− Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.. -HS biết vận dụng các định lý v
Trang 1NS : 09-09/2007
§1: TỨ GIÁC A- MỤC TIÊU:
- HS Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
- Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của 1 tứ giác lồi
- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
B-CHUẨN BỊ:
* GV:Bảng phụ vẽ hình1, hình 2/64 SGK, hình 5/66 SGK, hình 63/65 SGK
HS: Ôn k/n tam giác; tổng 3 góc của tam giác ; góc ngoài của 1 tam giác
C -TIẾN HÀNH:
HĐ1: kiểm tra bài củ (15’)
+Ta biết tam giác là gì ? và
tổng các góc của tam giác
bằng 180o.Vậy hình có 4 đoạn
thẳng khép kín là gì? => n/d
bài học mới
• hoạt động 2 :Định nghĩa
( 8’)
+ Giáo viên treo bảng phụ
vẽ hình 1 ; 2 SGK / 64
- Các hình a,b,c ở hình 1 gồm
mấy đoạn thẳng?
- Bất kỳ 2 đoạn thẳng có
cùng nằm trên 1 đường thẳng
không?
+Các hình a,b,c được gọi là tứ
giác
- Còn 2 hình có gì khác với
các hình ở hình 1 không?
+ Hình 2 không phải là tứ
giác , là hình tam giác.
-Em nào đ/n được thế nào là
- Học sinh quan sát hình vẽ
- Mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng AB; BD; CD; DA
- Bất kỳ2 đoạn thẳng nào cũng không nằm trên 1 đường thẳng
- Có 2 đoạn thẳng AB; CD cùng nằm trên 1 đường thẳng
HS: nêu đ/n
I Định nghĩa:
B
A C
a) D D
A C
b) B ( H1)
A B
C c) D
A
B D
C ( H2)
ChươngI:TỨ GIÁC
Trang 2- Trong các Tg ở hình 1, Tg
nào cũng có các cạnh còn lại
luôn nằm trong 1 nữa mặt
phẳng có bờ là đường thẳng
bất kỳ là cạnh nào của Tg
Hình a) gọiï là tứ gíac lồi
- Vậy thế nào là tứ giác lồi
GV Lưu ý : đk
- Tứ gíac lồi: Là tg có 3 canh
nằmtrong 1 nữa Mp bờ là bất
kỳ 1 cạnh nào
Từ nay, khi nói đến Tg
màKo nói gì thêm ta hiểu là
tứ giác lồi
GV: cho hs giải ?2
- Quan sát hình và điền vào ô
trống? ( phiếu học tập )
a) Hai đỉnh kề nhau: A và B,…
b) Hai đỉnh đối: A và C , …
c) Hai cạnh kề: AB và BC, …
Hai cạnh đối: AB và CD, …
d) Hai góc đối: µA và µC , …
- HS làm trên phiếu học tập
- 1 HS làm trên bảng phu
- Cả lớp vẽ vào vở Tg ABCD
- Hs dự đoán, giải thích vì sao?
-Tổng 4 góc = 360o
* Đ/n: ( SgK/64 )
Các đỉnh A,B,C,D : các đỉnh các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA là các cạnh
Đường chéo: Đoạn thẳng nối 2 đỉnh đối
* ĐN tứ giác lồi : ( SgK/65)
N
M A
B
a) Hai đỉnh kề nhau: A và B,…
b) Hai đỉnh đối: A và C , …c) Hai cạnh kề: AB và BC, … Hai cạnh đối: AB và CD, …d) Hai góc đối: µA và µC , …e) Điểm M nằm …
Điểm P nằm …
II.Tổng các góc của tứ giác
A
B
Trang 3GV nhận xét và sửa trên
bảng cho HS tự chấm
*HĐ 4: Tổng 4 góc trong tứ
giác( 5’)
- Vẽ tứ giác ABCD?
Trong 1 tam giác tổng 3 góc
có sđ= 180o
- Vậy 1 tứ giác có tổng số đo
các góc bằng bao nhiêu?
Ta có định lý
* HĐ 5 : Luyện tập (15’)
- Khi nói đến tứ giác ta hiểu
là tứ giác gì?
- Thế nào là tứ giác lồi?
- Tổng các góc của tứ giác
bằng bao nhiêu?
+ GV treo bảng phụ vẽ hình
5/66
+ GV theo dõi HS làm bài
+ GV giới thiệu góc ngoài
của tứ giác
+GV nhận xét
GV: cho hs làm bài tập 2/66
- Em có nhận xét gì về tổng
các góc ngoài của tứ giác?
HS: trả lờitongr số đo các góc bằng 3600
HS: nêu đ/n Tứ giác lồi
- 1 HS nhắc lại
- Bằng 360o
- Cả lớp giải
- Sau 5 ph 4 HS lên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Cả lớp giải, 2 HS lên bảng giải 2 bài a vàb
a) ¶B1=90o; ¶C1= 60o; ¶A1= 105o ¶D2=360o-(90o+120o+75o)=75o ¶D1= 105o
b) ¶A1+ ¶B1+ ¶C1+ ¶D1= 360o
* HĐ 6: DẶN DÒ (4’)
- Học thuộc và hiểu tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của một tứ giác lồi
- Làm bài tập 1 hình 6, bài 3, 4 trang 66 và 67
- Hướng dẫn bài 1: chữ x trong mỗi hình có cùng một giá trị
Bài 3:Chứng minh B vàD cách đều A và C
- Chuẩn bị:Ôn góc tạo bởi 1 đưòng thẳng cắt 2 đường thẳng, mang theo êke
Bổ sung tiết dạy
Trang 4- HS biết vẽ hình thang , hình thang vuông Biết tính số đo các góc hình thang, hình thang vuông.
- HS biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
- HS biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở nhữngvị trí khác nhau và ở các dạng đặc biệt
B CHUẨN BỊ:
* GV: Thước kẽ, êke, bảng phụ
* HS: Thước kẽ ê ke, bảng nhóm
C TIẾN HÀNH:
* hoạt động 1 : Kiểm tra bài
cũ (5ph)
+ GV treo bảng phụ vẽ hình
sẵn
- Phát biểu định nghĩa tứ giác?
tứ giác lồi? Vẽ một tứ giác,
nêu các yếu tố của tứ giác?
- Phát biểu định lý tổng các
góc của một tứ giác?Tính góc
B trên hình vẽ?(ở bảng phụ)
* Hoạt động 2 : Khái niệm
hình thang(23ph.)
- Dựa vào hình vẽ trên bảng
phụ, em cho biết quan hệ 2
cạnh AB và øCD của tứ giác
- Vậy thế nào là tứ giác?
+ GV vẽ hình thang lên bảng
và yêu cầu HS vẽ vào vở
+ GV giới thiệu các yếu tố của
- HS 1 lên bảng, cả lớp vẽ ra nháp
- HS 2 lên bảng, cả lớp giải ở nháp
- 2 cạnh AB và CD ở vị trí đối nhau và song song với nhau Vì có 2 góc trong cùng phía bù nhau
* Hình thang ABCD :AB // CD
- AB và CD : cạnh đáy
- AC và BD : cạnh bên
- AH : đuòng cao
* Hai góc kề cạnh bên của hình thang bù nhau
Trang 5hình thang.
- Qua hình vẽ trên bảng phụ
em có nhận xét gì về 2 góc kề
cạnh bên của hình thang?
+ GV treo bảng phụ vẽ hình 15
trang 69 SGK
+ Cho HS hoạt động nhóm
- Gọi 3 nhóm cử đại diện trình
- Quan sát hình vẽ ở ĐN cho
biêt tứ giác AHCB là hình gì?
