-Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực ngay thẳng , thanh liêm , tấm lòng vì nớc vì dân của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng thanh liêm,chính trực ngày xa.. Các HĐ dạy- học: Hoạt động c
Trang 1Tuần 4
Thứ 2 ngày tháng năm 2009
Tiết1: Tập đọc:
Một ngời chính trực
I Mục tiêu:
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bớc đầu đọc diễn cảm đợc một đoạn trong bài -Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực ngay thẳng , thanh liêm , tấm lòng vì nớc vì dân của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng thanh liêm,chính trực ngày xa ( trả lời
đợc các câu hỏi sgk )
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài học SGK
- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần HDHS đọc
III Các HĐ dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KT bài cũ:
- 2HS đọc bài: " Ngời ăn xin" TLCH
2,3,4 SGK
B Dạy bài mới:
1 GT chủ điểm và bài học:
? Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ
điểm nói lên điều gì?
- GT bài, cho Hs quan sát tranh
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
? Bài đợc chia làm mấy đoạn?
- HS đọc nối tiếp lần1, sửa lỗi phát âm
- Đọc nối tiếp lần2, giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
? Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
? Mọi ngời đánh giá ông là ngời nh thế
nào?
? Đoạn 1 kể chuyện gì?
? Tô Hiến Thanh ốm nặng ai thờng xuyên
chăm sóc ông?
- Hs quan sát
- 3 đoạn
Đoạn 2: Tô Hiến Thành Lý Cao Tông
Đoạn2: Phò Tá Tô hiến Thành đợc
Đoạn3: Một hôm.Trung Tá
- Đọc nối tiếp 3 đoạn truyện 2 lợt (mỗi
em đọc 1 đoạn)
- Đọc nối tiếp lần2
- 1 HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- 2HS đọc toàn bài
- 1HS đọc đoạn 1, lớp ĐT
- triều Lí
- Ông là ngời nổi tiếng chính trực
- Không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán
*ý 1: Thái độ chính trực củaTô Hiến
Thành đối với chuyện lập ngôi vua
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc đoạn 2
- quan tham tri chính sự Vũ Đại Đờng ngày đêm hầu hạ ông bên giờng bệnh
- do bận nhiều việc không đến thăm
ông đợc
* ý2: Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ
Trang 2Còn giám nghị đại phu Trần Trung Tá
thì sao?
? Đoạn 2 ý nói đến ai?
? Đỗ Thái hậu hỏi Tô Hiến Thành điều
gì?
? Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
? Vì sao Thái hậu lại ngạc nhiên khi ông
tiến cử Trần Trung Tá?
? Trong việc tìm ngời giúp nớc sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành đợc thể hiện
nh thế nào?
? Vì sao ND ca ngợi những ngời chính
trực nh Tô Hiến Thành?
* GV: Tô Hiến Thành đặt lợi ích của đất
nớc lên trên hết Họ làm những điều tốt
cho dân, cho nớc
? Đoạn 3 ý nói gì?
? Nêu ND chính của bài?
c.Luyện đọc diễn cảm:
? Phần đầu bạn đọcvới giọng nh thế nào?
? Phần sau đọc nh thế nào?
- GT đoạn văn cần luyện đọc đoạn 3 Đọc
phân vai( ngời dẫn chuyện, Đỗ Thái Hậu,
Tô Hiến Thành)
? Lời Tô Hiến Thành, lời Thái hậu đọc
với giọng nh thế nào?
3 Củng cố- dặn dò: - 1 HS nêu đại ý.
Tán Đờng hầu hạ
- 1 HS đọc đoạn 3, lớp ĐT
- Nếu ông mất ai là ngời thay ông
- .tiến cử gián nghị đại phu Trần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đờng ngày đêm hầu hạ ông bên giờng bênh tận tình CS lại không
đ-ợc tiến cử Còn Trần Trung Tá bận việc
ít tới thăm lại đợc tiến cử
- Ông cử ngời tài ba giúp nớc chứ không
cử ngời ngày đêm hầu hạ mình
- Vì ông quan tâm tới triều đình, tìm
ng-ời tài giỏi để giúp nớc giúp dân Vì ông không màng danh lợi vì tình riêng mà tiến cử Trần Trung Tá
* ý3: Tô Hiến Thành tiến cử ngời giỏi
giúp nớc
- 1 HS đọc bài
* ND: Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng
vì dân vì nớc của vị quan Tô Hiến Thành
- HS nhắc lại
- 3 HS đọc đoạn 3
- Lớp theo dõi tìm ra giọng đọc
- giọng thong thả, rõ ràng Nhấn giọng những TN thể hiện tính cách của Tô Hiến Thành kiên quyết theo di chiếu của vua
- Lời Tô Hiến Thành đọc giọng điềm
đạm, dứt khoát, thể hiện thái độ kiên
định
- Luyện đọc đoạn 3 phân vai
- Lời Tô Hiến Thành cơng trực, thẳng thắn Lời Thái hậu ngạc nhiên
- Đọc phân vai
- Thi đọc diễn cảm
Tiết 2: Toán:
So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
I Mục tiêu:
- Bớc đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên sắp xếp thứ tự các số tự nhiên
II Các HĐ dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KT bài cũ: KT vở BT của HS.
