- Biết cách ghi và nhớ những kí hiệu của một số nguyên tố thường gặp.- Biết tỷ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất, các nguyên tố có nhiều trongvỏ trái đất là : sili
Trang 1MỤC TIÊU NỘI DUNG
- HS biết được khái niệm chung về chất
và hỗn hợp Hiểu và vận dụng được các
định nghĩa về nguyên tử, nguyên tố hoá
học, nguyên tử khối, đơn chất và hợp
chất, phân tử và phân tử khối, hoá trị
- Biết nhận ra tính chất của chất và tách
rêng chất từ hỗn hợp Biết biểu diễn
nguyên tố bằng kí hiệu hoá học và biểu
diễn chất bằng công thức hoá học
- Bước đầu tạo cho HS có hứng thú với
môn học Phát triển năng lực tư duy,
đặc biệt là tư duy hoá học – năng lực
tưởng tượng về cấu tạo hạt của chất
Tuần 1: Chất
Tuần 2: Nguyên tử
Tuần 3: Nguyên tố hoá học
Tuần 4: Đơn chất và hợp chất – Phân tử
Tuần 5: Công thức hoá học
Tuần 6: Hoá trị
CHỦ ĐỀ 1 :
CẤU TẠO CHẤT
Trang 2Ngày soạn :……… Ngày dạy :………
I MỤC TIÊU :
- Hs phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất Biết được ở đâu có thể cóchất và ngược lại
- Biết được cách quan sát , dùng dụng cụ để đo, làm thí nghiệm … để nhận ra tính chất của chất
- Thực hiện TN để biết được tính chất của chất, cách sử dụng hoá chất
- HS hứng thú, say mê môn Hoá học, thấy được sự quan trọng của Hoá học trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theo nhóm.Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A LÝ THUYẾT:
I Chất có ở đâu ?
Chất có ở khắp nơi, đâu có vật thể là có chất
II Tính chất của chất :
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định, bao gồm : Tính chất vật lý và tính chất hóa học
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?
+ Giúp nhận biết chất này với chất khác
+ Biết cách sử dụng chất
+ Biết ứng dụng chất trong đời sống và sản xuất
III Chất tinh khiết và hỗn hợp.
1 Chất tinh khiết : Chỉ gồm 1 chất (không có lẫn chất khác), có tính chất nhất định không đổi.
Ví dụ : nước cất,
2 Hỗn hợp :
Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau, có tính chất thay đổi tuỳ theo bản chất các chất thành phần
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất khác nhau của các chất để tách một chất ra khỏi hỗp hợp
B BÀI TẬP
1) Trong số các vật thể sau, vật thể nào là vật thể nhân tạo?
Tuần 1
CHẤT
Trang 3a Dây điện được làm bằng nhôm được bọc một lớp chất dẻo.
b Bàn được làm bằng đá.
c Bình đựng nước được làm bằng thuỷ tinh.
d Lốp xe được làm bằng cao su.
Những từ chỉ vật thể gồm:………
a Chất tinh khiết
b Hỗn hợp
c Chất có nhiệt độ sôi 1000 C
d Chất có nhiệt độ nóng chảy 00 C5) Câu nào sai trong số các câu sau:
a Phơi nước biển sẽ thu được muối ăn
b Tách chất nhờ nhiệt độ sôi khác nhau gọi là chưng cất
c Không khí quanh ta là chất tinh khiết
d Đường mía có vị ngọt, tan trong nước
6) Trong số các tinh chất kể dưới đây của chất, biết được tính chất nào bằng quan sát trực tiếp, tínhchất nào dùng dụng cụ đo, tính chất nào phải làm thí nghiệm mới biết được:
Màu sắc, tính tan trong nước, tính dận điện, khối lượng riêng, tính chát được, trạng thái,nhiệt độ nóng chảy
7) Căn cứ vào tính chất nào mà:
a) Đồng, nhôm được dùng làm ruột dây điện ; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây ?b) Bạc được dùng để tráng gương ?
c) Cồn được dùng để đốt ?
8) Cho biết axit là những chất có thể làm đổi màu chất quỳ tím thành đỏ (trong phòng thí nghiệmdùng giấy tẩm quỳ)
Hãy chứng tỏ rằng trong nước vắt từ qủa chanh có chất axit (axit xitric)
9) Bài tập 1.b trang 30
- Dùng nam châm hút sắt Fe
- Cho hỗn hợp còn lại vào nước, nhôm chìm xuống, gỗ nổi lên, vớt gỗ lên, ta tách riêng được các chất
10) BT 5,6/12 – SGK
Chất Tiến hành TN Tính chất của chất
Sắt
Quan sát Chất rắn, màu trắng bạc …Cho vào nước Không tan trong nướcCân đo thể tích Klượng riêng
m D V
m : k.lượng
V : thể tíchMuối
Quan sátCho vào nước
Trang 4RÚT KINH NGHIỆM
- HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra mọi chất
- Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử, và đặc điểm của hạt electron
- HS biết được hạt nhân tạo bởi proton và notron và đặc điểm của 2 loại hạt trên
- Biết được những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton
- Biết được trong nguyên tử số proton = số electron, electron luôn chuyển động và sắp xếpthành từng lớp Nhờ electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau
- Hình thành thế giới quan khoa học, hứng thú học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
Trang 5- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.