- Qua bài học em nào nêu
được dấu hiệu nhận biết hình
thang , hình thang vuông?
+ GV nhận xét và chốt lại dấu
hiệu
* HĐ 4 : Luyện tập ( 9ph.)
- Thế nào là hình thang, hình
thang vuông, 2 góc kề cạnh
bên của hình thang bằng bao
- HS 1 nhận xét hình thang có
2 cạnh bên song song suy ra 2 cạnh bên bằng nhau, 2 đáy bằng nhau
- HS 2 nhận xét hình thang có
2 đáy bằng nhau suy ra 2 cạnh bên song song và bằng nhau
Tứ giác AHCB là hình thang và có 1 góc vuông
III Dấu hiệu nhận biết:
1) Tứ giác có 2 cạnh đối song song là hình thang
2) Tứ giác có 2 cạnh đối song song và 1 góc vuông là hình thang
3) Hình thang có 1 góc vuông là hình thang vuông
* Bài tập :
a) x = 100o ; y = 140ob) x = 70o ; y = 50o
Trang 6D
- Cả lớp giải bài tập 7 sgk/71?
+ GV nhận xét và chốt lại
- Với bài 6 muốn kiểm tra tứ
giác nào là hình thang ta làm
thế nào?
- Cả lớp làm bài 7 / 71
- Sau 3’ 3 HS lên bảng giải
- Cho HS nhận xét
- Dùng êke để kiểm tra
c) x = 90o ; y = 115o
* hoạt động5 : (2’)
- Học thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang
- Làm bài tập 6 , 7 , 8 , 9 trang 7
- Hướng dẫn bài tập 8 , 9
-Bổ sung tiết dạy
Tuần 03 NS: 17-09-2007
Tiết 03
HÌNH THANG CÂN
I Mục Tiêu:
− Nắm được định nghĩa , các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
− Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
− Rèn luện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II Chuẩn Bị:
Giáo Viên: Bảng phụ, bảng nhóm.
Học Sinh:Bảng nhóm.
III tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Bài cũ: (7’)
Hs1: nêu định nghĩa hình
thang? Làm bài 8
Hs2: Nêu nhận xét về hình
thang có hai cạnh bên song
song, hai cạnh đáy bằng
nhau Làm bài trên bảng
phụ
Hoạt động2:Định nghĩa(12)
Hình thang trên bảng có hai
góc kề một đáy bằng nhau ,
loại hình thang này ta gọi là
Học sinh chú ý nghe giảng và nêu định nghĩa
3 học sinh khác nhắc lại định nghĩa
Trang 7Giáo viên nêu chú ý cho
Giáo viên dùng compa đo
hai cạnh bên của hình thang
cân rồi cho học sinh nhận
xét
Giáo viên nêu hai trường
hợp chứng minh
Giáo viên dùng hình vẽ sẵn
hình 27 để giới thiệu chú ý
b Định lí 2:
Giáo viên dùnh compa đo
hai đường chéocủa hình
thang cân rồi cho học sinh
nhận xét
Hãy phát biểu thành định lí
GV:Cho học sinh chứng
minh nhanh vào bảng phụ
Hoạt động 3: Dấu hiệu
nhận biết( 6’)
Cho học sinh làm ? 3.
GV:Từ bài làm của học sinh
giáo viên cho học sinh nhận
xét về hình thang có hai
đường chéo bằng nhau
Cho học sinh viết giả thiết
và kế luận
Học sinh về nhà chứng
minh định lí qua BT 18
a µD = 1800 – 800 = 1000(vì AB//CD)
A C 80+ = +100 =180
B D 80+ = +100 =180Hai góc đối của hình thang bù nhau
Các nhóm trình bày tương tự Sau đó nhận xét lẫn nhau
Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau
Học sinh viết giả thiết và kết luận của định lí
Mỗi trường hợp 1 học sinh lên bảng giải
Trong hình thang cân hai đường chéo bằng nhau
Học sinh viết giả thiết và kết luận của định lí
HS: Chứng minh
1học sinh lên vẽ hình
Hai học sinh khác lên đo các góc C, D rồi so sánh để rút
ra kết luận
HS:Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Chú ý: Tứ giác ABCD là hình thang
cân (đáy AB, CD) thì
Chú ý: có những hình thang có hai cạnh
bên bằng nhau nhưng không phải là hình thang cân
3 Dấu hiệu nhận biết:
Định lí 3:
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
GT ABCD là hình thangAB // CD AC = BD
KL ABCD là hình thang cân
Trang 8GV: gọi Học sinh đọc dấu
hiện nhận biết hình thang
cân ở sgk
Hoạt động 4: 3’
GV:Cho học sinh làm bài
tập 11, 12, 13
GV: chốt lại bằng cách đưa
bảng phụ cho hs đối chiếu
Chứng minh: làm bài tập 18 (về nhà)
Dấu hiệu nhận biết:
(sgk trang 74)
4 Luyện Tập BT12
IV Hướng Dẫn Học Ơû Nhà : 2’
Nghiên cứu hình thang để suy ra hình thang cân
Từ những tính chất của hình thang ta vận dụng vào chứng minh một tứ giác là hình thang
Từ đó, hiểu và nắm được tính chất của hình thang cân mà áp dụng chứng minh tứ giác là hình thang cân, chứng minh hình thang là hình thang cân ta cần phải chứng minh đều gì?
Làm bài tập 14, 15
Bổ sung bài dạy
(hình thang cân)
I Mục Tiêu:
− Học sinh biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải được một số bài tập tổng hợp
− Rèn kỹ năng nhận biết hình thang cân, kỹ năng phân tích và chứng minh
− Rèn luện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II Chuẩn Bị:
Giáo Viên: Bảng phụ, bảng nhóm.
Học Sinh: làm trước các bài tập trong sách giáo khoa, Bút viết bảng trắng.
III Lên Lớp:
Trang 9Hoạt động 1: Bài củ(7’)
Hs1: nêu định nghĩa hình thang
cân? Làm bài 8
Làm bài tập : cho hình thang
cân ABCD có AB//CD vẽ các
đường cao AE và BF Chứng
1 học sinh lên bảng trình bày
vào bảng phụ
1 1
Học sinh suy ra câu b
Ta xử dụng kiến thức nào đã
học để chứng minh bài tập này
Có thể hướng dẫn học sinh
chứng minh theo cách khác ví
dụ: kẻ hai đường cao AE và BF
hãy thử chứng minh
Bài tập 16:
Hướng dẫn học sinh phân tích
BEDC là hình thang cân
⇐DE // BC và góc EBC = DCB
Học sinh sửa bài trên bảng lớp
ở góc bên phải
F
A
B D
học sinh có thể vẽ hình như trên
a Học sinh chứng minh ABEC là hình thang có hai cạn bên song song suy ra
b BE = AC, mà AC = BD nên BD = BE ⇒E Dµ = µ1mà µE C= µ1⇒
∆ADB = ∆AEC vì AB = AC, µAchung , µB2 =Cµ1
mà BD = EC ⇒ BEDC là hình thang cân
ED // BC ⇒ µD1 =Bµ1mà
Bảng phụ:
F E
1 1
AB // CD AC = BD
KL ABCD là hình thang cân
Bài tập 16:
1 2
1 1
B
C D
A
Trang 10GV: cho hs giải bt 19 theo
nhóm (5’)
Hoạt động 3: Củng cố.(4’)
GV: Cho hs nhắc lại đ/n và t/c
Bài 19: đố
IV Hướng Dẫn Học Ơû Nhà : 5’
Làm bài tập 17 và bài tập sau:
Cho tam giác ABC, M là trng điểm của AB, kẻ Mx // BC cắt AC tại N
a Tứ giác MNCB là hình gì? Vì sao?
b nhận xét gì về điểm N đối với cạnh AC ? vì sao có nhận xét đó
Giáo viên hướng dẫn kĩ năng vẽ hình cho học sinh
F
K A
N x
M
A
Trang 11Tuần 04 NS : 26-09-2007
A MỤC TIÊU:
- HS cần nắm được định nghĩa và các định lý 1 , 2 về đường trung bình của tam giác
-HS biết vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
- Rèn luyện cho HS cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế
B CHUẨN BỊ :
* GV : Bảng phụ ghi bài tập ?1 và ?2 trang 76 , 77
* HS : Ôn nhận xét ở bài 2
C TIẾN HÀNH :
* Hoạt động 1 : đường TB
của tam giác (14’)
+ Cả lớp giải bài tập ?1 trên
bảng phụ ? (GV treo bảng phụ)
+ Để c/m 2 đoạn thẳng bằng
nhau thông thường ta làm thế
nào ?