2 HDHS nhận biết cách so sánh hai số
TN
- So sánh các số sau 100 và 99
? Qua VD trên em rút ra NX gì?
- So sánh 29 869 và 30 005
- Số 100 có 3 CS, số 99 có 2 CS nên
100 > 99 hoặc 99 < 100
- Trong 2 số TN, số nào có nhiều CS hơn thì số đó lớn hơn, số nào có ít CS hơn thì
bé hơn
- 2 số đều có 5 CS, ở hàng chục nghìn
Trang 3? Trờng hợp 2 số có số CS bằng nhau ta
so sánh bằng cách nào?
- So sánh 25 136 và 23 894
- So sánh 1 394 và 1 394
? Qua VD trên em rút ra KL gì?
? Qua các VD trên em rút ra NX gì?
? 2 số TN đứng liền nhau hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
- GV vẽ tia số lên bảng?
? Em có nhận xét gì về các số ở gần gốc
tia số, các số ở xa gốc tia số?
3 HDHS nhận biết về sắp xếp các số
TN theo T2 xác định
- VD: 7 698, 7 896, 7 869, 7 968
Xếp theo thứ tự từ bé-> lớn
Xếp theo thứ tự từ lớn-> bé
? Nêu cách thực hiện?
? Qua ví dụ em rút ra kết luận gì?
- Chỉ ra số lớn nhất, số bé nhất trong các
sốtrên
4.Thực hành:
Bài 1(T22): ? Nêu yêu cầu?
Bài 2(T22): ? Nêu yêu cầu?
a 8 316, 8 136, 8361 Xếp lại: 8 136, 8
316, 8361
c.64 831, 64 813, 63 841 Xếp lại: 63
841, 64 813, 64 831
Bài3(T22): ? Nêu yêu cầu?
- Viết các số theo thứ tự từ lớn -> bé
- Làm vào vở
a.1 942, 1 978, 1 9 52, 19 84 Xếp lại :
1 984, 1978, 19 52, 1 942
- Chấm 1 số bài
5.Tổng kết- dặn dò:
? Hôm nay học bài gì?
? Nêu cách so sánh, sắp xếp số TN
- NX BTVN: làm BT trong VBTT
2 < 3 vậy 29 869 < 30 005
- so sánh từng cặp CS ở 1 hàng kể từ trái -> phải
- Đều có 5 CS, ở hàng chục nghìn đều là
2 ở hàng nghìn 5 > 3 Vậy 25 136> 23 894
- 1394 = 1394
- Nếu 2 số có tất cả các cặp CS ở từng hàng đều bằng nhau thì 2 số đó bằng nhau
- Bao giờ cũng so sánh đợc 2 số TN, nghĩa là xác định đợc số này lớn hơn hoặc bé hơn hoặc bằng số kia
- 1 đv, số đứng trớc bé hơn số đứng sau chẳng hạn 8 < 9 số đứng sau lớn hơn số
đứng trớc 8 > 7
- Quan sát
- Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn Số ở
xa gốc 0 hơn là số lớn hơn
+ Xếp theo thứ tự từ bé -> lớn:
7 689, 7 869, 7 896, 7 968
+ Xếp heo thứ tự từ lớn -> bé:
7 968, 7 896, 7 869, 7 698
- So sánh rồi sắp xếp thứ tự các số theo y/c
* KL: Bao giờ cũng so sánh đợc các số
TN nên bao giờ cũng sắp xếp thứ tự đợc các số TN
- HS nêu
- HS làm vào SGK 2 HS lên bảng
- NX sửa sai
- Viết các số sau theo thứ tự từ bé -> lớn
- làm vào vở, 2 HS lên bảng
Tiết 3: Kể chuyện:
Một nhà thơ chân chính
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cờng quyền
Trang 4- Nghe- kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý( sgk); kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể)
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ truyện SGK
- Bảng phụviết sẵn ND yêu cầu1 (a, b, c, d)
III Các HĐ dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KT bài cũ: 2 HS kể một câu chuyện
đã nghe về lòng nhân hậu
B Bài mới:
- Gv cho hs quan sát tranh
1 GT câu chuyện:
2 GV kể chuyện: Một nhà thơ chân
chính ( 2 lần)
- GV kể lần 1 Sau đó giải nghĩa 1 số từ
khó đợc chú thích sau truyện
- GV kể lần 2: kể đến đoạn 3 kết hợp GT
tranh
3 HDHS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
a Yêu cầu 1: Dựa vào câu chuyện đã
nghe cô giáo kể TL các câu hỏi
? Trớc sự bạo ngợc của nhà vua, dân
chúng phản ứng bằng cách nào?
? Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình?
? Trớc sự đe oạ của nhà vua, thái độ của
mọi ngời nh thế nào?
? Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
b Yêu cầu 2,3: Kể lại toàn bộ câu
chuyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa
câu chuyện:
? Nêu ý nghĩa câu chuyện?
4 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Khen HS chăm
- Hs quan sát
- Nghe
- Đọc thầm yêu cầu 1
- 1 HS đọc câu hỏi a, b, c, d
- bằng cách truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của ND
- Nhà vua ra lệnh lùng bắt kì đợc kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm đợc ai là tác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ
và nghệ nhân hát rong
- Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lợt khuất phục Họ hát lên những bài hát ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trớc sau vẫn im lặng
- Nhà vua thay đổi thái độ vì thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực
và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu, nhất định không chịu nói sai sự thật
- KC theo nhóm Từng cặp HS luyện kể từng đoạn chuyện, toàn chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp
- NX bình chọn bạn KC hấp dẫn nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện
Trang 5chú nghe bạn kể
- BTVN: Tập kể lại câu chuyện
Tập kể chuyện trong SGK tuần 5
Thứ 3 ngày thấng năm 2009
Tiết 1: Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Viết, so sánh đợc các số tự nhiên
- Bớc đầu làm quen với bài tập dạng x < 5 ; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên)
- Giáo dục hs yêu môn học ,tính cẩn thận, chính xác
II Các HĐ dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KT bài cũ:
? Nêu cách so sánh hai số TN?
2 Bài mới: GT bài
Bài 1(T22) : ? Nêu yêu cầu?
Bài 2 ( T22): ?Nêu yêu cầu?
Bài 3(T22): ? Nêu yêu cầu?
a 859 o 67< 859 167
b.4 o2 037 > 482 037
Bài 4 ( T22) : ? Nêu yêu cầu?
a x<5
Tìm số TN x biết x<5
? Nêu các số TN bé hơn 5?
x < 5 ; x = 0, 1, 2, 3, 4
b 2 < x < 5
x = 3, 4
Bài 5(T22) : ? Nêu yêu cầu?
- Chấm 1 số bài
3 Tổng kết- dặn dò:
- NX BTVN: làm BT trong VBT
- Làm vào vở, đọc BT
* Số bé nhất có 1 CS : 0 + " '' 2CS : 10 + " " 3CS : 100
* Số lớn nhất có 1 CS : 9 + " " 2 CS : 99 + " " 3CS : 999
- Làm BT vào vở, đọc BT
- Có 10 CS có 1 chữ số
- Có 90 CS có 2 chữ số
Làm vào vở, 2HS lên bảng
c 609 608 < 609 60o
d 246 309 = o64 309
- Làm vào vở
-0, 1, 2, 3, 4
- Tìm số tròn chục x
biết 68 < x < 92
x = 70, 80
Tiết 2: Chính tả: (Nhớ- viết.)
Truyện cổ nớc mình
I Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng 10 dòng đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày
đúng các dòng thơ lục bát, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2a
II Đồ dùng:
- Phiếu khổ to viết ND bài tập 2a, bút dạ VBTTV
III Các HĐ dạy- học:
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KT bài cũ:
- 3 nhóm thi tiếp sức viết nhanh tên các
con vật bắt đầu bằng ch/tr, các đồ vật có
thanh
~ / ?
