1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10, tập I (CB) - chỉnh sửa

50 768 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 10, tập I (CB) - chỉnh sửa
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 488 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội: - Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xã hội cộngbằng, tốt đẹp.. VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG HOẶC MỘT TÁC P

Trang 1

Tiết 1-2: Ngày 23 tháng 8 năm 2008

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A - Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1 Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học

2 Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật

B - Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…

C - Cách thức tiến hành:

- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…

D - Tiến trình dạy học:

Gi i thi u b i m i [GV] ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]

? Em hiểu thế nào là tổng quan

văn học Việt Nam

? VHVN gồm mấy bộ phận lớn

? Văn học dân gian theo em có

nghĩa thế nào, có đặc điểm gì

? Về thể loại có đặc điểm nào

? Đặc điểm thể loại của văn học

viết từ đầu thế kỉ XX

= > nay

? Quá trình phát triển của văn học

viết Việt Nam gắn với những đặc

điểm gì

=> có mấy thời kì lớn

? Em hiểu thế nào là văn học

trung đại và văn học hiện đại

( TĐ ảnh hưởng ĐÁ, ĐNÁ, đặc

biệt là TQ )

=> VHHĐ chịu ảnh hưởng của

Cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát những nét lớn củaVHVN

I Các bộ phận hợp thành của VHVN:

- VHVN gồm 2 bộ phận lớn:

+ Văn học dân gian (VHDG) + Văn học viết (VHV)

1 Văn học dân gian:

- K/N: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng củanhân dân lao động Những tri thức có thể tham gia sáng tác.Song những sáng tác đó phải tuân thủ những đặc trưng củaVHDG và trở thành tiếng nói tình cảm chung của nhân dân

+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:

 Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi)

 Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc)

 Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế)

 Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm khúc,hát nói…

+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học có ranhgiới tương đối rõ ràng hơn, loại hình tự sự, trữ tình, kịch

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:

- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt với lịch sửchính trị, văn hóa, xã hội của đất nước

- Có ba thới kì lớn:

+ Từ thế kỉ X => XIX

+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945 + Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX

- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ

- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗi thời kì có nhữngđặc điểm riêng nhưng đều nằm chung trong xu thế phát triểnvăn học theo hướng hiện đại hoá nên có thể gọi chung là vănhọc hiện đại

Trang 2

? Vì sao ta gọi thời kì văn học này

là văn học hiện đại

? Có thể chia Văn học thời kì này

ra làm bao nhiêu giai đoạn

HS trả lời câu hỏi

1- Đặc điểm lớn của từng giai

đoạn

2- Sự khác biệt của các giai đoạn

theo tiến trình phát triển

? Sự khác biệt của văn học trung

đại và văn học hiện đại Việt Nam

? Mối quan hệ giữa con người với

thế giới tự nhiên được thể hiện

1 Văn học trung đại:

- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm =>ảnh hưởng chủ yếu văn học trung đại TQ (PK xâm lược)

- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:

+ Chữ Hán

+ Chữ Nôm

=> Sự phát triển chữ Nôm và Văn Học chữ Nôm luôn gắn vớinhững truyền thống của dân tộc: lòng yêu nước, tinh thần nhânđạo và hiện thực Nó thể hiện thinh thần ý thức dân tộc đã pháttriển cao

2 Văn học hiện đại :

=> Văn học thời kì này phát triển trong thời đại mà quan hệ sảnxuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá Mặt khác những luồng tưtưởng tiến bộ thổi vào VN làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ,cách cảm và cách nói của người Việt Nam

- Chia 4 giai đoạn:

+ Từ đầu XX => 1930+ Từ 1930 => 1945+ Từ 1945 => 1975+ Từ 1975 => nay

* Đặc điểm chung:

- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa của văn họctruyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của những nền văn họclớn trên thế giới để hiện đại hoá

- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế hệ thốngthể loại cũ

- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, của VHTDkhông còn thích hợp và lối viết hiện thực đề cao cá tính sángtạo, đề cao “cái tôi” cá nhân dần được khẳng định

III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Với con người thiên nhiên là người bạn thân thiết, hình ảnhnúi, sông, bãi mía, nương dâu, đồng lúa, cánh cò, vầng trăng,dòng suối, tất cả đều gắn bó với con người

- VHTĐ hình ảnh thiên nhiên được gắn với lí tưởng đạo đứcthẩm mĩ

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc :

- Tình yêu quê hương xứ sở, niệm tự hào truyền thống mội mặtcủa dân tộc

- Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thủ giặc sâu sắc

=> VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phong chống đếquốc Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu biểu, một giá trị quantrọng của VHVN

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:

- Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xã hội cộngbằng, tốt đẹp

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ cảm thông

Trang 3

H/S đọc SGK.

