 3:liên hệ thực tế.

-Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi nhóm

3 theo câu hỏi:

+Em đã biết tôn tọng thư từ tài sản gì của

ai?

+Việc đó xảy ra thhế nào ?

*Giáo viên tổng kết:

Khen ngợi những em biết tôn trọng thư

từ ,tài sản của người khác

-Hướng dẫn thực hành :Cần phải tôn trọng

thư từ ,tài sản của người khác

Học sinh trao đổi nhóm 3.Một số học sinh trình bày trước lớp

Trang 3

TUẦN 26 Môn : Tập đọc-kể chuyện

Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết ngắt ngởi hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

- Hiểu ND , ý nghĩa : Chử Tử là người cĩ hiếu , chăm chỉ , cĩ cơng với dân ,với nước , Nhân dân kính yêu và ghi nhớ cơng ơn của vợ chồng Chử Đồng

Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sơng Hồng là sự thể hiệnlịng biết ơn đĩ ( Trả lời được các CH trong SGK )

KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

HS khá , giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện

II Đồ dùng dạy học :

- Các tranh minh họa trong SGK

III Các hoạt động trên lớp :

A Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên gọi 2 học sinh nối tiếp nhau mỗi

em đọc 1 đoạn chuyện “Hội đua voi ở Tây

Nguyên” và trả lờùi câu hỏi về nội dung

các đoạn

B Bài mới :

1 Giáo viên giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a Giáo viên đọc mẫu ( giọng nhẹ nhàng,

trang nghiêm, thành kính )

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ

b Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ :

- Luyện đọc từng câu :

Giáo viên gọi mỗi học sinh đọc nối tiếp

các câu văn trong bài và kết hợp luyện

đọc từ khó, sửa chữa lỗi phát âm cho học

2 học sinh đọc và trả lời câuhỏi về nội dung bài

học sinh đọc tiếp nối từng câu lần lượt cho đến hết bài

Trang 4

sinh như : lễ hội, Chử Đồng Tử, ẩn trốn,

bàng hoàng, tình cảnh, hiển linh …

Giáo viên giúp học sinh ngắt nghỉ hơi

đúng và tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi

giữa các câu Giáo viên giúp học sinh hiểu

nghĩa từ : Chử Xá, du ngoan, duyên trời, hiển

linh …

-Luyện đọc từng đoạn trước lớp

-Luyện đọc từng đoạn theo nhóm

Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn văn

3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

-Giáo viên gọi học sinh đọc thầm từng đoạn

văn và trả lời câu hỏi về nội dung bài

.Giáo viên cho học sinh quan sát tranh để

trả lời các câu hỏi của bài

-Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử

Đồng Tử rất nghèo khó ?

-Cuộc gặp gở kì lạ giữa công chúa Tiên

Dung và Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?

-Vì sao công chúa Tiên Dung kết hôn với

Chử Đồng Tử?

-Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp d ân làm

những việc gì ?

4 Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc dĩễn cảm đoạn 2 và hướng

dẫn học sinh đọc theo gợi ý của sgv

- Giáo viên cho 2 học sinh thi đọc lại bài văn

Học sinh đọc từng đoạn theo hình thức nhóm 3 luân phiên nhau

Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

mẹ mất sớm,hai cha con chỉ có một cái khố mặc chung.Cha mất CĐT đã quấn khố chôn cha ở không

CĐTthấy thuyền lớn bànghoàng

công chúa cảm động khi biết cảnh nhà CĐT người cho là duyên trời đặt sắp trước,liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng cách làm lúa ,nuôi tằm dệt vải giúp dân đánh giặc

Trang 5

-Giáo viên và cả lớp bình chọn bạn đọc hay

nhất

Tiết kể chuyện :