B Dạy bài mới:
1 GT bài
2 HDHS nhớ - viết:
a.Trao đổi về ND đoạn thơ
? Tại sao T/g lại yêu truyện cổ nớc nhà?
? Qua những câu chuyện cổ, cha ông
muốn khuyên con cháu đièu gì?
b HD viết từ khó:
? Tìm từ khó viết?
- GV đọc, HS viết bảng
c Viết chính tả:
? Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?
- Quan sát uốn nắn
- GV cho HS đổi vở, soát lỗi
- GV chấm bài, NX
3 HDHS làm BT chính tả:
Bài 2(T38): ? Nêu yêu cầu?
*GV: Từ hoặc vần điền vào chỗ trống
cần hợp với nghĩa của câu viết đúng
chính tả
Đáp án:
a ., nồm nam cơn gió thổi
- Gió đa tiếng sáo, gió nâng cánh diều
b nghỉ chân
Dân dâng
- Sáng một vầng trên sân
Nơi cả nhà tiễn chân
4 Củng cố- dặn dò:
- NX giờ học BTVN: Đọc lại đoạn văn,
khổ thơ trong BT2
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc đoạn thơ cần nhớ Viết " Từ
đầu .nhận mặt ông cha của mình"
- Lớp ĐT bài
- Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu
- biết thơng yêu, giúp đõ lẫn nhau
ở hiền sẽ gặp điều may mắn, HP
- Truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng
- Câu 6 viết lùi vào 1 ô
Câu 8 viết sát lề
Chữ cái đầu câu phải viết hoa
- 2 HS đọc bài
- HS gấp SGK nhớ lại đoạn thơ và tự viết bài Đổi vở soát bài
- Làm vào vở
- 2HS lên bảng
- NX, sửa sai
b.HS làm vào SGK
- Đọc BT, NX
Tiết 3: Luyện từ và câu:
Từ ghép và từ láy
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng
có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm
đầu và vần) giống nhau ( từ láy)
- Bớc phân biệt từ ghép và từ láy đơn giản( BT1 ); tìm đợc các từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho ( BT2 )
II Đồ dùng:
- Từ điển HS, bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh
- Bút dạ, 1 tờ phiếu kẻ bảng
III Các HĐ dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 7A KT bài cũ: 1 HS làm lại BT4(T34)
? Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu
VD?
B Dạy bài mới:
1 GT bài:
2 Phần nhận xét:
? Từ phức nào do những tiếng có nghĩa
tạo thành?
? Từ truyện, cổ có nghĩa là gì ?
- Các từ phức ông cha, truyện cổdo các
tiếng có nghĩa tạo thành
? Từ phức nào do những tiếng có âm đầu
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
*KL: những từ do các tiếng có nghĩa
ghép lại với nhau gọi là từ ghép
- Những từ có những tiếng phối hợp với
nhau có phần âm đầu hay phần vần
giống nhau gọi là từ láy
? Thế nào là từ ghép? Từ láy? VD?
3.Luyện tập:
Bài 1(T39): ?Nêu yêu cầu?
- Nhắc HS chú ý những chữ in nghiêng
những chữ vừa in nghiêng vừa in đậm
- Cần xác định các tiếng trong từ phức
(in nghiêng) có nghĩa hay không Nếu cả
hai tiếng có nghĩa là từ ghép, mặc dù
chúng có thể giống nhau ở âm đầu hay
vần
- 1HS đọc BT và gợi ý, lớp ĐT
- 1 HS đọc câu thơT1, lớp ĐT
- Truyện cổ, ông cha, lặng im
- Truyện: TP văn học miêu tả NV hay diễn biến của sự kiện
- Cổ: Có từ xa xa, lâu đời
- Truyện cổ: sáng tác VH có từ lâu đời
- Ông cha: ông + cha
Lặng + im các tiếng này đều có nghĩa
- Thì thầm lặp lại âm đầu: th
- Cheo leo lặp vần eo
- Chầm chậm lặp cả âm đầu, vần
- Se sẽ lặp cả âm đầu, vần
- HS nhắc lại
- Đọc ghi nhớ
- Nghe
Từ ghép Từ láy Câu a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tởng nhớ nô nức
Câu b dẻo dai, vững chắc, thanh cao mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
?Tại sao em xếp bờ bãi vào từ ghép?
? Tại sao em ghép cứng cáp vào từ láy?
Bài 2(T40): ?Nêu yêu cầu?
