1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án NV tuần 1 đến tuần 5 có hình ảnh

58 797 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nói thêm : Chương trình ngữ văn THCS có những văn bản nhật dụng nói về các chủ đề : Quyền sống của con người, Bảo vệ hòa bình chống chiến tranh, Vấn đề sinh thái….Bài “Phong cách Hồ C

Trang 1

Tuần : 01 Ngày soạn : 15.8.2009

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

A.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thốngvà hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phongcách Hồ Chí Minh : Kết hợp kể với bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theogương Bác

- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận

* Trọng tâm : Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh

ới thiệu bài : “Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”

“Bác Hồ”– hai tiếng ấy thật vô cùng gần gũi và thân thương đối với mỗi người dân Việt

Nam Đối với chúng ta,

Chủ Tịch Hồ Chí Minh

không những là Nhà

yêu nước, Nhà cách

mạng vĩ đại mà Người

còn là một danh nhân

văn hóa thế giới Vẻ

đẹp văn hóa chính là

nét nổi bật trong phong

cách Hồ Chí Minh

Phong cách đó như thế

nào? Chúng ta hãy cùng

tìm hiểu qua văn bản

“Phong cách Hồ Chí

Minh” của tác giả: Lê Anh Trà.

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1 : Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

* Hướng HS tìm hiểu chú thích theo SGK.

H - Dựa vào hiểu biết của em, hãy giới thiệu đôi nét cơ

bản nhất về con người Hồ Chủ tịch ?

H - Dựa vào nội dung trong SGK, em hãy nêu xuất xứ

của văn bản này ?

H - Em hãy cho biết tác giả của văn bản này là ai?

- Lê Anh Trà – Viện Trưởng Viện Văn Hóa Việt Nam

(SGK không chú thích về nhân thân của tác giả -> không

cần giới thiệu văn bản đối với cụm văn bản nhật dụng,

trừ những trường hợp đặc biệt).

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

H - Em hãy cho biết văn bản này viết theo phương thức

biểu đạt nào ?

- Tác phẩm : Thuộc văn bản nghị luận – nội dung đề cập

đến một vấn đề mang tính thời sự, xã hội -> văn bản nhật

dụng.

H - Em hãy kể tên một vài văn bản nhật dụng mà em đã

học ở lớp 8 ?

-Ôn dịch, thuốc lá :Thông tin về ngày trái đất năm 2000,

Giáo dục chìa khóa của tương lai.

GV nói thêm : Chương trình ngữ văn THCS có những văn

bản nhật dụng nói về các chủ đề : Quyền sống của con

người, Bảo vệ hòa bình chống chiến tranh, Vấn đề sinh

thái….Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” thuộc chủ đề về sự

hội nhập với thế giới và bảo vệ văn hóa bản sắc dân tộc

Tuy nhiên, bài học này không chỉ mang ý nghĩa cập nhật

mà còn có ý thức lâu dài Bởi lẽ, việc học tập, rèn luyện

theo phong cách Hồ Chí Minh là việc làm thiết thực,

thường xuyên của các thế hệ người Việt Nam, nhất là đối

với lớp trẻ

* GV đọc mẫu một lần toàn bài, hướng dẫn cách đọc,

yêu cầu 2-3 HS luyện đọc, cho các HS khác nhận xét

* Lưu ý HS chú ý kỹ các chú thích 8,9,10,11,12

* GV yêu cầu HS phân đoạn, tìm ý mỗi đoạn

GV yêu cầu HS nêu chủ đề của tác phẩm

Hoạt động 3 : Phân tích

+ Hoạt động 3a : Tìm hiểu luận đểm 1 : Vốn tri thức

uyên thâm của Bác -> gọi 01 HS đọc lại đoạn 1

H - Qua nội dung văn bản, em thấy vẻ đẹp trong phong

cách Hồ Chí Minh được thể hiện qua những khía cạnh

nào?

- Vốn tri thức văn hóa.

H -Vốn tri thức văn hóa của Bác được thể hiện như thế

2 Tác phẩm

- Bài văn này trích trong tác phầm “ Phongcách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cáigiản dị” của Lê Anh Trà, nhân kỉ niệm 100năm ngày sinh Bác Hồ

II/ Đọc-hiểu văn bản

1-Văn bản Nhật dụng

2 Phân đoạn : 2 phần

- Đoạn 1 : Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinhhoa văn hóa nhân loại

- Đoạn 2,3,4 : Vẻ đẹp trong lối sống giản dịmà thanh cao của Hồ Chí Minh

3 Chủ đề :

Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh

III/ Phân tích

1/ Vốn tri thức văn hóa của Bác

- Tiếp xúc với văn hóa nhiều nước trên thếgiới

Trang 3

- Lối sống của Bác.

H - Vốn tri thức văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh sâu

rộng như thế nào?

- Trong cuộc đời hoạt động đầy gian nan vất vả, CT Hồ

Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn

hóa phương Đông tới Phương Tây Người hiểu biết sâu

rộng các nền văn hóa các nước: Châu Á, Châu Aâu, Châu

Phi, Châu Mỹ.

H - Người đã làm thế nào để có được vốn tri thức sâu

rộng như vậy?

- Để có được vốn tri thức văn hóa sâu rộng ấy Bác Hồ

đã : Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ (nói và

viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài như : Pháp, Anh,

H - Những điều kỳ lạ và quan trọng trong sự tiếp thu tinh

hoa văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh là gì?

- Điều quan trọng là người đã tiếp thu một cách có chọn

lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài :

- Không ảnh hưởng một cách thụ động.

-Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời phê phán những

hạn chế, tiêu cực.

-Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh

hưởng quốc tế (tất cả những ảnh hưởng quốc tế đã nhào

nặn với cái gốc dân tộc không gì lay chuyển được).

H - Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới trên nền tảng

cái gốc văn hóa dân tộc đã hình thành ở Bác một nhân

cách, một lối sống nhứ thế nào?

-Một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị,

rất Việt Nam, rất Phương Đông nhưng cũng đồng thời rất

mới, rất hiện đại -> có sự kết hợp hài hòa, thống nhất

giữa dân tộc và nhân loại.

GV bình thêm : Sự hiểu biết của Bác sâu rộng, tiếp thu

văn hóa nước ngoài một cách chủ động, sáng tạo và có

chọn lọc Bác không chỉ hiểu biết mà còn hòa nhập với

môi trường văn hóa thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc

văn hóa dân tộc Đúng như nhà thơ Bằng Việt đã viết :

“Một con người gồm : Kim, cổ, Tây, Đông

Giàu quốc tế, đậm Việt Nam từng nét”

+Hoạt động 3b : Tìm hiểu luận điểm 2 :

Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Bác

Gọi 01 HS đọc lại đoạn 2

H - Lối sống bình dị của Bác được thể hiện ở những

phương diện nào? (3 phương diện )

- Làm nhiều nghề

- Đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu

- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng, chữ ngoạiquốc

- Tiếp thu cái hay, cái đẹp đồng thời phêphán những tiêu cực

- Ảûnh hưởng quốc tế nhào nặn với cái gốcvăn hóa dân tộc

- Tiếp thu có chọn lọc

-Một nhân cách rất Việt Nam, một lối sốngrất bình dị…

* Đó là sự thống nhất hài hòa giữa dân tộc và nhân loại.

Tiết 2 :

2/ Nét đẹp trong lối sống của Bác :

Trang 4

H - Nơi ở và nơi làm việc của Bác đượcgiới thiệu như thế

nào ?

- Mặc dầu ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà

Nước nhưng Chủ Tịch Hồ Chí Minh vẫn sống một lối sống

vô cùng giản dị :

- Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao như cảnh

làng quê thân thuộc Chiếc nhà sàn cũng chỉ vỏn vẹn có

vài phòng tiếp khách, là nơi họp Bộ Chính trị, nơi làm

việc……

H - Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả như

thế nào ? Biểu hiện cụ thể?

- Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp

thô sơ……

H - Việc ăn uống của Bác diễn ra như thế nào? Cảm

nhận của em về bửa ăn với những món đó?

- Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa.

Có thể nói lối sống của Bác cũng là một lối sống rất

Việt Nam, rất phương Đông

GV liên hệ : Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt

Nam trong phong cách Hồ Chí Minh : cách sống của Bác

gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền triết trong lịch

sử như : Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm…… (cho HS

nhắc lại lối sống của Nguyễn Trãi khi về Côn Sơn trong

bài “Côn Sơn Ca” và hai câu thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh

Khiêm dẫn trong văn bản này để thấy được vẻ đẹp của

cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc mà thanh cao)

H - Qua phần tìm hiểu trên em cảm nhận được điều gì về

lối sống của Chủ tịch HCM ?

- Lối sống giản dị.

GV khẳng định:

* Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con

người tự vui trong cảnh nghèo khó hay theo lối nhà tu

hành.

* Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm

cho khác đời, hơn người.

* Đây là một cách sống có văn hóa đã trở thành một

quan niệm có thẩm mỹ : cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên.

* GV cho HS nhận xét nghệ thuật bài văn

H - Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí

Minh, tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào?

- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen những lời kể là

lời bình luận một cách tự nhiên : “Có thể nói ít có vị lãnh

tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc…… sâu sắc như

Hồ Chí Minh”, “Quả như một câu chuyện thần thoại, như

câu chuyện về một vị tiên, một con người nào đó trong cổ

tích…”.

* Cho HS nắm ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo

- Nơi ở, nơi làm việc : Nhà sàn nhỏ bằng gỗ,

vẻn vẹn vài phòng, đồ đạc mộc mạc, đơn sơ

- Trang phục giản dị : Bộ quần áo bà ba nâu,

áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ

-Ăn uống đạm bạc : Cá kho, rau luộc, dưa

ghém, cà muối, cháo hoa…

* Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối sống

vô cùng giản dị vừa thanh cao nhưng rất vĩ đại.

* Nghệ thuật :

- Kể và bình luận

Trang 5

phong cách Hồ Chí Minh.

H - Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí

Minh, mỗi HS chúng ta cần học tập rèn luyện như thế

nào?

- Cần phải hòa nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng

cần phải bảo vệ và phát huy bản sắc dân tộc.

* GV giáo dục tư tưởng cho HS, giúp các em nhận thức

được thế nào là lối sống có văn hóa trong cách: ăn mặc,

nói năng, ứng xử hàng ngày….

-“Muốn xây dựng CNXH thì trước hết cần có con người

mới XHCN”

-“Việc GD và bồi dưỡng thế hệCM cho đời sau là việc

làm rất quan trọng và rất cần thiết”( Di chúc)

GV đi đến khẳng định: Qua những điều đã phân tích,

chúng ta thấy vẻ đẹp trong phong cách của Bác là sự kết

hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh

hoa văn hóa nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị

- Gọi 01 HS đọc phần ghi nhớ ở SGK trang 8

Hoạt động 4 : Tổng kết.

H - Dựa vào những gì đã tìm hiểu, em hãy nêu những

nét tổng kết cho bài này ?

- So sánh : Bác = Nguyễn Trãi

- Đối lập : Vĩ nhân mà giản dị

3/ Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theophong cách Hồ Chí Minh :

IV/ Tổng kết

- Bài văn thuyết minh kết hợp nghị luận

- Ca ngợi vẻ đẹp trong phong cách Hồ ChíMinh là sự kết hợp hài hòa giữa dân tộc vàtinh hoa văn hóa nhân loại, giữa giản dị vàthanh cao

4/ Củng cố:

- Cho HS thảo luận nhóm : Em học tập được điều gì từ Bác cho lối sống của em hôm nay ?

+ ( không đua đòi, chưng diện mà tích cực học tập để nâng cao kiến thức… )5/ Dặn dò:

- Học bài,

- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại, SGK trang 8

D / RÚT KINH NGHIỆM

_

========================================================================

==

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠIA.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

*

Trọng tâm : Luyện tập thực hành 2 phương châm hội thoại

Trang 6

- Xem trước bài.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Giáo viên giới thiệu chương trình và nêu yêu cầu của bộ môn3/ Bài mới :

* Giới thiệu bài:

- Ở lớp 8 các em đã được học một số nội dung liên quan đến hội thoại như hành động nói,vai trong giao tiếp, lượt lời trong hội thoại Tuy nhiên, trong giao tiếp có những quy định tuykhông được nói ra thành lời nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếukhông thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽkhông thành công Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại

Hoạt động 1 : Phương châm về lượng

* GV cho HS đọc ví dụ a phần 1

H - Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở dưới

nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An muốn biết

không ?

(Không, vì bơi thì tất nhiên phải ở dưới nước Điều An

muốn hỏi là một địa điểm cụ thể mà An đã học bơi )

H - Cần trả lời như thế nào ?

( Trả lời cụ thể địa điểm An đã học bơi Ví dụ :

- Mình học bơi ở hồ bơi Sông Phố )

H - Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao tiếp ?

( Trong hội thoại, cần nói đúng với yêu cầu giao tiếp)

* GV tiếp tục cho HS đọc ví dụ b phần 1

H - Vì sao truyện lại gây cười ?

( Vì cả hai nhân vật đều nói thừa nội dung trong giao

tiếp )

H - Lẽ ra anh có “lợn cưới” và anh có “áo mới” phải hỏi

và trả lời thế nào để người nghe đủ biết được điều cần

hỏi và cần trả lời ?

( Cả hai anh phải bỏ đi những chỗ muốn khoe của Cụ

thể anh hỏi bỏ đi chữ “cưới”, anh trả lời bỏ đi cụm từ “từ

lúc tôi mặc cái áo mới này” )

H - Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

( Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói )

H  Từ hai ví dụ trên, ta thấy cần tuân thủ yêu cầu gì

khi giao tiếp ?

Trang 7

Hoạt động 2 : Phương châm về chất

* GV cho HS đọc truyện cười “ Quả bí khổng lồ” /tr.9

H - Truyện cười này phê phán điều gì ?

( Phê phán thói nói khoác, sai sự thật )

H - Nếu như không biết chắc vì sao bạn nghỉ học thì em

có nên trả lời với thầy cô là bạn bị ốm không ? Từ đó,

em rút ra điều gì cần tránh trong giao tiếp ?

( Tránh nói điều sai sự thật, hoặc chỉ biết mơ hồ )

H  Vậy em hiểu thế nào là phương châm về chất ?

Hoạt động 3 : Bài tập

* GV nêu định hướng và yêu cầu của mỗi bài tập Sau

đó cho HS tiến hành làm bài, các HS khác nhận xét GV

đúc kết , cho điểm.

1 Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi

trong những câu sau :

a Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà

b Én là một loài chim có hai cánh

2 Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống :

a Nói có căn cứ chắc chắn là /…/

b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu

điều gì đó là /…/

c Nói một cách hú họa, không có căn cứ là /…/

d Nói nhảm nhí, vu vơ là /…/

e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những

chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là /…/

( Nói trạng ; nói nhăng nói cuội ; nói có sách, mách

có chứng ; nói dối ; nói mò )

3 Đọc truyện cười “Có nuôi được không?”và cho

biếtphương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ

4 Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để

giải thích vì sao con người nói đôi khi phải dùng những

cách diễn đạt như :

a như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì,

tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là,…

b như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết

5 Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết

những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội

thoại nào : ăn đơm nói đặt, ăn ốc nói mò, ăn không nói

2 Phương châm về chất

Khi giao tiếp, đừng nói những điều

mình không tin là đúng hoặc không có bằngchứng xác thực Đó là phương châm vềchất

II/ BÀI TẬP :

1 Phân tích lỗi :

a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”, vì nghĩa củatừ “gia súc” đã bao hàm ý “ vật nuôi ởnhà”

b Thừa cụm từ “có hai cánh”, vì đã là

“chim” thì bản chất là “ có hai cánhø”

tuân thủ Câu hỏi “Rồi có nuôi được không ?” là một câu hỏi thừa vì nếu không

nuôi được “bố tôi” thì ngày nay làm sao có

“tôi”

4 Giải thích :

a Trường hợp a nhằm thông báo điều ngườinói đưa ra là chưa chắc chắn, chỉ là ý kiếnchủ quan của cá nhân người nói (Để tránh

vi phạm phương châm về chất)

b Trường hợp b khi người nói muốn chongười nghe biết việc mình lặp lại điều đãcũ, đã biết là có dụng ý ( Để tránh vi phạmphương châm về lượng)

5 Giải nghĩa thành ngữ :

Trang 8

có, cãi chày cãi cối, khua môi múa mép, nói dơi nói

chuột, hứa hươu hứa vượn - Ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt điều- Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ

- Ăn không nói có : vu khống, đặt điều

- Cãi chày cãi cối : tranh luận không theo lý

- Khua môi múa mép : nói năng phô trương

- Nói dơi nói chuột : nói năng linh tinh,nhảm nhí

- Hứa hươu hứa vượn : hứa mà không thựchiện

Tất cả những thành ngữ trên đều chỉnhững cách nói vi phạm phương châm vềchất

4/ Củng cố:

- Thế nào là phương châm về lượng ? Phương châm về chất?

5/ Dặn dò:

- Học bài,

- Chuẩn bị: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, SGK trang 12

D.RÚT KINH NGHIỆM :

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINHA.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Hiểu rằng để thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài việc trình bày giới thiệu cần phải sửdụng các biện pháp nghệ thuật Đó là một phương pháp thuyết minh giúp cho bài văn thêm

sinh động và hấp dẫn

- Luyện tập và biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

* Trọng tâm : Chỉ ra được yếu tố nghệ thuật trong bài văn thuyết minh qua phần bài tập

- Xem trước bài

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Giáo viên giới thiệu chương trình và nêu yêu cầu của bộ môn3/ Bài mới :

* Gi ớ i t hi ệ u b ài : Trong chương trình lớp 8, các em đã được học tập, vận dụng kiểu văn bản

thuyết minh để giới thiệu, thuyết minh một sự vật, sự việc cụ thể Tuy nhiên, chúng ta phải

Trang 9

thuyết minh về những vấn đề trừu tượng, khó nhận biết và không dễ trình bày, chẳng hạn nhưtính cách một con người, phẩm chất một sự vật, nội dung, một học thuyết……….Đối với các hiệntượng như thế việc thuyết minh vẫn tuân theo yêu cầu của kiểu văn bản là thuyết minh cái gì,như thế nào, có tác dụng gì….bằng các biện pháp thuyết minh đã học như định nghĩa, mô tả, liệtkê, nêu vấn đề, so sánh… Nhưng để làm cho đối tượng được sáng tỏ, bài viết đòi hỏi phải kếthợp sử dụng các thao tác nghị luận như chứng minh, giải thích, phân tích……….Và đó chính là nộidung mà ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động 1 : Ôn tập văn bản thuyết minh

* GV yêu cầu một vài HS nhắc lại một số kiến thức liên

quan đến văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8

H - Văn bản thuyết minh là gì ?

H - Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh là gì ?

H - Cho biết các phương pháp thuyết minh thường dùng?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

* GV yêu cầu HS đọc văn bản “Hạ Long – Đá và Nước

H - Bài văn thuyết minh về đối tượng nào ?

( Đá và Nước ở Hạ Long )

H - Cụ thể nó thuyết minh về đặc điểm gì của đối

tượng ?

( Sự kỳ lạ của Đá và Nước ở Hạ Long )

H - Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê như “ Hạ Long có

nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động kỳ lạ” thì đã

nêu được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa ?

( Không thể, nếu chỉ đơn giản dùng các phương pháp

đã học ở lớp 8 )

H - Vậy thì, tác giả đã phối hợp những biện pháp gì trong

bài để vấn đề thuyết minh được sáng tỏ và hấp dẫn ?

( Tác giả đã thuyết minh kết hợp với lập luận và nhân

hóa khi miêu tả những biến đổi của Đá, biến chúng từ

những vật vô tri thành vật sống động, có hồn )

H  Như vậy, khi thuyết minh, người ta cần phối hợp

những biện pháp nghệ thuật gì để bài văn thêm sinh

động và hấp dẫn ?

Hoạt động 3 : Bài tập

* GV nêu định hướng và yêu cầu của mỗi bài tập Sau đó

I/ BÀI HỌC :

1 Ôn tập văn bản thuyết minh

- Văn thuyết minh là kiểu văn bản thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cungcấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyênnhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tựnhiên, xã hội bằng phương thức trình bày,giới thiệu, giải thích

- Đặc điểm của văn bản thuyết minh là trithức đòi hỏi phải khách quan, xác thực vàhữu ích cho con người Cách trình bày phảirõ ràng, chặt chẽ

- Các phương pháp thuyết minh thường dùng: định nghĩa, liệt kê, ví dụ, số liệu, so sánh,phân loại phân tích

2 Biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Khi thuyết minh, người ta cần phối hợpnhững biện pháp nghệ thuật như kể chuyện,tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa…để bài văn thêm sinh động và hấp dẫn

II/ BÀI TẬP :

1 Văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh :

Trang 10

cho HS tiến hành làm bài, các HS khác nhận xét GV đúc

kết , cho điểm

1 Đọc văn bản “Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh “ (SGK

tr.14) và thực hiện các yêu cầu sau :

a Văn bản có tính chất thuyết minh không ? Tính chất ấy

thể hiện ở những điểm nào ? Những phương pháp thuyết

minh nào đã được sử dụng ?

b Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt ? Tác giả đã sử

dụng biện pháp nghệ thuật nào ?

c Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì ?

Chúng có gây hứng thú và làm nổi bật nội dung cần

thuyết minh hay không ?

2 Đọc đoạn văn sau và nêu nhận xét về biện pháp nghệ

thuật được sử dụng để thuyết minh

Bà tôi thường kể cho tôi nghe rằng chim cú kêu là

có ma tới Tôi hỏi vì sao thì bà giải thích :”Thế cháu

không nghe tiếng cú kêu thường vọng từ bãi tha ma đến

hay sao ?” Sau này học môn Sinh học tôi mới biết là

không phải như vậy Chim cú là loài chim ăn thịt, thường

ăn thịt lũ chuột đồng, kẻ phá hoại mùa màng.Chim cú là

giống vật có lợi, là bạn của nhà nông Sở dĩ chim cú

thường lui tới bãi tha ma là vì ở đó có lũ chuột đồng đào

hang Bây giờ mỗi lần nghe tiếng chim cú, tôi chẳng

những không sợ mà còn vui vì biết rằng người bạn của

nhà nông đang hoạt động.

a Văn bản này có tính chất thuyết minh Tính chất ấy thể hiện chính xác trong cáclời của Ruồi, trong bản cáo trạng, trong lờiluật sư bào chữa và trong lời của NgọcHoàng phán với loài người

Những phương pháp thuyết minh đã đượcsử dụng : định nghĩa, phân loại, số liệu, liệtkê

b Bài thuyết minh này có nét đặc biệt làhình thức giống như một văn bản tự sự Tácgiả đã dùng biện pháp nghệ thuật nhân hóa,đối đáp, kể chuyện

c Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gâyhứng thú và làm nổi bật nội dung cần thuyếtminh

2 Biện pháp nghệ thuật trong bài thuyếtminh : Đối sánh một vấn đề trong hai thờiđiểm : quá khứ và hiện tại Lấy một điềungộ nhận trong quá khứ để rồi lý giải xácđáng nó trong hiện tại

* Nhận xét : Biện pháp nghệ thuật này tạosự sinh động cho bài viết, gây hứng thú chongười đọc

+ Tổ 1 : thuyết minh về cái quạt

+ Tổ 2 : thuyết minh về cái bút

+ Tổ 3 : thuyết minh về cái kéo

+ Tổ 4 : thuyết minh về chiếc nón

D.RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 11

Tuần : 01 Ngày soạn : 23.8.2008

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINHA.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Củng cố lý thuyết và kỹ năng văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật

- Biết vận dụng điều đã học để giải quyết một đề bài cụ thể

* Trọng tâm : Thảo luận trước lớp về những vấn đề đã chuẩn bị ở nhà

Kiểm vở bài soạn theo yêu cầu của gv ở tiết học trước

2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3/ Bài mới :

* Giới thiệu bài: Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu về một văn bản thuyết minh trong đó

phương pháp thuyết minh kết hợp với lập luận Trong tiết học này, chúng ta sẽ thực hành luyện tậpthuyết minh với giải thích - một trong các phép lập luận thường dùng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài soạn và phân nhóm

GV kiểm tra bài soạn của học sinh, sau đó chia nhóm để

các em thảo luận chọn ra một dàn ý tốt nhất của nhóm,

chuẩn bị trình bày trước lớp

( Hoạt động này chiếm khoảng 5-7 phút )

Hoạt động 2 : Trình bày trước lớp

* GV cho đại diện từng nhóm lên trình bày trươc lớp về

dàn ý bài viết của nhóm mình ; dự kiến sử dụng biện

pháp nghệ thuật trong bài như thế nào và thông qua đoạn

văn mở bài

I/ ĐỀ BÀI LUYỆN TẬP

+ Tổ 1 : thuyết minh về cái quạt

+ Tổ 2 : thuyết minh về cái bút

+ Tổ 3 : thuyết minh về cái kéo

+ Tổ 4 : thuyết minh về chiếc nón

Trang 12

* GV cho các nhóm khác bổ sung rồi đúc kết cho điểm

người trình bày ; chuyển sang nhóm khác

( Hoạt động này là trọng tâm )

Hoạt động 3 : Nhận xét, đúc kết

* GV nêu nhận xét, đánh giá của mình về tình hình

chuẩn bị bài, thảo luận và trình bày của học sinh Chú ý

đánh giá theo hướng khích lệ để kích thích tinh thần học

tập cho những lần sau

4/ Củng cố : Trong giờ

5/ Dặn dò :

- Viết hoàn chỉnh bài văn theo dàn ý đã lập vào vở

- Chuẩn bị: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, SGK trang 17

D.RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 13

Tuần : 02 Ngày soạn : 30.9.2008

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

MÁC-KÉT

A.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể, xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Giáo dục và bồi dưỡng tình yêu hòa bình tự do và lòng thương yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hòa bình thế giới

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh kết hợp lập luận

* Trọng tâm : Tiết 1 : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

Tiết 2 : Tác hại chiến tranh – ý thức đấu tranh

2 Kiểm tra bài cũ:

H - Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào ?

- Trả lời phần ghi nhớ, SGK trang 8 , ( 7 đ )

H - Đọc hai câu ca dao ca ngợi Bác Hồ ? (3 đ ) ( HS tự đọc những câu đã biết )

3 Bàimới

* Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm i/ Giới thiệu

Trang 14

H - Dựa vào chú thích trong SGK, em hãy nêu những nét

cơ bản về tác giả Mác-két và văn bản Đấu tranh cho một

thế giới hòa bình ?

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

* GV đọc mẫu một lần toàn bài, hướng dẫn cách đọc,

yêu cầu 2-3 HS luyện đọc, cho các HS khác nhận xét

* Lưu ý HS chú ý kỹ các chú thích 1, 3, 5, 6

* GV yêu cầu HS phân đoạn, tìm ý mỗi đoạn

H - Nêu chủ đề của tác phẩm.

Hoạt động 3 : Phân tích

* GV cho HS đọc phần 1

H - Ở đoạn đầu, tác giả đã nêu ra mốc thời gian nào và

những con số cụ thể nào để nói về nguy cơ hạt nhân?

( HS tham khảo văn bản và trả lời :

+ Thời gian cụ thể : 8.8.1986

+ Số liệu rất xác thực và đáng sợ : 50 000 đầu đạn hạt

nhân được bố trí khắp hành tinh , tương đương với mỗi

người đang ngồi trên 4 tấn thuốc nổ )

H - Số lượng 4 tấn thuốc nổ tác giả nêu ra có gì đáng chú

ý ?

( HS thảo luận trả lời ):

+ Làm biến mất gấp 12 lần mọi dấu vết sự sống trên

trái đất.

+ Đủ sức tiêu diệt tất cả các hành tinh trong hệ mặt

trời cộng thêm 4 hành tinh nữa.

+ Phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời.

H - Những số liệu xác thực ấy có ý nghĩa như thế nào về

vấn đề mà tác giả nêu ra ?

( HS suy nghĩ và trả lời : Đó là một cách vào đề trực

tiếp gây ấn tượng mạnh mẽ về mức độ hệ trọng của vấn

1 Tác giả

- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là nhà vănCô-lôm-bi-a, sinh năm 1928 ; được giảithưởng Nô-ben văn học năm 1982 với tác phẩm Trăm năm cô đơn, viết theo khuynhhướng hiện thực huyền ảo

2 Tác phẩm - Bài văn này trích từ thamluận có tên Thanh gươm Đa-mô-clet đọctrong hội nghị tại Mê-hi-cô, kêu gọi chấmdứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạtnhân

II/ Đọc-hiểu văn bản

1 Bố cục: 4 phần

- Phần 1 (Đoạn 1) : Nguy cơ chiến tranh hạtnhân

- Phần 2 (Đoạn 2, 3, 4, 5, 6) : Chiến tranhhạt nhân đe dọa cuộc sống tốt đẹp của conngười

- Phần 3 (Đoạn 7, 8) : Chiến tranh hạt nhân

đi ngược lại lý trí nhân loại và tự nhiên

- Phần 4 (Đoạn 9, 10) : Nhiệm vụ đấu tranhcho một thế giới hòa bình

2 Chủ đề : Nhân loại đang đứng trước nguy

cơ chiến tranh hạt nhân và cần đấu tranhloại bỏ nguy cơ đó

III/ Phân tích

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Số liệu rất xác thực và rất đáng sợ : 50 000đầu đạn hạt nhân được bố trí khắp hành tinh, tương đương với mỗi người đang ngồi trên

4 tấn thuốc nổ (kể cả trẻ em)

- Mức độ hủy diệt thật khủng khiếp :+ Làm biến mất gấp 12 lần mọi dấu vết sựsống trên trái đất

+ Đủ sức tiêu diệt tất cả các hành tinh tronghệ mặt trời cộng thêm 4 hành tinh nữa.+ Phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời

(Hết tiết 1)

2 Chiến tranh hạt nhân hủy hoại cuộc sống

Trang 15

đề )

* GV cho hs đọc phần 2

H - Tác giả đã nêu ra những luận cứ đối sánh nào để làm

rõ vấn đề ? Em có nhận xét gì sau khi hiểu được sự so

sánh đó ?

(HS thảo luận, trả lời GV đúc kết, ghi bảng)

tốt đẹp của con người

Làm mất đi

100 máy bay B.1B của Mỹ

dưới 7000 tên lửa vượt đại châu

100 tỉ dolar cứu trợ về y tế giáo dục, điều kiện sống cho

500 triệu trẻ em nghèo khổ

10 chiếc tàu sân bay Ni-mít Phòng bệnh sốt rét hơn 1 tỉ người và và cứu được hơn14 triệu trẻ em ở Châu Phi (trong 14 năm)

149 tên lửa MX Cung cấp đủ ca lo cho 575 triệu người thiếu dinhdưỡng trên thế giới.

27 tên lửa MX Đủ trả tiền nông cụ cho các nước nghèo

2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí

hạt nhân Xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới

* Điều nghịch lý là những điều tốt đẹp chỉ là ước mơ còn vũ khí hạt nhân vẫn đã và đang được thực hiện.

* Cuộc chạy đua vũ trang thật phi lý và tốn kém.

H - Luận cứ so sánh của tác giả đã đề cập đến những

lĩnh vực gì ?

( Khá nhiều lĩnh vực : quyền trẻ em, y tế, giáo dục,

sự vươn lên của các nước nghèo )

H - Em rút ra được ý nghĩa chính gì qua đoạn văn

này ?

(Cuộc chạy đua vũ trang đã và đang cướp đi nhiều

điều kiện để cải thiện cuộc sống của con người.)

* GV cho HS đọc phần 3

H - Tác giả đã nêu ra những luận cứ nào để đi đến

kết luận chiến tranh hạt nhân là đi ngược lại lý trí con

người ?

H - Tác giả đã dùng cụm từ “lý trí tự nhiên”, em hiểu

như thế nào là lý trí tự nhiên ?

(Quy luật tất yếu lô-gic của tự nhiên )

H - Ở luận điểm “ chiến tranh hạt nhân đi ngược lại

lý trí tự nhiên”, tác giả đã thuyết phục người đọc qua

những luận cứ nào ?

 Cuộc chạy đua vũ trang đã và đangcướp đi nhiều điều kiện để cải thiện cuộcsống của con người

3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trícon người và lí trí tự nhiên

a Đi ngược lại lý trí con người :

- Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra, thì TráiĐất cũng là địa ngục cho các hành tinhkhác

- Trái Đất lại là nơi duy dất có phép mầucủa sự sống trong hệ mặt trời

b Đi ngược lại lý trí tự nhiên :

Trang 16

380 triệu năm 180 triệu năm

mà chỉ để làm đẹp

4 kỷ địa chất

* Con người không thể tự hào về trí tuệ của mình

khi chỉ cần bấm nút một cái là đưa toàn bộ hành trình sự sống trở về điểm xuất phát

* GV tiếp tục cho HS đọc phần 4

H – Phần kết bài, tác giả nêu ra vấn đề gì ?

( Góp tiếng nói để đấu tranh đòi hỏi một thế giới không

có vũ khí và một cuộc sống hòa bình, công bằng.)

H - Tác giả đưa ra lời đề nghị gì ? Em hiểu ý nghĩa của

lời đề nghị đó như thế nào ?

( Lập nhà băng lưu trữ trí nhớ về cuộc sống hôm nay và

những tội phạm chiến tranh đã hủy diệt cuộc sống.

Ý nghĩa : Nhân loại ngàn đời sẽ lên án những tội phạm

chiến tranh )

Hoạt động 4 : Tổng kết.

H - Dựa vào những gì đã tìm hiểu, em hãy nêu những nét

tổng kết cho bài này ?

4 Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Kêu gọi mọi người đấu tranh cho một thếgiới không có vũ khí và một cuộc sống hòabình, công bằng

- Nhân loại ngàn đời sẽ lên án những tộiphạm chiến tranh

IV/ Tổng kết

- Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúc,luận cứ thuyết phục,

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và sự sống trên trái đất, phá hủy cuộc sống tốt đẹp và đi ngược lí trí và sự tiến hóa của tự nhiên Cảnh báo về hiểm họa chiến tranh hạt nhân và kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hòa bình

4 Củng cố:

H - Theo em, vì sao văn bản này được đặt tên là Đấu tranh cho một thế giới hòa

bình ?

- Tên của bài tham luận là Thanh gươm Đa-mô-clét , nhưng rõ ràng hệ thống luận

điểm trong bài đã dẫn đến luận điểm kết thúc là : Mọi người cần đấu tranh cho một thế giới hòa

bình Đặt đầu đề như vậy là muốn nhấn mạnh mục đích của bài viết.

5 Dặn dò:

- Học bài,

- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại ( tiếp theo), SGK trang 21

D RÚT KINH NGHIỆM:

SỰ SỐNG

HÌNH THÀNH

con bươm bướm

CON NGƯỜI

biết hát hay hơn chim và biết chết vì yêu

Trang 17

==

CAÙC PHệễNG CHAÂM HOÄI THOAẽI (Tieỏp theo)A.MUẽC TIEÂU :

Giuựp hoùc sinh :

- Naộm ủửụùc noọi dung cuỷa ba phửụng chaõm hoọi thoaùi : phửụng chaõm quan heọ, phửụng chaõm caựch thửực vaứ phửụng chaõm lũch sửù

- Bieỏt vaọn duùng vaứo trong quaự trỡnh laứm baứi taọp vaứ giao tieỏp xaừ hoọi

2.Kieồm trabaứi cuừ:

H - Trong hoọi thoaùi, theỏ naứo laứ phửụng chaõm veà lửụùng, phửụng chaõm veà chaỏt? ( 7 ủ )

( SGK trang 8)

H – Cho hai vớ duù ? ( 3 ủ , moói vớ duù ủuựng 1,5 ủ)

3 Baứimụựi

* Giới thiệu bài:

Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu phơng châm hội thoại về lợng, về chất Song để hội thoại vừa

đợc đảm bảo về nội dung, vừa giữ đợc quan hệ chuẩn mực giữa các cá nhân tham gia vào hội thoại, ta

sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này trong giờ học hôm nay

Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu phửụng chaõm quan heọ

H - Trong tieỏng Vieọt coự thaứnh ngửừ “oõng noựi gaứ, baứ noựi

vũt” Thaứnh ngửừ naứy chổ tỡnh huoỏng hoọi thoaùi nhử theỏ

naứo ?

( Moói ngửụứi noự moọt ủaứng, chaỳng ai hieồu ai muoỏn noựi gỡ )

(GV yeõu caàu HS neõu 1 vớ duù cuù theồ )

H - Thửỷ tửụỷng tửụùng ủieàu gỡ seừ xaỷy ra neỏu xuaỏt hieọn

nhửừng tỡnh huoỏng hoọi thoaùi nhử vaọy

( Khoõng theồ giao tieỏp vụựi nhau ủửụùc, coự theồ gaõy ra nhieàu

hieồu laàm ủaựng tieỏc )

H - Qua ủoự coự theồ ruựt ra baứi hoùc gỡ trong giao tieỏp ?

Hoaùt ủoọng 2 : Tỡm hieồu veà phửụng chaõm caựch thửực

* GV cho HS ủoùc phaàn II

H - Trong tieỏng Vieọt coự nhửừng thaứnh ngửừ nhử : “daõy caứ ra

I/ BAỉI HOẽC :

1 Phửụng chaõm quan heọ

Khi giao tieỏp, caàn noựi ủuựng vaứo ủeà taứi giao

tieỏp, traựnh noựi laùc ủeà

2 Phửụng chaõm caựch thửực

Trang 18

dây muống”, “lúng búng như ngậm hột thị” Hai thành

ngữ này dùng để chỉ những cách nói như thế nào ?

( Câu 1 chỉ cách nói dài dòng, rườm rà Câu 2 chỉ cách

nói ấp úng, không rành mạch)

H - Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao?

( Làm người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận một cách

sai lệch )

H - Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?

(Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn, rành mạch)

* GV cho HS đọc phần tiếp theo

H - Có thể hiểu câu sau đây theo mấy cách ?

Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của

ông ấy

( Câu này có thể hiểu theo hai cách :

+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện

ngắn.

+ Tôi đồng ý với những nhận định ( của người nào đó)

về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác )

H - Để người nghe không hiểu lầm, phải nói như thế

nào ?

( Lựa chọn một trong những cách nói sau :

+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện

ngắn.

+ Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông

ấy sáng tác.

+ Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn về truyện

ngắn của ông ấy )

H - Như vậy, trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì ?

(Trong giao tiếp, đừng nói những câu mà người nghe có

thể hiểu theo nhiều cách ; ngoại trừ trường hợp có dụng ý

muốn như vậy)

Hoạt động 3 : Tìm hiểu phương châm lịch sự

* GV cho HS đọc truyện “ Người ăn xin “

H - Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm

thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó ?

( Vì cả hai đều nhận được tình cảm mà họ dành cho nhau

)

H - Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này ?

( Khi giao tiếp, cần chú ý dùng những lời nói tôn trọng

người đối thoại )

Hoạt động 4 : Bài tập

* GV nêu định hướng và yêu cầu của mỗi bài tập Sau đó

cho HS tiến hành làm bài, các HS khác nhận xét GV đúc

kết , cho điểm

1 Trong kho tàng tục ngữ, ca dao Việt Nam có nhiều câu

như :

a) Lời chào cao hơn mâm cỗ

Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn, rànhmạch ; tránh cách nói mơ hồ

Trang 19

b) Lời nói chẳng mất tiền mua,

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

c) Kim vàng ai nỡ uốn câu,

Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời

Qua những câu tục ngữ, ca dao đó, cha ông khuyên dạy

chúng ta điều gì ? Hãy tìm thêm một số câu tục ngữ, ca

dao có nội dung tương tự

2 Phép tu từ từ vựng nào đã học có liên quan trực tiếp tới

phương châm lịch sự ? Cho ví dụ

3 Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống

a) Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa

mai, chê trách là / …/

b) Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói

là / …/

c) Nói nhằm châm chọc điều không hay của

người khác một cách cố ý là / …/

d) Nói chen vào chuyện của người trên khi

không được hỏi đến là / …/

e) Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau

là / …/

Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan đến

phương châm hội thoại nào

4 Giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những

cách nói như :

a nhân tiện đây xin hỏi

b cực chẳng đã tôi phải nói ; tôi nói điều này có

gì không phải anh bỏ quá cho ; biết là làm anh

không vui, nhưng ; xin lỗi, có thể anh không hài

lòng nhưng tôi cũng phải thành thực mà nói là ;

c đừng nói leo ; đừng ngắt lời như thế ; đừng nói

cái giọng đó với tôi

( GV chia cho 3 nhóm thảo luận, mỗi nhóm 1 cách nói)

5 Giải thích các thành ngữ sau và cho biết nó liên quan

đến phương châm hội thoại nào :

nói băm nói bổ ; nói như đấm vào tai ; điều nặng

tiếng nhẹ ; nửa úp nửa mở ; mồm loa mép giải ; đánh

trống lảng ; nói như dùi đục chấm mắm cáy

Khi giao tiếp, lời chào hỏi và những lờilịch sự nhã nhặn là rất cần thiết

b Một vài ví dụ khác :

- Chim khôn hót tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

- Vàng thì thử lửa thử than Chuông kêu thử tiếng, người khôn thửlời

- Chẳng được miếng thịt miếng xôi Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.Bài 2 :

a Phép tu từ từ vựng liên quan trực tiếp tớiphương châm lịch sự là : nói giảm nói tránh

b Ví dụ : Bài viết của bạn chưa được hay lắm

Bài 3 : Điền từ thích hợp :

a Nói mát

b Nói hớt

c Nói móc

d Nói leo

e Nói ra đầu ra đũa

Liên quan đến phương châm lịch sự : a,b,c,dLiên quan đến phương châm cách thức : eBài 4 :

a Dùng khi người nói đề cập tới một vấn đềkhác nhưng có liên quan đến đề tài giao tiếp

; mục đích tránh để người nghe hiểu lầmmình vi phạm phương châm quan hệ

b Dùng trong trường hợp cần nói thật vớingười nghe, nhưng điều sắp nói có thể làmtổn thương người nghe Cách nói này tuânthủ phương châm lịch sự nhằm làm giảmthiểu điều có thể làm tổn thương kia

c Dùng trong trường hợp cần cảnh báo chongười đối thoại với mình họ đang vi phạmphương châm lịch sự, cần phải chấm dứt.Bài 5 :

nói băm nói bổ Nói bốp chát, thô bạo Phương châm lịch sự

nói như đấm vào tai Nói mạnh, trái ý người nghe Phương châm lịch sự

Trang 20

ủieàu naởng tieỏng nhe Noựi traựch moực, chỡ chieỏt Phửụng chaõm lũch sửù

nửỷa uựp nửỷa mụỷ Noựi maọp mụứ, khoõng heỏt yự Phửụng chaõm caựch thửực

moàm loa meựp giaỷi Noựi aựt lụứi ngửụứi khaực Phửụng chaõm lũch sửù

ủaựnh troỏng laỷng Noựi laỷng qua vaỏn ủeà khaực Phửụng chaõm quan heọ

noựi nhử duứi ủuùc chaỏm maộm caựy Noựi coọc caốn, thieỏu teỏ nhũ Phửụng chaõm lũch sửù

- Chuaồn bũ: Sửỷ duùng yeỏu toỏ mieõu taỷ trong vaờn baỷn thuyeỏt minh SGK trang 24

D.RUÙT KINH NGHIEÄM :

==============================================================

=

SệÛ DUẽNG YEÁU TOÁ MIEÂU TAÛ TRONG VAấN BAÛN THUYEÁT MINHA.MUẽC TIEÂU :

Giuựp hoùc sinh :

- Nhaọn thửực ủửụùc vai troứ cuỷa mieõu taỷ trong vaờn baỷn thuyeỏt minh , laứm cho vaỏn ủeà thuyeỏt minh theõm sinh ủoọng, cuù theồ hụn

- Reứn luyeọn kyừ naờng laứm vaờn thuyeỏt minh theồ hieọn sửù saựng taùo vaứ linh hoaùt

* Troùng taõm : Laứm baứi taọp thửùc haứnh

2 Kieồm tra baứi cuừ:

H - Em hieồu theỏ naứo laứ sửỷ duùng moọt soỏ bieọn phaựp ngheọ thuaọt trong vaờn baỷn thuyeỏt minh ?

( 6 ủ )

H- Vieọc laứm ủoự coự taực duùng gỡ ? ( 4 ủ )

( SGK trang 13 )

3 Baứi mụựi

* Giới thiệu bài:

Năm lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tợng cụ thể ra sao, mời các em vào giờ học hôm nay

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1 : Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh

* GV cho HS lần lược đọc văn bản “Cây chuối trong đời

sống Việt Nam”

H - Giải thích nhan đề của văn bản ?

( Vai trò và tác dụng của cây chuối trong đời sống con

người Việt Nam )

H - Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc điểm

của cây chuối ?

(GV dẫn dắt HS giải quyết nhanh câu hỏi này)

H - Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về cây chuối

và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả đó ?

(GV cho hs thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày)

H - Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết minh, bài

này có thể bổ sung những gì ? Em hãy cho biết thêm

công dụng của thân cây chuối, lá chuối (tươi và khô), nõn

chuối, bắp chuối,… ?

Hoạt động 2 : Bài tập

* GV nêu định hướng và yêu cầu của mỗi bài tập Sau đó

cho HS tiến hành làm bài, các HS khác nhận xét GV đúc

kết , cho điểm

1 Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh

sau :

- Thân cây chuối có hình dáng…

- Lá chuối tươi…

- Lá chuối khô…

b Thuyết minh về đặc điểm cây chuối : Đoạn 1 : câu đầu tiên và 2 câu cuối đoạn Đoạn 2 : cây chuối là thức ăn thức dụng từthân đến lá, từ gốc đến hoa, quả !

Đoạn 3 : Giới thiệu quả chuối, những loạichuối và các công dụng : chuối chín để ăn,chuối xanh để chế biến thức ăn, chuối đểthờ cúng

c Yếu tố miêu tả trong bài thuyết minh :Đoạn 1 : cây chuối thân mềm vươn lên nhưnhững trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra vòm tán láxanh mướt che rợp từ vườn tược đến núirừng

Đoạn 2 : Đoạn 3 : Câu miêu tả chuối trứng cuốc ; tảđộ dài của buồng chuối ; tả các cách ănchuối xanh

 Tác dụng : gợi hình ảnh, giúp việc thuyếtminh thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn ; làmcho đối tượng thuyết minh được nổi bật hơn

II/ BÀI TẬP :

1 Đặt câu văn miêu tả :

- Thân cây chuối có hình dáng thẳng đứngvà tròn láng những cột nhà màu xanh lá

- Lá chuối tươi hơi lượn một đường congmềm mại và xòe như một chiếc quạt phephẩy theo làn gió mát

- Lá chuối tươi được cắt xuống, rọc bỏ phầnsống lá rồi đem phơi cho hơi tái đi, phiến lámỏng và mềm như một tờ giấy, trở thànhthứ nguyên liệu rất thích hợp để gói nhiềuloại bánh

- Nõn chuối cuộn tròn như lá sớ ngày xưa,màu xanh nõn nà

- Bắp chuối màu tím nhạt, nằm cuối buồng

Trang 22

- Quả chuối

2 H - Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau :

Một lần đến thăm trường Cao đẳng Mỹ thuật Công

nghiệp Hà Nội, Bác Hồ gợi ý nên phát triển đồ sứ dân

tộc Bác nói người Việt thường dùng chén chứ không

dùng tách Tách là loại chén uống nước của Tây, nó có

tai Chén của ta không có tai Khi mời ai uống trà thì

bưng hai tay mà mời Bác vừa cười vừa làm động tác Có

uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống, mà uống

rất nóng Đấy, dân tộc đấy Bác nói tiếp, cái chén còn rất

tiện lợi Do không có tai nên khi xếp chồng rất gọn,

không vướng, khi rửa cũng dễ sạch

( Theo Phạm Côn Sơn, Làng nghề truyền

thống Việt Nam)

3 H - Đọc văn bản sau và chỉ ra những câu miêu tả trong

văn bản : “ Trò chơi ngày xuân” ?

( GV chia cho HS thảo luận, lấy bút chì đánh dấu vào các

câu miêu tả trong văn bản Sau đó cho mỗi nhóm đọc

những câu miêu tả trong một đoạn.)

chuối khi đã ra hết quả, hình dáng thuôn dàivà nhọn lại ở phần đầu

- Quả chuối thân hình trụ, dài khoảng trêndưới một gang tay tùy theo loại, dáng hơilượn cong, vỏ màu xanh nhạt

2 Yếu tố miêu tả trong đoạn văn :

- Tách là loại chén uống nước của Tây, nócó tai

- Chén của ta không có tai Khi mời ai uốngtrà thì bưng hai tay mà mời Có uống cũngnâng hai tay xoa xoa rồi mới uống, mà uốngrất nóng

- Do không có tai nên khi xếp chồng rấtgọn, không vướng, khi rửa cũng dễ sạch

3 Những câu miêu tả trong đoạn văn Những nhóm quan họ nam và nữ trong trangphục dân tộc đi tìm nhau trong ngày hội,mời nhau xơi trầu và nhận lời hát kết nghĩagiữa các làng Hát trên đồi và hát cả dướithuyền Những con thuyền thúng nhỏ mangtheo các làn điệu dân ca điểm thêm chokhông khí ngày xuân nét thơ mộng, trữ tình

Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc,lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có họatiết đẹp Múa lân rất sôi động với các độngtác khoẻ khoắn, bài bản : lân chào ra mắt,lân chúc phúc, leo cột Bên cạnh có ôngĐịa vui nhộn chạy quanh Thông thườngmúa lân còn kém theo cả biểu diễn võthuật

- Những người tham gia chia làm hai phe,đứng thành một hàng đối nhau, cùng nắmsợi dây thừng, dây chão hay một cây sào trehoặc người đứng sau ôm lưng người đứngtrước, còn hai người đứng dầu hàng của haiphe thì nắm tay nhau cho chắc, lấy dấu vạchvôi ở giữa làm mốc được thua Bên nào kéođược đối phương sang qua vạch mốc về phíamình là bên đó thắng

- Bàn cờ là sân bãi rộng, mỗi phe có 16người mặc đồng phục đỏ hoặc xanh, cầmtrên tay hay đeo trước ngực biển ký hiệu

Trang 23

quân cờ Hai tướng (tướng ông, tướng bà)của từng bên đều mặc trang phục thời xưalộng lẫy có cờ đuôi nheo chéo sau lưng vàđược che lọng Khi muốn đi một nước cờ,người đấu gõ một tiếng trống báo cho ngườichạy cờ tới nghe lệnh Người này sẽ truyềnđạt lại lệnh để quân cờ di chuyển Có thểngười đấu cờ cầm lá cờ nhỏ, định đi quânnào thì trực tiếp phất cờ vào quân đó rồi dẫnđến vị trí mới.

- Với khoảng thời gian nhất định trong điềukiện không bình thường, người thì phải vogạo, nhóm bếp, giữ lửa đến khi cơm chínngon mà không bị cháy, khê

- Sau hiệu lệnh, những con thuyền lao vunvút trong tiếng hò reo, cổ vũ và chiêng,trống rộn rã đôi bờ sông Nhiều làng chàiven biển ở phía nam còn có hội thi bơi thúngvới mỗi chiếc thuyền thúng bằng nan có mộtngười đua

==============================================================

=

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINHA.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt một vấn đề trước tập thể

*

Trọng tâm : Thực hành văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

B.CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên:

Trang 24

2.Kieồm tra baứi cuừ:

H - Yeỏu toỏ mieõu taỷ coự vai troứ vaứ taực duùng nhử theỏ naứo trong baứi vaờn thuyeỏt minh ?

( 7 ủ ), (SGK trang 25)

H - Cho moọt vớ duù? ( 3ủ ), ( HS coự theồ laỏy vớ duù tửứ SGK )

3 Baứi mụựi

* Giới thiệu bài:

Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống

Hoaùt ủoọng 1 : Hửụựng daón tỡm hieồu ủeà, tỡm yự, laọp daứn yự

* GV ghi ủeà baứi leõn baỷng

H - ẹeà baứi yeõu caàu ủieàu gỡ ?

( Thuyeỏt minh veà con traõu ụỷ laứng queõ Vieọt Nam )

* GV tieỏp tuùc yeõu caàu HS ủoùc phaàn II

( Haừy vaọn duùng yeỏu toỏ mieõu taỷ trong vieọc giụựi thieọu :

- Con traõu ụỷ laứng queõ Vieọt Nam (hỡnh aỷnh con traõu

treõn ủoàng ruoọng, laứng queõ Vieọt Nam).

- Con traõu trong vieọc laứm ruoọng (sụựm hoõm gaộn boự

vụựi ngửụứi noõng daõn).

- Con traõu trong moọt soỏ leó hoọi.

- Con traõu vụựi tuoồi thụ ụỷ noõng thoõn )

H - ẹeồ baứi thuyeỏt minh ủửụùc sinh ủoọng, SGK ủaừ gụùi yự vụựi

chuựng ta vieọc vaọn duùng yeỏu toỏ mieõu taỷ vaứo baứi ụự moọt soỏ

yự khaự cuù theồ maứ caực em vửứa ủoùc Vaọy theo em, ta coự theồ

duứng yự thửự 1 cho ủoaùn vaờn mụỷ baứi dửụùc ủửụùc khoõng ?

H - Em seừ mieõu taỷ nhử theỏ naứo cho yự naứy ?

H - Ba yự coứn laùi seừ ủửụùc chuựng ta duứng ủeồ trieồn khai cho

phaàn thaõn baứi Nhửng trửụực heỏt, caực em ủaừ ủoùc ụỷ nhaứ baứi

vaờn thuyeỏt minh thuaàn tuựy khoa hoùc veà con traõu Em vaọn

duùng ủửụùc nhửừng yự gỡ vaứo phaàn thaõn baứi vaứ saộp xeỏp

chuựng vaứo ba yự ủaừ neõu nhử theỏ naứo ?

H - ễÛ moói yự vửứa tỡm, em sửỷ duùng yeỏu toỏ mieõu taỷ ra sao?

H - Phaàn keỏt baứi em seừ neõu nhửừng yự gỡ ?

I/ ẹEÀ BAỉI LUYEÄN TAÄP :

Con traõu ụỷ laứng queõ Vieọt Nam.

- Con traõu trong moọt soỏ leó hoọi

- Con traõu laứ nguoàn cung caỏp thũt, da ; sửứngtraõu laứm ủoà myừ ngheọ

- Con traõu vụựi tuoồi thụ ụỷ noõng thoõn, vieọcchaờn nuoõi traõu

3 Keỏt baứi :

- Con traõu laứ taứi saỷn lụựn cuỷa ngửụứi noõng daõn

Trang 25

Hoạt động 2 : Luyện tập viết đoạn văn

Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố

miêu tả đối với một trong các ý nêu ở trên Chú ý sử

dụng những câu tục ngữ, ca dao về trâu vào bài cho thích

hợp và sinh động

( GV có thể cho viết một đoạn mở bài, một đoạn thân

bài và một đoạn kết bài Gọi HS trình bày trước lớp, cho

HS khác nhận xét, GV đúc kết cho điểm thực hành)

Việt Nam

- Tình cảm của người Việt Nam đối với con trâu

( lấy nó làm biểu tượng của Sea games 22 )

II/ LUYÊN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN :

4 Củng cố:

- Gọi một học sinh khá, giỏi đọc mở bài hay của mình

5 Dặn dò:

- Viết bài làm của mình vào vở

- Chuẩn bị: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

D.RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 26

Tuaàn : 03 Ngaứy soaùn : 07.9.2008

TUYEÂN BOÁ THEÁ GIễÙI VEÀ Sệẽ SOÁNG COỉN, QUYEÀN ẹệễẽC BAÛO VEÄ VAỉ PHAÙT TRIEÅN CUÛA TREÛ EM.

A.MUẽC TIEÂU :

Giuựp hoùc sinh :

- Thaỏy ủửụùc phaàn naứo thửùc traùng cuoọc soỏng cuỷa treỷ em treõn theỏ giụựi hieọn nay, taàm quantroùng cuỷa vaỏn ủeà baỷo veọ, chaờm soực treỷ em

- Hieồu ủửụùc taàm quan troùng vaứ sửù quan taõm saõu saộc cuỷa coọng ủoàng quoỏc teỏ ủoỏi vụựi vaỏnủeà baỷo veọ chaờm soực treỷ em

- Caỷm thuù caựch laọp luaọn cuỷa vaờn baỷn chớnh luaọn, qua ủoự caỷm nhaọn sửù quan taõm vaứ yựthửực ủửụùc soỏng trong sửù baỷo veọ chaờm soực cuỷa coọng ủoàng

* Troùng taõm : Taàm quan troùng cuỷa vaỏn ủeà baỷo veọ, chaờm soực treỷ em

2/ Kieồm tra baứi cuừ:

H - Em caỷm nhaọn ủửụùc gỡ veà vaỏn ủeà haùt nhaõn qua vaờn baỷn cuỷa Maực-keựt ? ( 7 ủ )

( Ghi nhụự SGK trang 21 )

H – Suy nghú cuỷa em khi ủửụùc soỏng nhử hieọn nay? ( 3 ủ ), ( HS tửù suy nghú )

3/ Baứi mụựi :

Giới thiệu bài:

“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ hơn về vai trò của trẻ

em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh

những mặt thuận lợi còn đang gặp những khó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng sấu đến

tơng lai phát triển của các em Văn bản “Tuyên bố … câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ ” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này

Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu xuaỏt xửự vaờn baỷn

H - Dửùa vaứo chuự thớch trong SGK, em haừy neõu nhửừng neựt

cụ baỷn veà xuaỏt xửự cuỷa vaờn baỷn naứy ?

Hoaùt ủoọng 2 : ẹoùc-hieồu vaờn baỷn

* GV ủoùc maóu moọt laàn toaứn baứi, hửụựng daón caựch ủoùc,

yeõu caàu 2-3 HS luyeọn ủoùc, cho caực HS khaực nhaọn xeựt

I/ Giụựi thieọu

- Vaờn baỷn naứy trớch trong Baỷn Tuyeõn boỏ cuỷahoọi nghũ caỏp cao theỏ giụựi veà treỷ em, ra ủụứingaứy 30.09.1990

II/ ẹoùc-hieồu vaờn baỷn

Trang 27

H – Bố cục của văn bản, ý chính mỗi phần?

H - Nêu chủ đề của tác phẩm?

Hoạt động 3 : Phân tích

* GV cho HS đọc phần “Sự thách thức”

H - Trong phần này tác giả đã chỉ ra thực tế cuộc sống

của trẻ em trên thế giới hiện nay như thế nào?

H - Em hãy chỉ ra những mặt gây hiểm họa cho trẻ em

trên thế giới hiện nay?

- Là nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, sự phân biệt

chủng tộc.Đói nghèo, vô gia cư, dịch bênh, mù chữ, môi

trường xấu…….

- Gọi HS đọc chú thích 3 ở SGK nói về chế dộ A –

Pác-Thai.

H Theo em, các nguyên nhân ấy ảnh hưởng như thế nào

đến cuộc sống của trẻ em ?

- Nhiều trẻ em chết…… Hàng ngày có tới 40.000 trẻ em

chết vì suy dinh dưỡng và bệnh tật.

* GV đưa ra tranh ảnh về tình trạng nạn đói ở Nam phi

cho HS hiểu rõ thêm

H - Qua đó em hiểu biết gì về tình hình đời sống của trẻ

em trên thế giới và trẻ em ở nước ta hiện nay như thế

nào ?

- Khó khăn, một số nơi đói kém, mù chữ

- Ở nước ta được chăm sóc, bảo vệ……

H - Em có nhận xét như thế nào về cách viết văn trong

phần phân tích trên đây ?

?

H - Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của văn bản ?

Giáo viên chia nhóm HS thảo luận :

H - Qua các phương tiện thông tin đại chúng, em có

những hiểu biết gì về hoàn cảnh sống của trẻ em trong

nước cũng như trên thế giới hiện nay ?

(Hết tiết 1)

* GV cho HS đọc phần “Cơ hội”, yêu cầu HS dựa vào

SGK để giải nghĩa các từ “Công ước”, “ Quân bị”

H - Em hãy tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để

cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm

sóc bảo vệ trẻ em ?

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiêu quả

cụ thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừ quân bị

được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn

có thề được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế

tăng cường phúc lợi xã hội

- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể có tínhtoàn cầu về việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em

2 Chủ đề : Kêu gọi thế giới hãy quan tâmhơn nữa đến trẻ em

III/ Phân tích

1 Sự thách thức

- Trẻ em là nạn nhân của:

+ Chiến tranh + Bạo lực + Sự phân biệt chủng tộc + Sự phân biệt chiếm đóng …

- Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo,khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia

cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuốngcấp

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinhdưỡng và bệnh tật

Cách lập luận ngắn gọn nhưng nêu lên kháđầy đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống con người, đặc biệt làtrẻ em

2

Cơ hội

* Các điều kiện thuận lợi cơ bản :

- Sự liên kết các quốc gia-Đã có Công ước về quyền trẻ em

- Phong trào giải trừ quân bị, chuyển cácmục tiêu quân sự chuyển sang mục tiêu kinhtế sẽ giúp cho thế giới nhiều điều kiện hơn

Trang 28

H - Em hãy cho biết sự quan tâm của Nhà nứơc ta đối với

trẻ em hiện nay nt nào?

-Đảng và Nhà nước quan tâm: Tổng Bí thư thăm và tặng

qua cho các cháu thiếu nhi, nhiều tổ chức XH tham gia

tích cực chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn dân

về vấn đề này…)

- GV dùng tranh minh họa, băng hình

H - Em biết những tổ chức nào của nước ta thể hiện ý

nghĩa chăm sóc trẻ em Việt nam?

- Ban bảo vệ CSBVBM Trẻ em, TW hội LHPN Việt nam,

Đoàn TNCS HCM…

GV chuyển ý sang phần 3

- Gọi HS đọc lại phần 3

H - Phần này có thể chia ra bao nhiêu mục?

Mỗi mục nêu lên những nhiệm vụ gì ?

H - Em có nhận xét gì nhiệm vụ được nêu ra ở các mục

trên?

- Cụ thể, toàn diện.

H - Văn bản đã nêu ra những điều kiện thuận lợi như thế

nào trong việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em ?

H - Văn bản đã nêu ra những nhiệm vụ nào trong việc

bảo vệ và chăm sóc trẻ em ?

Hoạt động 4 : Tổng kết.

H - Dựa vào những gì đã tìm hiểu, em hãy nêu những nét

tổng kết cho bài này ?

để chăm sóc cho trẻ em

 Đây là những cơ hội khả quan giúp chobản Công ước được thực hiện

3

Nhiệm vụ Thế giới cần thực hiện những nhiệm vụ :

- Quan tâm đến đời sống vật chất cho trẻ emđể giảm tỷ lệ tử vong đến mức thấp nhất

- Quan tâm đặc biệt đến trẻ em tàn tật, hoàncảnh sống khó khăn

- Tăng cường vai trò của phụ nữ, quan tâmtới sức khỏe của phụ nữ

- Xóa mù chữ, giáo dục hết bậc cơ sở chotrẻ em

- Tạo môi trường sống tốt đẹp cho trẻ

- Kích thích sự tăng trưởng kinh tế cho cácnước

 Các nhiệm vụ rất cụ thể và toàn diện

IV/ Tổng kết

- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự pháttriển của trẻ em là một trong những nhiệmvụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từngquốc gia và quốc tế

- Thực hiện qua những chủ trương chínhsách, những hoạt động cụ thể đối với việcBVCSTE mà ta nhận ra trình độ văn minhcủa một XH

- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em được quốctế quan tâm thích đáng với các chủ trươngnhiệm vụ đề ra có tính cụ thể, toàn diện

4/ Củng cố:

H - Phát biểu ý kiến của em về sự quan tâm, chăm sóc của Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã

hội đối với trẻ em hiện nay ?

(HS phát biểu theo suy nghĩ của mình)

5/ Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại ( tiếp theo ) SGK trang 36

D.RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 29

==

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)A.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọitình huống giao tiếp, vì nhiều lý do khác nhau

- Xem trước bài

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Ổn định lớp

2/Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm kiểm tra 15 phút

Câu hỏi:

a/ Kể ra, nêu định nghĩa về năm phương châm hội thoại đã học?

b/ Các ví dụ sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào?

b 1 - Cô ấy nhìn em bằng đôi mắt yêu thương

b 2 - Con rắn tôi đã gặp dài khoảng 13 mét

b 3 - Vịt là một loại gia cầm nuôi ở nhà

c/ Phép tu từ từ vựng nào có liên quan trực tiếp tới phương châm lịch sự?

c/ Nói giảm, nói tránh 1 đ

- Cho ví dụ đúng 1 đ

3 Bài mới

* Giới thiệu bài :

Chúng ta đã học qua các phương châm hội thoại Nhưng phương châm hội thoại không phải lànhững quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lý do khác nhau, các phươngchâm hội thoại đôi khi không được tuân thủ Vì vậy, bài học hôm nay chúng ta sẽ thấy được mốiquan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp Đó cũng là nội dung của bàihọc hôm nay

Ngày đăng: 18/09/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w