2 Hạt nhân nguyên tử:
- Hạt nhân tạo bởi proton và notron
Trong mỗi nguyên tử, số proton (p,+) bằng số electron (e,-)
3 Lớp vỏ electron :
- Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp Mỗi lớp c1o một số
e nhất định
- Nhờ có electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết
B BÀI TẬP:
1) Cho biết số p, số e, số e lớp ngoài cùng qua sơ đồ nguyên tử Mg
Trả lời : Nguyên tử Mg có :
- 12 p
- 12 e
- Số lớp e : 3 lớp
Sơ đồ nguyên tử Mg
2) Điền tên hạt tạo thành nguyên tử vào các câu sau đây:
a) ……… và ……… có điện tích như nhau, chỉ khác dấu
b) ……… và ……… Có cùng khối lượng, còn ……… có khối lượng rất bé,không đáng kể
c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số ……… Trong hạt nhân
d) Trong nguyên tử ……… luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp.3) Có thể dùng các cụm từ sau đây để nói về nguyên tử:
a Vô cùng nhỏ
b Trung hoà về điện
c Tạo ra các chất
d Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học
Hãy chọn cụm từ phù hợp với phần còn trống trong câu:
“Nguyên tử là hạt ……… vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton tronghạt nhân”
4) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào sau:
a Nơtron
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn :……… Ngày dạy :………
- Số e lớp ngoài cùng : 2e
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Tuần 3
12 +
Số p = số e
Trang 6- Biết cách ghi và nhớ những kí hiệu của một số nguyên tố thường gặp.
- Biết tỷ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất, các nguyên tố có nhiều trongvỏ trái đất là : silic, oxi …
- Rèn luyện cho HS các viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học, biết sử dụng thông tin, tư liệuđể phân tích, tổng hợp, giải thích các vấn đề liên quan đến hoá học
- Vai trò của hoá học trong thực tiễn, chứng thú học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A LÝ THUYẾT:
I Nguyên tố hoá học là gì?
1 Định nghĩa :
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
Số p đặc trưng cho 1 nguyên tố
2 Kí hiệu hoá học :
Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng một kí hiệu hóa học
Ví dụ :
- Kí hiệu của ng.tố Canxi: Ca
- Kí hiệu của ng.tố Oxi : O
- K.hiệu của ng.tố Nhôm: Al
II Có bao nhiêu nguyên tố hoá học ?
Có trên 110 nguyên tố
Nguyên tố oxi chiếm gần 50% khối lượng vỏ trái đất
III Nguyên tử khối :
Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử được tính bằng đơn vị Cacbon
Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
Trang 7Những nguyên tử có cùng proton trong hạt nhân đều là những nguyên tử cùng loại thuộc cùng một nguyên tố hóa học
3 Nguyên tử của ng.tố A có khối lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử Hidro, em hãy tra bảng 1 và chobiết
a A là nguyên tố nào ?
b Số p và số e trong nguyên tử ?
Hướng dẫn : xác định ng.tử khối Số pronton Số e
Giải :
a) Nguyên tử khối của A là : 14 x 1 = 14 (đvC)
A là Nitơ, kí hiệu N
b) Số protin là 7
Vì số p = số e Số e là : 7e
4 Nguyên tử của ng.tố B có 16 proton trong hạt nhân Hãy xem Bảng 1/42 và trả lời các câu hỏisau:
a Tên và kí hiệu của B
b Số e trong ng.tử của nguyên tố B
c Nguyên tử B nặng gấp bao nhiêu lần nguyên Hidro, nguyên tử Oxi?
7 Hãy hoàn chỉnh bảng dưới đây :
Stt Tên nguyên tố Kí hiệu Số p Số e Số n Tổng số hạt trong ng tử Nguyên tử khối
R là nguyên tố sắt, kí hiệu : Fe
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8KÝ DUYỆT
Ngày soạn :……… Ngày dạy :………
I MỤC TIÊU :
- HS hiểu được khái niệm đơn chất và hợp chất
- HS phân biệt được kim loại và phi kim
- Biết được : Trong một mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời mà đềucó liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau
- Rèn luyện khả năng phân biệt được các loại chất, cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoáhọc
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III.HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
- Đơn chất Kim loại : Có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Ví dụ : sắt, nhôm, vàng …
- Đơn chất phi kim : Không có ánh kim, không dẫn điện, dẫn nhiệt, nếu có thì rất kém
Ví dụ : Oxi, nitơ, cacbon …
c Đặc điểm cấu tạo:
- Đơn chất kim loại : Các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định
- Đơn chất phi kim : Các nguyên tử liên kết với nhau theo 1 số nhất định và thường là 2
Trang 9- Hợp chất hữu cơ
- Hợp chất vô cơ
c Đặc điểm cấu tạo :
Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định
IV.Trạng thái của chất :
Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử Tùy điều kiện, mộtchất có thể ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí (hay hơi) Ơû trạng thái khí các hạt rất xa nhau
B BÀI TẬP :
1) Điền vào chỗ trống :
“Khí Hidro, khí Oxi và khí Clo là những ……… đều tạo nên từ một …………
Nước, muối ăn (natri clorua), axit clohidric là những ……… Đều tạo nên từ hai ……… trong thành phần hóa học của nước và axitclohidric đều có chung ……….còn của muối ăn và
axitclohidric lại có chung một……… ”
2) Tính phân tử khối của Hiđro, Nitơ So sánh xem phân tử nitơ nặng hơn phân tử hiđro bao nhiêu lần
3) Bài tập 3 trang 30 SGK
a Phân tử khối của Hidro là : 1 x 2 = 2 (đvc)
Phân tử khối của hợp chất là : 2 x 31 = 62 (đvc)
b Khối lượng của 2 nguyên tử ng.tố X là :
62 - 16 = 46 (đvc)
Ng.tử khối của X là : MX = 46 : 2 = 23
Vậy X là Natri (Na)
4) Trong các chất sau, hãy chỉ ra đâu là đơn chất, đâu là hợp chất
a Khí Amoniac có phân tử gồm 1 nguyên tử H và 3 nguyên tử N
b Phốt pho dỏ có phân tử gồm 1 P
c Canxicacbonat có phân tử gồm 1Ca, 1C và 3O
Tính phân tử khối của các chất trên
5) Trong các chất sau, hãy chỉ ra đâu là đơn chất, đâu là hợp chất
a Khí Oâzôn có phân tử gồm 3O
b Axitclohidric có phân tử gồm 1H và 1Cl
c Kalipemanganat có phân tử gồm 1K, 1Mn, 4O
Tính phân tử khối của các chất trên
6) Cho các chất: oxi, lưu huỳnh, sắt, nước
a Tất cả các chất trên đều là đơn chất
b Tất cả các chất trên đều là hợp chất c Có ba đơn chất và một hợp chất.d Có hai đơn chất và hai hợp chất.7) Trong số các chất cho dưới đây, chất nào là đơn chất và chất nào là hợp chất
Trang 10a Đá vôi gồm các nguyên tố canxi, cacbon và oxi
b Vôi tôi gồm các nguyên tố canxi, hiđro và oxi
c Kim cương gồm các nguyên tử cacbon
d Khí nitơ tạo nên từ các nguyên tử nitơ
Các đơn chất là: ……… Các hợp chất là: ………
8) Phân tử khối của axit sunfuric H2SO4 là ……… đvC
- HS biết được công thức hóa học dùng để biểu diễn đơn chất và hợp chất
- HS biết cách ghi chỉ số, khi chỉ số là 1 không ghi
- Biết cách viết CTHH khi biết kí hiệu ( hoặc tên nguyên tố) và số nguyên tử của mỗi nguyêntố có trong phân tử của chất
- Biết ý nghĩa của CTHH và biết áp dụng trong quá trình làm bài tập
- HS biết được CTHH còn chỉ 1 phân tử chất, xác định nguyên tố tạo nên chất, số nguyên tửcủa mỗi nguyên tố và phân tử khối
- Tiếp tục củng cố kĩ năng viết KHHH của nguyên tố
Trang 11- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm.