- Vì tiếng bờ, tiếng bãi đều có nghĩa - Dẻo dai bổ sung ý nghĩa cho nhau tạo thành nghĩa chung dẻo dai có khả năng HĐ trong thời gian dài Nên nó là từ ghép
- TL nhóm 4
- Đại diện báo cáo
Từ ghép Từ láy
a ngay ngay thẳng, ngay thật, ngay lng,
b thẳng thẳng bằng, thẳng cánh, thẳng
cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính
thẳng thắn, thẳng thớm
c thật chân thật, thành thật, thật lòng,
thật lực, thật tâm, thật tình thật thà
*Ngay ngáy: Không có nghĩa
C Củng cố- dặn dò:
? Thế nào là từ ghép? Từ láy?
- NX BTVN: Tìm 5 từ láy và 5 từ ghép chỉ màu sắc
Thứ 4 ngày tháng năm 2009
Tiết 1: Tập đọc :
Tre Việt Nam
I Mục tiêu :
Trang 8- Hiểu ND : Qua hình tợng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngời Việt Nam : giàu tình thơng yêu, ngay thẳng, chính trực ( trảlời đợc các câu hỏi 1,2); thuộc khoảng 8 dòng thơ
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơlục bát với giọng tình cảm
- Giáo dục hs những phẩm chất cao đẹp của con ngờiViệt Nam
II Đồ dùng :
- Tranh minh hoạ trong bài Thêm tranh ảnh đẹp về cây tre (nếu có )
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các HĐ dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.KT bài cũ :
- 1HS đọc chuyện : Một ngời chính trực,
trả lời câu hỏi 1,2
- 2HS trả lời câu hỏi 3
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Gv cho Hs quan sát tranh
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài :
a.Luyện đọc :
? Bài thơ đợc chia làm mấy đoạn ?
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp sửa
lỗi phát âm
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giảng
từ
? Từ luỹ thành SGK chú giải NTN?
? áo cộc là loại áo NTN?
? Nòi tre có nghĩa NTN?
? Em hiểu thế nào là nhờng ?
- GV đọc bài
b.Tìm hiểu bài :
? Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với ngời VN?
- Hs quan sát
- .4 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến tre ơi
- Đoạn 2:Tiếp đến hỡi ngời
- Đoạn 3: Tiếp đến lạ đâu
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
- 12 em đọc
- 4 em đọc
- Chú giải SGk
- áo ngắn , nghĩa trong bài lớp bẹ bọc bên ngoài củ măng
- Giống tre
- Dành phần của mình cho ngời khác
- Đọc theo cặp
- 1HS đọc cả bài
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
- Tre xanh Xanh tự bao giờ Chuỵện ngày xa tre xanh
Trang 9- Không ai biết tre có tự bao giờ Tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con
ngời từ ngàn xa Tre là bầu bạn của ngời
VN
? Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều
gì ?
? Những chi tiết nào cho thấy cây tre nh
con ngời ?
? Những h/ảnh nào của cây tre gợi lên
những phẩm chất tốt đẹp của ngời
VN( cần cù, đoàn kết,ngay thẳng )
? Những h/ảnh nào của tre tợng trng cho
tính cần cù ?
? Những h/ảnh nào của tre gợi lên
Phẩm chất của ngời VN?
? Những h/ảnh nào của tre gợi lên tính
ngay thẳng của ngời VN?
- Tre có tính cách nh con ngời biết yêu
thơng, đùm bọc, che chở, cho nhau Nhờ
thế tre tạo lên luỹ lên thành, tạo nên sức
mạnh, sự bất diệt
? Em thích những h/ảnh nào về cây tre ?
vì sao ?
? Đoạn 2, 3, ý nói lên điều gì ?
? Đoạn thơ kết bài nói lên điều gì ?
- Điệp từ, điệp ngữ :
xanh, mai sau thể hiện rất tài tình sự kế
tiếp liên tục của các thế hệ tre già măng
mọc
? Nội dung bài thơ là gì ?
- GV ghi bảng
c Thi đọc diễn cảm :
? NX cách đọc bài của bạn ?
- HD HS đọc diễn cảm đoạn :
Nòi tre mãi xanh màu tre xanh
3.Củng cố - dặn dò :
? Bài thơ này t/g sử dụng nghệ thuật gì ?
Nêu VD ?
? Nêu ND ý nghĩa của bài thơ ?