? Trong quan hệ xã hội cong

người thể hiện tư tưởng gì

?Ý thức của con người có những

đđiểm nào đáng chú ý

4 Củng cố:

Phần “Ghi nhớ” SGK…

5 Dặn dò: Giờ sau học T.V về

nhà chuẩn bị theo câu hỏi SGK

và đòi quyền sống cho con người

=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo dựa trêncảm hứng sâu đậm về xã hội

4 Con người VN ý thức về bản thân:

- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướng ngoại)

- Quyền sống cá nhân, hạnh phúc, tình yêu, ý nghĩa của cuộcsống trần thế (hướng nội)

- Xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹpnhư: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh, vì sựnghiệp chính nghĩa…

HoẠt ĐỘng Giao TiẾp BẰng ng«n NgỮ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tốgiao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp) về hai quátrình trong HĐGT

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết vànăng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

B Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

3 Gi i thi u b i m ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]

HS đọc văn bản “Hội nghị Diêm

Hồng”

? Nhân vật giao tiếp nào tham gia vào

các hoạt động giao tiếp trên

? Cương vị của các nhân vật và quan

hệ của họ như thế nào

? Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai

cho nhau như thế nào

? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong

hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào lúc nào?

Khi đó ở nước ta có sự kiện xã hội

-lịch sử gi?)

? HĐGT trên hướng vào nội dung gì

? Mục đích của hoạt động giao tiếp ở

đây là gì

? Mục đích đó có đạt được hay không

? Các nhân vật giao tiếp trong văn bản

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

1 Văn bản thứ nhất:

- Vua Trần và các bô lão trong hội nghị là nhân vật thamgia giao tiếp

- Vua cai quản đất nước, đứng đầu trăm họ

- Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân

- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản nhằm biểu đạt nộidung tư tưởng tình cảm của mình thì người nghe (đọc ) tiếnhành các hoạt động nghe (đọc ) để giải mã rồi lĩnh hội nộidung đó Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau

- Vua nói => các bô lão nghe => các bô lão nói (trả lời) =>vua nghe

=> HĐGT có hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội vănbản

- HĐGT diễn ra ở điện Diêm Hồng Lúc này, quân NguyênMông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước ta

- Thảo luận về đát nứơc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ vàbàn bạc sách lược đối phó Nhà Vua đưa ra ý kiến củamình và hỏi ý kiến các bô lão

- Bàn bạc và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc

=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động, nghĩa là

đã đạt được mục đích

2 Văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam”:

- Người viết sách (tác giả) giáo viên, học sinh lớp 10(người đọc) Người viết có trình độ hiểu biết cao hơn, cóvốn sống và nghề của họ là nghiên cứu, giảng dậy Người

Trang 4

là ai.

? Hoàn cảnh của HĐGT ở văn bản này

? Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực

nào

? Về mục đích giao tiếp của văn bản

này

? Phương tiện giao tiếp và cách thức

giao tiếp ở đây là gì

- Chuẩn bị bài mới “ Khái quát văn

học dân gian Việt Nam” theo hướng

+ Con người VN qua văn học

- Dùng ngôn ngữ viết: Từ thuật ngữ văn học, các câu vănmang đặc điểm của văn bản khoa học Cấu tạo phức tạp,nhiều thành phần, nhiều vế nhưng mạch lạc chặt chẽ; kếtcấu văn bản mạch lạc rõ ràng…

* Ghi nhớ:

- HĐGT phải có nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh và phươngtiện giao tiếp

- Giao tiếp phải có mục đích

- Quá trình giao tiếp gồm: tạo lập và lĩnh hội văn bản

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A -Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh

- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần Văn Học Dân Gian trongchương trình

- Nắm được khái niệm về các thể loại của Văn Học Dân Gian Việt Nam Mục tiêu đặt ra là họcsinh có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại với các thể loại khác trong hệ thống

B - Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là HĐGT? Hoạt động này gồm những nhân tố nào.

3 Giới thiệu bài mới:

I Văn học dân gian là gì?

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từtruyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thểnhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho cách sinh hoạt khácnhau trong đời sống cộng đồng

II Đặc trưng cơ bản của VHDG?

- Có ba đặc trưng cơ bản:

+ Tính truyền miệng

+ Tính tập thể

Trang 5

? Em hiểu như thế nào là tính truyền

miệng

HS nêu ví dụ về những dị bản

? Em hiểu như thế nào là tính tập thể

? Mỗi cá nhân trong cộng đồng có vai

trò như thế nào đối với tác phẩm

VHDG

? Em hiểu như thế nào là tính thực

hành

Ví Dụ:

“Ra đi anh đã dặn dò

Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy

sau”

H/S đọc từng khái niệm thể loại?