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A LÝ THUYẾT
I Công thức hóa học của đơn chất.
Gồm kí hiệu hóa học của 1 nguyên tố
Công thức chung : An
Trong đó : A : là
A : là kí hiệu hóa học của nguyên tố
n : là chỉ số
Ví dụ :
a CTHH của kim loại : Na, K, Cu…
b CTHH của phi kim : H2, O2, Cl2 , P, S
II Công thức hóa học của hợp chất :
Gồm kí hiệu hóa học của nhiều nguyên tố
Công thức dạng chung : AxBy ; AxByCz…
Trong đó :
- A,B,C là kí hiệu hóa học của các nguyên tố
- x,y,z, là chỉ số nguyên tử của nguyên tố có trong một phân tử chất
Ví dụ :
CTHH của nước : H2O
CTHH của muối Natriclorua : NaCl
CTHH của kh1i Cacbonic : CO2
III Ý nghĩa của công thức hóa học :
Công thức hóa học của một chất cho ta biết :
- Tên nguyên tố tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất
- Phân tử khối của chất
B BÀI TẬP :
1) Viết CTHH của các chất sau :
a Khí Mê tan, biết trong phân tử có 1C và 4H
b Nhôm oxit, biết trong phân tử có 4Al và 3O
c Khí Clo, biết trong phân tử có 2 Cl
d Khí Ozon biết trong phân tử có 3O
2) Hãy hoàn thành bảng sau :
CTHH Số ng.tử của mỗi nguyên tố có
trong 1 phân tử chất
Phân tử khốicủa chất
Trang 12a Khí Clo Cl2 c Axitsunfuric H2SO4
5) Một hợp chất phân tử gồm 2 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử Oxi và có phântử khối là 62 đvc, X là nguyên tố nào sau đây :
6) Công thức của đá vôi là CaCO3 Ý nghĩa của công thức đã cho là
a Phân tử đá vôi gồm một nguyên tử canxi, một nguyên tử cacbon và ba nguyên tử oxi
b Một lượng đá vôi bằng 100 đvC
c Đá vôi là một hợp chất gồm ba nguyên tố
d Tất cả các phương án trên đều đúng
7) Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a Đơn chất là những chất được tạo thành từ ……… nguyên tố hoá học
b Hợp chất là những chất được tạo thành từ ……… nguyên tố hoá học trở lên
c Hạt đại diện cho chất được gọi là ………
d Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là
………
e Nguyên tố hoá học chiếm gần một nửa khối lượng vỏ trái đất là ………
8) Cho các đơn chất sau: lưu huỳnh, hiđro, oxi, nhôm, đồng, than chì, sắt, natri, clo Điều khẳng địnhnào sau đây đúng?
a Các kim loại bao gồm: mhôm, đồng, sắt, natri, than chì, các chất còn lại là phi kim
b Các phi kim bao gồm: lưu huỳnh, hiđro, oxi, clo, sắt
c Các phi kim bao gồm: lưu huỳnh, hiđro, oxi, nhôm
d Các kim loại bao gồm: nhôm, đồng, sắt, natri, các chất còn lại là phi kim
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn :……… Ngày dạy :………
I MỤC TIÊU :
- HS hiệu được hóa trị là gì ? Cách xác định hóa trị
- Làm quen với hóa trị của một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tử thường gặp
- Biết quy tắc về hóa trị và biểu thức
- Áp dụng quy tắc hóa trị và để tính được hóa trị của một số nguyên tố ( hoặc nhóm nguyêntử)
Trang 13- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm.
