KIỂM TRA BÀI CŨ: Gọi 2 Hs lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài.. Kết hợp tìm - Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Trận địa mai phục của bọn nhện
Trang 1Thứ 2 ngày 31 tháng 8 năm 2009
Môn : Tập đọc
Bài: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )
I MỤC TIÊU:
- Hiểu các từ ngã trong bài, đọc lưu loát bài, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với tình huống.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lóng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà trò yếu đuối, bất hạnh.
- Biết giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Hỗ trợ tiếng việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gọi 2 Hs lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài.
IV GIẢNG BÀI MỚI:
T
L
1 HĐ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề
2 HĐ 2: Hướng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 em đọc toàn-Phân đoạn
- Sau đó gọi 3Hs tiếp nối nhau đọc
bài trước lớp (3 lượt) Kết hợp tìm
- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và
trả lời câu hỏi: Trận địa mai phục
của bọn nhện đáng sợ như thế nào ?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ
- Thực hiện theo yêu cầu
- Hs có thể tìm các từ :chăng tơ, hung dữ,quay quắt
- Luyện đọc, thể hiện lại bài
- Theo dõi Gv đọc mẫu
+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ
- Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ
- Hs trả lời
- 1 Hs đọc thành tiếng trước lớp.
- Nhiều hs trả lời
Trang 2- Yêu cầu 1Hs đọc Đ3-lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi
+ Gv có thể cho Hs giải nghĩa từng
danh hiệu-Gv kết luận: Đặt cho Dế
- Yêu cầu Hs thi đọc diễn cảm Gv
uốn nắn, sữa chữa cách đọc, ghi
Trang 3III KIỂM TRA BÀI CŨ : BT2, BT4 SGK trang 7
IV GIẢNG BÀI MỚI :
T
L
1 HĐ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề
2 HĐ 2: Ôn tập về các hàng đơn vị,
trăm, chục, nghìn, chục nghìn:
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình vẽ
trang 8 SGK và nêu mối quan hệ
giũa các hàng liền kề Chẳng hạn
+ Mấy đơn vị bằng 1 chục? (1 chục
bằng bao nhiêu đơn vị ?)
+ Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm
bằng mấy chục ?)
- Hãy viết số 1 trăm nghìn.
3 HĐ 3: Giới thiệu số có sáu chữ
số :
- Gv treo bảng các hàng của số có
sáu chữ số như phần ĐDDH đã nêu.
* Giới thiệu cách viết số có 6 chữ số
* Giới thiệu cách đọc số có 6 chữ số
4 HĐ 4: Thực hành :
* Bài 1:
a- Gv cho Hs phân tích mẫu và yêu
cầu Hs đọc, viết số này.
b- Yêu cầu Hs nêu kết quả cần viết
- Đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm bài vào vở, sau đó 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Hs lần lượt đọc số trước lớp, mỗi Hs đọc từ
3 đến 4 số.
- 1Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm bài vào
vở Yêu cầu viết số theo đúng thứ tự Gv đọc, hết số này đến số khác.
Trang 4V: DẶN DÒ :Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài mới.
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ những gì ?
IV GIẢNG BÀI MỚI:
1 Hđ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề
2 Hđ 2: Chức năng của các cơ
quan tham gia quá trình trao đổi
chất.
- Yêu cầu Hs quan sát các hình
minh hoạ trang 8 / SGK và trả lời
câu hỏi.
1) Hình minh hoạ cơ quan nào
trong quá trình trao đổi chất ?
2) Cơ quan đó có chức năng gì
trong quá trình trao đổi chất ?
- Nhận xét câu trả lời của từng
Hs.
* Kết luận: Trong quá trình trao
ĐC, mỗi cơ quan đều có một
1) Quá trình trao đổi khí do cơ
quan nào thực hiện và nó lấy vào
và thải ra những gì ?
2) Quá trình trao đổi thức ăn do
cơ quan nào thực hiện và nó diễn
Trang 5ra ntn?
3) Quá trình bài tiết do cơ quan
nào thực hiện và nó diễn ra như
thế nào ?
- Nhận xét câu trả lời của Hs.
* Kết luận:
3 Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt
động giữa các cơ quan tiêu hố,
hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong
việc thực hiện quá trình trao đổi
chất
- Gv dán sơ đồ trang 7 phóng to
lên bảng và gọi Hs đọc phần
“thực hành”.
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và viết các
từ cho trước vào chỗ chấm gọi Hs
- Suy nghĩ và làm bài, 1 Hs lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp.
- Cờ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS.
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là trung thực trong học tập?
- Trung thực trong học tập em sẽ được gì?
IV GIẢNG BÀI MỚI:
- Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Trang 6ta cần phải trung thực Khi mắc
lỗi gì trong học tập, ta nên thẳng
thắn nhận lỗi và sửa lỗi.
