Giáo án lớp 4 đã chỉnh lý và bổ sung
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn:
Ngày giảng: Thứ hai ngày … tháng 09 năm 2005 tháng 09 năm 2005
Hoạt động tập thể
-Mĩ thuật
Vẽ trang trí: màu sắc và cách pha màu
GV dạy Mĩ thuật soạn giảng.
Tập đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục đích, yêu cầu
1.Kĩ năng: Đọc lu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.
- Biết cách đọc toàn bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)
2.Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực ngời
yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
3 Thái độ: giáo dục tinh thần giúp đỡ bảo vệ kẻ yếu trong trờng, lớp
II Đồ dùng dạy – học: học:
Tranh minh hoạ trong SGK; truyện “ Dế mèn phiêu lu kí”
- bảng phụ viết sẵn câu văn cần hớng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sách vở của hS
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4, tập 1 Cả lớp mở
mục lục SGK đọc tên 5 chủ điểm Gv kết hợp nói sơ qua nội dung từng chủ điểm
- Giới thiệu chủ điểm và bài học: GV giới thiệu chủ điểm đầu tiên thơng ngời nh thể
th-ơng thân với tranh minh hoạ chủ điểm thể hiện những con ngời thth-ơng yêu giúp đỡ nhau
khi gặp hoạn nạn,khó khăn.Giới thiệu tác phẩm Dế Mèn phiêu lu kí Bài tập đọc Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lu kí.
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12 -15 phút
a Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài
+HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài ( 2 lần)
- Đoạn 1: hai dòng đầu( vào câu chuyện)
Trang 2- Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo( hình dáng Nhà Trò)
- Đoạn3: Năm dòng tiếp theo( Lời Nhà Trò)
- Đoạn 4: Phần còn lại( hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)
*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đa ra những từ, tiếng khó, gọi HS đọc
*Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài HS đọc phần chú
thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ: ngắn chùn
chùn, thui thủi luyện đọc câu khó :Chị mặc áo ngắn chùn chùn.
- HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK
- Gv chốt: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn
- HS đọc lớt toàn bài Trả lời câu hỏi 4 SGK
- GV hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: “ Năm trớc,
gặp khi trời làm đói kém vặt cánh ăn thịt em”.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS nhận xét, Gv nhận xét, đánh giá
GV hỏi: Bài tập đọc giúp các em hiểu điều gì?
Gv ghi đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực ngời yếu.
Trang 3-ToánTiết1: Ôn tập các số đến 100 000
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn tập về cách đọc, viết các số đến 100 000
2 Kỹ năng: phân tích cấu tạo số
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài : trực tiếp
2 Hoạt động 1: ôn lại cách đọc số viết số và các hàng.
a.GV viết số 83251
- HS đọc số này, nêu rõ chữ số hàng đợn vi, chữ số hàng chục, chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chục nghìn là chữ số nào?
b Tơng tự nh trên với các số: 83 001,80 201, 80 001
c HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
d GV yêu cầu một số HS nêu:+ Các số tròn chục
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các nhóm thảo luận và giải, đại diện một nhóm lên giải trên bảng phụ
d Bài 4: HS tự làm bài vào vở
- G yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi các hình đã học
Buổi chiều: mĩ thuật+
GV dạy Mĩ thuật soạn giảng
Trang 4-đạo đứcBài 1: trung thực trong học tập
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: HS nhận thức đợc: cần phải trung thực trong học tập, giá trị của trung thực
nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Kỹ năng:Biết trung thực trong học tập
3 Thái độ: Đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu
trung thực trong học tập
II Tài liệu và phơng tiện
- SGK đạo đức 4
- Các mẩu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập
III Các hoạt động dạy học
Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: giới thiệu chơng trình môn học
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS biết sử lí trung thực theo tình huống cho trớc
* Tiến hành:Bớc 1 HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống
Bớc 2: HS liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống
Bớc 3 : GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính:
a Mợn tranh ảnh của bạn để đa cô giáo xem
b Nói dối cô đã su tầm nhng quên ở nhà
c Nhận lỗi và hứa với cô sẽ su tầm, nộp sau
Bớc 4: GV hỏi: Nếu em là Long em sẽ giải quyết theo cách nào?