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4

tranh minh hoạ đặt tên từng đoạn câu chuyện

-Học sinh kể l ại từng đoạn câu chuyện

2.Hướng dẫn học sinh kể theo từng gợi ý

a.Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện

1.Cảnh nhà nghèo

2.Cuộc gặp gở kì lạ

3 Truyền nghề cho dân

4.Uống nước nhớ nguồn

b Kể lại từng đoạn câu chuyện

-Giáo viên cho học sinh quan sát tranh

minh hoạ và ghi nhớ nội dung từng đoạn

-Giáo viên cho 4 học sinh tiếp nhau kể lại

các đoạn truyện Sau đó cho 1 học sinh kể

toàn truyện

-Giáo viên cho cả lớp chọn nhóm kể hay

và sinh động nhất

Củng cố dặn dò :

1-Giáo viên biểu dương những học sinh kể

chuyện hấp dẫn nhất

2- Giáo viên nhận xét tiết học, yêu cầu

học sinh về nhà kể lại chuyện cho người

thân nghe

2 Học sinh đọc

Học sinh đặt tên cho từng đoạn câu chuyện

Học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện

Trang 6

Môn : Tập viết

Ôn chữ hoa T

I Mục đích, yêu cầu:

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T ( 1 dịng ) D,Nh ( 1 dịng ) viết đúng tên riêng Tân Trào ( 1 dịng ) và câu ứng dụng Dù ai mồng mười tháng

ba ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ

II Đồ dùng dạy học :

1 Mẫu chữ viết hoa : T

2 Tên riêng Tân Trào và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li

III Các hoạt động trên lớp :

A Kiểm tra bài cũ

Giáo viên cho học sinh nhắc lại từ và câu

ứng dụng đã học ở bài trước Cho học sinh

viết vào bảng con từ Sầm Sơn

B Bài mới :

1 Giáo viên giới thiệu bài nêu mục đích

yêu cầu của tiết tập viết

2 Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con

a.Luyện viết chữ hoa :

- Giáo viên cho học sinh tìm các chữ hoa

có trong bài

- Giáo viên viết mẫu kết hợp với việc

nhắc lại cách viết từng chữ T, D, N Cho

học sinh viết vào bảng con 3 chữ trên

b Luyện viết từ ứng dụng :

- Học sinh đọc từ ứng dụng : Tân Trào

- Giáo viên giới thiệu : Tân Trào là tên

một xã thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh

Tuyên Quang Đây là nơi diễn ra những

Học sinh viết bảng con

Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài là T, D, N

Học sinh viết bảng con

Học sinh đọc

Trang 7

sự kiện nổi tiếng trong lịch sử cách

mạng : Thành lập Quân đội nhân dân

Việt Nam (22.12.1944), họp Quốc dân

đại hộiquyết định khởi nghĩa giành độc

lập ( 16 đến 17 tháng 8 1945)

- Giáo viên viết mẫu chữ theo cỡ nhỏ

Giáo viên cho học sinh viết trên bảng

con từ Sầm Sơn và theo dõi sửa chữa

c Luyện viết câu ứng dụng :

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba

Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu ca

dao : Nói về ngày giỗ Tổ Hùng Vương mồng

mười tháng ba âm lịch hằng năm Vào ngày

này, ở đền Hùng (tỉnh Phú Thọ) có tổ chức lễ

hội lớn để tưởng niệm các vua Hùng có công

dựng nước

Giáo viên cho học sinh viết bảng con các

chữ : Tân Trào, giỗ Tổ

3 Hướng dẫn viết vào vở Tập viết :

Giáo viên nêu yêu cầu :

-Viết chữ T : một dòng cỡ nhỏ

-Viết chữ D và Nh : 1 dòng

-Viết tên riêng Tân Trào : 1dòng cỡ nhỏ

-Viết câu ca dao : 1 lần

Giáo viên nhắc nhở học sinh ngồi viết

đúng tư thế chú ý hướng dẫn học sinh viết

đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các

chữ Trình bày câu thơ đúng theo mẫu

4 Chấm chữa bài

Giáo viên chấm nhanh từ 5 đến 7 bài

Nhận xét rút kinh ngiệm

Củng cố dặn dò :

-Nhận xét tiết học Biểu dương những học

sinh viết chữ đẹp

-Khuyến khích học sinh học thuộc lòng 2

Học sinh viết bảng con

Học sinh đọc câu ứng dụng

Học sinh viết bảng con

Học sinh viết bài vào vở

Trang 8

caâu ca dao

Trang 9

Môn : Chính tả Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b

III Các hoạt động trên lớp :

A Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên cho học sinh viết vào bảng con các

từ : lọ mứt, nóng bức, đứt tay, chức vụ

B Dạy bài mới :

1 Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục

đích yêu cầu của tiết học.