+ Chưa có 2 tam giác bằng
nhau ta làm thế nào ?
- GV gợi ý : Tạo ra 2 tam giác
bằng nhau
+ Em nào c/m được AE = EC ?
- GV nhận xét , sửa lại hoàn
chỉnh bài c/m
- Trong một tam giác có
- Cả lớp cùng giải
- E trung điểm của AC
- 1 HS phát biểu
- 1 HS đứng tại chổ đọc định lí
HS- C/m 2 tam giác bằng nhauHS: Tạo ra 2 tam giác bằng nhau
- Vẽ EF song song với AB
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài c/m của bạn
- D và E trung điểm của AB và
1/ Đường trung bình của tam giác
a/ Định lý1 : (sgk/76)
A
D 1 E 1
Qua E kẻ EF P AB (FỴ BC)Hình thang DEFB có 2 cạnh bên song song Þ DB = EF
Mà AD = BD(gt) nên AD=EF
D ADE và D EFC có:
µA = ¶E1( Đồng vị)
AD = EF (c/m trên) ¶D1= µ1F (cùng bằng µB )Suy ra D ADE = EFC(g.c.g) Vậy AE = EC
Nên E là trung điểm của AC
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
Trang 12mấy trung điểm ?
- Từ đó ta suy ra có mấy
đường trung bình trong
tam giác ?
* Hoạt động 2 : (5’)
+ Qua c/m trên em có nhận xét
gì về điểm D và E ?
- DE gọi là đường trung bình
của tam giác ABC
+ Vậy thế nào là đường trung
bình của tam giác ?
+ Trong một tam giác có mấy
đường trung bình ?
+ Ba đường trung bình có gì
khác với 3 đường trung tuyến ,
3 đường cao ,3 phân giác ,
3trung trực của tam giác ?
* Hoạt động 3 : (14’)
+ Cả lớp làm bài tập ?2 trên
bảng phụ ? (GV treo bảng phụ)
- GV vẽ hình trên bảng
+ Nêu kết quả sau khi đo ?
+ Qua đo đạc phát biểu thành
định lý ?
- Đó là nội dung định lý 2
- GV nhắc lại định lý
+ Viết GT và KL của định lý ?
- GV gợi ý cho HS c/m định lý
+ Từ DE = 1
2BC ta suy ra điều
gì ?
+ Để có đoạn thẳng bằng 2DE
ta làm thế nào ?
+ Sau đó ta cần c/m gì ?
- GV vừa c/m vừa hỏi HS
AC
- Đường thẳng đi qua trung điểm 2 cạnh của tam giác
- Có 3 đường trung bình
HS:Đường t/b của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên
- Ba đường trung bình tạo thành một tam giác , không cắt nhau tại một điểm
- Cả lớp giải vào nháp
- Ta có ·ADE = µB Và DE = 1
A
D , E trung điểm của AB và AC
Þ DE là đường trung bình của
DABC
c/Định lý 2: (sgk/77)
A
Vẽ điểm F sao cho E trung điểm của DF Þ DE = 1
2DF
DAED = D CEF (c.g.c) Suy ra AD = CF và µA = ¶C1
Ta có AD = DB (gt) và
AD = CF nên DB = CF
Trang 13* Hoạt động 4 :củng cố(10’)
+ Giải bài tập trên bảng phụ ?
( Hình 33 trang 76)
+ Dựa vào hình vẽ em cho biết
DE là gi của tam giác ABC ?
Vì sao ?
+ Vậy BC = ?
+ Mở sgk làm bài 20/79 ?
+ Đọc bài toán và nên GT ,
KL ?
+ Từ GT cho ta điều gì ?
* Lưu ý với HS : Nếu bài tập
cho nhiều trung điểm nghĩ tới
đường trung bình
- C/m DF = BC là được
HS : nghe giảng và trả lời các câu hỏi GV
- Cả lớp giải bài tập
- D , E trung điểm của AB và
AC nên DE là đường trung bình
- Ta có BC = 2.DE = 2.50 = 100 (m)
- Cả lớp cùng giải
- 1 HS đứng tại chổ giải
Vì D, E trung điểm của AB và
AC nên DE là đường trung bình của D ABC
Ta cóDE = 1
2BC Suy ra BC = 2.DE = 2.50=100
Bài 20/79 :
Ta có K trung điểm AC và
IK P BC nên I trung điểm của
AB Do đó IA = IB = 10 (cm)
* hoạt động 5: (2’)
- Học thuộc định nghĩa , định lý 1 và 2 về đường trung bình của tam giác
- Làm bài tập 22 trang 80
- Hướng dẫn bài 22 : Vận dụng 2 định lý để c/m
Bổ sung
Trang 14Tiết 06
A MỤC TIÊU :
- HS nắm được định nhgiã và các định lý 3 , 4 về đường trung bình của hình thang
- HS biết vận dụng các định lý về đường trung bình của hình thang để tính độ dài , chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau , hai đường thẳng song song
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế
B CHUẨN BỊ :
* GV : Bảng phụ ghi bài tập ?4 ; vẽ hình 40 trang 79 ; hình 44 trang 80
* HS : Học định lý 1 và 2 ; làm bài tập 22
C TIẾN HÀNH :
* Hoạt Động 1 : Kiểm tra bài
cũ (8’)
+ Phát biểu định lý 1 và 2 ? vẽ
hình viết GT , KL ?
+ Phát biểu đ/n đường trung
bình của hình thang ? sữa bài
tập 22/80 ?
+ Dựa vào hình vẽ phát biểu
thành lời ?
- GV nhận xét bài làm , lưu ý
HS khi nào vận dụng định lý 1
khi nào vận dụng định lý 2
* Hoạt Động 2 : Tìm hiểu
đường trung bình của hình
Học sinh ghi giả thiết kết luận
- Nhận xét bài làm của bạn
- Cả lớp giải
- I trung điểm AC ; F trung điểm BC
DBCD có EM đường trung bình
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
Trang 15+ Từ kết quả đó phát biểu
thành định lý ?
- Đó là nội dung định lý 3
- GV phát biểu lại định lý hoàn
chỉnh
+ Viết GT và KL của định lý ?
- Bây giờ ta c/m định lý
+ Dựa vào phân tích và dự
đoán trên em nào c/m được
FB = FC ?
* Hoạt Động 3 : Định nghĩa
đường Trung bình hình thang
(8’)
- Qua c/m trên ta có E , F trung
điểm của AD và BC nên ta gọi
EF là đường trung bình của
hình thang ABCD
+ Vậy thế nào là đường trung
bình của hình thang ?
+ Giải bài tập trên bảng phụ ?
(GV treo bảng phụ)
* Hoạt Động 4 :tính chất
đường trung bình (10’)
+ Nhắc lại định lý 2 về đường
trung bình của tam giác ?