- GV sử dụng thẻ màu để HS chọn cách sử lí sau đó sẽ chia thành các nhóm Từng nhóm thảo luận xem vì sao lại chọn cách giải quyết ấy
Bớc 5: Các nhóm thảo luận
Bớc 6: Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, bổ sung vè mặt tích cực, hạn chế cảu mỗi cách giải quyết
* Kết luận: Cách giải quyết ( c) là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập
- Một số HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 2: làm việc cá nhân bài tập 1 SGK
* Mục tiêu: Nhận biết việc làm trung thực, việc làm không trung thực
* Tiến hành:Bớc 1: Gv nêu yêu cầu bài tập
Bớc 2 : HS làm việc cá nhân
Bớc 3: HS trình bày ý kiến trao đổi chất vấn lẫn nhau
* GV kết luận: - Việc ( c ) là trung thực trong học tập
- Các việc (a), ( b), ( d ) là thiếu trung thực trong học tập
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài tập 2 SGK
Trang 5* Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ của bản thân trớc các hành động
* Tiến hành:GV nêu từng ý của bài tập và yêu cầu mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào một trong ba vị trí, quy ớc theo ba thái độ:
Bớc 3: cả lớp trao đổi bổ sung
*GV kết luận: ý kiến ( b), (c) là đúng ý kiến (a) là sai
* GV yêu cầu một số em đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động tiếp nối
1 HS về su tầm những mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong học tập
2 Tự liên hệ bài tập 6 SGK
3 Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo chủ đề bài học ( bài tập 5 SGK )
-Tiếng Việt +Luyệ đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- HS thi đọc hay, đọc diễn cảm bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Đọc đúng những từ khó, đọc diễn cảm toàn bài
- Có tinh thần đấu tranh bênh vực kẻ yéu
II Đồ dùng
III Các HĐ dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra: 1 HS nêu ý nghĩa của bài.
2 Bài mới: a/ Giới thiệu bài.
Trang 6thể dụcGiới thiệu chơng trình Trò chơi: chuyền bóng tiếp sức
I Mục đích, yêu cầu
- Giới thiệu chơng trình thể dục lớp 4 Trò chơi: chuyền bóng tiếp sức
- HS biết đợc những nội dung cơ bản của chơng trình và có thái độ đúng đắn Chọn cán sự
bộ môn
- HS có tinh thần học tập Yêu quý môn học
II Địa điểm , phơng tiện
- Trên sân trờng 1 còi, 4 quả bóng nhựa
III Các HĐ dạy học chủ yếu
b Nội quy, yêu cầu cần luyện tập:
Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng,
khuyến khích HS mặc quần áo thêt thao,
không đợc đi dép lê, phải đi giầy hoặc dép
quai hậu
c Chia tổ, chon cán sự môn TD
d Trò chơi: chuyền bóng tiếp sức
- GV làm mẫu và phổ biến luật chơi
2-3p
2-3p6-8p
Nghe - viết: dế mèn bênh vực kẻ yếu Phân biệt l/n, an/ ang
I Mục đích, yêu cầu
1 Kĩ năng: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn
Trang 7II Đồ dùng dạy – học: học:
_ Ba tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu: GV nhắc lại một số yêu cầu của giờ học chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng học tập
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe cô đọc và viết đúng chính
tả một đoạn của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sau dó sẽ làm các bài tập phân biệt những
tiếng có âm đầu ( l/n ) hoặc vần ( an/ang) các em dễ đọc sai viết sai
2.Hớng dẫn chính tả: 8 - 10 phút
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK
- Hớng dẫn HS nắm nội dung chính của bài viết:
+ Tìm chi tiết tả hình dáng chị Nhà Trò?
- Hớng dẫn HS nhận xét hiện tợng chính tả:
+ trong đoạn văn có những danh từ riêng nào? khi viết phải viết nh thế nào?