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
- Cl liên kết với 1 nguyên tử H nên ta nói Cl có hóa trị I
- N liên kết với 3 nguyên tử H nên ta nói N có hóa trị III
- C liên kết với 4 nguyên tử H nên ta nói C có hóa trị IV
* Dựa vào khả năng liên kết với nguyên tử Oxi ( Oxi có hóa trị II)
Gọi a là hoá trị của nguyên tố A
B là hoá trị của nguyên tố B
Ta có : x × a = y × b Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoá trịcủa nguyên tố kia
2) Vận dụng
a) Tính hóa trị của một nguyên tố
Vd 1 : Qui tắc hoá trị : x × a = y × b
1 x a = 3 x II a = VI
Vậy hoá trị của lưu huỳnh trong hợp chất là : VI
b Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị
Ví dụ : Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố lưu huỳnh hoá trị VI và Oxi
x = 1 ; y = 3
- Công thức cần lập : SO3
Ví dụ 2:Lập công thức hoá học của hợp chất gồm : Na hoá trị I và nhóm (SO4) hoá trị II
Giải :
- Lập công thức chung : Nax(SO4)y
- Theo quy tắc hoá trị : x.I = y.II
- Chuyển thành tỉ lệ : 12
I
II y x
Trang 14 x = 1 ; y = 2
- Công thức cần lập : Na2SO4
B BÀI TẬP :
1) Lập CTHH của hợp chất gồm :
a Fe (III) và Cl (I)
b Zn (II) và OH (I)
2) Hãy xác định hoá trị của các nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) trong các công thức sau : H2SO3,
N2O5, MnO2, PH3 ( Biết Hiđro hoá trị I, Oxi hoá trị II)
SiO2 : Si có hoá trị IV
4) Hãy cho biết các công thức sau đúng hay sai, hãy sửa lại công thức sai
5) Lập CTHH của các hợp chất sau :
a Fe (III) và O (II)
b P (V) và O (II)
c Na (I) và SO4 (II)
d K (I) và CO3 (II)
e Mg (II) và Cl (I)
f Zn (II) và NO3
6) Lập CTHH của hợp chất gồm :
a Silic (IV) và Oxi
b Phốtpho (III) và Hiđrô
c Nhôm (III) và Clo (I)
d Canxi (II) và nhóm OH (I)
e Tính phân tư ûkhối của các chất trên
Hãy cho biết công thức nào sai và sửa lại cho đúng
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15
MỤC TIÊU NỘI DUNG
- Hiểu và vận dụng được định nghỉa về
phản ứng hoá học cùng bản chất, điều
kiện xảy ra và dấu hiệu nhận biết : nội
dung định luật bảo toàn khối lượng
- Tập cho HS phân biệt được hiện tượng
hoá học với hiện tượng lí học, biết biểu
diễn phản ứng hoá học bằng phương trình
hoá học, biết cách lập và hiểu được ý
nghĩa của phương trình hoá học
- Tiếp tục tạo cho HS có hứng thú với
môn học, phát triển năng lực tư duy, đặc
biệt là tư duy hoá học – năng lực tưởng
tượng về sự biến đổi hạt (phân tử) của
chất
Tuần 7: Sự biến đổi chất
Tuần 8: Phản ứng hoá học
Tuần 9: Thực hành : dấu hiệu của hiệntượng và phản ứng hoá học
Tuần 10: Định luật bảo toàn khối lượng
Tuần 11: Phương trình hoá học
CHỦ ĐỀ 2 :
PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Trang 16Ngày soạn :……… Ngày dạy :………
I MỤC TIÊU :
- HS phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học
- Biết phân biệt được các hiện tượng xung quanh ta là hiện tượng vật lý hay hiện tượng hoáhọc
- Tiếp tục rèn cho HS kỹ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu là hiện tượng vật lý
II Hiện tượng hoá học :
2) Trong số các quá trình sau, đâu là hiện tượng hoá học?
a Thủy tinh nóng chảy được thổi thành chai, lọ
b Cồn để trong lọ hở nút bị bay hơi
c Nước đá tan thành nước lỏng
d Than cháy trong oxi tạo ra cacbon đioxit
3) Điền từ cho sẵn vào các khoảng trống sao cho thích hợp
Trong phản ứng hoá học chỉ có …………(1)………… giữa các ……….(2)……… thay đổi làm cho
……… (3)……… này biến đổi thành ………(4)……… khác
Tuần 7
SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
Trang 17I Hiện tượng vật lý , sắt chỉ biến đổi về hình dạng.
II Hiện tượng vật lý, axit axetic chỉ hoà tan vào nước, không biến đổi thành chất khác.III Hiện tượng hoá học, sắt biến đổi thành chất màu nâu đỏ
IV Hiện tượng hoá học, rượu etylic biến đổi thành axit axetic
KÝ DUYỆT
Trang 18Ngày soạn :……… Ngày dạy :………
I MỤC TIÊU :
- HS biết được phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Biết được bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử, làmcho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
- Rèn luyện cho HS kỹ năng viết phương trình chữ Phân biệt được các chất tham gia, các chấttạo thành trong một phản ứng hoá học
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A LÝ THUYẾT:
I Định nghĩa :
Quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học
Ví dụ :
Lưu huỳnh + Oxi Lưu huỳnh đi oxit
(Chất tham gia) (sản phẩm)
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử nàybiến đổi thành phân tử khác
III Khi nào phản ứng hoá học xảy ra ?
Phản ứng hoá học xảy ra khi :
- Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau
- Một số phản ứng cần có nhiệt độ
- Một số phản ứng cần có chất xúc tác
IV Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra
Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện có tính chất khác hẳn với chất phản ứng ban đầu(màu sắc, tính tan, trạng thái, sự toả nhiệt, phát sáng …)
2) Điền từ thích hợp vào các khoảng trống sao cho có nghĩa
Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn ……… (1)………
PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Tuần 8
Tên chất tham gia tên sản phẩm tạo thà nh
Trang 19Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số ………(2)………., số ……….(3)……… giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
3) Khái niệm nào sau đây là khác loại?
a Hiện tượng vật lý
b Hiện tượng hoá học c Hoá trịd Hiện tượng bay hơi
4) Khi đốt nến (làm bằng parafin), các quá trình xảy ra bao gồm: Nến chảy lỏng thấm vào bấc, sau đó nến lỏng bay hơi Hơi nến cháy trong không khí tạo ra khí cacbon đioxit và nước
a Tất cả các quá trình trên đều là hiện tượng vật lý
b Tất cả các quá trình trên đều là hiện tượng hoá học
c Các quá trình thứ nhất và thứ hai đều là hiện tượng vật lý
d Quá trình thứ ba là hiện tượng hoá học
e c và d đúng
5) Bài 2 trang 50 SGK
Vì hạt hợp thànhcủa hầu heat các chất là phân tử , mà phân tử thể hiện nay đủ tính chất hoá học của chất Đơn chất kim loại có hạt hợp thành là nguyên tử , nên nguyên tử tham gia phản ứng (tạo ra liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác
6) Bài 3 trang 50 SGK
Parafin + Khí oxi Nước + Khí cacbon đioxit
Chất phản ứng : Parafin, Khí oxi ; Sản phẩm : Nước, Khí cacbon đioxit
7) Bài 4 trang 50 SGK
“ Trước khi cháy chất parafin ở thể rắn , còn khi cháy ở thể hơi Các phân tử parafin phản ứng với các phân tử khí oxi.”