+ Hãy dự đoán t/c về đường
trung bình của hình thang ?
- GV gợi ý HS đo đường trung
bình , đo 2 đáy rồi nhận xét
tổng 2 đáy với đường trung
bình
+ Từ 2 nhận xét trên em hãy
phát biểu t/c về đường trung
bình của hình thang ?
+ Cả lớp vẽ hình , viết GT và
KL ?
- 1 HS phát biểu định lý
- Cả lớp viết vào vở , 1 HS đứng tại chổ đọc GV ghi bảng
x = PK = 5 cm
- 1 HS nhắc lại
- Cả lớp suy nghĩ
( Song song với 2 đáy)
- Bằng nửa tổng 2 đáy
- Đường trung bình của hình thang song song với 2 đáy và bằng nửa tổng 2
Hình thang ABCD
GT AB // CD ; EA = ED
EF // AB ; EF // CD
KL FB = FCChứng minh:
Gọi I giao điểm của AC và EF
D ADC có E trung điểm AD(gt) , EI // CD(gt) Þ I trung điểm của AC
DABC có I trung điểm của AC(c/m trên) và IF // AB(gt)
Suy ra F trung điểm của BC
Do đó FB = FC
Định nghĩa: (sgk/78)
A B
E F
D C
E , F trung điểm của AD và BC
Þ EF là đường trung bình của hình thang ABCD
Định lý 4: (sgk/78)
A B
E F
D C K Hình thang ABCD
Gọi K là giao điểm của AF và
Trang 16+ Để c/m EF // CD ta nghĩ đến
vận dụng định lý nào ?
+ Vận dụng định lý 1 cần có
gì ?
+ Vậy tạo tam giác bằng cách
nào ?
+ Em nào tạo được tam giác ?
+ Em nào c/m được EF // AB và
CD ?
+ Cho hình thang MNPQ có
MN // PQ ; A và B trung điểm
của MQ và NP ta suy ra điều
gì?
+ Giải bài tập ở bảng phụ? (gv
treo bảng phụ vẽ hình 40/79)
+ Dựa vào hình vẽ ta có gì?
* Hoạt Động5: Cũng cố(5’)
+ Giải bài tập 24 trang 40 sgk?
+ 1 HS đọc đề bài? Nêu GT và
KL của bài toán?
+ Khoảng cách từ A , B , C đến
đường thẳng xy là gì?
+ Dựa vào hình vẽ viết GT,
KL?
+ Nhận xét AH , CD , BK?
+ Ta cần tính gì?
* Qua các BT trên ta thấy khi
cho song song , cho trung điểm
ta nghĩ tới định lý về đường
đáy
- 2 HS nhắc lại
- Định lý 1
- Phải có tam giác
- Tạo tam giác có E , F trung điểm các cạnh
- Kéo dài EF cắt CD tại K
- 1 HS đứng tại chổ c/m
- Có AB // MN ; AB // PQ Và AB = MN + P Q
EB đường trung bình Suy ra:
- Cả lớp mở sgk làm bài tập
- Là đường vuông góc vẽ từ A,B,C đến xy
- Cả lớp vẽ hình , 1 HS lên bảng
- AH // CD // BK( cùng ^xy)
Do đó EF là đường trung bình của
DADK, suy ra EF // DK( tức là EF // CD và EF // AB) Và EF = 1
2DKMà DK= DC + CK = DC + AB
Do đó EF = DC+ AB
2
Bài tập:
Bài 24/80: B C
C trung điểm AB suy ra D trung điểm HK Do đó CD đường trung bình của h.thang ABKH Nên
2+
CD = 16 (cm)
Trang 17hình thang.
* Hoạt Động 6: Dặn Dò(2’)
- Học thuộc các định lý 1 ,2 ,3 ,4 về đường trung bình của tam giác , của hình thang
- Làm bài tập 25, 26 sgk trang 80
B Chuẩn Bị Của Gv Và Hs:
-GV : Bảng phu, các dụng cụ học tập, những bài tập chứng minh về hình thang và tam giác
- HS: Học thuộc lý thuyết và vận dụng lý thuyết đó vào những bài tập cơ bản
C Tiến Trình Bài Học
Hoạt động 1: Kiểm tra lý thuyết và sửa bài tập (20p) Câu 1: Phát biểu định nghĩa đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang
Câu 2: Nêu tính chất của nó Viết công thức về đưòng trung bình cảu tam giác và hình thang
GV: yêu cầu củng cô Đ.nghĩa hình
Hoạt động của HS
Sửa Bài 27/80(sgk)
GT AB //CD //EF //GH
AB = 8cm ;EF =16 cmD
KL x=? ; y = ?
Chứng minh:
*Vì AB // EF => ABEF làhìnhthang (AB //CD )
CA =CE ;BD = DF (gt) => CD là đường TB của hình thang => CD =( AB+EF ): 2 = (8+5) :2 =12cm => x = 12 cm
*Vì CD //GH => CDGH là hình thang
EC = EG (gt); FD = FH(gt) => EF là đường TBcủa hình thang CDHG =>EF =( CD+GH) :2
Trang 18thang,DHNB hình thang đường TB
* GV: yêu cầu củng cố;
+â Đ.nghĩa hình thang
+DHNB hình thang
+ Đường TB hình thang
=>(x +y) :2= EF => (12 +y) :2 = 15 => 12+y = 32 => y =20
Hoạt động 2 luyện tập (15p)
Trang 19Cho tam giác ABC cân tại A, gọi D, E lần lượt là
Đề1
trung điểm của AB và AC
a/Chứng minh DECB là hình thang cân
b/Lấy M ∈ BD sao cho MD = MB, lấy N∈ EC
sao cho NE = NC Tính DE, MN biết BC = 10 cm
ĐềCho tam giác ABC cân tại A, gọi N, M lần lượt là trung điểm của AB và AC
a/Chứng minh NMCB là hình thang cân
b/Lấy E ∈ BN sao cho EB = EN, lấy F∈ CMsao cho MF = FC Tính MN biết BC = 8cm
GV:để c/m câu a vận dụng
kiến thức nào vào làm
GV: Tính EF, EI, IK ntn?
Gv:chốt lại tính chất đường
trung bình của tam giác, tính
chất đường trung bình của
E F
*∆ABC có EA = ED , KD = KB (gt)=> EK là đường TB của Hthang =>EK //AB (1)
*Tương tự EK là đường TB của Hthang ∆ABC=>KF //CD =>KE //AB (2)Từ (1) &(2) => E , K , F thẳng hàng Bài 28: (SGK/80)
IK = 8 – 3 – 3 = 2 (cm)
Trang 20HS biết dùng thước và compa để dựng hình , đặc biệt là hình thang
củng cố các phép dựng cơ bản Lớp 7
2.Kĩ năng
Biết sử dụng thước và com pa để dựng hình một cách chính xác
3.Thái độ
Cẩn thận ,sử dụng dụng cụ chính xác , tư duy lập luận tìm tòi
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
-GV : Bảng phụ ï, phiếu học tập Thước, com pa, thước đo góc
- HS: Ôn các phép dựng cơ bản L7 (Đọc SGK kết hợp với SGL7)
Thước , com pa, thước đo góc
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán dựng hình(5’)
Trong quá trình học hình chúng ta đã vẽ rất nhiều hình nhưng những hình đó được vẽ như thế nào là chính xác, muốn vẽ được như thế ta phải sữ dụng các dụng cụ vẽ: là thước và compa Bài học hôm nay chi chúng ta biết dựng một số hình cơ bản như thế
Hoạt động 2: Ôn lại (15’)
5 Dựng đườngthẳng đi M
qua 1 diểm và vuông góc
với đường thẳng cho trước A B
6 qua 1 điểm nằm ngoài 1 đường thẳng Dựng
đườngthẳng song song với 1
đường thẳng cho trước A
B
7 Dựng ∆ ADC biết :
I ) Bài toán dựng hình II) các bài toán dựng hình cơ bản
1.Dựng 1 đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
A / B C / D2.Dựng một góc bằng góc cho trước
B
Trang 21a/3 cạnh
b/1 góc và 2 cạnh kề nó O A x
Hoạt động của GV
GVchốt lại các dang toán dựng
hìnhvà các bước dựng
*Bài toán dựng hình gồm4 bước :
+ Phân tích
+ Cách dựng
+ Chứng minh
+ Biện luận
Hoạt động của HS
HS : 4HS cùng lên bảng dựng các bài toàn trên (1;2;3;4)
HS1 -BT1HS2 -BT2HS3 -BT3HS4 -BT4
Ghi bảng
Hoạt động 4: 3) Dựng hình thang (15p)
-GV nêu VD
Dựng nghĩa là cần có 3 điểm
Xét xem có thể dựng ∆ nào?