- Hớng dẫn HS luyện viết các chữ ghi tiếng khó dễ viết sai: cỏ xớc, tỉ tê, ngắn chùn chùn,
áo thâm,khoẻ
- HS đọc thầm lại đoạ văn cần viết, chú ý tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai
3.Viết chính tả: 12 - 15 phút
- GV nhắc HS t thể ngồi viết , cách trình bày bài
- GV đọc cho HS nghe viết từ Một hôm đến vẫn khóc
- GV đọc toàn bài cho HS soát lại
4.Chấm chữa bài chính tả : 4 - 5 phút
- GV chấm 5 - 7 bài Nhận xét chung
5.Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: 4 -5 phútâ.
a.Bài tập 2a : làm việc cả lớp
- HS đọc yêu cầu của bài 2a
- HS tự làm vào vở bài tập
- GV dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng 3 HS lên trình bày kết quả trớc lớp
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài GV chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà,
làm cho.
b.Bài tập 3a:
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng- viết vào bảng con
- HS giơ bảng con Một số em đọc lại câu đố và lời giải
- GV nhận xét, khen ngợi những em giải đố nhanh viết đúng chính tả
- Cả lớp viết vào vở bài tập: cái la bàn
6.Củng cố, dặn dò:
- GV nhân xét tiết học, nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những
từ đã ôn luyện, học thuộc lòng hai câu đố ở bài tập 3 để đố lại ngời khác
Trang 8
-Toán Tiết 2: Ôn tập các số đến 100 000 ( tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu
- phiếu học tập ghi sẵn bài 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ:HS đọc các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hoạt động 1: luyện tính nhẩm
- GV cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản
* Hình thức tổ chức “ chính tả toán”
- GV đọc phép tính thứ nhất: Chẳng hạn “ bảy nghìn cộng hai nghìn”
- HS tính nhẩm trong đầu, ghi kết quả ( 9000) vào nháp
- GV đọc phép tính thứ hai: “tám nghìn chia hai” HS làm tơng tự Cứ nh vậy khoảng 4,5 phép tính
- cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính, HS tự đánh giá
c Bài tập 3: Tổ chức thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập 3
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, nêu lại cách so sánh các số tự nhiên
- GV nhận xét đánh giá
d Bài tập 4: làm việc cá nhân HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở 2HS lên bảng viết
- HS và GV nhận xét đánh giá
Trang 9- GV nhận xét tiết học, nhắc lại cách tính nhẩm cách so sánh số tự nhiên,
- Dăn HS về xem lại bài 4,5
-Âm nhạc Ôn 3 bài hát và kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3.
1 Giáo viên: Băng đĩa nhạc, tranh âm nhạc lớp 3
2 Học sinh: Nhạc cụ gõ, SGK âm nhạc 4, bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
A Phần mở đầu: Giới thiệu chơng trình môn học
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài :
2 Phần hoạt động
Nội dung 1:Ôn tập ba bài hát lớp 3
Hoạt động 1 : GV chọn 3 bài hát cho HS ôn lại: Quốc ca Việt Nam, Bài ca đi học, Cùng
múa hát dới trăng.
Hoạt động2: HS tập hát kết hợp một số hoạt động nh gõ đệm, vận động
Nội dung 2: ôn tập một số kí hiệu ghi nhạc.
Trang 103 Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại tên tác giả các bài hát vừa ôn
- HS nhắc lại nội dung ôn tập
- HS nêu cảm nghĩ khi bài hát Quốc ca Việt Nam
-Buổi chiều: Lịch sử Bài 1: Môn lịch sử và địa lí
I Mục đích, yêu cầu
1.Kiến thức:HS biết vị trí địa lí, hình dáng của đất nớc ta.
- Trên đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc.
- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí
2 Kỹ năng: chỉ xác định đúng vị trí nớc ta trên bản đồ tự nhiên
3 Thái độ: có tinh thần đoàn kết dân tộc.
II Đồ dùng dạy – học: học:
- bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Bớc 1: GV giới thiệu vị trí của đất nớc ta và các c dân ở mỗi vùng.
Bớc 2: HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh mà em
đang sống
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Bớc 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt
của một dân tộc nào đó ở một vùng
Bớc 2 HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó, sau đó trình bày trớc lớp.
Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nớc Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng
một Tổ quốc, một lịch sử Việt nam
Hoạt động 3: làm việc cả lớp.