? Em hiểu như thế nào về từng thể loại

- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạng nhiều

vẻ của VHDG Tính truyền miệng làm nên nhiều bản kểgọi là dị bản

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể).

- VHDG khác với văn học viết Văn học viết cá nhân sángtác, VHDG tập thể sáng tác

=> Quá trình sáng tác tập thể diễn ra:

+ Cá nhân khởi xướng+ Tập thể hưởng ứng tham gia+ Truyền miệng trong dân gian

=> Quá trình truyền miệng được tu bổ thêm bớt cho hoànchỉnh Vì vậy sáng tác VHDG mang đậm tính tập thể

- Mọi người có quyền tham gia bổ sung, sửa chữa sáng tácdân gian

III Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam.

- VHDG Việt Nam có một hệ thống thể loại phán ánh nộidung cuộc sống theo những cách thức riêng Hệ thống nàygồm 12 thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổtích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao,

vè, truyện thơ, chèo

IV Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam.

1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú

về đời sống các dân tộc.

- Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnh vựccủa đời sống: Tự nhiên, Xã hội, Con người

=> Được nhân dân đúc kết từ thực tiễn

=> Khác với cách nhận thức của giai cấp thống trị cùngthời

=> Việt Nam có 54 dân tộc nên kho tri thức của VHDG vìthế vô cùng phong phú, đa dạng

2 Văn học dân gian có giá trị giao dục sâu sắc về đạo lí làm người.

- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những giá trị củacon người, yêu thương con người và đấu tranh không mệtmỏi để giải phóng con người khỏi áp bức, bất công

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

- Mỗi thể loại VHDG đóng góp cho nền văn hoá dân tộc

Trang 6

- Chuẩn bị bài “ Hoạt động giao tiếp…”

theo SGK và tỡm tài liệu tham khảo

những giỏ trị riờng Vỡ thế, giỏ trị thẩm mĩ của VHDG cú vịtrớ vụ cựng quan trọng trong nền văn học Việt Nam núiriờng, và văn hoỏ dõn tộc núi chung

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (Tiếp)

A Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngụn ngữ, về cỏc nhõn tốgiao tiếp (NTGT) (như nhõn vật, nội dung, mục đớch, phương tiện, cỏch thức giao tiếp) về hai quỏtrỡnh trong HĐGT

- Biết xỏc định cỏc NTGT trong một HĐGT, nõng cao năng lực giao tiếp khi núi, khi viết vànăng lực phõn tớch, lĩnh hội khi giao tiếp

- Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong HĐGT bằng ngụn ngữ

B Tiến trỡnh dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ (Bài tập SGK)

3 Gi i thi u b i m i ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]

HS trình bày trên bảng

? Nhân vật giao tiếp là những ngời nào

=> Hoạt động giao tiếp diễn ra trong

hoàn cảnh nào?

? Nhân vật “anh” nói về điều gì

=> Nhằm mục đích nào?

? Cách nói của chàng trai có phù hợp

với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp

hay không

=> Nét độc đáo trong cách nói của

chàng trai

HS đọc SGK và trao đổi nhóm (bàn HS)

=> Trả lời câu hỏi SGK

? Nét độc đáo trong nhng câu nói của

1 Phân tích nhân tố giao tiếp thẻ hiện trong câu ca dao

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

=> Chàng trai và cô gái đang ở lứa tuổi yêu đơng

=> Đêm trăng sáng và thanh vắng Hoàn cảnh ấy rất phùhợp với câu chuyện tình của đôi lứa tuổi trẻ

=> “Tre non đủ lá” để tính chuyện “đan sàng” nhng ngụ ý:

Họ (chúng ta) đã đến tuổi trởng thành nên tính chuyện kếthôn

=> Chàng trai tỏ tình với cô gái

=> Rất phù hợp Khung cảnh lãng mạn, trữ tình, đôi lứabàn chuyện kết hôn là phù hợp

=> Chàng trai tế nhị, khéo léo dùng hình ảnh ẩn dụ nhng

đậm đà tình cảm

2 Đọc đoạn đối thoại SGK và trả lời câu hỏi:

+ Trong cuộc giao tiếp giữa A Cổ và ông có những hành

=> Lời nói giữa hai nhân vật bộc lộ tình cảm giữa ông vàcháu Cháu tỏ thái độ kính mến ông, còn ông là tình cảmquý yêu trìu mến đối với cháu

3 Hãy viết một thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn trờng biết về hoạt động làm sạch môi trờng nhân ngày Môi trờng thế giới

+ Yêu cầu thông báo ngắn song phải có phần mở đầu và kếtthúc

+ Đối tợng giao tiếp là học sinh toàn trờng

Trang 7

GV lấy ví dụ cụ thể: “ Th Bác Hồ gửi

học sinh cả nớc nhân ngày khai giảng

năm học đầu tiên tháng 9/ 1945 của

* Tham gia hoạt động giao tiếp cần phải chú ý:

- Nhân vật đối tợng giao tiếp (Nói, viết cho ai?)