2 Hoạt động2: Sự cần thiết phải
trung thực trong học tập.
- Gv cho Hs làm việc cả lớp.
- Trong học tập vì saophải trung
thực?
- Khi đi học, bản thân chúng ta
tiến bộ hay người khác tiến bộ?
Khi Gv nêu câu hỏi thì Hs sẽ suy
nghĩ và giơ cờ màu: màu đỏ nếu
chọn câu đúng; màu xanh nếu
chọn câu sai; màu vàng là còn
- Cả lớp tham gia trò chơi.
- Suy nghĩ và chọn màu phù hợp với tình huống của Gv nêu ra.
- Hs trả lời
V DẶN DÒ : Về nhà học bài và chuẩn bị bài : Vượt khó trong học tập
Thứ 3 ngày 1 tháng 9 năm 2009 Môn: Luyện từ và câu
Trang 7Bài MRVT : NHÂN HẬU-ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU:
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân, hiểu được cách dùng các từ ngữ đó.
- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán việt.
- Yêu thích tìm hiểu vốn từ phong phú của Tiếng việt.
- Hỗ trợ tiếng việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Nội dung bài học, phiếu thảo luận
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
Yêu cầu Hs viết những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần có 1 âm, có 2 âm.
IV GIẢNG BÀI MỚI:
T
L
1 Hđ1: Giới thiệu bài-ghi đề bài
2 Hđ2: Hướng dẫn hs làm BT:
* Bài 1:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu Hs thảo luận và làm bài
- Nhận xét-Chốt lại
a- Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu:
lòng vị tha, tình thương mến
b- Từ ngữ trái nghĩa nhân hậu-yêu
thương:tàn ác, tàn bạo, ác nghiệt
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu Hs làm bài
- Chốt lại lời giải đúng.
* Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài
- Cho mỗi Hs đặt 1 câu với 1 từ
thuộc nhóm a (nhân có nghĩa là
người), hoặc 1 từ ở nhóm b (nhân
có nghĩa là lòng thương người).
Trang 8- Nhận xét-tuyên dương
* Bài 4:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài
- Cho Hs trao đổi, thảo luận các
câu tục ngữ nói lên điều gì ?
- Nhận xét, chốt lại:
a- Khuyên chúng ta sống hiền
lành, nhân hậu vì sẽ gặp điều tốt
đẹp, may mắn.
b- Chê người có tính xấu, ghen tị
khi thấy người khác được hạnh
- Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK
III.KIỂM TRA BÀI CŨ : BT2, BT4 Trang 10 sgk
IV GIẢNG BÀI MỚI:
1 Hđ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề
2 Hđ 2: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
- Gv vừa giới thiệu, vừa kết hợp chỉ trên
Trang 9trong bảng số của bài tập.
- Gv gọi 1 Hs lên bảng và đọc cho Hs viết
các số trong bài tập, sau đó hỏi:
- Gv yêu cầu Hs đọc bảng thống kê trong
bài tập 2b và hỏi: Dòng thứ nhất cho biết
gì? Dòng thứ hai cho biết gì?
- Gv yêu cầu Hs làm tiếp các phần còn lại
của bài.
- Gv nhận xét và cho điểm Hs.
* Bài 3:- Hãy viết số 52314 thành tổng
các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Gv nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu
cầu Hs cả lớp làm các phần còn lại của
+ Hs trả lời.
- Dòng thứ nhất nêu các số, dòng thứ hai nêu giá trị của chữ số 7 trong từng
số của dòng trên.
-1 Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm bài vào vở.
52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4
-1 Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm bài vào vở
- Hs: Lớp nghìn của số 823573gồm các chữ số 8,2, 3.
- Hs làm bài vào vở, sau đó 1 Hs đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo dõi và kiểm tra.
V.CỦNG CỐ: Về nhà làm BT và chuẩn bị bài mới cho tiết học sau
Môn : Kể chuyện Bài : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18.
III KIỂM TRA BÀI CŨ: Gọi 3 Hs kể lại câu chuyện: Sự tích hồ Ba Bể và nêu nội dung câu chuyện
IV GIẢNG BÀI MỚI:
T
L
1 Hđ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề
2 Hđ 2: Tìm hiểu câu chuyện
- Gv đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi Hs đọc đề bài thơ và trả lời:
+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?
+ Con Ốc bà bắt có gì lạ ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?
- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn cuối và
trả lời câu hỏi
+ Khi rình xem, bà lão thấy điều gì
- Chốt lại: Là em đóng vai người
kể, kể lại câu chuyện, với câu
chuyện cổ tích bằng thơ này, em dựa
vào nội dung truyện thơ kể lại chứ
không phải là đọc lại từng câu thơ
- Chia nhóm Hs, yêu cầu Hs dựa vào
tranh minh họa và các câu hỏi tìm
hiểu, kể lại từng đoạn cho các bạn
nghe
- Nhận xét-tuyên dương
4 Hđ 4: Tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện
- Yêu cầu Hs thảo luận theo cặp nêu
ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện trả lời
- Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc
Trang 11- Dặn Hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và tìm đọc những câu
chuyện nói về lòng nhân hậu
Môn : Chính tả (nghe-viết) Bài: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học”
- Làm đúng các tập phân biệt những tiếng có âm đầu: s / x hoặc có vần ăn / ăng dễ lẫn
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ; có ý thức rèn chữ, viết đẹp;
- Hỗ trợ tiếng việt, tăng thời gian viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung bài chính tả- Phiếu thảo luận
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
Hs lên bảng viết 4 tiếng có vần an/ang.
IV GIẢNG BÀI MỚI:
T
L
1 HĐ 1: Giới thiệu bài-ghi đề bài
Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên
Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh,
Trang 123 HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
* Bài 2: -Gọi 1 Hs đọc yêu cầu.
- Yêu cầu Hs tự làm bài vào vở.
Nhận xét bài làm của Hs.
Chốt lại lời giải đúng.
* Bài 3a:
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu.
- Yêu cầu Hs thảo luận
V DẶN DÒ: Về nhà viết lại những từ sai chính tả, làm Bt và chuẩn bị bài mới.
Thứ tư ngày 2 tháng 9 năm 2009
Môn : Tập dọc
Bài : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU;
- Hiểu các từ ngữ trong bài, hiểu ý nghiã bài thơ: Ca ngời kho tàng truyện cổ của đất nước,
đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông.
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng.
- Giáo dục HS biết sống nhân hậu-Hỗ trợ tiếng việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK
- Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu
III KIỂM TRA BÀI CŨ: Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi.
IV GIẢNG BÀI MỚI:
1 Hđ1: Giới thiệu bài-Ghi đề:
2 Hđ2: Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 Hs đọc bài-Phân đoạn
- Gọi Hs đọc nối tiếp 3 lượt kết
hợp tìm từ, câu khó để luyện đọc
và giải nghĩa từ
-Cho Hs luyện đọc nhóm đôi-sau
đó thể hiện lại bài
Hs nhắc lại
- Hs đọc
- Tiếp nối nhau đọc bài Đọc theo nhóm đôi-đọc cả bài
Trang 13- Gv đọc mẫu bài
3 Hđ 3: Tìm hiểu bài:
- Gọi 2 Hs đọc từ đầu đến … đa
mang
và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ
nước nhà ?
- Vì truyện cổ nước mình rất nhân
hậu và có ý nghĩa rất sâu xa
+ Em hiểu câu thơ: Vàng cơn
nắng, trắng cơn mưa như thế nào
?
+ Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
- Cho Hs đọc thầm đoạn còn lại
và trả lời câu hỏi: Bài thơ gợi
cho em nhớ đến những truyện cổ
nào? Chi tiết nào cho em biết
điều đó?
- Nêu ý nghĩa của 2 truyện: Tấm
Cám, Đẽo cày giữa đường ?
+ Em biết truyện cổ nào thể hiện
lòng nhân hậu của người Việt
Nam ta ?
- Gọi Hs đọc 2 câu thơ cuối bài
và trả lời câu hỏi: Em hiểu ý 2
dòng thơ cuối bài như thế nào ?
- Đoạn thơ cuối bài nói lên điều
gì ?
- Bài thơ truyện cổ nước mình nói
lên điều gì ?
4 Hđ4: Đọc diễn cảm, và học
thuộc lòng bài thơ:
- Gọi 2 Hs đọc bài, yêu cầu Hs cả
lớp theo dõi để phát hiện ra giọng
đọc.
- Hướng dẫn đọc đoạn 1
- Yêu cầu Hs luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu Hs đọc thầm để thuộc
+ Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu,
ăn ở hiền lành.
- nhớ đến truyện cổ Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấu người thơm / Đẽo cày theo ý người ta
- Tấm Cám: thể hiện sự công bằng trong cuộc sống
- Đẽo cày : Khuyên người ta phải tự tin + Mỗi Hs nói về một truyện
+ Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau: Hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin.
- bài học quý của ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau
- Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ đất nước
vì những câu truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta
- Nhiều Hs trả lời
- Hs đọc
- Hs thi đọc cá nhân-nhóm
- Hs trả lời
Trang 14chuyện cổ ông cha ta khuyên con
cháu điều gì?
V.CỦNG CỐ: Về nhà học thuộc lóng bài thơ và chuẩn bị bài mới.
Môn : Tập làm văn Bài : KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
I MỤC TIÊU:
- Giúp Hs biết hành động của nhân vật thể hiện qua tính cách nhân vật.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể.