8) Bài 5 trang 50 SGK
Axit clohiđric + Canxi cacbonat Canxi clorua + Nước + Khí cacbon đioxit
Chất phản ứng : Axit clohiđric, Canxi cacbonat
Sản phẩm : Canxi clorua, Nước và Khí cacbon đioxit
Dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra : xuất hiện chất khí (sủi bọtở vỏ trứng)
9) Bài 6 trang 50 SGK
Đập vừa nhỏ than để tăng bề mặt tíêp xúc của than với khí oxi ( trong không khí) Dùng quelửa châm để nâng nhiệt độ của than ( hay : làm nóng than) ,quạt mạnh để thêm đủ khí oxi Khi thanbén cháy là đã có phản ứng hoá học xảy ra
RÚT KINH NGHIỆM
KÝ DUYỆT
Ngày soạn :……… Ngày dạy :………
Trang 20I MỤC TIÊU :
- HS phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học
- Nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hóc học xảy ra
- Tiếp tục rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
- Dung dịch Natri cacbonat
- Dung dịch nước vôi trong
- Thuốc tím
Học sinh: xem trước các bước làm thí nghiệm ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
GV : Kiểm tra công tác chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm
Nêu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành
GV : Tiến hành làm thí nghiệm mẫu
Sau đó hướng dẫn HS (4 tổ) làm theo các bước sau :
- Hoà tan Kalipemanganat vào nước, yêu cầu hS
quan sát hiện tượng
HS : Dung dịch đổi màu
GV :
- Bỏ một lượng ( khoảng 5g) Kalipemanganat vào ống
nghiệm, đậy ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí,
- Ghi nhận kết quả
THỰC HÀNH : DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Tuần 9
Trang 21- Sau đó đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn.
- Đưa vào đầu ống dẫn khí một que đóm còn tàn than
đỏ.
HS quan sát : que đóm cháy sáng
GV : Tại sao que đóm bùng cháy ?
HS : Do có khí Oxi được sinh ra trong khi đun nóng
Kalipemanganat
GV : Ta tiếp tục đun nóng, một lúc sau, que đóm không
cháy nữa ? Tại sao ?
HS : Đã hết oxi
GV: chờ ống nghiệm nguội,Đổ nước vào ống nghiệm
lắc kỹ, yêu cầu HS quan sát
HS : chất còn lại trong ống nghiệm không thể hoà tan
hết trong nước
GV: Kết luận điều gì ?
HS : Không giống Kalipemanganat lúc đầu
Có chất mới sinh ra
GV : Yêu cầu hS nêu rõ các quá trính diễn ra trong thí
nghiệm trên
HS : Hoà tan thuốc tím : Hiện tượng vật lý
Đun nóng ống nghiệm có Kali pemanganat : Là
hiện tượng hoá học ( có chất mới sinh ra là oxi và chất
rắn không hoà tan trong nước)
Quá trình hòa tan chất rắn là hiện tượng vật lý
GV :hướng dẫn hS viết phương trình bằng chữ
Kalipemanganat Kalimanganat +
Mangandioxit + Oxi
GV : hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2
GV: Trong hơi thở của chúng ta có khí gì là chủ yếu ?
HS : Khí Cacbonic (CO2)
GV : hướng dẫn hS làm TN theo các bước sau
- Dùng 4 ống nghiệm : 2 ống đựng nước và 2 ống đựng
nước vôi trong Canxi cacbonat.
- Dùng ống hút thổi hơi vào 4 ống nghiệm trên, yêu
cầu HS quan sát và nhận xét
HS : Ở 2 ống 1 và 2 đựng nước không có hiện tượng gì
Ở 2 ống đựng nước vôi trong, nước vôi bị vẩn đục
(có chất rắn không tan tạo thành)
GV : Vậy ở ống nghiệm 3 và 4 có chất mới sinh ra
GV : hướng dẫn HS ghi phương trình chữ
- Giáo viên nhận xét kết quả thực hành của các nhóm, chấm điểm
- Hướng dẫn HS làm bài thu hoạch theo mẫu
TN Mục đích TN Hiện tượng quan sát được Kết quả thí nghiệm
Trang 22HOẠT ĐỘNG 4: Dặn dò
Tổ trực rửa dụng cụ thí nghiệm và vệ sinh phòng thí nghiệm
RÚT KINH NGHIỆM
- HS biết vận dụng định luật để làm bài tập hoá học
- Rèn kỹ năng viết phương trình hoá học chữ cho HS
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
Trang 23II Định luật :
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
A + B C + DTheo định luật bảo toàn khối lượng, ta có biểu thức :
a Viết phương trình chữ của phản ứng
b Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng
Giải :
a Phương trình chữ :
Phôtpho +oxi đi photphopentaoxit
b Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :
mPhôtpho + moxi mđi photphopentaoxit
3,1 + moxi = 7,1
moxi = 7,1 - 3,1 = 4g
B BÀI TẬP:
1) Khoanh tròn chữ Đ nếu điều khẳng định là đúng và chữ S nếu sai
a Nung CaCO3 thu được CaO và CO2 Đ S
b Nung KMnO4 thu được O2, K2MnO4 và MnO2 Đ S
c Canxi có hoá trị III trong các hợp chất Đ S
d Oxi có hoá trị II trong các hợp chất Đ S