2 Hướng dẫn học sinh viết chính tả :

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả

-Giáo viên cho 2 học sinh đọc lại đoạn văn

-Giáo viên cho học sinh tự viết vào bảng

con các từ khó để không mắc lỗi khi viết

bài như : về trời, truyền, kiển linh, bờ bãi,

sông Hồng, làm lễ, tưởng nhớ …

b Đọc cho học sinh chép bài vào vở

- Giáo viên cho học sinh viết

- Đọc lại cho học sinh dò

c Chấm chữa bài

- Giáo viên đọc từng câu, học sinh tự

-Giáo viên chấm 5 bài và nêu nhận xét về

nội dung bài viết, chữ viết cách trình bày

Học sinh viết bảng con

2 học sinh đọc

Học sinh viết từ khó vào bảng con

Học sinh viết vào vở Học sinh tự sửa bài

Trang 10

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 2 b : Phân biệt ên hay ênh

-Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu của

bài làm sau đó đọc thầm đoạn văn trước

khi làm bài

-Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở

-Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng viết

nhanh lời giải Giáo viên chốt lại các lời

giải đúng Học sinh đọc lại đoạn văn

-Giáo viên cho học sinh sửa bài theo lời

giải đúng

*Lời giải :

-lênh,dập dềnh,lao lên,Bên bờ sông,công

kênh,trên,mênh mông

Củng cố – dặn dò :

-Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà luyện

tập thêm để khắc phục, không viết sai

những từ đã mắc lỗi

-Giáo viên nhận xét tiết học

Học sinh đọc yêu cầu của bài

Học sinh thực hiện vào vở bài tập 3 học sinh lên sửa bài

Học sinh đổi vở sửa bài

Trang 11

Môn Tự nhiên xã hội

Tôm, cua.

I.Mục tiêu :

- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người

- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặcvật thật

Biết tôm, cua là những động vật không xương sống Cơ thể chúng được baophủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt

II Đồ dùng dạy học :

- Các hình trong SGK trang 98,99

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu : Học sinh nêu được tên các bộ phận cơ

thể của con tôm và cua

1 Làm việc theo nhóm :

Giáo viên cho học sinh quan sát các hình trong

sách giáo khoa trang 98, 99 và tranh ảnh các em

đã sưu tầm được Nhóm trưởng điều động các

bạn thảo luận theo gợi ý :

- Bạn có nhận xét gì về kích thước của tôm và

cua

- Bên ngoài cơ thể của tôm và cua có gì bảo

vệ ? Bên trong cơ thể của chúng có xương

không ? Cua có bao nhiêu chân ? Chân của

chúng có gì đặt biệt ?

2 Hoạt động cả lớp :

- Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình

bày Cả lớp nhận xét, nêu ý kiến bổ sung

- Giáo viên kết luận : Tôm và cua có kích

Học sinh quan sát và trảlời câu hỏi

Học sinh nêu

Các nhóm thảo luận

Trang 12

thước, hình dạng khác nhau nhưng chúng đề

không có xương sống Cơ thể chúng bao bọc

bằng một lớp vỏ cứng Chúng có nhiều chân

và chân phân thành các đốt

Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp.

Mục tiêu : học sinh nêu được ích lợi của tôm và

cua

a Giáo viên nêu gợi ý cho cả lớp thảo luận

- Tôm, cua sống ở đâu ?

- Nêu ích lợi của tôm và cua

- Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay

chế biến tôm, cua mà em biết

b Giáo viên kết luận : Tôm, cua là những thức

ăn chưa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con

người Ở nước ta có nhiều sông ngòi hồ và biển

thuận lợi cho việc nuôi và đánh bắt tôm cua

Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tom

đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu quan

trọng của nước ta

Các nhóm thảo luận Đạidiện nhóm trình bày Cảlớp nhận xét, nêu ý kiếnbổ sung

Trang 13

Môn : Tập đọc

Rước đèn ông sao.

