Kiến thức: - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó?. - GV giải thích trường hợp phân tử các kim loạ
Trang 1
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1: MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
Các chất hóa học trong đời sống Hóa học là gì Vai trò của hóa học đối
với đời sống Làm gì để học tốt mônhóa học
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: 1 Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng
dụng của chúng
2 Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
3 Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
2 Kĩ năng:* Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu
thập, tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ
* Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức
đã học
3 Thái độ: Bước đầu các em biết làm gì để có thể học tốt môn hoá học, trước
hết là phải có hứng thú, say mê, biết quan sát, biết làm thí nghiệm , ham thích đọcsách, có ý thức rèn luyện trong tư duy óc suy luận sáng tạo
* Đặt vấn đề: Hoá học là gì? Hoá học có ích lợi gì? Có vai trò quan trọng như thế
nào trong công nghiệp, nông nghiệp và đời sống Chúng ta phải làm gì để học tốtmôn hoá học
* Triển khai bài:
1.Hoạt động 1
- Giáo viên làm thí nghiệm:Cho dung dịch
NaOH tác dụng với dung dịch CuSO4
-Học sinh quan sát màu sắc dung dịch trước
phản ứng và sau khi phản ứng xãy ra.Nhận
xét hiện tượng
*Giáo viên cho học sinh làm thí nghiệm thả
cái đinh sắt vào dung dịch HCl
- Học sinh quan sát hiện tượng rút ra nhận
Thả đinh sắt vào dung dịch
HCl->Có hiện tượng tạo ra chất khísủi bọt trong lòng chất lỏng
Trang 2- GV tổ chức cho HS thảo luận
- GV tóm tắt, học sinh nêu lại kết luận
- Tạo ra các đồ dùng có tínhchất khác nhau
-Thuốc chữa bệnh
-Phân bón ->Hoá học có vai trò quan trọngtrong đời sống
*Lưu ý: trong sản xuất và sửdụng cần tránh ô nhiễm
3.Các em cần làm gì để học tốt môn hoá học:
a, Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn hoá học:
-Thu thập tìm hiểu kiến thức -Xử lý thông tin
-Vận dụng
-Ghi nhớ
b, Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt:
- Nắm vững và có khả năng vậndụng thành thạo kiến thức đãhọc
Trang 3Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
- Một số tính chất của chất
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Biết được:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
(Chất có trong các vật thể xung quanh ta Chủ yếu là tính chất vật lí
của chất )
2 Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tínhchất của chất
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối
ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụđường, muối ăn, tinh bột
3 Thái độ:
- Biết mỗi chất được sử dụng tuỳ tính chất của nó, biết giữ an toàn khi sửdụng hoá chất
B.PHƯƠNG PHÁP: - Quan sát thí nghiệm nhận xét kết luận.
C.CHUẨN BỊ: - Dụng cụ : Mạch điện ,pin,bóng đèn.
- Hoá chất: S,P.Al,Cu,dung dịch muối
Hoá học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất Ta nghiên cứu về chất
* Triển khai bài:
1.Hoạt động 1:
- GV giới thiệu chất có ở đâu :
- GV hướng dẫn học sinh quan sát một số
vật xung quanh, trong gia đình, một số loại
cây, con
- Học sinh quan sát, lấy ví dụ, phân tích
rút ra kết luận và trả lời câu hỏi
Trang 4- GV làm thí nghiệm xác định nhiệt độ sôi
của nước, nhiệt độ nóng chảy của lưu
- Các vật thể nhân tạo:Nhà ở, xeđạp, bàn,ghế
- Vật thể tự nhiên gồm có một sốchất khác nhau
- Vật thể nhân tạo làm bằng vật liệu.Mọi vật liệu đều là chất hay hỗnhợp một số chất
độ dẫn điện, nhiệt độ sôi
-Tính chất hoá học: Sự biến đổi chấtnày sang chất khác
*Xác định tính chất của chất:
-Quan sát
-Dùng dụng cụ đo-Làm thí nghiệmb
Biết tính chất của chất có lợi gì?
-Phân biệt
-Biết cách sử dụng
-Biết cách sản xuất và ứng dụng chất thích hợp
IV.Củng cố:
- Cho học sinh làm bài tập
- Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo
V.Dặn dò:
- Tìm hiểu vai trò của chất và vật thể trong tự nhiên và đời sống.
*
Trang 5
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3: CHẤT(tiết2)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
Một số tính chất của chất - Chất tinh khiết, hỗn hợp
- Tách chất ra khỏi hỗn hợp
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp.
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vàotính chất vật lí
2 Kỹ năng: - Có kỹ năng phân tích thí nghiệm, làm thí nghiệm, rút ra kết luận.
3 Thái độ: - Giáo dục tính an toàn khi sử dụng hoá chất, làm thí nghiệm.
* Đặt vấn đề:Giáo viên cho học sinh quan sát chai nước khoáng và chai đựng
nước cất, nêu thành phần của hai chai nước sau đó dẫn dắt: thế nào là nước tinhkhiết thế nào là hỗn hợp?
* Triển khai bài:
1.Hoạt động 1:
- Giới thiệu hỗn hợp qua những đồ dùng
đã chuẩn bị: Chai nước khoáng,nước tự
Trang 6- GV làm thí nghiệm đun dung dịch
muối cho nước bay hơi thu được muối
* Tính chất giống nhau của các chất
* Tính chất khác nhau của các chất
- Uống nước khoáng tốt hơn
IV.Củng cố:
- So sánh thành phần của hỗn hợp và chất tinh khiết?