Bớc 1: GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tơi đẹp nh ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua
hàng ngàn năm dựng nớc và giữ nớc Em nào có thể kể một sự kiện chứng minh điều đó
Bớc 2: HS phát biểu ý kiến
Bớc 3: GV kết luận
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
Trang 11- Gv hớng dẫn HS cách học: cần tập quan sát sự vật, hiện tợng; thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa lí; mạnh dạn nêu thắc mắc; đặt câu hỏi
Trang 12Ngày soạn: 4.9.2006
Ngày giảng:Thứ năm ngày 7 Tháng 9 năm 2006
Thể dụcBài 2:Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ
Trò chơi chạy tiếp sức “ ”
I Mục tiêu
1 Kiến thức:Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm đứng nghỉ
2 Kỹ năng:Tập hợp nhanh, trật tự, động tác điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ phải đều
dứt khoát, đúng theo khẩu lệnh hô của GV
3 Thái độ:Học sinh biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi.
II Địa điểm, ph ơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phơng tiện:Chuẩn bị 1còi, 2 - 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ, vẽ sân trò chơi
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
- Lần 1 - 2, GV điều khiển lớp tập có nhận xét sửa chữa động tác sai cho HS
- Chia tổ luyện tập, do tổ trởng điều khiển tập : 3 - 4 lần GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS
- Tập hợp lớp, cho các tổ thi đua trình diễn, GV cùng HS quan sát, nhận xét, biểu dơngtinh thần, kết quả tập luyện : 1 lần
- Tập cả lớp để củng cố kết quả tập luyện do GV điều khiển : 2 lần
b Trò chơi “ Chạy tiếp sức” : 8-10 phút
- GV nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và luậtchơi
- 1 nhóm HS làm mẫu Sau đó, cho một tổ chơi thử rồi cho cả lớp chơi thử 1 - 2 lần, cuối cùng cho cả lớp thi đua chơi 2 lần
- GV quan sát, nhận xét biểu dơng tổ thắng cuộc
3 Phần kết thúc: 4 - 6 phút
- cho HS các tổ đi tiếp nối nhau thành một vòng tròn lớn, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng Sau đó, đi khép lại thành vòng tròn nhỏ rồi đứng lại quay mặt vào trong: 2-3 phút
Trang 13I Mục đích, yêu cầu
1.Kĩ năng: Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng biết
ơn của bạn nhỏ đối với ngời mẹ bị ốm
3 Thái độ: học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy – học: học:
- tranh minh họa SGK Bảng phụ chép khổ thơ 4,5
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: hai HS nối tiếp nhau đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, trả lời câu hỏi về nội dung bài học
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12- 15 phút
a.Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài
+HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ ( 2 lần)
*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đa ra những từ, tiếng khó, gọi HS đọc, chú ý ngắt hơi đúng chỗ để câu thơ thể hiện đúng nghĩa
*Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ:
truyện Kiều luyện đọc khổ thơ 2.
+ HS luyện đọc cá nhân
+ Một, hai HS đọc cả bài
+ GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ nhàng tình cảm, chuyển giọng linh hoạt: từ trầm buồn khi đọc khổ thơ 1,2 đến lo lắng ở khổ thơ 3, vui hơn khi mẹ đã khoẻ khổ 4,5; thiết tha ở khổ 6,7
b Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc lớt khổ thơ 1,2 trả lời câu hỏi 1 SGK
GV chốt ý:Mẹ bạn nhỏ ốm
- HS đọc lớt khổ thơ 3 để trả lời câu hỏi 2 SGK
- GV chốt: sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối với mẹ bạn nhỏ
- HS đọc thầm toàn bài thơ thảo luận câu hỏi 3 SGK theo bàn:
Trang 14- Gv chốt: bạn nhỏ thơng mẹ, mong mẹ chóng khoẻ, làm mọi việc để mẹ vui, thấy
mẹ là ngời có ý nghĩa to lớn đối với mình
3 Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ: 12- 15 phút
- 3HS nối tiếp đọc 7 khổ( mỗi em đọc 2 khổ, em cuối đọc 3 khổ) kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc, phát hiện giọng đọc đúng của cả bài và thể hiện đúng nội dung các khổ thơ với diễn biến tâm trạng của đứa con khi mẹ ốm
- GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm1,2 khổ và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: Khổ 4,5
- GV đọc diễn cảm khổ thơ để làm mẫu cho HS
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV theo dõi uốn nắn
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
- HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá
GV hỏi: Bài thơ giúp các em hiểu điều gì?