-GV dựng trên bảng
GV: Làm thế nào để có điểm B?
GV:
- Nhắc lại nội dung của 2 phần
cách dựng và chứng minh
Dựng ∆ACD vì biết 2cạnh và góc xen giữa
-HS đứng tại chỗ nêu cách dựng
-HS dựng hình vào vở
III) Dựng hình thang:VD: Dựng hình thang biết Đáy AB = 3cm, đáy CD = 4cm cạnh bên AD = 2cm, Dˆ = 70OGiải:
AD = 2cm, Dˆ =70O , DC = 4cm
Trang 22thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Biện luận:Bài toán luôn dựng đươc
Hoạt động 4: Củng cố hướng dẫn về nhà(10’)
Hướng dẫn BT 30 (sgk)/83 -Dựng xÂy =1v
- C ∈BK ;BC = 2cm
- (C;4)
Hướng dẫn BT 30 (sgk)/83
-∆ACD:3cạnh -Ax //CD ; B ∈Ax ;AB =2cm
Bài Tập về nhà : 29;30;31(SGK)/83
Tiết sau mang thước , com pa
Tuần 05 NS: 03-10-2007 Tiết 9
Cẩn thận chính xác khi sử dụng dụng cụ Tư duy phân tích Từ đó, Tìm tòi lời giải bài toán
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
-GV : Bảng phụ ,Thước, com pa ,thước đo góc
- HS: Thước, com pa ,thước đo góc
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10p)
Nêu cách doing và dựngbài 30/SGK
Dựng ∆ ABC vuông tại B:
Biết AC = 4cm, BC = 2cm
- Nêu cách dựng
HS1: a/ Cách dựng:
- Dựng góc xBy = 90o A Xác định C∈ By : BC= 2cm
- Dựng ( C; 4cm) cắt Bx tại A 4-Nối A ,B,C =>∆ABC cần dựng
b/ Chứng minh: B 2 C ∆ABC
: Bˆ = 900 BC= 2 ;AC =4cm (tmđk)
Hoạt động 2: Luyện tập (30p)
Trang 23*GV :Dựng hình thang cần biết
4 yếu tố Qui về dựng tam giác
và 1 đỉnh thứ tư
Bài 33:Yêu cầu vẽ hình gì? Hãy
vẽ phác hình đo
Nêu cách dựng?
GV và HS cùng làm
- Nêu cách vẽ cụ thể bằng
cách dùng thước và compa
GV:Chú ý lấy điềm nào làm tâm
Vẽ đường tròn có bán kính như thế
nào mới thảo mãn yêu cầu bài
toán
GV: Cần phải chú ý: sau khi dựng
xong thì phải biết chứng minh cho
bài toán dựng hình của mình là
đúng
GV:Cho hs nêu sơ lược một bài
toán dựng hình có những bước tiến
hành nào?
x
A B y 4
D C
-HS vẽ phác hình ra nháp
A B x
4
D 3 C
Học sinh theo dõi cách dựng của giáo viên từ đó các em mới có thể làm những bài toán dựng hình tương tự
Cần chứng minh bằng suy luận để khẳng định bài dựng của mình là đúng
Bước 1: xem như bài toán đã dựng được
Bước 2: phântcí yếu tố nào dựng được và không dựng được
Bước 3: Tìm cách dựng cho những yếu tố vừa phát hiện ra
Cách dựng:
*Dựng: AD = 2cm AC=4cm CD=4cm
- Dựng tia Ay // DC Trên AC xác định B :AB =2cm
- Nối B,C => ABCD là hình thang cần dựng
Chứng minh
Bài 33(sgk)/83Cách dựng:
*Dựng ∆AD DC= 3cm Góc CDx = 80o ; AC = 4cm
Dˆ = 80o , DC = 3cm, AC = 4cm nên thỏa mãn yêu cầu của đề bài
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (5p)
• GV: Để dựng tam giác cần biết 3 yếu tố
• Dựng hình thang cần biết 4 yếu tố
• Dựng hình thang cân cần biết 3 yếu tố
• H /dẫn BT 34/83 (SGK)
• BTVN 32,34(sgk)/83
• Xem đối xứng trục
Trang 24- xây dựng thái độ học tập tíc cực tự giác, pháp triển tư duy phân tích, lập luận logic
II Phương tiện dạy học:
- GV: Êke, Compa, thước, bảng phụ
- HS : Êke, Compa, thước, bảng nhóm
III Tiến trình:
Hoạt động 1:Bài cũ (8ph)
Cho điểm A như hình, vẽ điểm A’ sao cho d là
đường trung trực của AA’
Khi đó A và A’ gọi là hai diểm đối xứng nhau qua
đường thẳng d
Vậy khi nào thì hai điểm được gọi là đối xứng nhau
qua một đường thẳng?
Dẫn dắt:
Khi nào 2 điểm được gọi là đối xứng nhau qua
một điểm hôm nay chúng ta tìm hiểu nội dung
bài học để nhận biết đều đó
A•
d
giải
dA'
A
Hoạt động 2: Hai điểm đối xứng (6ph)
Trang 25Nếu điểm B thuộc d thì điểm đối
xứng với điểm B là điểm nào?
Hoạt động3:
Hai hình đối xứng (12ph)
Cho một học sinh lên vẽ ?2 (còn
lại vẽ tại chỗ)
GV:Khi đó hai đoạn thẳng AB và
A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng
với nhau qua d
Hay ta có hai hình AB và A’B’
đối xứng nhau qua d
Lúc này d gọi là trục đối xứng
GV:Ta thấy mọi điểm thuộc AB
đều như thế nào với một điểm
của hình kia?
Vậy hai hình gọi là đối xứng với
nhau khi nào?
GV:Có nhận xét gì về các cạnh
và các góc trong( hình 53) của
hai tam giác này?
A'
B C
1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng
H A
A'
B
Định nghĩa:< sgk/84 >
Quy ước: Nếu điểm B thuộc
đường thẳng d thì điểm đối xứng với B qua đường thẳng
d cũng là điểm B
2 Hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng
B' C'
A'
B C
A
Hai tam giác ABC và A’B’C’ đối xứng nhau qua đường thẳng d
Chú ý :Nếu hai đoạn thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng nhau qua một trục thì chúng bằng nhau
Trang 26Suy ra hai tam giác này ntn?
GV:Cách khác hai hình H, H’
Trong( hình 54)như thế nào với
nhau?
Hoạt động 4 :
Hình có trục đối xứng (12ph)
AH là gì của tam giác ABC?