- So sánh nước cất và nước tự nhiên?
V.Dặn dò:
- Học bài Phân biệt chất tinh khiết, hỗn hợp
- Bài tập về nhà: 5,8 (sgk)
Trang 7- Một số tính chất của chất Nội quy và quy tắc an toàn trong làm thí
nghiệm
-Tính nóng chảy của chất và tách chất từhỗn hợp
A.MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: Biết được:
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học;Cách sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụthể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin vàlưu huỳnh
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
2.Kĩ năng: - Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí
nghiệm đơn giản nêu ở trên
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, nhanh nhẹn cho học sinh.
B.PHƯƠNG PHÁP:
- Thực hành, quan sát thí nghiệm, phân tích và kết luận
C.CHUẨN BỊ:
+ GV: - Hoá chất: S, NaCl ,Parafin, nước cất
- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, kẹp gỗ, giấy lọc, đèn cồn,đũa thủytinh
a So sánh thành phần chất tinh khiết, hỗn hợp? Cho ví dụ?
b Dựa vào đâu để tách các chất ra khỏi hỗn hợp?
III Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ở tiết 2,3 các em đã nghiên cứu về chất Bài này ta xác định tính
chất của chất qua một số thí nghiệm
* Triển khai bài:
1.Hoạt động1:
GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và quy
tắc an toàn khi làm thí nghiệm
Trang 8- GV cho HS thao tác theo 4 nhóm.
- GV hướng dẫn HS quan sát sự chuyển
trạng thái(sự nóng chảy của parafin, ghi
lại nhiệt độ nóng chảy)
- Khi đun sôi nước, lưu huỳnh chưa nóng
chảy
GV hướng dẫn HS tiếp tục kẹp ống
nghiệm đun trên đèn cồn cho đến khi S
nóng chảy Ghi nhiệt độ nóng chảy của
S
- HS rút ra nhận xét
? Qua TN trên, em hãy rút ra nhận xét
chung về sự nóng chảy của các chất
+ Nhiệt độ nóng chảy của S là:113oC
- Nhiệt độ nóng chảy của S > nhiệt độnóng chảy của parafin
→Các chất khác nhau có thể nhiệt độnóng chảy khác nhau
- Đun nước đã lọc bay hơi
- Nước bay hơi thu được muối ăn
Trang 10
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 5: NGUYÊN TỬ Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
Nguyên tử là hạt cô cùng nhỏ và trung
hòa về điện
- Khái niệm và cấu tạo của nguyên tử
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mangđiện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) khôngmang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanhhạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e
về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
(Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L, M, N)
2.Kĩ năng:
Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trongmỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C,
Cl, Na)
3 Thái độ: - Giáo dục tính tích cực, tự giác.
B.PHƯƠNG PHÁP: - Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, kết luận.
C.CHUẨN BỊ : - Sơ đồ ở bảng phụ cấu tạo 3 nguyên tử Hiđro, Oxi, Natri.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định:
II.Bài cũ: a Chất là gì? Vật thể được tạo ra từ đâu?
b Phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo?
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Mọi vật trong tự nhiên tạo ra từ chất này hay chất khác Còn các
chất được tạo ra từ đâu ? Để trả lời câu hỏi đó ta nghiên cứu bài Nguyên tử.
* Triển khai bài:
Trang 11- GV hướng đẫn HS đọc thông tin sgk.
? Hạt nhân nguyên tử tạo bởi những loại
hạt nào
?Cho biết kí hiệu, điện tích của các hạt
*GV thông báo KL của p,n:
+ p = 1,6726 10−28g
+ n = 1,6748 10−28g
- HS đọc thông tin Sgk (trang 15) GV
nêu khái niệm “Nguyên tử cùng loại”
? Em có nhận xét gì về số p và số e
trong nguyên tử
? So sánh KL hạt p, n , e trong nguyên
tử
- GV phân tích , thông báo : Vậy khối
lượng của hạt nhân được coi là khối
lượng của nguyên tử
- HS làm bài tập 2
3.Hoạt động 3:
- GV thông báo thông tin ở Sgk
- GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ
minh hoạ 3 nguyên tử: H,O và Na
-Kí hiệu : + Elect ron : e (-)
Ví dụ: Nguyên tử Heli (Bt5 - trang6)
2.Hạt nhân nguyên tử:
*Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton vànơtron
- Kí hiệu: + Proton : p (+) + Nơtron : n (không mangđiện)
- Nguyên tử cùng loại có cùng số ptrong hạt nhân (tức là cùng điện tích hạtnhân)
- VD: Cấu tạo nguyên tử Oxi
+ Hạt nhân nguyên tử: có 8 điện tích.+ Số p:8
+ Số e quay quanh hạt nhân:8
- Electron có đặc điểm gì ?
Trang 12
V.Dặn dò:
- Đọc kỹ kết luận Sgk
- Đọc phần đọc thêm - Bài tập:3,4,5 (Sgk)
Trang 13
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 1)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
- Nguyên tử một số nguyên tố hóa học - Nguyên tố hóa học Kí hiệu hóa học
của các nguyên tố
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng mộtnguyên tố hoá học Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học
2.Kĩ năng: - Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
3 Thái độ: - Giáo dục tính yêu thích khoa học, nhanh nhẹn trong học tập.
B.PHƯƠNG PHÁP: - Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.
1, Nguyên tử là gì ? Nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào?
Hãy nêu tên, kí hiệu, điện tích của các loại hạt đó?