Gv ghi đại ý: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với ngời mẹ bị ốm.
3 Củng cố, dặn dò
- Các em học đợc điều gì qua bài thơ trên? các em đx làm gì để cha mẹ vui lòng?
- GV nhận xét giờ học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị học phần tiếp theo của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
-ToánTiết 4: Biểu thức có chứa một chữ
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: Bớc đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ.Biết cách tính giá trị của biểu
thức khi thay chữ bằng số cụ thể
2 Kỹ năng: Tính đúng giá trị của biểu thức
3 Thái độ: ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy – học: học:
- phiếu học tập ghi nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: HS nêu cách tìm số hạng cha biết
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ
Hoạt động 1: Biểu thức có chứa một chữ.
- GV nêu ví dụ, HS đọc ví dụ SGK trang 6
Trang 15- GV đa ra tình huống mẹ cho 2,3,4 quyển
- HS tính số vở của Lan có tất cả ( 3 + 2; 3 + 3; 3 + 4)
- GV nói : 3 +1 ; 3 + 2; 3 + 3; 3 + 4 Là biểu thức số các em đã biết Vậy nếu mẹ cho Lan
a quyển vở các em có tính đợc số vở của Lan?
- HS nêu số vở của Lan là: 3 + a
- GV kết luận 3 + a là biểu thức có chứa một chữ
- Một HS đọc biểu thức có chứa một chữ trên bảng ( 3 + a )
Hoạt động 2: Giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- GV nói các em đã biết biểu thức có chứa một chữ bây giờ chúng ta tìm hiểu tiếp giá trị của biểu thức
- Nếu a = 1 thì giá trị của biểu thức 3 + a = ?
- HS thực hiện tính và nêu kết quả
- GV kết luận 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a
GV yêu cầu HS dựa vào ví dụ trên tính tiếp giá trị của biểu thức 3 + a nếu a= 6
- HS tính và nêu kết quả
- GV hỏi muốn tính đợc giá trị của biểu thức chữ ta phải biết gì? ( biết giá trị của chữ )
- HS tự đa ra một giá trị bất kì của a cả lớp tính giá trị của biểu thức 3 +a
- HS nhắc lại: muốn tính giá trị của biểu thức chữ ta phải biết giá trị của chữ
2 Thực hành:
a.Bài 1 : làm việc cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc bài mẫu nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức chữ
- HS tự làm phần b,c và nêu kết quả
- Cả lớp thống nhất kết quả
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
b Bài 2: Tổ chức làm theo nhóm.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ
- Các nhóm hoàn thành bài trong phiếu học tập đại diện 2 nhóm lên trình bày
- HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức?
- GV nhận xét tiết học, dặn về xem lại bài 2
Trang 16
-Tập làm vănThế nào là kể chuyện?
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt đợc văn kể
chuyện với những loại văn khác
2 Kỹ năng: bớc đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện.
3 Thái độ: tự giác tích cực học tập
II Đồ dùng dạy – học: học:
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong chuyện Sự tích hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu: GV nêu yêu cầu và cách học tiết tậplàm văn
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Lên lớp 4 các em sẽ học các bài tập làm văn có nội dung khó hơn lớp 3
nhng cũng rất lí thú Tiết học hôm nay các em sẽ học để biết thế nào là văn kể chuyện
2.Hớng dẫn HS hình thành kiến thức mới ( 10 - 15 phút)
a Hớng dẫn HS nhận xét: Tổ chức hoạt động nhóm
* Bài tập 1: một HS đọc nội dung bài tập
- Một HS kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các nhóm thực hiện 3 yêu cầu của bài tập 1 rồi trình bày thi xem nhóm nào làm đúng làm nhanh
đi Nớc lụt dâng cao mẹ con bà nông dân chèo thuyền cứu ngời
+ ý nghĩa của truyện: : Câu chuyện ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái( nh hai mẹ con bà nông dân) sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại, khẳng định ngời giàu lòng nhân ái
sẽ đợc đền đáp xứng đáng Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể
*Baì tập 2: tổ chức làm việc cả lớp
- Một HS đọc toàn bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- GV gợi ý: + Bài văn có nhân vật không? Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân
vật không?