Đối xứng của AB qua AH ?
Đối xứng của AC qua AH ?
Vậy AH là gì của tam giác
ABC?
Vậy tam giác cân có trục đối
xứng là đường thẳng nào?
HK là gì của hình thang cân
ABCD ?
Vậy hình thang cân có trục đối
xứng là đường thẳng như thế
nào?
Hoạt động 5: Củng cố (5ph)
GV treo hình 56 ?4 , bài 37 cho
học sinh thảo luận tìm các hình
có trục đối xứng
Đường cao, trung trực,phân giác,trung tuyến
Là ACLà AB
*Tam giác cân: Có trục đối xứng là đường trung trực ứng với cạnh đáy
Hoạt động 6: Dặn dò (2 ph)
- Về xem lại bài học và tìm thêm một số hình có trục đối xứng
- BTVN :từ bài 35 đến 40 sgk/87,88
Trang 27Rèn luyện kĩ năng vẽ điểm, hình đối xứng qua một đường thẳng – liên hệ vào thực tế,
Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của một hình(dạng hình đơn giản) qua một trục đối xứng
CHUẨN BỊ :
- Thước kẻ, bảng phụ
- Tranh vẽ hình 61
II NỘI DUNG
Hoạt động 1 : (Kiểm tra bài
cũ) (5 phút)
- Nêu định nghĩa hia điểm, hai
hình đối xứng với nhau qua
một đường thẳng, hình có trục
đối xứng
Hoạt động 2 : (Luyện tập)
(30 phút)
Giải bài tập 36 (Tr 87 – SGK)
GV:Gọi HS đọc đề
GV: cho hs ghi GT, KL
GV: Để so sánh OB và OC ta
làm như thế nào ?
- GV gợi ý: Hãy so sánh OB
và OC với OA xem như thế
nào ?
GV: Để tính ·BOC ta phải liên
hệ với góc nào đã biết ?
- Hãy tìm mối liên hệ đó
b) ADB∆ cân tại O ⇒Oµ1= ¶O2=
·1
Trang 28d là trục đối xứng của A và C
mà D ∈ d hãy so sánh DA và
DC, AD + DB và DC + DB
GV:Tương tự E ∈ d hãy so
sánh EA và EC, AE+ EB và
EC + EB
Hãy so sánh CB và EC + EB
của giáo viên học sinh trình bày cách chứng minh (cho hai em làm một bài)
d là trục đối xứng của A và C mà D ∈ d ⇒ DA =
GV: Để chứng minh
AD + BD < AE + EB ta phải
chứng minh như thế nào ?
- Ta phải liên hệ AD + BD với
- Bạn Tú đang ở A cần đến D
rồi đi đến B ⇒ con đường nào
- Thông qua giải bài tập Hs
nhắc lại lí thuyết
b, Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đường ADB
d, Sai vì đoạn AB có hai trục đối xứng
Hoạt động 3: dặn dò (7p)
Bài 1: Hình thang ABCD (AB // CD) có Aˆ =Dˆ = 90 0 Gọi K là điểm đối xứng với B qua AD E là giao
Trang 29B
C D
Bài 2: Tam giác ABC trực tâm H gọi k là điểm đối xứng của H qua BC
a/ CMR: ∆BHC = ∆BKC
b/ góc BAC = 700 Tính góc BKC
- Ôn bài & trả lời câu hỏi:
1/ Vẽ M & M’đối xứng nhau qua AB, nêu cách vẽ?
2/Nếu M & M’đối xứng nhau qua AB thì suy ra điều gì?
3/ Thuộc đ/n hình thang, nhận xét trang 70
4/ Cho hình vẽ:
- Chứng minh: AB // CD, AD // BC; ABCD có phải là hình thang không? Vì sao?
AD có bằng BC không? AB có bằng CD không? ABCD có phải là hình thang cân không ?
− Học sinh biết vẽ hình bình hành, biết một tứ giác là một hình bình hành
− Rèn kĩ năng suy luận , vận dụng tính chất hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh 3 điểm thẳng hàng., hai đường thẳng song song
II.Chuẩn Bị:
Giáo Viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ, một số hình vẽ.
Học Sinh: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bảng cá nhân.
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:nhắc lại hình thang ( 5’)
Nêu nhận xét về hình thang có
hai cạnh bên song, có hai cạnh
đáy bằng nhau
Giao viên chỉ hình vẽ và nói:
Hình thang có hai cạnh bên song
song được gọi là hình bình hành
Học sinh nhắc lại, một học sinh ghi lại vào bảng phụ
Học sinh quan sát và tìm cách định nghĩa hình bình hành
AB // BC và AD / / BC , tứ giác ABCD là hình bình hành
Hoạt động 2 : Định nghĩa HBH(5’)
Nêu định nghỉa hình bình hành
Giáo viên vẽ hình và nêu tóm
tắt định nghĩa
Hướng dẫn học sinh vẽ hình
bình hành trong giấy ô li
Hình thang có là hình bình hành
Trang 30Hình thang cũng là hình bình hành
Hoạt động 3 : Tính chất (15’)
Yêu cầu hs vẽ hình và kí hiệu
vào hình
Nhắc lại định nghĩa về hình bình
hành
Vẽ 2 đường chéo và viết các
cặp góc so le trong bằng nhau
GV:Yêu cầu hs viết giả thiết kết
luận
Cho hs nhắc lại cách viết giải
thiết kết luận của bài toán
Cho Hs viết trong 1 phút
GV: cho hs tìm hiểu cách chứng
minh bài toán
ABCD là hnh2 thang có 2 cạnh
bên song song ta suy ra được
đều gì?
D ABC và D CDA có
thể bằng nhau không?
giáo viên hướng dẫn HS chứng
minh h câu c
Hình bình hành là hình thang
vậy trước hết có những tính chất
gì?
GV:hình bình hành là hình thang
có hai cạnh bên song song nên
có thêm những tính chất gì?
GV: ghi định lí, hướng dẫn học
sinh vẽ hình ghi giả thiết và kết
luận rồi chứng minh
¶1
B = ¶D1(sole trong,AB//CD)
Þ D AOB=D COD (g.c.g)
Þ OA = OC , OB = ODHình bình hành mang đầy đủ các tính chất của tứ giác, của hình thang
Học sinh phát hiện thêm 3 tính chất trong sách giáo khoa
Học sinh chứng minh các phát hiện đó
3hs lên bảng chứng minh 3 tính chất đó vào bảng phụ
2 Tính Chất:
1 1
O
1 1
D C
ABCD hình bình hành
GT AC cắt BD tại O
a/ AB = CD , AD = BC
KL b/ µA = µC , µB = µD c/ OA = OC , OB = OD
Chứng minh : a/ Hình bình hành ABCD là hình thang có 2 cạnh bên AD , BC song song nên AB=CD,AD = BC
b/ D ABC = D CDA (c.c.c)
Þ µB = µD
D ABD = D CDB (c.c.c)
Þ µA = µCc/ D AOB và D COD có :
AB = CD (cạnh đối h.b.h) ¶A1= ¶C1(so le trong , AB//CD) ¶B1= ¶D1(so le trong,AB//CD)
Trang 31biết là một hình bình hành.