2, Vì sao nói KL hạt nhân cũng được coi là khối lượng của nguyên tử ?
Vì sao các nguyên tử liên kết được với nhau ?
III Bài mới:
* Đặt vấn đề: GV lấy vài ví dụ trong thực tế tương tự giới thiệu ở Sgk để đặt vấn
đề vào bài
* Triển khai bài:
1.Hoạt động 1: GV cho HS nhắc lại
khái niệm nguyên tử
- GV nhắc lại , lấy ví dụ: Nước tạo bởi
H và O
-HS đọc thông tin trong Sgk để khẳng
định : Để có 1 gam nước có vô số
nguyên tử H và O
- GV nhắc lại định nghĩa
- HS đọc định nghĩa
- GV phân tích: Hạt nhân nguyên tử tạo
bởi p và n Nhưng chỉ có p là quyết
định Những nguyên tử nào có cùng p
thì cùng 1 nguyên tố hoá học
? Vì sao phải dùng kí hiệu hoá học
- GV giải thích: Kí hiệu hoá học được
thống nhất trên toàn thế giới
? Bằng cách nào có thể biểu diễn ký
hiệu hoá học của các nguyên tố
I.Nguyên tố hoá học là gì?
1 Định nghĩa:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng proton trong hạt nhân
- Số p là số đặc trưng của nguyên tố hoá học
Trang 14
- GV hướng dẫn cách viết ký hiệu hoá
học (Dùng bảng ký hiệu của các
nguyên tố)
- HS viết ký hiệu của một số nguyên tố
hoá học: 3 nguyên tử H, 5 nguyên tử K,
6 nguyên tử Mg, 7 nguyên tử Fe
? Mỗi ký hiệu hoá học chỉ mấy nguyên
tử của nguyên tố
- Cho 2 HS làm bài tập 3(Sgk trang 20)
- GV bổ sung uốn nắn sai sót
+ Nguyên tố hoá học tự nhiên: Có trong
vỏ trái đất, mặt trời, mặt trăng
+ Nguyên tố hoá học nhân tạo: Do con
- KHHH của nguyên tố Hyđro : H
- KHHH của nguyên tố Oxi là : O
- KHHH của nguyên tố Natri là : Na
- KHHH của nguyên tố Canxi là: Ca
+ Còn lại : nguyên tố nhân tạo
- Các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ Trái đất rất không đồng đều
- Oxi là nguyên tố phổ biến nhất: 49,4%
Trang 15
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 2)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Học sinh nắm được nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính
bằng đvC
- Biết được 1 đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon
- Biết được mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt
- Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết nguyên tố và ngược lại
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán, viết ký hiệu hoá học của nguyên tố.
3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập.
* Đặt vấn đề: Các nguyên tố khác nhau về tính chất, trạng thái; ngoài ra còn khác
nhau về khối lượng nguyên tử
* Triển khai bài:
1.Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc thông tin về khối lượng
nguyên tử ở Sgk để thấy được khối lượng
nguyên tử được tính bằng gam thì số trị rất
nhỏ bé
- GV cho học sinh đọc thông tin các VD
trong Sgk để đi đến kết luận
*GV: Vì vậy, trong khoa học dùng một
cách riêng để biểu thị khối lượng của
nguyên tử→ Đơn vị cacbon
Dựa theo đơn vị này để tính khối lượng
của nguyên tử
- GV thông báo NTK của một số nguyên
tử
? Các giá trị này có ý nghĩa gì
- HS trả lời: Cho biết sự nặng nhẹ giữa hai
các nguyên tử
II Nguyên tử khối:
- NTK có khối lượng rất nhỏ bé Nếu tính bằng gam thì có số trị rất nhỏ
KL 1 nguyên tử C = 1,9926.10−23g
*Quy ước: Lấy 1/12 KLNT C làm
đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi là đơn vị cac bon ,viết tắt là đ.v.C 1đ.v.C = .
Trang 16- Học sinh tra cứu theo 2 chiều:
+ Tên nguyên tố, tìm nguyên tử khối
+ Biết nguyên tử khối, tìm tên và kí hiệu
nguyên tố đó
-GV cho học sinh làm bài tập 5 tại lớp
S = 32 đ.v.C
- KL tính bằng đ.v.C chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử
- Biết tên nguyên tố→ Tìm NTK
- Biết NTK→ Tìm tên và kí hiệu nguyên tố
10 9926
,
gam g
Trang 17
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 8: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (Tiết 1)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
- Các chất trong tự nhiên - Đơn chất, hợp chất
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng,khí
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
2 Kĩ năng: - Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệtmột chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3 Thái độ: - Giáo dục tính yêu thích khoa học, nhanh nhẹn trong học tập.
B.PHƯƠNG PHÁP: - Quan sát, hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.
a Nguyên tử khối là gì ? Làm bài tập 7(Sgk)
b Làm bài tập 8(Sgk).Viết ký hiệu 10 nguyên tố hoá học
III:Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong thực tế có hàng triệu chất khác nhau Về thành phần chúng
rất khác nhau Để nghiên cứu sự phân loại các chất và sự liên kết giữa chúng tavào bài học này
* Triển khai bài:
1.Hoạt động 1:
- GV đặt tình huống: Nói lên mối liên
hệ giữa chất, nguyên tử, nguyên tố hoá
học
? Nguyên tố hoá học có tạo nên chất
không
- HS đọc thông tin trong Sgk
- GV thông báo: Thường tên của đơn
chất trùng với tên của nguyên tố trừ
? Vậy đơn chất là gì
- GV giải thích : Có một số nguyên tố
tạo ra 2,3 dạng đơn chất ( Ví dụ nguyên
tố Cacbon)
- HS quan sát tranh vẽ các mô hình
tượng trưng của than chì, kim cương
- GV đặt ra tình huống: Than củi và sắt
I.Đơn chất:
1.Đơn chất là gì?