- HS trả lời , các em khác nhận xét
- GV chốt lại : Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện, mà chỉ là bài văn giới thiệu
về Hồ Ba Bể (dùng trong ngành du lịch, hay trong các sách giới thiệu danh lam thắng cảnh)
* Bài tập 3: HS trả lời miệng dựa trên kết quả của bài tập 2.
b.Hớng dẫn HS ghi nhớ.
Trang 17- Một số HS đọc phần ghi nhớ SGK, cả lớp đọc thầm.
- GV giải thích rõ nội dung ghi nhớ
3.Hớng dẫn HS luyện tập( 20 phút)
a.Bài tập 1: Một số HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS: cần xác định nhân vật của câu chuyện là em và ngời phụ nữ có con nhỏ, chuyện cần nói đợc sự giúp đỡ của em với ngời phụ nữ, em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất
- GV đa ra tiêu chuẩn đánh giá nhận xét
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: HS biết đợc đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu,
dụng cụ đơn giản thờng dùng để cắt, khâu, thêu
2 Kỹ năng: thực hiện đợc thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
3 Thái độ: Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II Đồ dùng dạy – học: học:
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
+ Một số mẫu vải và chỉ khâu chỉ thêu các màu
+ kim khâu, kim thêu các cỡ
+ kéo cắt vải, khung thêu cầm tay, phấn màu, thớc dẹt, thớc dây
+ Một số sản phẩm may, khâu, thêu
III Các hoạt động dạy học
Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:GV giới thiệu một số sản phẩm may, khâu, thêu.
- GV nêu mục đích bài học.
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài
Trang 18Hoạt động 1 GV hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét về vật liệu khâu thêu
- HS đọc mục b SGK trả lời câu hỏi theo hình 1 SGK
- GV giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu
- Kết luận: Chỉ khâu, chỉ thêu đợc làm từ nguyên liệu nh sợi bông,sợi lanh, sợi hoá học,tơ
và đợc nhuộm thành nhiều màu hoặc để trắng
Hoạt động 2 GV hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo
- HS quan sát hình 2 SGK nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải; so sánh với kéo cắt chỉ
- GV thực hành sử dụng kéo cắt vải, kéo cắt chỉ cho HS quan sát
- GV giới thiệu thêm về lu ý khi sử dụng kéo cắt vải
- HS quan sát hình 3 nêu cách cầm kéo cắt vải
- GV hớng dẫn HS cách cầm kéo cắt vải
- 1,2 HS thực hiện thao tác cầm kéo cắt vải, các em khác theo dõi nhận xét Hoạt
động 3 GV hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim
-HS quan sát hình 4 SGK trả lời câu hỏi SGK
- GV bổ sung và nêu những đặc điểm chính của kim khâu, kim thêu: kim đwocj làm bằng kim loại cứng, có nhiều cỡ to nhỏ khác nhau Mũi kim nhọn, sắc Thân kim khâu nhỏ và nhọn dần về phía mũi kim Đuôi kim khâu hơi dẹt, có lỗ để xâu chỉ
- HS quan sát hình 5a, 5b, 5c nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ
- Một số HS lên thực hiện thao tác xâu kim, vê nút chỉ
- HS và GV nhận xét, bổ sung
- HS nêu tác dụng của vê nút chỉ?