2) Khi thả một cục vôi sống (canxi oxit) vào cốc nước, nó hoá hợp với nước tạo thành canxi hiđroxit (Ca(OH)2) Phương trình phản ứng của canxi oxit với nước: ……….3) Than cháy trong không khí, thực chất là phản ứng hoá học giữa cacbon và oxi Cần đập nhỏ than đá trước khi đưa vào lò, sau đó dùng que lửa châm rồi quạt mạnh đến lúc than cháy, bởi vì:
a Đập nhỏ than để tăng diện tích tiếp xúc giữa than và oxi
b Quạt là để tăng lượng oxi tiếp xúc với than
c Phản ứng giữa thn và oxi cần nhiệt độ cao để khơi mào
d Tất cả các giải thích trên đều đúng
4) a Viết công thức về khối lượng cho phản ứng giữa kim loại kẽm và axit clohiđric HCl tạo ra chất kẽm clorua ZnCl2 và khí hiđro
b Cho biết khối lượng của kẽm và axit clohiđric đã phản ứng là 6,5 g và 7,3 g, khối lượng của chất kẽm clorua là 13,6 g
Hãy tính khối lượng của khí hiđro bay lên
5) Bài 2 trang 54 SGK
Khối lượng của bari clorua đã phản ứng :
k.lượng BaCl2 = k.lượng BaSO4 + k.lượng NaCl – k.lượng Na2SO4
= 23,3 + 11,7 – 14,2 = 20,8 (g)6) Bài 3 trang 54 SGK
a) k.lượng Mg + k.lượng O2 = k.lượng MgO
b) Khối lượng của khí oxi đã phản ứng :
k.lượng O2 = k.lượng MgO – k.lượng Mg = 15 – 9 = 6 (g)
Trang 24RÚT KINH NGHIỆM
- Biết cách lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập công thức hoá học
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
Tuần 11
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Trang 25A LÝ THUYẾT:
I Lập phương trình hoá học :
1 Phương trình hoá học :
Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học
Ví dụ : 2H2 + O2 = 2H2O
2 Các bước lập phương trình hoá học :
B1 : Viết sơ đồ phản ứng
B2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
B2 : Viết thành PTHH, thay dấu “ ” bằng dấu “ ”
Cho sơ đồ phản ứng sau, hãy lập PTHH
Na2CO3 + Ca(OH)2 NaOH + CaCO3
Na2CO3 + Ca(OH)2 = 2NaOH + CaCO3
II Ý nghĩa của phương trình hoá học :
Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử , số phân tử giữa các chất cũng như từng cặpchất trong phản ứng
Ví dụ :
PTHH : 2H2 + O2 = 2H2O
Ta có tỉ lệ 2 : 1 : 2
B BÀI TẬP:
1 Phốtpho bị đốt cháy trong oxi thu được hợp chất đi phôtpho pentaoxit
Hãy lập phương trình của phản ứng
2 Hãy cân bằng các sơ đồ phản ứng sau :
c CaO + 2 HNO 3 Ca(NO 3 ) 2 + H 2 O
7 Chọn các hệ số và chỉ số thích hợp thay thế vào các ẩn số x,y,z
Trang 26a ?Al + ?CuClx ?AlCly + ?Cu
9 Điều khẳng định nào sau là đúng?
a Trong phản ứng hoá học số lượng nguyên tử được bảo toàn
b Trong phản ứng hoá học số lượng phân tử được bảo toàn
c Trong phản ứng hoá học hạt nhân nguyên tử bị biến đổi
d Trong phản ứng hoá học các chất được bảo toàn
10 Trong số các chất sau, chất nào không cùng loại với ba chất còn lại:
a Oxi (O2)
2)
d Sắt (Fe)
11 Điền từ thích hợp vào các khoảng trống trong những câu sau:
Từ phương trình hoá học ta rút ra được tỉ lệ số ………….(1)……… số ………… (2)……… giữa cácchất trong phản ứng, ………… (3)……… này bằng tỉ lệ hệ số đặt trước ……… (4)……… hoá họcmỗi chất
KÝ DUYỆT
Trang 27MỤC TIÊU NỘI DUNG
- Biết được những khái niện mới và quan
trọng: mol, khối lượng mol, thể tích mol
chất khí, tỉ khối của chất khí
- Biết cách chuyển đổi qua lại giữa số
mol chất và khối lượng chất, giữa số mol
chất khí và thể tích khí ở đktc
- Biết cách tính tỉ khối của chất khí A đối
với chất khí B và từ đó suy ra được khối
lượng mol của một chất khí
- Giải được những bài tập hoá học liên
quan đến công thức hoá học và phương
trình hoá học
Tuần 12: Mol
Tuần 13: Chuyển đổi giữa khối lượng, thểtích và lượng chất
Tuần 14: Tỉ khối của chất khí
Tuần 15: Tính theo công thức hoá học
Tuần 16: Tính theo phương trình hoáhọc
Tuần 17: Luyện tập
CHỦ ĐỀ 3:
MOL – TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Trang 28Ngày soạn :……… Ngày dạy :………
I MỤC TIÊU :
- HS biết được các khái niệm : Mol, khối lượng mol, thế tích mol của chất khí
- Vận dụng các khái niệm trên để tính được khối lượng mol của các chất, thể tích khí (ở đktc)…
- Củng cố các kỹ năng tính phân tử khối và của cố về công thức hoá học của các đơn chất vàhợp chất
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A LÝ THUYẾT:
I Mol là gì ?
Mol là khối lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Ví dụ :
- 1 mol nguyên tử Al có chứa 6.1023 nguyên tử Al
- 1 mol phân tử O2 có chứa 6.1023 phân tử O2
II Khối lượng mol là gì ?
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tửhoặc phân tử chất đó
* Nhận xét : Khối lượng mol (M) có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối chất đó
III Thể tích mol của chất khí là gì ?
Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
Một mol bất kỳ chất khí nào trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất (đktc) đều chiếmnhững thể tích bằng nhau
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) 1 mol bất kỳ chất khí nào cũng chiếm thể tích là 22,4 lit
Ví dụ : Ở đktc
VH2 = VO2 = VCO2 = VN2 = 22,4 lít
B BÀI TẬP:
1) Bài 1 trang 65 SGK
a 1,5 mol nguyên tử Al có : 1,5 x 6.1023 = 9.1023 nguyên tử
b 0,5 mol phân tử H2 có : 0,5 x 6.1023 = 3.1023 phân tử
MOL
Tuần 12
Trang 29c 0,25 mol phân tử NaCl có : 0,25 x 6.1023 = 1,5.1023 phân tử.
2) tính khối lượng của :
5) Điền từ thích hợp cho sẵn vào các khoảng trống:
Mol là lượng chất có chứa ……….(1)……… nguyên tử hoặc phân tử của ……….(2)………đó Con số 6.1023 được gọi là số ……….(3)……… và được kí hiệu là ……… (4)………
KÝ DUYỆT
Trang 30- HS hiểu được công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
- Biết vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa 3 đại lượng trên
- HS được củng cố kỹ năng tính khối lượng mol, khái niệm mol, tính thể tích mol chất khí, kháiniệm về công thức hóa học
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A LÝ THUYẾT:
1 Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất.
Công thừcc chuyển đổi :
m= n x M
2 Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí
Công thừc chuyển đổi
B BÀI TẬP:
1) Bài 1: Tính khối lượng của :
CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ MOL.
V = n x 22.4
m M n
22.4
V
n
Trang 31a Khối lượng của 1.25 mol H2SO4 b Số mol của 10 g H2SO4
7) Bài 7 : Điền số thích hợp vào ô trống
n (mol) M (gam) (lit) V khí
đktc
Số phân tử
KÝ DUYỆT
Trang 32- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : Ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A LÝ THUYẾT:
1 Bằng cách nào để biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B.
Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B
dA/B =
B
A
M M
Trong đó :
dA/B : là tỉ khối của khí A so với khí B
MA : khối lượng mol của A
MB : khối lượng mol của B
2 Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí ?
Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí :
H O
Vậy khí O2 nặng hơn khí H2 16 lần
2) Bài 2: Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 và bằng bao nhiêu lần ?
Giải: M CO2 = 12 + 16 x 2 = 44 (g) ; M H2 = 1 x 2 = 2 (g)
2 2
H CO
Vậy khí CO2 năng hơn khí H2 22 lần
Tuần 14
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
dA/kk = M29A
Trang 333) Bài 3: Điền số thích hợp và các ô trống trong bảng sau:
MA
2
H A
d
321484) Bài 4: Khí CH4 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
CH kk
CH
M
Vậy khí CH4 nhẹ hơn không khí 0,55 lần
5) Bài 5: Có các khí sau : SO3, C3H6 Hãy cho biết các khí trên nhẹ hơn hay nặng hơn không khí baonhiêu lần ?
d
Vậy SO3 nặng hơn không khí 2,759 lầnKhí C3H6 năng hơn không khí 1,448 lần6) Bài 6: Hợp chất A có tỉ khối so với khí Hiđrô là 17 Hãy cho biết 5,6 lít khí A (ở đktc) có khối lượng là bao nhiêu gam ?
Bài giải :
4 , 22
6 , 5 4 ,
V
) ( 34 2 17
2
g x
d
M
H A
m A = n x M A = 0,25 x 34 = 8,5 (g)
7) Bài 7: Tính tỉ khối của khí CH4 và khí N2 so với Hidro
8) Bài 8: Có những khí sau: N2 , O2 ; H2S , CH4 Hãy cho biết:
a) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
b) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hiđro bao nhiêu lần ?
c) Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn khí O2 là bao nhiêu lần ?
d) Khí nào nặng nhất ? Khí nào nhẹ nhất ?
9) Bài 9: Hai chất khí A và B có tỉ khối đối với không khí lần lượt là: A 1,52
a) Những khí có tỉ khối đối với không khí lớn hơn 1 ( thu bằng cách đặt đứng bình ) :
- Khí Clo nặng hơn không khí 2,45 lần
- Khí cacbon đioxit nặng hơnkhông khí 1,52 lần
b) Những khí còn lại có tỉ khối đối với không khí nhỏ hơn 1 (thu bằng cách đặt ngược bình ) :
- Khí hiđro nhẹ hơn không khí và nặng bằng 0,07 lần không khí
Trang 34- Khí metan CH4 nhẹ hơn không khí và nặng bằng 0,55 lần không khí
Rút kinh nghiệm
KÝ DUYỆT
I MỤC TIÊU :
- Từ CTHH, HS biết cách xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố
- Từ thành phần phần trăm tính theo khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất., HS biết xácđịnh CTHH của hợp chất
- Rèn luyện kỹ năng tính toán các bài tập hóa học có liên quan đến tỉ khối của chất khí, củngcố khả năng tính khối lượng mol…
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : Ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A LÝ THUYẾT:
1 Xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất.
* Các bước tiến hành :
- Tìm khối lượng mol của hợp chất
- Tìm số mol của mỗi nguyên tố có trong hợp chất
- Tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
2
Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phấn trăm các nguyên tố.