- Khí oxi tạo nên từ nguyên tố O
- K.loại Natri tạo nên từ nguyên tố Na
- K.loại nhôm tạo nên từ nguyên tố Al
* Vậy khí oxi, kim loại Na, Al gọi làđơn chất
* Định nghĩa: Đơn chất do 1 nguyên tố
hoá học cấu tạo nên
- Đơn chất kim loại: Dẫn điện, dẫnnhiệt, có ánh kim
Trang 18
có tính chất khác nhau không?
? Rút ra sự khác nhau về tính dẫn điện,
dẫn nhiệt ,ánh kim của các đơn chất
- GV cho học sinh thử tính dẫn điện và
dẫn nhiệt của các kim loại Fe, Al, Cu
- HS quan sát tranh mô hình kimloại
Cu và phi kim khí H2, khí O2
? So sánh mô hình sắp xếp kim loại
đồng với oxi, hiđro
? Khoảng cách giữa các nguyên tử
đồng, oxi
Khoảng cách nào gần hơn
2.Hoạt đông 2:
- HS đọc thông tin Sgk
? Các chất: H2O, NaCl, H2SO4 lần lượt
tạo nên từ những NTHH nào
- GV thông báo: Những chất trên là hợp
chất
? Theo em chất ntn là hợp chất
- GV giải thích và dẫn VD về HCVC và
HCHC
- GV cho học sinh quan sát tranh vẽ mô
hình tượng trưng của H2O, NaCl(hình
1.12, 1.13)
? Hãy quan sát và nhận xét đặc điểm
cấu tạo của hợp chất
- Đơn chất phi kim: Không dẫn điện,dẫn nhiệt, không có ánh kim
*Kết luận: Đ/c do 1 NTHH cấu tạo
nên Gồm 2 loại đơn chất → Kim loại Phi kim
2.Đặc điểm cấu tạo:
- Đơn chất KL: Nguyên tử sắp xếp khítnhau và theo một trật tự xác định
- Đơn chất PK: Nguyên tử liên kết vớinhau theo một số nhất định (Thường là2)
II.Hợp chất:
1.Hợp chất là gì?
- Nước: H2O → Nguyên tố H và O
- Muối ăn: NaCl → “ Na và Cl
2.Đặc điểm cấu tạo:
- Trong hợp chất: Nguyên tố liên kếtvới nhau theo một tỷ lệ và một thứ tựnhất định
Trang 19
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 9: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (Tiết 2)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử
liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon,bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
2 Kỹ năng: - Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất.
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệtmột chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
II.Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu định nghĩa đơn chất? Cho ví dụ? Làm bài tâp 1.
2 Nêu định nghĩa hợp chất? Cho ví dụ? Làm bài tập 2
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ta đã nghiên cứu thành phần tạo nên đơn chất, hợp chất là nguyên
tố hoá học Vậy nguyên tố hoá học tạo nên từ đâu
* Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
1.Hoạt động 1:
- GV treo tranh vẽ 1.11, 1.12, 1.13 Sgk
- HS quan sát tranh vẽ mô hình tuợng
trưng các phân tử hiđro, oxi, nước
? Tính chất hóa học của các hạt có như
nhau không Tính chất đó có phải là tính
chất hóa học của chất không
? Phân tử của hợp chất gồm những
nguyên tử như thế nào, có gì khác so
với phân tử của đơn chất
- Nước : 2H liên kết với 1O
- Muối ăn: 1Na liên kết với 1Cl
Trang 20
- GV: + Các hạt hợp thành của một chất
thì đồng nhất như nhau về thành phần
và hình dạng và kích thước
+ Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất của
chất và đại diện cho chất về mặt hóa
học và được gọi là phân tử
? Phân tử là hạt như thế nào
- GV giải thích trường hợp phân tử các
kim loại; phân tử là hạt hợp thành và có
vai trò như phân tử như Cu, Fe, Al, Zn,
* Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện
cho chất, gồm một số nguyên tử liên kếtvới nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
2.Phân tử khối:
* Định nghĩa: Phân tử khối là khối
lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon
VD:O2 = 2.16 = 32 đvC ; Cl2 = 71 đvC.
CaCO3 = 100 đvC ; H2SO4 = 98 đvC
Trang 21
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 10: BÀI THỰC HÀNH 2
SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT.
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được:
Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụthể:
- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận trong học tập.