Hoạt động 4 HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- HS thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (theo nhóm bàn)
- GV quan sátchỉ dẫn giúp đỡ thêm cho những em còn lúng túng
- Đánh giá kết quả thực hành: Một số HS lên thực hiện thao tác xâu kim và vê nút chỉ HS khác nhận xét thao tác của bạn
- GV đánh giá kết quả
Hoạt động 5: Gv hớng dẫn HS quan sát, nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác
- GV hớng dẫn HS quan sát hình 6 SGK , nêu tên và tác dụng của chúng
- GV tóm tắt và kết luận:
+ Thớc may: dùng đo vải, vạch dấu trên vải
+ Thớc dây: dùng đo các số đo trên cơ thể
+ khung thêu cầm tay: giữ mặt vải căng khi thêu
+ phấn may dùng để vạch dấu trên vải
IV nhận xét - dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập của HS
- Dặn HS tìm hiểu trớc các dụng cụ để cắt vải theo đờng vạch dấu
Trang 19
-Tập làm vănNhân vật trong truyện
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: HS biết văn kể chuyện là phải có nhân vật Nhân vật trong truyện là ngời,là
con vật, đồ vật, cây cối đợc nhân hoá.Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
2 Kỹ năng: Bớc đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản.
3 Thái độ: Có thái độ hoà nhã quan tâm đến mọi ngời
II Đồ dùng dạy – học: học:
- Bốn tờ giấy khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của bài tập 1
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: HS trả lời câu hỏi: Bài văn kể chuyện khác bài văn không phải
là văn kể chuyện ở những điểm nào?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2.Hớng dẫn HS hình thành kiến thức mới ( 5-10 phút)
a.Hớng dẫn HS nhận xét:
* Bài tập 1Tổ chức hoạt động nhóm
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Một HS nói tên những chuyện em đã học ( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể )
- GV chia lớp làm 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành bài tập và lên trình bày trớc lớp
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giait đúng:
* Bài tập 2: Tổ chức thảo luận theo cặp
- HS đọc yêu cầu bài 2
- HS trao đổi theo cặp
- Một số em phát biểu trớc lớp, các em khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chốt lại : + Nhân vật Dế Mèn khảng khái, có lòng thơng ngời, ghét áp bức bất công, sẵn sằng làm việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu Căn cứ để nêu nhận xét: là lời nói
và hành động của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò
+ Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu Căn cứ nêu nhận xét: cho bà cụ ăn xin ăn, ngủtrong nhà, hỏi bà cụ cách giúp ngời bị nạn,chèo thuyền cứu giúp những ngời bị nạn lụt
b.Hớng dẫn HS ghi nhớ:
- Ba, bốn em đọc phần ghi nhớ SGK
- Gv nhắc các em học thuộc phần ghi nhớ
Trang 203.Hớng dẫn HS luyện tập ( 25 phút)
a.Bài tập 1: Làm việc cá nhân
- Một HS đọc nội dung bài tập 1
- cả lớp đọc thầm lại, quan sát tranh minh hoạ
- HS trả lời các câu hỏi
- HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chốt lại :+ Nhân vật trong truyện là : Ni-ki-ta, Chi-om-ka, Gô-sa và bà ngoại
+ Đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu
+ Bà có nhận xét nh vậy là vì quan sát hành động của mỗi cháu
b.Bài tập 2: Một HS đọc nội dung bài tập
- Tổ chức thảo luận theo bàn
- HS trao đổi, tranh luận về các hớng sự việc có thể diễn ra, đi tới kết luận:
+ Nếu quan tâm sẽ chạy lại, nâng em bé dậy, phủi quần áo em, xin lỗi em, dỗ em nín khóc
+ Nếu không biết quan tâm: bạn sẽ bỏ chạy, hoặc tiếp tục chạy nhảy, nô đùa măc em békhóc
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ Làm quen với công thức
tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
2 Kỹ năng: tính đúng giá trị của biểu thức chữ
3 Thái độ:
II Đồ dùng dạy học:
- bảng phụ chép nội dung bài 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: HS nêu cách tính giá trị của biểu thức chữ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Thực hành:
a.bài 1:HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nêu cách làm phần a
-HS nêu giá trị của biểu thức 6 x a với từng giá trị của a.
- HS cả lớp tự làm các phần còn lại : b,c,d ba HS nêu kết quả
Trang 21- GV nhận xét dánh giá.
b Bài 2: làm việc cá nhân.
