Mục tiêu của đề tài là nhằm giúp người đọc hiểu rõ được bản chất của phép tính ma trận và ứng dụng của nó trong việc giải phương trình ma trận, tính ma trận xấp xỉ ở các bài toán về bình phương tối thiểu và tối ưu hóa được ràng buộc trong các biến vô hướng, ước lượng Jacobian của một số phép biến đổi ma trận.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU SƯƠNG
Trang 2Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Đức Tuấn
Phản biện 1: TS Trương Công Quỳnh Phản biện 2: TS Hoàng Quang Tuyến
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Phương pháp toán sơ cấp họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 12 tháng 12 năm 2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
Trang 3có thể là một trong số chúng cũng được
Trong toán học ứng dụng việc nghiên cứu nghiệm của các phương trình ma trận có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực bao gồm lý thuyết điều khiển, hỗ trợ máy tính trong mô phỏng những hệ
cỡ lớn thông qua giảm bậc, xử lý ảnh, mô phỏng hệ cơ cưỡng bức Nghiệm của phương trình cho ta thông tin về tính ổn định của phương trình vi phân, phân tích giá trị riêng của ma trận và là công
cụ trong điều khiển những hệ động lực mô tả mà phương trình trạng thái của nó là một phương trình vi phân đại số Trong số đó thì phương trình Sylvester có vai trò quan trọng trong cả toán học lý thuyết và toán học ứng dụng Vấn đề đặt ra ở đây là cần tìm lời giải cho phương trình ma trận nói trên Có nhiều phương pháp để giải quyết trong đó không thể không đề cập tới vai trò của phép tích Kronecker và đạo hàm ma trận
Ngoài ra để tính ma trận xấp xỉ ở các bài toán bình phương bé nhất và tối ưu hóa được ràng buộc trong các biến vô hướng hay ước lượng Jacobian của một số phép biến đổi ma trận thì phép tính đạo hàm ma trận được ứng dụng rất nhiều và sử dụng đạo hàm ma trận để giải quyết các vấn đề trên cũng rất nhanh chóng và mang lại hiệu quả cao
Trang 4Với ý tưởng này tác giả đã lựa chọn đề tài “Phép tính ma trận
và ứng dụng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nhằm giúp người đọc hiểu rõ được bản chất của phép tính ma trận và ứng dụng của nó trong việc giải phương trình ma trận, tính ma trận xấp xỉ ở các bài toán về bình phương tối thiểu và tối ưu hóa được ràng buộc trong các biến vô hướng, ước lượng Jacobian của một số phép biến đổi ma trận
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Phép tính ma trận
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Phép tính ma trận ứng dụng giải
phương trình ma trận, tính ma trận xấp xỉ ở các bài toán về bình phương tối thiểu và tối ưu hóa được ràng buộc trong các biến vô
hướng, ước lượng Jacobian của một số phép biến đổi ma trận
4 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu từ các tài liệu, giáo trình của TS Phan Đức Tuấn
và các tài liệu tiếng Anh thu thập từ các bài báo khoa học, trang web
và tài liệu của các tác giả nghiên cứu liên quan đến phép tính ma trận Phương pháp tiếp cận lịch sử, sưu tập, phân tích, đánh giá, tổng hợp tư liệu và tiếp cận hệ thống
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Đề tài hệ thống lại các kiến thức cơ bản về tích Kronecker và đạo hàm ma trận Đưa ra phương pháp giải quyết các bài toán phương trình ma trận, tính ma trận xấp xĩ ở bình phương tối thiểu và tối ưu hóa được ràng buộc trong các biến vô hướng, ước lượng Jacobian của một số phép biến đổi ma trận
Đề tài có giá trị về mặt lý thuyết Có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo dành cho sinh viên nghành Toán
Trang 5Trong chương này trình bày một số kiến thức cơ bản về ma trận, định thức, hàm vết (tr) và toán tử vec, hàm mũ ma trận Trong
đó có một số kí hiệu và một số kết quả mà có ích cho phát triển lý thuyết của tích Kronecker và đạo hàm ma trận trong các chương tiếp theo
Trang 6CHƯƠNG 2 PHÉP TÍNH MA TRẬN
Trong chương này ta tìm hiểu một số phép tính ma trận trong
đó tập trung vào phép tích Kronecker và phép đạo hàm ma trận Cụ thể phần 2.1 sau giới thiệu định nghĩa và một số tính chất cơ bản của tích Kronecker có kèm theo phần chứng minh cụ thể Và phần 2.2 thu thập một số công thức hữu ích về đạo hàm ma trận thường xuất hiện trong đạo hàm của các phần tử hữu hạn
1 2
,
n n
Trang 7Tính chất 2.9 Nếu i và x là các giá trị riêng và các i
vector riêng tương ứng của ma trận A cấp ( n n ) Nếu j và
y j là các giá trị riêng và các vector riêng tương ứng của B cấp
Trang 8A t a t đạo hàm của ma trận A đối với
biến vô hướng t , kí hiệu: d A t( )
dt hay dA dt hay A t được định ( )
Trang 92.2.2 Đạo hàm của các vector
Cho các vector
1 2
n
x x x
m
y y y
vector như sau:
(i) Đạo hàm của vector y đối với vector x là ma trận cấp ( n m )
2
1 2
1 1 1 1
y x
Trang 10y x
2.2.3 Jacobian của phép biến đổi một biến
2.2.4 Đạo hàm của một ma trận đối với một trong các phần
tử của nó và ngƣợc lại
Ta xét ma trận ij
m n
X x Đạo hàm của ma trận X đối với một trong các phần tử của nó
rs
x là:
,
rs rs
X E x
X E x
rs
Y x
và
ij
y X
Trang 11rs
rs
Y
AE B x
Trang 12trong đó: vế phải của (2.30) là ma trận có cấp (m n ), x là các rs phần tử ở vị trí hàng r, cột s của ma trận X r1, ; s 1,m n.
Ví dụ 2.8 Hãy ước lượng (trY)
2.2.8 Trạng thái ma trận chuyển tiếp
Ma trận chuyển tiếp là khái niệm quan trọng trong lý thuyết điều khiển và phân tích không gian trạng thái của hệ bất kỳ
Trước tiên ta xét nghiệm của phương trình ma trận trạng thái thuần nhất được cho bởi:
Sự chuyển đổi từ trạng thái X đến 0 X t được thực hiện bởi hàm ( )
mũ ma trận e At Do đó hàm ma trận này được gọi là trạng thái ma trận chuyển tiếp và được ký hiệu bởi ( ). t
Khi đó ( )t e At
Tính chất 2.16 (0) I,
1( )t ( t),
(t t )( ) ( )t t
Trang 13Ngoài ra trạng thái ma trận chuyển tiếp luôn luôn thỏa mãn hệ
3.1 ỨNG DỤNG TÍCH KRONECKER
Trong phần này xét một số ứng dụng của tích Kronecker trong
việc giải một số dạng phương trình ma trận trong đó đặt biệt có
phương trình ma trận Sylvester Từ phương trình tổng quát này ta có
thể giải một số phương trình ma trận dạng tương tự
Trang 14Gọi i là các giá trị riêng của A
j là các giá trị riêng của B cũng là giá trị riêng của B T
Theo Tính chất 2.13 thì các giá trị riêng của G là: i j Phương trình (3.2) có nghiệm duy nhất:
G không suy biến
Tất cả các giá riêng của G khác 0
i j0 (tất cả i và j )
Như vậy ta đã chứng minh được rằng phương trình (3.1) có nghiệm duy nhất:
A và (-B) không có giá trị riêng chung
Ngược lại, A và (-B) có chung các giá trị riêng Khi đó tồn tại nghiệm phụ thuộc vào hạng của ma trận mở rộng G c
Nếu rank G c rank G khi đó nghiệm tồn tại, ngược lại hệ phương trình
Trang 15Khi đó xvecX x1 x2 x3 x4T
(a) Các giá trị riêng của A : 1; 2
Các giá trị riêng của B : 1; 4
Nhận thấy A và B không có giá trị riêng chung
= 0 1
= 2
1
x x x x
(b) Các giá trị riêng của A : 1; 2
Các giá trị riêng của B : 1; 3
Nhận thấy A và B có giá trị riêng chung (1)
Ta viết phương trình về dạng (3.2):
Trang 16= 12
= 1 , R
x x x
0
1
x x
Trang 17Phương pháp giải Ta sử dụng toán tử vec trên (3.3):
Khi đó ta viết phương trình (3.3) về dạng:
là giá trị riêng của H
Theo Tính chất 2.13 các giá trị riêng của H là ( i j) ,
trong đó i là các giá trị riêng của A
Do đó phương trình đã cho có một nghiệm không tầm thường:
Trang 18Vậy Xexp(At C) exp(Bt) (3.13)
Ví dụ 3.3 Tìm nghiệm của phương trình
Trang 19t t t t
t
e exp Bt e
1
Trang 20Ta viết phương trình đã cho về dạng:
xGx
trong đó: GI m A B T I n B TA x; vecX
Xác định ma trận chuyển tiếp như sau:
e Gt e(B TA t) e B t T e At
Ngoài ra ( , )t t 2( , )t t 1( , )t t I I I (3.18) Qua (3.17) và (3.18) chứng tỏ rằng là ma trận chuyển tiếp đối với
Trang 21a Phương pháp bình phương bé nhất áp dụng cho quan hệ
tuyến tính giữa x và y
b Phương pháp nhân tử Lagrange
3.2.2 Tính ma trận xấp xỉ ở các bài toán bình phương bé nhất và tối ưu hóa được ràng buộc
Ta biểu diễn phần dư (hay độ lệch) ở dạng của ma trận E như
Bài toán tối ưu được ràng buộc khi đó đưa về dạng tìm ma trận
X mà hàm ma trận vô hướng
( )
S f X nhỏ nhất tùy thuộc các ràng buộc trên X ở dạng:
Trang 22Vậy hàm ma trận bổ trợ có thể viết như sau:
f X X
Bây giờ ta xét bài toán với các ràng buộc cụ thể như sau: Cho
ma trận không suy biến ij
n n
A a Xác định ma trận X xij mà bình phương bé nhất xấp xỉ đến A
(a) Khi X là ma trận đối xứng
Trang 24Bây giờ ta giải phương trình (3.29) để tìm X
Ta lấy vec hai vế (3.29):
vecX AvecA X
(A T I vecX) T (I A vecX T)
Mà vecX T UvecX (U là ma trận hoán vị)
Suy ra (A T I UvecX) (I A vecX T)
( IA T) ( A T I U x) 0 (3.30) Vậy ta đã rút gọn phương trình ma trận thành hệ phương trình thuần nhất
Lúc này ta giải (3.30) để tìm nghiệm độc lập tuyến tính và chọn
nghiệm tương ứng để X là ma trận trực giao
Trang 253.2.3 Ƣớc lƣợng Jacobian của một số phép biến đổi
Xét một số bài toán sau:
Bài toán 3.1 Tìm Jacobian của phép biến đổi tuyến tính tổng
quát
,
với A , X , B là các ma trận cấp ( n n ), không suy biến
Giải Phương trình (3.31) được viết lại như sau:
A là ma trận cấp n n , không suy biến
Bài toán 3.3 Tìm Jacobian của phép biến đổi tuyến tính
Trang 26YXB (3.34) với X, Y là các ma trận cấp (m n ), B là ma trận cấp ( n n )không suy biến
số ví dụ để minh họa cụ thể cho những dạng nêu trên
Luận văn với mong muốn tìm hiểu sâu hơn và nhiều hơn nữa những ứng dụng của phép tính ma trận, để từ đó giải quyết một số bài
toán trong thực tế