GV:treo bảng phụ nhận biết
một tứ giác là hình bình hành
cho học sinh theo dõi, đọc
Chốt lại ý:
Trong 5 dấu hiệu có 3 dấu hiệu
về cạnh, 1 dấu hiệu về gocù, 1
dấu hiệu về đường chéo
Cho học sinh làm ? 3
có các cạnh đối song song là hình bình hành
4 học sinh nhắc lại các dấu hiện nhận biết một tứ giác là hình bình hành
Học sinh trả lời miệng và giải thích
Cho học sinh làm miệng
Giúp chúng ta vẽ hình BH vào giấy ô ly nhanh chóng mà tương đối chính xác
1 Tứ giác có các cạnh đối song song là HBH
2 Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là HBH
3 Tứ giác có 2 cạnh đối song song và bằng nhau là HBH
4 Tứ giác có các góc đối bằng nhau là HBH
5 Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Hoạt động 5:luyện tập (8p) Bài 43 trang 92:
Tác dụng của bài này là gì?
Bài 44:
Giáo viên vẽ sẵn hình trên
bảng phụ
Cho học sinh làm miệng (viết
theo ý chính, học sinh về nhà
trình bày hoàn chỉnh)
ABCD là hình BH ⇒ AD =
BC ⇒ DE = BFMà DE // BF nên DEBF là hình bình hành ⇒ BE = DF
LUYỆN TẬP:
Bài 43 trang 92:
Bài 44:trang 92.
F E
Hoạt Động 6: Củng cố Dặn dò (2p)
- Học thuộc và hiểu định nghĩa , tính chất , dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Làm bài tập 44 ,46 , 47 sgk trang 92 , 93 ;Tiết sau luyện tập
Trang 32- GV: Phấn màu , êke
- HS: Ê ke , thước kẻ , giải bài tập
C Tiến hành:
• Hoạt động 1 : Kiểm tra bài củ(15’)
+ Phát biểu đ/n , t/c hình bình hành ? Vẽ hình minh
Hoạt động 2 : Luyện tập (28P)
Giải bài 46/92, Vẽ hình
minh hoạ câu sai ? + Cho
hình bình hành ta suy ra điều
gì ?
Sữa bài 44/ 92 ?
- GV kiểm tra vở bài tập của
HS , nhận xét tình hình HS
làm bài tập
hãy viết giả thiết kết luận
của bài toán
có nhận xét gì về:
- 1 HS đọc đề bài
- Cả lớp vẽ hình , viết
GT và KL vào vở , 1 HS lên bảng
A B
E F
D C
Hình bình hành ABCD
GT EA = ED , FB = FC
KL BE = DF
Bài 47:
Trang 33Nhận xét bài làm của bạn ?
+ Nhận xét HK và AC trong
hình bình hành AHCK ?
+ Có O trung điểm của HK ta
suy ra điều gì ?
GV: cho học sinh thảo luận
và làm bài tập theo hướng
gợi ý chứng minh của giáo
- 2 tam giác vuông AHD và BKC bằng nhau
- KA = KB = ID = IC ( vì AB = CD )
- C/m AKCI hình bình hành
- Cả lớp c/m vào vở , 1
HS lên bảng
GT
ABCD hình bình hành
AI, CK cắt BD tại M, N
KA= KB, ID = IC
KL a/ AI // CK
ABCD hình bình hành
GT AH ^ BD , CK ^ BD
KL a/ AHCK hình bình hành b/ A,O,C thẳng hàng
Hình vẽ :
A B
H K
D C Chứng minh:
a/ AH ^ BD , CK ^ BD Þ AH // CK(1) AHD và BKC có
AD = BC ( T/c h.b.h)
µD = ¶1 B1 ( So le trong) AHD = BKC (C h – g nhọn)
Þ AH = CK (2) Từ (1) và (2) suy ra AHCK hình bình hành b/ Vì AHCK hình bình hành có HK và AC là đường chéo , O trung điểm HK nên O là trung điểm AC Vậy A, O, C thẳng hàng
Bài 49:
A K B
M N
D I C
Chứng minh:
a/ AK // IC (1) ( vì AB // CD)
AK = 1
2AB
Trang 34+ Để c/ m DM = MN =NB
như thế nào ?
+ Tam giác DNC có I là gì?
MI như thế nào với CN ?
GV: Từ đó ta suy ra điều
gì ?
GV: Tương tự với tam giác
ABM ta suy ra điều gì ?
+ Từ DM = MN , MN = BN
ta có điều gì ?
+ Qua các bài tập trên ta đã
c/m các loại nào , vận dụng
các kiến thức gì đề c/m ?
- GV nhận xét tiết học
b/ DM= MN = NB
- Có điều cần c/m
- Cả lớp suy nghĩ trả lời
IC = 1
2CD Þ AK = IC (2) Mà AB = CD
Từ (1), (2) suyraAKCI hình bình hành Nên AI // CK
b/ D DCN có IC= IDMI/ / CNüïïïý
ïïïþÞ DM = MN
D ABM có KA= KBKN/ / AMüïïïý
ïïïþÞ MN = NB Vậy DM = MN = NB
-Hoạt Động 3: Củng cố- Dặn dò (2’)
- Ôn lại đ/n , các t/c , dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Xem lại các bài tập đã giải trong tiết luyện tập
- Làm bài tập 48 SGK/ 93 , Bài 83 , 84 ,85 , 86 , 87 , 88 , 91 sách bài tập
- Hướng dẫn : Bài 48 vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác
Tiết 14
ĐỐI XỨNG TÂM
I Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu được định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một điểm Nhận biết được hình bình hành có tâm đối xứng
- Rèn kĩ năng vẽ điểm đối xứng với một điểm qua một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm Và nhận ra một số hình có tâm đối xứmg
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV : Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm, thước, giấy ô li
III Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
Bài cũ (8ph)
Cho điểm O và điểm A Vẽ điểm
A’sao cho O là trung điểm của AA’
Khi đó điểm A và điểm A’ gọi là đối
/ /
A O A’
Trang 35xứng với nhau qua điểm O
Vậy khi nào thì hai điểm gọi là đối
xứng nhau qua một điểm và những
tâm đối xứng của một hình là gì thầy
cùng các em đi nghiên cức bài học
hôm nay
Hoạt động 2: Hai điểm đối xứng
nhau qua một điểm (7 ph)
Vậy điểm đối xứng của O qua O là
điểm nào ?
Hoạt động 3: Hai hình đối xứng qua
một điểm ( 12 ph)
?2 Cho học sinh thảo luận nhóm
Lúc này AB và A’B’ là hai hình như
thế nào qua điểm O ?
Vậy hai hình gọi là đối xứng nhau qua
điểm O khi nào ?
Khi đó O gọi là tâm đối xứng của hai
hình đó
Ta thấy các cạnh, các góc của hai
tam giác như thế nào với nhau ?
=> hai tam giác này như thế nào với
nhau ?
Vậy ta có kết luận gì về hai đoạn
thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng
nhau qua một điểm?
Hoạt động 4:
Hình có tâm đối xứng (10 ph)
Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét
A C B
O B’ C’ A’
Đối xứng với nhau
Bằng nhau
Bằng nhau
Bằng nhau
Học sinh thực hiện
HS:Là tâm đối xứng của hính bình hành
1 Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm.
VD: Cho ABC và A’B’C’ đối xứng với nhau qua O
C
A B
O B’ A’
C’
Nhận xét: Hai đoạn thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng nhau qua một điểm thì bằng nhau
3 Hình có tâm đốixứng Định lí:
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua một điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
Trang 36?3 GV vẽ hình trên bảng phụ, cho
học sinh xác định một số điểm đối
xứng của một số điểm thuộc cạnh AB
Vậy có nhận xét gì về giao điểm hai
đường chéo của hình bình hành?
Vậy điểm O gọi là tâm đối xứng của
hình H khi nào ?