- NX giờ học : BTVN: HTL bài thơ CB
bài : Những hạt thóc giống
- Nghe
*) ý1: Sự gắn bó từ lâu đời của tre với
ngời VN
- 2HS đọc nối tiếp đoạn 2, 3 Lớp đọc thầm
- Không đứng khuất mình bóng râm
- tính cần cù :
ở đâu tre cũng xanh tơi bấy nhiêu càn cù
- phẩm chất đoàn kết : Khi bão bùng, tre tay ôm tay níu cho gần nhau thêm Thơng nhau tre chẳng ở riêng lng trần phơi nắng phơi
s-ơng cho con
- Tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốc cho con Măng luôn mọc thẳng Nòi tre mọc cong
Búp măng là búp măng non thân tròn của tre
- Đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời cau hỏi
- Có manh áo cộc tre nhờng cho con vì cái mo tre màu nâu, bao quanh cây măng lúc mới mọc nh chiếc áo mà tre nhờng cho con
- Nòi tre đâu chịu .lạ thờng vì măng tre khoẻ khoắn, ngay thẳng, khẳng khái, không chịu mọc cong
*) ý2, 3 :
Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của cây tre
- 1HS đọc đoạn 4, lớp đọc thầm
*) ý4: Sức sống lâu bền của cây tre
*) ND: Ca ngợi p/chất cao đẹp của con
ngời VN: Giàu tình thơng yêu, ngay thẳng, chính trực thông qua các hình t-ợng cây tre
- HS nhắc lại
- 4HS nối tiếp đọc bài
- NX, bổ sung cách đọc bài
- Thi đọc diễn cảm
- Đọc thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
- HS nêu
Trang 10Tiết 2: Toán:
Yến, tạ, tấn
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Bớc đầu nhận biết độ lớn của yến ,tạ , tấn ; mối quan hệ của yến, tạ , tấn và kg - Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lợng giữa tạ, tấn với ki-lô-gam
- Biết thực hiện các phép tính với các đơn vị đo tạ ,tấn
II Các HĐ dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KT bài cũ: KT bở BT của HS, 1 HS
đọc BT 5
2 Bài mới:
a, GT bài: ghi đầu bài
b, GT đơn vị đo khối lợng yến, tạ, tấn.
* GT đơn vị yến
? Nêu tên các đv đo khối lợng đã học?
- GVGT:để đo khối lợng các vật nặng
hàng chục kg ngời ta còn dùng ĐV
yến.GV ghi bảng
1 yến= 10 kg, 10kg= 1 yến
? Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu
kg gạo?
? Có 10kg khoai tức là mấy yến khoai?
c, GT đơn vị tạ, tấn:
- Để đo KL các vật nặng hàng chục yến
ngời ta còn dùng ĐV tạ:
1 tạ = 10 yến, 10 yến = 1 tạ
? 10 yến bằng bao nhiêu kg?
1 tạ = 100kg, 100kg = 1 tạ
- Để đo KL các vật nặng hàng chục tạ
ngời ta dùng đv tấn?
10 tạ = 1 tấn, 1 tấn = 10 tạ
? 1 tấn = ? kg
1 tấn = 1000kg ; 1000kg = 1tấn
3 Thực hành :
Bài 1(T23):
Bài 2 (T23):? Nêu yêu cầu?
1 yến = ? kg, 5 yến = ? kg
5 yến 3 kg = 53 kg
Bài 4(T23) :
? BT cho biết gì?
? BT hỏi gì?
Tóm tắt:
Chuyến trớc: 3 tấn
Chuyến sau: hơn chuyến trớc 3 tạ
Cả hai chuyến: ? tạ muối
- Chấm một số bài
4 Tổng kết - dặn dò:
? Hôm nay học bài gì?
- NX giờ học BTVN: Bài 3 (T23), làm
BT trong VBT
- Ki - lô- gam, gam
- HS nhắc lại
- 20 kg
- 1 yến
- HS nhắc lại
10 yến = 100 kg
1 tấn = 1000kg
- HS nhắc lại các ĐV mà GV ghi bảng
- HS làm vào SGK, đọc BT
1 yến = 10 kg, 5 yến = 50 g
- Tơng tự HS làm vào SGK
- Đọc BT, NX sửa sai
- Đọc đề
Giải : Đổi 3 tấn = 30 tạ
Chuyến sau xe đó chở đợc số tạ muối là:
30 + 3 = 30 (tạ) Cả hai chuyến xe đó chở đợc số tạ muối là:
30 + 33 = 63 ( tạ) Đ/s: 63 tạ muối