I Mục tiêu :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

- Hiểu ND : và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài : Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu , các em thêmyêu quý gắn bĩ với nhau :( Trả lời được các CH trong SGK )

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Tranh ảnh về ngày hội Trung thu

III Các hoạt động trên lớp :

A.Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên cho 3 học sinh đọc bài“Sự tích lễ

hội Chử Đồng Tử” và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

B Dạy bài mới :

1 Giáo viên giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài : giọng vui

tươi thể hiện tâm trạng háo hức của thiếu nhi

trong đêm đón cỗ, rước đèn

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- Giáo viên cho học sinh đọc từng câu kết

hợp luyện đọc từ khó : chuối ngự, mâm cỗ,

quả bưởi, bập bùng, trống ếch, trong suốt,

thỉnh thoảng

- Giáo viên cho học sinh luyện đọc đoạn :

Giáo viên nhắc học sinh kết hợp ngắt nghỉ hơi

giữa các cụm từ

- Giáo viên cho học sinh đọc phần chú

3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

Mỗi học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu lần lượt cho đến hết bài

Học sinh đọc từng đoạn theocặp luân phiên nhau

Trang 14

thích các từ ngữ mới : chuối ngự.

- Giáo viên cho học sinh thi đọc theo

đoạn

- Giáo viên cho 1 học sinh đọc cả bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

Giáo viên gọi học sinh đọc thầm các đoạn

và trao đổi về nội dung bài

-Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả những

gì ?

-Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày như

thế nào ?

-Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp ?

-Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà

rước đèn rất vui ?

Giáo viên chốt lại bài

4 Luyện học thuộc lòng bài thơ :

-Giáo viên đọc lại bài văn, gọi 1 học sinh

đọc lại bài tập đọc

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng

một số câu, đoạn văn

-Giáo viên cho một số học sinh thi đọc

đoạn văn sau đó cho 2 học sinh thi đọc cả

bài

Củng cố dặn dò :

Giáo viên nhận xét tiết học Nhắc học sinh

ghi nhớ nội dung bài

Dặn học sinh về nhà tiếp tục đọc lại bài

văn nhiều lần

Các nhóm thi đọc từng đoạn

1 học sinh đọc lại cả bài

Học sinh đọc thầm các đoạnvà lần lượt trả lời các câu hỏi

-đoạn 1:Tả mâm cỗ của Tâm

-đoạn 2 :tả chiếc đèn ông sao của Hà

rất vui mắt,một quả bưởi nom vui mắt

cái đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ trong suốt ba lá cờ con

hai bạn đi bên nhau mắt không rời cái đèn Hai bạn thay nhau cầm đèn,có lúc cầm chung đèn,rao tùng tùng dinh dinh

Học sinh đọc

2 học sinh đọc lại toàn bài

Trang 15

Môn : Luyện từ và câu

Từ ngữ về Lễ hội – Dấu phẩy.

I Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu nghĩa các từ lễ , hội , lễ hội ( BT1)

- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội ( BT2)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( BT3a / b/ c )

HS khá , giỏi Làm được tồn bộ BT3

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết nội dung bài 1 - 3

III Các hoạt động trên lớp :

a.Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên cho học sinh làm bài tập 1 và 3 tiết

luyện từ tuần trước

b Bài mới :

1.Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1 :

-Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu nội dung

của bài tập 1

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập

-Giáo viên cho học sinh thi tiếp sức điền từ

vào bảng

-Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng sửa bài sau

đó cho nhiều học sinh đọc lại lời giải đúng

*Lời giải :

-Lễ :Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ

niệm một s ự kiện có ý nghĩa

-Hội : cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo

phong tục

Học sinh nêu miệng

Học sinh đọc

Học sinh làm bài Học sinh thi tiếp sức điền từ

Ngày đăng: 30/06/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b. - giao an lop 3 tuan 26 CKTKN
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 2b (Trang 9)
Bảng sau : - giao an lop 3 tuan 26 CKTKN
Bảng sau (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w