B.PHƯƠNG PHÁP:
- Thực hành, quan sát, nhận xét
C.CHUẨN BỊ:
+ GV: - Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su, đũa thuỷ tinh, cốc tt
- Hoá chất: KMnO4, iôt, quỳ tím
+ HS : Tìm hiểu sự lan tỏa của một số chất trong không khí và trong nước
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
1 Phân tử là gì? Tính phân tử khối của: O2, AlCl3, Na2CO3, Fe(OH)3
2 Làm bài tập: 5 (Sgk)
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ta ngửi được mùi thơm của hương hoa, mùi nước hoa, chất thơm
đã lan toả trong không khí Mặc dù ta không nhìn thấy các phân tử chất thơmchuyển động
* Triển khai bài:
2 Bỏ 1 mẫu quỳ tím tẩm nước vào gần
đáy ống nghiệm Lấy nút có dính bông
được tẩm dd NH4OH, đậy ống nghiệm
Trang 22
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét sự đổi
màu của giấy quỳ tím
- So sánh sự đổi màu quỳ tím ở 1 và 2
2.Hoạt động2:
- GV hướng dẫn làm thí nghiệm chứng
minh sự lan toả của KMnO4
* GV hướng dẫn :
+ Cốc 1: Cho KMnO4từ từ vào cốc nước
+ Cốc 2: Lấy thuốc tím vào tờ giấy gấp
đôi Khẽ đập nhẹ tay vào tờ giấy Để cốc
lặng yên, không khuấy động
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét, so sánh
màu nước ở trong hai cốc
* GV giải thích: Trong nước KMnO4
phân ly thành ion K+ và MnO4-.Ta coi cả
nhóm 2 ion đó là phân tử thuốc tím
- Cốc 1: Sự lan tỏa KmnO4 chậm
- Cốc 1: Sự lan tỏa KmnO4 nhanh hơn
- Màu tím của nước (cốc 1 và 2) như nhau
3.Học sinh viết tường trình:
- HS ghi lại quá trình làm thí nghiệm
- Hiện tượng quan sát được
- Nhận xét, kết luận và giải thích
IV.Củng cố, kiểm tra:
- Nhắc lại các thí nghiệm vừa tiến hành được
- Thu dọn dụng cụ thực hành, vệ sinh
V.Hướng dẫn, dặn dò:
- Ôn tập : Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất
- Xem lại các bài tập đã làm Chuẩn bị cho luyện tập bài sau
*
* *
Trang 23
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 11: BÀI LUYỆN TẬP 1.
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
Đơn chât, hợp chất, phân tử, nguyên tử,
nguyên tố, ký hiệu hoá học, phân tử
khối
- Các dạng bài tập
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm cơ bản: Đơn chât, hợp chất, phân
tử, nguyên tử, nguyên tố, ký hiệu hoá học, phân tử khối
- Củng cố phân tử là hạt hợp thành của các chất Nguyên tử là hạt hợp thànhcủa đơn chất kim loại
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân biệt chất, vật thể
- Hệ thống câu hỏi, bài tập
+ HS: Ôn tập các kiến thức cơ bản trong chương
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II.Bài cũ: (lồng vào bài mới)
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Để thấy mối quan hệ giữa các khái niệm đã học, nắm chắc nội dung
các khái niệm và phân biệt trong thực tế đời sống
* Triển khai bài:
Trang 24sâu các khái niệm đã học.
- GV chia lớp theo nhóm, phổ biến luật
chơi-cho điểm theo nhóm bằng viẹc trả lời câu hỏi
*Câu 1: (8 chữ cái) Hạt vô cùng nhỏ, trung
hoà về điện
*Câu 2: ( 6 chữ cái) Gồm nhiều chất trộn lẫn
với nhau
*Câu 3: (7 chữ cái) Khối lượng phân tử tập
trung hầu hết ở phần này
*Câu4: (8 chữ cái) Hạt cấu tạo nên nguyên
tử, mang giá trị điện tích âm
*Câu 5: (6 chữ cái) Hạt cấu tạo nên hạt nhân
nguyên tử, mang giá trị điện tích dương
*Câu6: (8 chữ cái) Chỉ tập trung những
nguyên tử cùng loại( có cùng số proton trong
hạt nhân)
- Các chữ cái gồm: Ư,H, Â,N, P, T
Nếu học sinh không trả lời được thì có 1 gợi
nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên
tử hiđro, và nặng bằng nguyên tử oxi
a, Tính NTK của X,cho biết tên và KHHH
II Luyện tập:
* BT 1,2 trang 30-31 HS trả lờingay
b, CTHH của hợp chất là CH4 KLPT CH4 = 12 + 4.1 = 16đvC
KL nguyên tử C = 12 đvC
Trang 25b, → X2O = 2.X + 16 = 62 đvC.
2
16 62
dvC
=
−
X làNa
IV Củng cố:
- Nhắc lại kiến thức cơ bản.
- Phân biệt đơn chất , hợp chất
Trang 26
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 12: CÔNG THỨC HOÁ HỌC
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
chất.Ý nghĩa của CTHH
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được:
- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của mộtnguyên tố (kèm theo số nguyên tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên
tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tửcủa mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất
2 Kĩ năng:
- Nhận xét công thức hoá học, rút ra nhận xét về cách viết công thức hoáhọc của đơn chất và hợp chất
- Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố
và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại
- Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể
1 Thế nào là đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ phân tích thành phần?
III Bài mới:
*Đặt vấn đề: Người ta đặt ra ký hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố hoá học Thế
còn chất thì biểu diễn bằng cách nào Ta đã biết chất được tạo nên từ nguyên tốhoá học Vậy dùng ký hiệu của nguyên tố hoá học có thể viết thành công thức hoáhọc để biểu diễn chất Bài học này giúp ta biết được cách ghi và ý nghĩa của côngthức hoá học
*Triển khai bài:
1.Hoạt động1:
- GV treo tranh vẽ mô hình tượng trưng một
mẫu đồng, khí oxi, khí hydro
- Yêu cầu học sinh nhận xét số nguyên tử có
- CTHH dùng dể biểu diễn chất
1.Công thức hoá học của đơn chất:
Trang 27
trong 1 phân tử mỗi mẫu đơn chất trên
?Hạt hợp thành của đơn chất là gì? Đơn chất
được tạo nên từ mấy nguyên tố hoá học?
- HS: Hạt hợp thành đơn chất là nguyên tử
hoặc phân tử Đơn chất do 1 nguyên tố hoá
học tạo nên (Mẫu đơn chất kim loại đồng,
- GV treo tranh mô hình mẫu nước, khí
cacbonic, muối ăn
- HS phân tích hạt hợp thành của các chất
này
- HS suy ra cách viết công thức hoá học của
hợp chất từ công thức chung của đơn chất
- HS nêu A,B,C,x,y,z biểu diễn gì?
- GV lưu ý: Chỉ số là 1 thì không ghi
- HS viết công thức hoá học của các mẫu
trên
*GV cho học sinh làm bài tập ở bảng phụ
(Phần công thức hoá học của hợp chất)
- Đại diện nhóm làm, nhóm khác nhận xét
Cách đọc tên
3.Hoạt động 3:
- GV đặt vấn đề: Các công thức hoá học
trên cho ta biết gì
-HS thảo luận nhóm rồi ghi vào giấy trả lời
Ví dụ: Cu, Na, Zn, Fe
b.Đơn chất phi kim:
- Hạt hợp thành là nguyên tử : Kýhiêu hoá học là công thức hoá học
AxByCz
Ví dụ: H2O, CO2, NaCl
*Lưu ý: CaCO3 thì CO3 là nhóm
nguyên tử
(NH)2SO4 thì SO4là nhóm nguyên tử
3.Ý nghĩa của công thức hoá học:
*Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân
tử của chất cho biết:
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất
- Phân tử khối của chất
IV Củng cố:
- Cho HS làm bài tập viết sẵn ở bảng phụ
Trang 28
BT1,Trong các công thức hóa học sau, công thức nào là của đơn chất, côngthức nào là của hợp chất: CaO, N2, BaCO3, Si, N2O5, Ca(OH)2
BT2,Viết CTHH của các hợp chất sau:
a, Axit Sunfuric, biết phân tử gồm 2H, 1S, 4O
b, Natri cacbonat, biết phân tử gồm 2Na, 1C, 3O
Nêu ý nghĩa của Các CTHH trên
- HS đọc phần ghi nhớ
V Dặn dò:
- Học bài, đọc phần đọc thêm
- Bài tập về nhà:1,3,4 (sgk trang 33)
Trang 29
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 13: HOÁ TRỊ (Tiết 1)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
một nguyên tố
- Quy tắc hoá trị
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này vớinguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên
tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O
2 Kỹ năng: Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công
III Bài mới:
* Đặt vấn đề: Khi viết công thức hoá học của đơn chất , hợp chất ta phải biết
được số nguyên tử các nguyên tố tạo nên chất Mà số nguyên tử các nguyên tố nóilên nguyên tử có khả năng liên kết với nhau, mà hoá trị biểu thị khả năng đó
* Triển khai bài:
1.Hoạt động 1:
- HS: Có 1p và 1n nên khả năng liênkết của hiđro là nhỏ nhất nên chọn làmđơn vị và gán cho H hoá trị I
- HS đọc thông tin Sgk
- GV: Một nguyên tử của nguyên tốkhác liên kết được với bao nhiêunguyên tử hiđro thì nói nguyên tố đó
có hoá trị bằng bấy nhiêu
- HS cho ví dụ phân tích: HCl, H2O,NH3, CH4.Dựa vào đâu để tính hoá trịcủa:Cl,O, N, C
I.Hoá trị một nguyên tố được xác định như thế nào?
Ví du : HCl: Cl hoá trị I.
H2O:O II NH3:N III
Trang 30
?Với hợp chất không có hydro, thì xác
định hoá trị như thế nào
- HS đọc thông tin sgk
- HS phân tích ví dụ: K2O, BaO, SO2
?Xác định hoá trị nhóm nguyên tử như
bằng: H2O: 2.I = 1.II
SO2: 1.IV = 2.II
- Rút ra công thức tổng quát
- HS đọc quy tắc
- GV phân tichs ví dụ về nhóm nguyên
tử: H2CO3: 2.I = 1.II
Ca(OH)2: 1.II = 2.I
Ví dụ: K2O: K có hoá trị I
BaO: Ba II
SO2 : S IV
- Hoá trị của nhóm nguyên tử:
Ví dụ: HNO3: NO3có hoá trị I.
Vì :Liên kết với 1 nguyên tử H
H2SO4: SO4 có hoá trị II
HOH : OH I H3PO4: PO4 III
* Kết luận: Coi nhóm nguyên tử như
IV.Củng cố :
- HS đọc phần ghi nhớ.
- GV cho một số ví dụ để HS căn cứ vào quy tắc hoá trị nhận xét cách viết đúng
hay sai: NaSO4, KO2, CO2
V Dặn dò:
- HS học bài, ghi nhớ cách tính hoá trị
- Bài tập về nhà: 3,6,7 (sgk - trang 38)
Trang 31Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 14: HOÁ TRỊ ( Tiết 2)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
- Háo trị, quy tắc hóa trị -Lập CTHH khi biết hóa trị và ngược
lại
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Biết được:
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
2 Kỹ năng: Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai
nguyên tố hoá học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất
3 Thái độ: Tích cực tự giác trong học tập.
B.PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.