Cho học sinh nghiên cứu Sgk và tìm
thêm một số chữ có tâm đối xứng
Hoạt động 5: Củng cố (6ph)
Cho học sinh thực hiện bài 50 Sgk/95
GV:cho hs nhận xét
Khi mọi điểm của hình H
Đối xứng qua O vẫn thuộc
Hoạt động 6: Dặn dò (2 ph)
- Về học kĩ lý thuyết và tìm một số hình có tâm đối xứng
- Xem lại các dạng bài tập
Giáo Viên: Thước, com pa, bảng phụ chuẩn bị bài:56 bảng so sánh của hai phép đối xứng.
Học Sinh: Chuẩn bị thứơc, bảng cá nhân, bảng nhóm.
III Lên Lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: 10’
Kiểm tra và sửa bài tập Học sinh trả lời và vẽ hình Bảng phụ: Cho tam giác ABC như hình vẽ, hãy vẽ tam giác
Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
-1 2
-2
1 2 3 4 -3 -2
K
H
O A
B' A'
B C
C'
Trang 37C' B'
A' G A
Thế nào là hai điểm đối xứng nhau
qua một tâm O
Thế nào là hai hình đối xứng nhau
qua một tâm O? Làm bài tập bảng
phụ
Bài 52: Trang : 96
Cho một học sinh khá lên bảng trình
bày bài giải
Treo hình vẽ cho học sinh nhận định
các hình có tâm đối xứng, sau đó cho
học sinh lên bảng xác định tâm đối
xứng của hình đó
Bài 57: Trang 96
Cho học sinh làm vào bảng cá nhân
và tự chấm cho nhau
Bài làm thêm:
1 Cho tam vuông ABC (góc A = 900)
vẽ hình đối xứng với tam giác ABC
qua tâm A
ABCD là hbh ⇒
Giải: C và A đối xứng nhau
qua Oy ⇒ Oy là trung trực của
CA ⇒ OC = OA ⇒∆OCA cân tại O có OE ⊥CA ⇒ µO3 =Oµ 4t/c tam giác cân Chứng minh tương tự ta có⇒ OA = OB và
µ2 µ1
O =O vậy OC = OA = OB (1)
b tam giác đều không có tâm đối xứng
Học sinh làm bài và 2 người tráo bài nhau dựa vào đáp án để chấm
A’B’C’ đối xứng với tam giác ABC qua trọng tâm G
E
K C
A
B
G T
xOy 90=
A nằm trong góc ·xOy
A và B đx nhau qua Ox
A và C đx nhau qua Oy K
2 Cho đường tròn tâm O bán kính
R, vẽ hình đối xứng của đường tròn O qua tâm O
Hoạt động 5: Củng cố: 8’ Lập bảng so sánh hai phép đối xứng:
Trang 38Hai điểm đối xứng
A'
B' A
BHình có trục hoặc có tâm dối
A
B
IV Hướng Dẫn Học Ơû Nhà : 2’
Oân tập tính chất định nghĩa hình bình hành, so sánh hai phép đối xứng, làm các bài tập: 95, 96, 97 trang 70, 71 SBT
V Rút kinh nghiệm
Học sinh tiếp thu vừa sức, cân rèn thêm cách vẽ hình đối xứng qua tâm
Tiết 16 HÌNH CHỮ NHẬT
A Mục tiêu:
Qua bài này HS cần :
- Hiểu được định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
- Biết vẽ hình chữ nhật, biết cách chứng minh tứ giác là hình chữ nhật
- Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác ( Tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông và nhận biết tam giác vuông nhờ trung tuyến )
- Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán , chứng minh và các bài toán thực tế
B Chuẩn bị:
* HS: Êke , compa
* GV: Ê ke , compa , bảng phụ
Trang 39+ Vậy thế nào là hình chữ nhật ?
+ C/m hình chữ nhật ABCD trên cũng
là hình bình hành , hình thang cân ?
- GV chốt : Hình chữ nhật là hình
bình hành đặc biệt , là hình thang cân
đặc biệt
* Hoạt Động 2: ( 10’)
- Từ c/m trên ta suy ra hình chữ nhật
có các tính chất của hình bình hành ,
hình thang cân
+ Em hãy nêu các tính chất của hình
chữ nhật từ hình bình hành , hình
thang cân ?
+ Nhắc lại t/c về 2 đường chéo của
hình chữ nhật ? T/c nào có ở hình
bình hành , t/c nào có ở hình thang
cân ?
* Hoạt Động 3: (10’)
+ Để nhận biết hình chữ nhật ta có
những cách nào ?
- GV gợi ý : Đ/ n là các dấu hiệu , còn
t/c nào có đảo lại đúng là dấu hiệu
- Tuy đ/n tứ giác có 4 góc vuông là
hình chữ nhật , nhưng dấu hiệu nhận
biết chỉ cần 3 góc vuông
- GV chốt lại các dấu hiệu
+ Chứng minh dấu hiệu 4 ?
+ Có thể khẳng định tứ giác có 2
đường chéo bằng nhau là hình chữ
nhật không ?
+ Bằng compa ta kiểm tra được 2
đoạn thẳng bằng nhau Bằng compa
kiểm tra tứ giác ABCD là hình chữ
nhật hay không ta làm như thế nào ?
- GV vẽ tứ giác MNPQ trên bảng phụ
- Tứ giác ABCD có :
- 1 HS nêu các t/c từ hình bình hành và hình thang cân - Hình chữ nhật có 2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
- Hình thang cân có 2 đ/c bằng nhau , hình bình hành có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
- Cả lớp suy nghĩ
- Sau ít phút 1 HS trả lời
- HS khác bổ sung tiếp
- Cả lớp suy nghĩ c/m Không ( vẽ hình minh họa )
II) Tình chất :
* Hình chữ nhật có các tính chất của hình bình hành và hình thang cân
* Từ t/c của hình thang cân vàhình
bình hành ta có :Trong hình chữ nhật 2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
III) Dấu hiệu nhận biết:
(SGK) ( Về c/m lại dấu hiệu 4 vào vở )
.
Trang 40( vẽ đúng là hình chữ nhật )
* Hoạt Động 4: (13’)
+ HS làm bài ?3 sgk ? ( GV ghi đề bài
lên bảng phụ sẵn và treo lên)
+ Đại diện nhóm trả lời câu b?
+ Phát biểu t/c tìm được ở câu b dưới
dạng định lý ?
+ Làm bài ?4 Sgk ? ( GV treo bảng
phụ ghi đề bài )
+ Phát biểu t/c vừa tìm được ở câu b
dưới dạng định lý ?
- GV ghi định lý lên bảng
- Đây là một cách để c/m một tam
giác là tam giác vuông
+ Giải bài 60/99 ?
+ Nêu GT , KL ?
+ Muốn tính trung tuyến thuộc cạnh
huyền ta làm như thế nào ?
+ Tính cạnh huyền như thế nào ?
- Cả lớp suy nghĩ cách kiểm tra
- Đo MN , PQ , MQ , NP ,
MP , NQ
- Kết luận : MN = PQ ,
MQ = NP , MP = NQ
- Hoạt động nhóm (Theo bàn)
- Sau vài phút 1 HS đại diện 1 nhóm trả lời câu a
- Vài nhóm khác kiểm tra lại : ABCD là hình chữ nhật
- AM = 1
2 BC
- HS làm theo nhóm
- Sau vài phút đại diện nhóm trả lời
- 2 HS nhắc lại
- Cả lớp viết vào vở ,
- HS đứng tại chổ nêu
- Cả lớp giải
- 1 HS lên bảng
IV) Aùp dụng vào tam giác :
* Ta có định lý áp dụng vào tam giác :
* Hoạt Động 5: (2’)
- Học thuộc định nghĩa , tính chất , dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật và các định lý áp dụng vào tam giác vuông
- Làm bài tập 58 ,59 , 61 trang 99
- Hướng dẫn bài 61 A E