- Ghi chép lại những sự vật , hiện tượnghành động đặc biệt của những nhân vật, người xung quanh để áp dụng vào bài làm hay hơn.
- Hỗ trợ tiếng việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng và bút dạ
- Bảng phụ ghi câu văn có chỗ chấm để luyện tập
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Hđ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề
- Thế nào là ghi lại vắt tắt ?
Là ghi những nội dung chính, quan
- Hs tiếp nối nhau đọc
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời-Nhận xét
Trang 15- Yêu cầu Hs thảo luận và sắp xếp
- Xác định được số lớn nhất, bé nhất cps 3 chữ số , 6 chữ số - Hỗ trợ tiếng việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập, phiếu thảo luận nhóm.
III KIỂM TRA BÀI CŨ: BT 4, BT5 trang 12 sgk.
IV GIẢNG BÀI MỚI :
T
L
1 Hđ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề
- Nếu Hs so sánh đúng, Gv yêu cầu
Hs nêu cách so sánh của mình Sau
đó hướng dẫn Hs cách so sánh như
phần bài học của SGK đã hướng dẫn
+ Vậy khi so sánh các số có nhiều
chữ số với nhau, chúng ta làm như
Hs nhắc lại
- Hs đọc và so sánh
- 99578 nhỏ hơn 100 000
- Vì 99578 chỉ có 5 chữ số còn 100000 có 6 chữ số.
- Hs đọc hai số và nêu kết quả so sánh của mình.
- Vậy 693 251 < 693 500.
- Hs trả lời-nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
Trang 16thế nào ?
- Gv kết luận:
3 Hđ 3: Luyện tập, thực hành :
* Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài.
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm
trên bảng của một số Hs.
* Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn tìm được số lớn nhất trong
- Đọc yêu cầu bài
- Phải so sánh các số với nhau.
- 1Hs lên bảng ghi dãy số mình sắp xếp được, các Hs khác viết vào vở.
- Tranh , ảnh về dãy núi Hồng Liên Sơn và đỉnh núi Phan –xi –păng.
III KIỂM TRA BÀI CŨ: -Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
-1 Hs lên chỉ trên bản đồ các hướng Đ-T-N-B.
Trang 17IV GIẢNG BÀI MỚI:
T
L
1 Hđ1: Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2 Hđ2: Hđ cá nhân
- Gv chỉ vị trí của dãy núi Hòang
Liên Sơn trên bản đồ Địa lí tự nhiên
VN treo tường và yêu cầu Hs dựa
vào kí hiệu tìm vị trí của dãy núi
Hoàng Liên Sơn ở H1.
- Gv cho Hs dựa vào lược đồ hình 1
và kênh chữ ở mục 1 trong SGK, trả
lời các câu hỏi: + Kể tên những dãy
núi chính ở phía Bắc của nước ta
(Bắc Bộ), trong những dãy núi đó,
dãy núi nào dài nhất ?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở
phía nào của sông Hồng và sông Đà
?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao
nhiêu km? Rộng bao nhiêu km ?
+ Đỉnh núi ,sườn và thung lũng ở
dãy núi Hoàng Liên Sơn như thế
nào ?
- Cho Hs chỉ và mô tả dãy núi HLS
- Gv sửa chữa và giúp Hs hòan
chỉnh
4 Hđ4: Hoạt động nhóm:
- Cho Hs làm việc trong nhóm theo
gợi ý sau:
+ Chỉ đỉnh núi Phan-xi păng trên
hình 1 và cho biết độ cao của nó
+ Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng
được gọi là “nóc nhà” của Tổ
quốc ?
+ Quan sát H2 hoặc tranh, ảnh về
đỉnh núi Phan-xi-păng, mô tả đỉnh
núi Phan-xi-păng
- Gv chốt lại
5 Hđ5: Hoạt đông cả lớp:
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm mục 2
trong SGK và cho biết khí hậu ở
những nơi cao của Hồng Liên Sơn
Trang 18trên bản đồ Địa lý VN Hỏi :
- Cho Hs trình bày lại những đặc
điểm tiêu biểu về vị trí , địa hình và
khí hậu của dãy núi HLS
V.CỦNG CỐ: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Một số dân tộc ở Hòang Liên Sơn”.
Môn : Mĩ thuật Bài VẼ THEO MẪU : VẼ HOA LÁ
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu được cấu tạo của Hoa, lá; biết bố cục bài vẽ
- Biết cách vẽ hình theo vật mẫu; biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc bút màu;
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu vẽ Hoa, lá; hình gợi ý cách vẽ;
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
IV GIẢNG BÀI MỚI:
T
L
1- Hđ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề
- Yêu cầu Hs nhắc lại trình tự vẽ mẫu
hoa, lá ở bài trước đã học; liên hệ bài