1 Cách xác định hoá trị 1 nguyên tố như thế nào? Cho ví dụ?
2 Hãy xác định hoá trị các nguyên tố trong các hợp chất: CaO, Al2O3, FeO,
P2O5
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Khi viết hoá trị các nguyên tố thì ta vận dụng trong những
trường hợp nào Vận dụng như thế nào?
* Triển khai bài:
1.Hoạt động 1:
- HS viết công thức tổng quát
- HS vận dụng công thức tổng quát để giải:
a.x= b.y
- Tương tự: Tính hoá trị các nguyên tốtrong các hợp chất sau: FeCl2, MgCl2,CaCO3, Na2CO3, P2O5
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2, HSdựa vào Cl để tính hoá trị các nguyên tốtrong hợp chất 3, 4, 5
- HS rút ra nhận xét về áp dụng quy tắclàm bài tập
- Xác định hoá trị các nguyên tố trong cáchợp chất sau: K2S, MgS, Cr2S3
1.Tính hoá trị của một nguyên tố:
* Ví dụ: Tính hoá trị của Al trong các
hợp chất sau: AlCl3 (Cl có hoá trị I)
- Gọi hoá trị của nhôm là a: 1.a = 3.I FeCl : a = II
MgCl 2: a = II CaCO3 : a = II (CO3 =II)
Na2SO3 : a = I P2O5 :2.a = 5.II →a =V
* Nhận xét:
a.x = b.y = BSCNN
Trang 32(x, y là số nguyên đơn giản nhất).
- GV hướng dẫn HS cách tính x,y dựa vào
BSCNN
- GV hướng dẫn lập công thức hoá học ở
ví dụ 2
* Lưu ý: Nhóm nguyên tử ở công thức là 1
thì bỏ dấu ngoặc đơn
Lập công thức hoá học của những hợp
chất tạo bởi 1 nguyên tố và nhóm nguyên
y x = III II =13 Vậy : x = 1; y = 3
CTHH: SO3
* VD2 : Nax(SO4)y
y x = II I = 12 CTHH : Na2SO4
* Bài luyện tập 5:
PxHy : PH3
CxSy : y x = IV II = 21 → CS2
FexOy: y x = III II = 32 → Fe2O3
* Công thức hoá học như sau:
Ba(OH)2
Trang 33
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 15: BÀI LUYỆN TẬP 2
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
- Công thức hoá học, khái niệm hoá trị,
quy tắc hoá trị
- Cách trình bày,tính toán hóa học.
- Vận dụng kiến thức để tính toán
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học,
khái niệm hoá trị, quy tắc hoá trị
- GV : Hệ thông câu hỏi trong chương Bảng phụ
- HS : Ôn tập về CTHH, ý nghĩa của CTHH, quy tắc hoá trị, lập CTHH
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ:
1 Hoá trị của các nguyên tố Ca, Al, Mg, Fe tương ứng là II, III
Nhóm các công thức đều viết đúng là:
A CaO, Al2O3, Mg2O, Fe2O3
B Ca2O, Al2O3, Mg2O, Fe2O3
C CaO, Al4O6, MgO, Fe2O3
D CaO, Al2O3, MgO, Fe2O3
III Bài mới:
* Đặt vấn đề: Khi viết hoá trị các nguyên tố thì ta vận dụng trong những trường
hợp nào Vận dụng như thế nào trong việc giải các bài tập
* Triển khai bài:
Trang 34hoá học khi biết hoá trị.
- HS: Lập công thức hoá học của:
là nguyên tố nào sau đây
a Ca b Fe c Cu d
Ba
+ BT 2 : Biết P(V) hãy chọn CTHH phù
hợp với quy tắc hoá trị trong số các
công thức cho sau đây
a P4O4 b P4O10 c P2O5 d
P2O3
+ BT 3 : Cho biết CTHH hợp chất của
nguyên tố X với O và hợp chất của
nguyên tố Y với H như sau: XO , YH3
a Tính hoá trị chưa biết:
VD: PH3 , FeO , Al(OH)3 , Fe2(SO4)3
* PH3: Gọi a là hoá trị của P
PH3 → 1 a = 3 I a = = III
1
1 3
* Lập công thức hoá học:
- HS lập:
SO2 AlCl3 Fe2(SO4)3
II
II
a = = → X h.trị II
Y a H I3 → a = I =III
1
3
→Y h trị III
Trang 35Cho biết số e trong nguyên tử, số lớp e
và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên
tử?
Vậy CTHH của X và Y là : X3Y2
→ Phương án : d
+ HS: Li2O = 2 7 + 16 = 25 đvC KNO3 = 39 + 14 + 3 16 = 101 đvC
+ HS: - Nguyên tố C có : 6 e trong nguyên tử, 2 lớp e và 6 e lớp ngoài cùng
- Nguyên tố Na có : 11 e trong nguyên tử, 3 lớp e và 1 e lớp ngoài cùng
Trang 361 Kiến thức: - Học sinh nắm kiến thức trong chương một cách có hệ thống.
- Vận dụng kiến thức trong chương làm bài tốt
2.Kỹ năng: Kỹ năng tổng hợp kiến thức, làm bài tập.
3.Thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác, độc lập suy nghĩ trong khi làm bài.
B.PHƯƠNG PHÁP: Giám sát, kiểm tra, đánh giá.
C CHUẨN BỊ: Đề kiểm tra:
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ:
III.Bài mới: Kiểm tra 45 phút.
cộn g
II Tự luận: (6 câu x 1 đ = 6 điểm)
Câu 1: (2 đ) Nêu đầy đủ ý nghĩa về CTHH của khí oxi
CTHH khí O2 cho biết: + Khí o xi do nguyên tố o xi tạo nên
+ Có 2O trong 1 phân tử khí O2
+ PTK của O2 là: 2.16 = 32 đvC
Nêu đầy đủ ý nghĩa về CTHH của CaCl2
CTHH khí CaCl2 cho biết: +CaCl2 do nguyên tố Ca và O tạo nên
+ Có 1 Ca, 1O trong 1 phân tử CaCl2
+ PTK của CaCl2 là: 40 +16=56 đvC
Câu 2: (1 đ) Tính đúng hoá trị của các nguyên tố Mg, P trong hợp chất Mg hóa trịII
P2O5 : a = 5.2/2 = V P có hoá trị V
Câu 3(1 đ) Lập đúng CTHH của các hợp chất qua 4 bước
CTHH của SO2 : b1: CTHH chung của hợp chất là SxOy
b2: Theo quy tắc: x.IV= y.II
Trang 37
b3: Tỉ lệ: x/y = II/IV = 1/2 Suy ra: x = 1, y = 2
b4: Vậy CTHH của hợp chất là : SO2
Câu 1: (1 điểm) Một hợp chất phân tử gồm, một nguyên tử nguyên tố X liên kết
với một nguyên tử O và có phân tử khối là: 56 đvC X là nguyên tố nào sau đây:
a Mg b Zn c Cu d Ca ( Biết : O = 16 ; Mg = 24 ; Zn = 65 ; Cu = 64 ; Ca = 40 )
Câu 2 : (1 điểm) Để tạo thành phân tử một hợp chất thì tối thiểu phải có bao nhiêu
loại nguyên tử
a Một loại nguyên tử b Hai loại nguyên tử
c Ba loại nguyên tử d a, b, c đều đúng
Câu 3 : (1 điểm) Biết S (VI) hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá
trị trong số các công thức cho sau đây :
a S2O3 b S2O2 c SO2 d SO3
Câu 4 : (1 điểm) Cho biết công thức hoá học của hợp chất của nguyên tố X với S
(II) và hợp chất của nguyên tố Y với H như sau : X2S3 ; YH3
Hãy chọn công thức hoá học nào là đúng trong các hợp chất của X và Y trong các hợp chất cho sau đây :
a X2Y b XY c XY2 d X3Y2
II Tự luận : 6 điểm.
Câu 1:(1 điểm)Cho công thức hoá học của các chất sau:O2 ( Khí oxi).
CaCl2 (Canxi clorua).
Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất?
Câu 2 : (1 điểm) Tính hoá trị của các nguyên tố: Mg,P trong các hợp chất MgO,
P2O5
Trang 38
Câu 3 : ( 2 điểm) Lập công thức hoá học của hợp chất có 2 nguyên tố sau :
S (IV) và O
Câu 4 (1 điểm) Tính phân tử khối của các công thức hoá học sau : a K2O
b CaSO4
( Biết : K = 39 ; O = 16 ; Ca = 40 ; S = 32 )
Câu 5 ( 1 điểm) Biết số proton của các nguyên tố: F là 8 ; Al là 13
Cho biết số e trong nguyên tử, số lớp e và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử?
a Một loại nguyên tử b Hai loại nguyên tử
c Ba loại nguyên tử d a, b, c đều đúng
Câu 2: (1 điểm) Một hợp chất phân tử gồm, một nguyên tử nguyên tố X liên kết
với một nguyên tử O và có phân tử khối là: 56 đvC X là nguyên tố nào sau đây:
a Mg b Zn c Cu d Ca
( Biết : O = 16 ; Mg = 24 ; Zn = 65 ; Cu = 64 ; Ca = 40 )
Câu 3 : (1 điểm) Cho biết công thức hoá học của hợp chất của nguyên tố X với S
(II) và hợp chất của nguyên tố Y với H như sau : X2S3 ; YH3
Hãy chọn công thức hoá học nào là đúng trong các hợp chất của X và Y trong các hợp chất cho sau đây :
a X2Y b XY c XY2 d X3Y2
Câu 4: (1 điểm) Biết S (VI) hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá
trị trong số các công thức cho sau đây :
a S2O3 b S2O2 c SO2 d SO3
II Tự luận : 6 điểm.
Câu 1:(1 điểm)Cho công thức hoá học của các chất sau:O2 ( Khí oxi).
Trang 39
CaCl2 (Canxi clorua).
Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất?
Câu 2 : (1 điểm) Tính hoá trị của các nguyên tố: Mg,P trong các hợp chất MgO,
P2O5
Câu 3 : ( 2 điểm) Lập công thức hoá học của hợp chất có 2 nguyên tố sau :
S (IV) và O
Câu 4 (1 điểm) Tính phân tử khối của các công thức hoá học sau : a K2O
b CaSO4
( Biết : K = 39 ; O = 16 ; Ca = 40 ; S = 32 )
Câu 5 ( 1 điểm) Biết số proton của các nguyên tố: F là 8 ; Al là 13
Cho biết số e trong nguyên tử, số lớp e và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử?
IV.Củng cố : GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
IV Dặn dò : Ôn lại các kiến thức đã học.
Nhận xét : - Đa số các em làm bài tốt, nghiêm túc
- Trình bày gọn gàng sạch sẽ
- Một số em còn lúng túng tính PTK do còn yếu trong tính toán toán học