* Các bước tiến hành :
- Tím khối lượng của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất
- Tìm số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
Tuần 15
Trang 35Suy ra các chỉ số x,y,z
B BÀI TẬP :
1) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của lưu huỳnh và oxi trong các hợp chất SO2 và SO3
lần lượt là:
a) 50%, 50% và 40%, 60%
b) 50%, 50% và 30%, 70% c)d) 50%, 50% và 45%, 55%40%, 60% và 40%, 60%
2) Biết khối lượng mol của hợp chất là 58,5 gam Công thức hoá học của hợp chất gồm hainguyên tố, có thành phần % các nguyên tố Na 39,32 %, còn lại Cl là:
a) Na2Cl
b) NaCl2
c) NaCld) NaCl3
3) Một hợp chất khí A gồm hai nguyên tố là hiđro và lưu huỳnh có tỉ khối so với hiđro
5) Đốt cháy hoàn toàn 0,24 gam magie trong không khí, người ta thu được 0,4 gam magie oxit
Em hãy tìm công thức đơn giản của magie oxit
6) Biết 4 gam thủy ngân kết hợp với clo tạo ra 5,42 g thuỷ ngân clorua Em hãy cho biết côngthức hoá học đơn giản của thuỷ ngân clorua Cho biết Hg = 200,
7) Một loại oxit sắt có thành phần là: 7 phần khối lượng sắt kết hợp với 3 phần khối lượng oxi
Em hãy cho biết:
a) Công thức phân tử của oxit sắt, biết công thức phân tử cũng chính là công thức đơngiản
b) Khối lượng mol của oxit sắt tìm được ở trên
8) Một hợp chất khí có thành phần % theo khối lượng là 82,35 % N và 17,65 % H Em hãy chobiết:
a) Công thức hoá học của hợp chất Biết hợp chất này có tỉ khối đối với hiđro là 8,5.b) Số mol nguyên tử của các nguyên tố có trong 0,5 mol hợp chất
9) Phân đạm urê có công thức hoá học là CO(NH2)2 Hãy xác định:
a) Khối lượng mol phân tử của urê
b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) các nguyên tố trong phân đạm urê
c) Trong 2 mol phân tử urê có bao nhiêu mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
Công thức hoá học của hợp chất :
a) Hợp chất A là Na Cl
b) Hợp chất B là Na2CO3
Rút kinh nghiệm
Trang 36
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : Ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A LÝ THUYẾT:
* Các bước tiến hành :
- Đổi số liệu đầu bài (Tính số mol của chất mà đầu bài đã cho)
- Lập phương trình hóa học
- Dựa vào số mol của chất đã biết, tính số mol của chất cần biết (theo phương trình(
- Tính ra khối lượng (thể tích) theo yêu cầu của bài
Trang 373) Cho 10 gam hỗn hợp hai kim loại Fe và Cu tác dụng với dung dịch axit HCl dư Biết rằngtrong hai kim loại chỉ có Fe phản ứng, tạo ra hợp chất, trong đó Fe có hoá trị II Sau khi kết thúcphản ứng, lượng khí hiđro thu được là 2,24 lít ở đktc Phân chất rắn không tan được lọc, rửa sạch vàsấy khô, cân nặng m gam Giá trị của m là:
a) 10 gam
b) 9 gam
c) 8 gamd) 7 gam4) Biết nguyên tử khối của cacbon là 12 đvC Số mol cácbon có trong 30 gam cácbon là:a) 2,0
5) Đốt cháy hoàn toàn 1.12 lit khí CH4 Tính thể tích khí Oxi cần dùng và thể tích khí CO2
tạo thành (ở đktc)
6) Đốt cháy hoàn toàn ag bột nhôm cần dùng hết 19,2g oxi, phản ứng kết thúc, thu được b g Nhôm oxit (Al2O3)
a Lập PTHH của phản ứng trên
b Tính các giá trị a, b
Giải :
- Số mol Oxi dùng là : n O2 = m/M = 19.2/32= 0.6 mol
- Lập PTHH: 4Al + 3O 2 2Al 2 O 3
- Theo phương trình hoá học:
7) Đốt cháy 3,1g Phốtpho trong oxi thu được hỗn hợp P2O5
a Lập phương trình hóa học
b Tính khối lượng hỗp hợp tạo thành ?
a Tính khối lượng KclO3 cần để điều chế 9.6g oxi
b Tính khối lượng KCl tạo thành bằng 2 cách
Trang 38Cách 2 :
Theo định luật BTKL
mKCl = m KClO3 - mO2 =
= 24.5 - 9.6 = 14.9 g9) Sắt tác dụng với Axitclohidric theo phương trình hóa học sau :
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Nếu có 2.8g Fe tham gia phản ứng
a Tính thể tích khí Hidro sinh ra?
b Tính khối lượng Axit tham gia phản ứng
Giải :
2.80.05( )56
KÝ DUYỆT
Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn LUYỆN TẬP Trang 38
Tuần 17
Trang 39I MỤC TIÊU
- Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng
- Biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí Biết cách xác định tỉ khối của chất này đối với chất khí kiavà tỉ khối của chất khí đối với không khí
- Rèn kĩ năng vận dụng những khái niệm đã học để giải bài toán theo CTHH và PTHH
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
Học sinh : Ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2 Khối lượng Mol
Em biết thế nào khi nói:
- khối lượng mol của nước là 18g?
- Kl mol của nguyên tử H là 1g?
- Kl mol của phân tử H2 là 2g?
3 Thể tích mol chất khí:
- Thể tích mol của các chất khí ở cùng đk nhiệt độ và áp suất?
- Thể tích mol của các chất khí ở cùng đktc ?
- khối lượng mol và thể tích mol của những chất khí khác nhau?
4 Mối liên hệ giữa các đại lượng
Tìm các CT thể hiện mối liên hệ của 1,2,3,4 trong sơ đồ sau:
M ⇄ n ⇄ V
5 Tỉ khối của chất khí
Em biết những gì khi người ta :
Nói khối của khí A so với khí B bằng 1,5
Hỏi khí CO2 ,CO nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần
Trang 40Số mol của Mg: nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol)
Phương trình hoá học: Mg + 2HCl MgCl2 + H2
0,2 0,4 0,2 0,2Khối lượng của muối MgCl2 thu được : m = 0,2 x 95 = 19 (gam)
Thể tích H2 thu được: V = 0,2 x 22,4 = 4,48 (lít)
6) Đốt cháy 3,2 g S trong bình chứa 3,36 l khí O2 Tính thể tích các khí trong bình sau phản ứng Cáckhí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn