1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 3-4 Đại 10NC

3 284 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 3-4: Áp Dụng Mệnh Đề Vào Suy Luận Toán Học
Người hướng dẫn Dương Đức Cường
Trường học Trường THPT Lương Sơn
Chuyên ngành Đại số 10 nâng cao
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Lương Sơn
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nắm đợc ĐK cần, ĐK đủ và phát biểu thành lời.. + Nắm đợc định lí đảo của một định lí.. + Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, cẩn thận chính xác B/.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh..

Trang 1

Ngày soạn: 21/08/2009

Ngày dạy:

Tiết 3-4: áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học

(2T)

A/.Mục tiêu - yêu cầu

1.Kiến thức

+ Nắm đợc thế nào là định lí và cách chứng minh định lí (Nhấn mạnh phép chứng minh định lí bằng phản chứng và nêu cơ sơ của phép CM bằng phản chứng) + Phân biệt rõ giả thiết và kết luận của định lí

+ Nắm đợc ĐK cần, ĐK đủ và phát biểu thành lời

+ Nắm đợc định lí đảo của một định lí

2 Kỹ năng:

Biết cách CM định lí bằng phơng pháp trực tiếp và phơng pháp phản chứng

3 T

duy - Thái độ:

+ Nắm chắc các phơng pháp CM định lí, hiểu rõ các suy luận toán học + Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, cẩn thận chính xác

B/.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

-Giáo viên: Giáo án, SGK NC, câu hỏi pháp vấn

-Học sinh: SGK NC, vở, bút

C/.Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ

3 Bài mới:

Tiết 3

HĐ1: 1 Định lí và CM định lí

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Nghe, nhận nhiệm vụ trả lời

theo yêu cầu

+Tam giác ABC vuông ở A thì

2 2 2

BC = AB +AC

+”Tam giác ABC có trung tuyến

bằng nửa cạnh huyền thì tam

giác ABC là tam giác vuông

- Gọi học sinh lấy ví dụ về các định lí đã học ở lớp dới

- Liệt kê các VD lên bảng để học sinh quan sát

- Các ĐL có dạng gì?

- Các mệnh đề đó đúng hay sai?

- Tổng quát hoá:

- Thông thờng định lý là mệnh đề có dạng

Trang 2

- Nghe hiểu vấn đề.

- Trình bày chứng minh VD3

bằng phản chứng

:“∀ ∈x X P x, ( ) ⇒Q x( )”

P(x) gọi là giả thiết, Q(x) gọi là kết luận của

định lí VD1:Định lí Viet đối với PT bậc hai: ax2+ bx+ c = 0 (a≠ 0)

Nếu PT có nghiệm x1,x2 thì 1 2

1 2

b

x x

a c

x x

a

 + =





- Hớng dẫn học sinh CMĐL Viet

* Hình thành cho học sinh cách CM trực tiếp

- Lấy x X∈ dùng suy luận và KT đẫ biết ⇒

Q(x) đúng VD2: CM rằng 2là số vô tỉ

- Nhấn mạnh cho học sinh không thể CM trực tiếp

- HD học sinh CM mệnh đề trên⇒ Hình

thành cách CM gián tiếp cho học sinh

* Trình bày rõ cơ sở của phép CM phản chứng

- Giả sử ∃ ∈x X,P(x) đúng, Q(x) sai

- Bằng suy luận và kiến thức đã học suy ra mâu thuẫn nào đó

- Suy ra giả sử ban đầu là sai ⇒ĐPCM

VD3: Nếu n2 chia hết cho 3 thì n chia hết cho

3, với n là số tự nhiên

HĐ2: 2 Điều kiện cần, điều kiện đủ

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

+Nghe, hiểu nhiệm vụ

+Ghi nhận kiến thức

+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

+ Viết lại định lí sau dới dạng mệnh đề:

“∀ ∈x X P x, ( ) ⇒Q x( )” (1)

GV chỉ ra giả thiết, kết luận của định lí + Gọi học sinh chỉ ra giả thiết, kết luận của

định lí sau:

“∀ ∈n N n: 2 − 1 2 M” + Yêu cầu học sinh lấy VD về định lí và xác

định giả thiết, kết luận của định lí đó

+ Giải thích cho học sinh là nếu có P(x) thì suy ra đợc Q(x)

Nên P(x) đợc gọi là điều kiện đủ để có Q(x) Q(x) đợc gọi là điều kiện cần để có P(x) Vì có Q(x) cha chắc đã có P(x)

Trang 3

+ Học sinh làm HĐ H2 + Gọi học sinh làm HĐ H2.

Tiết 4:

HĐ3 : Định lí đảo, ĐK cần và đủ

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Nghe hiểu ghi nhận kiến

thức

- Nghe và trả lời câu hỏi

+ Học sinh làm HĐ H3

HD:

Xác định đâu là P(x) và đâu

là Q(x)

+ Viết mệnh đề đảo của mệnh đề (1):

“∀ ∈x X P x, ( ) ⇒Q x( )” (1)

Là mđề:

“∀ ∈x X Q x, ( ) ⇒P x( )” (2)

Nếu mệnh đề (2) đúng thì (2) đợc gọi là định

lí đảo của định lí (1) và (1) gọi là định lí thuận

Từ (1) và (2) ta có ∀ ∈x X P x, ( ) ⇔Q x( )

Khi đó ta nói P(x) là điều kiện cần và đủ để có

Q(x), Q(x) cũng là điều kiện cần và đủ để có P(x) Tức là: Khi ta có P(x) thì suy ra đợc Q(x)

và ngợc lại, ta có Q(x) thì cũng suy ra đợc P(x) + VD “ Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật là hình bình hành có 2 đờng chéo bằng nhau

+ Gọi học sinh làm HĐ H3:

“Với mọi số nguyên dơng n, n không chia hết

cho 3 khi và chỉ khi n 2 chia cho 3 d 1”

Sử dụng thuật ngữ “ĐK cần và đủ” để phát biểu

định lí trên

4 Củng cố:

+ Tóm tắt các nội dung đã học trong từng tiết học

+ Củng cố phơng pháp Phản chứng:

B i 7 SGK T12:à

G/sử a + b < 2 ab ⇒ + −a b 2 ab< 0 ⇔ ( ab) 2< 0

Bất đẳng thức này sai Vậy nếu a,b > 0 thì a + b > 2 ab

+ Củng cố cách phát biểu đlí sử dụng thuật ngữ “ĐK đủ”, “ĐK cần”, “ĐK cần

và đủ”:

Bài 8, 9 SGK T12

5 Dặn dò: Về nhà học bài và làm bài tập SGK Tr.12, SBT

Ngày đăng: 18/09/2013, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w