- HS nêu yêu cầu của bài, nhắc lại thứ tự thực hiện biểu thức
- HS tự giải bài vào vở
- một số HS nêu kết quả bài làm cả lớp thống nhất
c Bài 3: Tổ chức thảo luận nhóm:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ
- Các nhóm hoàn thành bài tập 3, đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thi xem nhóm nào làm nhanh và đúng nhất
- GV nhận xét đánh giá
d Bài 4:* xây dựng công thức tính.
- GV vẽ hình vuông ( độ dài là a )lên bảng
- HS nêu cách tính chu vi P của hình vuông ( độ dài cạnh nhân 4)
- GV nói : khi độ dài cạnh bằng a chu vi hình vuông là P = a x 4
- HS tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là 3 cm
- GV nói công thức tính chu vi hình vuông cũng là biểu thức có chứa một chữ
* Luyện tập: HS tự làm các phần còn lại trong bài 4
- Một số HS nêu kết quả Các em khác nhận xét
- GV chốt lại kết quả đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại cách tính giá trị số của biểu thức, công thức tính chu vi hình vuông
- GV nhận xét tiết học, dăn về xem lại bài 2,3
-Khoa họcTiết 2: Trao đổi chất ở ngời
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: Kể ra những gì hằng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình
sống Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất
2 Kỹ năng: Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
3 Thái độ: có ý thức bảo vệ môi trờng
II Đồ dùng dạy – học: học:
- Hình trang 6,7 SGK
- Giấy khổ A4; bút vẽ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:3 HS trả lời con ngời cần gì dể duy trì sự sống?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở ngời
Mục tiêu: - Kể ra những gì hằng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sỗng.
Trang 22- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất
Bớc 2: HS thảo luận theo từng cặp
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
Bớc 3: Hoạt động cả lớp.
- Một số HS lên trình bày kết quả làm việc của rnhóm mình( mỗi nhóm chỉ cần nói 1,2 ý)
Bớc 4: Gv yêu cầu HS đọc đoạn đầu của mục Bạn cần biết và trả lời câu hỏi:
- Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con ngời, thực vật và động vật
Kết luận: Hằng ngày, cơ thể ngời phải lấy từ môi trờng thức ăn, nớc uống, khí ô-xi và thải
ra phân, nớc tiểu, khí các-bô-níc để tồn tại.
- Trao đổi chất là quả trình cơ thể lấy thức ăn, nớc, không khí từ môi trờng và thải ra môi trờng những chất thừa, cặn bã
- Con ngời ,thực vật và động vật có trao đổi chất với môi trờng thì mới sống đợc
Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
Mục tiêu: HS biết trình bày một cách sáng tạo những kiến thức đã học về sự trao đổi chất
giữa cơ thể ngời với môi trờng
- Một số nhóm trình bày ý tởng của nhóm mình đã đợc thể hiện qua hình vẽ nh thế nào
- các HS khác nghe, hỏi hoặc nhận xét
Kết luận: GV cùng HS nhận xét xem sản phẩm của nhóm nào làm tốt sẽ đợc lu lại treo ở lớp học trong suốt thời gian học về chủ đề Con ngời và sức khoẻ.
3 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại mục Bạn cần biết
- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trờng
- Dặn chuẩn bị trớc bài “ Sự trao đổi chất ở ngời ( tiếp theo)”
Trang 23
II Đồ dùng : Câu chuyện ngời đi săn và con ngựa.
III Các HĐ dạy học chủ yếu.
A Kiểm tra: Đọc ghi nhớ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung
GV đọc truyện ngời đi săn và con ngựa
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS Tự tìm nhóm a thích của mình để thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GD ý thức tự gác, tích cực trong các hoạt động của lớp
II Nội dung.
Giáo viên định hớng cho HS bầu các chức danh: Lớp trởng, Lớp phó học tập,Lớp phó văn thể, Lớp phó laod động, Các tổ trởng
- Biên chế HS trong tổ
- Các tổ tự bầu
Học nội quy lớp học
- GV nêu trách nhiệm, quyền hạn của từng thành viên trong lớp, trong tổ
- Nêu nội quy lớp
III Củng cố, dặn dò.
- HS nhắc lại 1 vài nội quy
- Chuẩn bị giờ sau
-Tuần 2