- Mục đích giao tiếp (Viết, nói để làm gì?)

- Nội dung giao tiếp (Nói, viết về cái gì?)

- Giao tiếp bằng cách nào (Viết, nói nh thế nào?)

Tiết 6: Ngày 3 thỏng 9 năm 2008

VĂN BẢN

A- Mục tiờu bài học:

- Giỳp học sinh:

1 Nắm được khỏi niệm và đặc điểm của văn bản

2 Nõng cao năng lực phõn tớch và tạo lập văn bản

B- Tiến trỡnh dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Hồ Xuõn Hương muốn núi ( giao tiếp) điều gỡ qua bài thơ “Bỏnh trụi nước” ?

3 Gi i thi u b i m i ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]

Hoạt động của G/V và H/S Yờu cầu cần đạt

a/? Văn bản là gỡ.

( H/S đọc cỏc văn bản trong SGK)

b/ Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gỡ?

=> Vấn đề đú được triển khai nhất quỏn

trong văn bản như thế nào?

c/ ? Văn bản 3 cú bố cục như thế nào.

d/ ? Mỗi văn bản trờn được tạo ra nhằm

mục đớch gỡ?

I Khỏi niệm văn bản:

*/ Mỗi văn bản được người núi tạo ra trong hoạt động

nào? Để đỏp ứng nhu cầu gỡ? Số cõu (dung lượng ) ở mỗivăn bản như thế nào?

- Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giaotiếp bằng ngụn ngữ, gồm một hay nhiều cõu, nhiều đoạn

- Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khainhất quỏn trong từng văn bản

- Rất rừ ràng:

+ Phần mở bài: “ Hỡi đồng bào toàn quốc!”

+ Phần thõn bài: “ Chỳng ta muốn hoà bỡnh… nhất định

về dõn tộc ta.”

+ Kết bài: phần cũn lại

- VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

- VB2: Lời than thõn để gợi sự hiểu biết và cảm thụngcủa mọi người đối với số phận người phụ nữ

-VB3: Kờu gọi, khớch lệ, thể hiện quyết tõm của dõn tộctrong khỏng chiến chống thực dõn Phỏp

Trang 8

e/ ? Về hình thức VB3 có bố cục như thế

nào?

4 Củng cố:

- Qua việc tìm hiểu các văn bản, ta rút ra

kết luận như thế nào về đặc điểm của văn

bản?

5 Dặn dò:

- Tìm tài liệu về văn bản

- Chuẩn bị theo SGK (trang…) mục

+ Lập trường chính nghĩa của ta, dã tâm của Pháp

+ Chân lí muôn đời

+ Chúng định Việt Nam độc lập và kháng chiến nhất địnhthành công, thắng lợi

*/ Đặc điểm: ta phải đứng lên Bác nói rõ cách đánh: khi

nào và bằng gì

- Kết bài: Khẳng

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khaichủ đề đó một cách trọn vẹn

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời

cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc

- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoạc một số mục đíchgiao tiếp nhất định

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)

A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết đểlàm các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn

B- Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Văn bản có những đặc điểm cơ bản nào Cho ví dụ?

3 Giới thiệu bài mới

1 Ôn lại kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học

2 Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng về tiếng Việt, đặcbiệt là về câu và biện pháp tu từ

3 Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những xúc cảm,suy nghĩ về những hiện tượng gần gũi quen thuộc trong đờisống

4 Đọc lại những tác phẩm văn học yêu thích, đặc biệt lànhững tác phẩm trong chương trình Ngữ văn 9

II Đề bài:

1 Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống:

- Hãy nêu cảm nghĩ về ngày khai trường mà em ấn tượng nhất.

2 Về một tác phẩm văn học:

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về bài thơ “ Bánh trôi nước

“ của nữ sĩ Hồ Xuân Hương.

Trang 9

? Để làm tốt những đề này ta cần làm

gì?

? Đề 1: Yêu cầu gì ?

? Đề 2: …

? Xác định được yêu cầu của đề ta làm

bước tiếp theo như thế nào?

Giờ sau đọc văn “ Chiến thắng Mtao

-Mxây”, chuẩn bị theo sách giáo khoa

III Gợi ý cách làm bài:

1 Tìm hiểu kĩ đề bài để xác định rõ:

- Đề bài yêu cầu phải bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về vấn đềgì?

=> Về những ngày khai trường

=> Về bài thơ của HXH

- Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài, chân thành,không khuôn sáo, giả tạo, được bộc lộ rõ ràng tinh tế…

2 Tìm những cảm nghĩ đáp ứng được yêu cầu của đề

3 Xây dựng bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩnổi bật lên ở bài làm

4 Tránh những lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp …

=> Văn bản biểu cảm (đề 2)

=> Văn bản nghị luận ( không chính xác)

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng sửthi”, và nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng

- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnhphúc yên vui cả cộng đồng

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ: Không

3- Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]

HS đọc SGK ? Có mấy tiểu loại sử thi

=> Sử thi Đăm Săn thuộc loại nào

HS đọc phần tóm tắt SGK

? Vị trí đoạn trích và tiêu đề

GV chia vai cho HS đọc bài (6nhân vật)

? Đại ý của đoạn trích

=> Phân tích đoạn trích theo hướng nào

I- Tiểu dẫn

1 Sử thi

- Có hai loại sử thi: sử thi thần thoại và sử thi anh hùng

=> Sử thi Đăm Săn là sử thi anh hùng

2 Tóm tắt nội dung và vị trí đoạn trích

- Nội dung: (SGK)

- Vị trí đoạn trích ở phần giữa của tác phẩm

=> Nhan đề do soạn giả đặt

II- Văn bản

1 Đọc hiểu

- Đại ý: miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săm và thù địchMtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn chiến thắng Đồng thờithể hiện niềm tự hào của lũ làng về người anh hùng dântộc mình

- Theo từng khía cạnh (vấn đề) của đại ý

2 Phân tích đoạn trích (gợi ý)

a Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn vớiMtao Mxây:

- Đăm Săn đến tận nhà thách thức Mtao Mxây

=> Mtao Mxây thì rất ngạo nghễ

Trang 10

? Đăm Săn khiêu chiến và thái độ hai bên

như thế nào

=> Lần thứ hai thách thức

? Xác định ai là người ra tay trước

=> Khí thế của từng nhân vật

GV: trận đấu trở nên quyết liệt hơn, Đăm

Săn giành được thế thượng phong

? Bước ngoặt của trận đấu thể hiện ở chi

tiết nào

=> Hình tượng mặt trời có ý nghĩa như

thế nào

HS nhận xét về nghệ thuật miêu tả hành

động nhân vật Đăm Săn

=> Ý nghĩa của cuộc chiến

? Khung cảnh chiến thắng qua cách miêu

tả của tác giả dân gian hiên lên như thế

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài “Văn bản” (phần luyện

tập) theo SGK

- Ôn bài “Văn bản” đã học

- Đăm Săn tỏ ra quyết liệt hơn Mtao Mxây trước thái độkiên quyết của Đăm Săn buộc phải xuống đấu

- Mtao Mxây ra tay trước Hành động múa khiên của hắnthể hiện sự kém cỏi, Đăm Săn bình thản đứng nhìn

- Mtao Mxây sợ hãi trước hành động uy vũ của Đăm Săn.Hắn hốt hoảng chạy bước cao bước thấp Đăm Săn uymãnh giành thế thượng phong

- Hơ Nhị ném miếng trầu, Đăm Săn “đớp được”, sức

mạnh của chàng tăng gấp bội Mtao Mxây nhờ có lớp áogiáp bảo vệ, mặc dù đã say đòn nhưng chưa hề hấm gì

- Ông trời thể hiện cho sự chính nghĩa của Đăm Săn

=> Hình ảnh mang tính phù trợ, quyết định chiến thắngphải là Đăm Săn

- Miêu tả hàng động của Đăm Săn bằng cách so sánh vàphóng đại

+ Múa trên cao như gió bão+ Múa dưới thấp như lốc…

- Đòi vợ chỉ là cái cớ, cao hơn chính là sự mở mang bờcõi, làm nổi uy danh cộng đồng Sự chết chóc chỉ là thứyếu, quan trọng hơn là chiến thắng lẫy lừng

b Ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anh hùng

- Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả hoà vào với lũ làngtrong niềm vui chiến thắng

+ Đông vui nhộn nhịp,+ Ăn mừng hoành tráng

- Đăm Săn hiện lên ngoài vẻ đẹp hình thể, hơn thế là sứcmạnh uy vũ vô biên trong con mắt ngưỡng mộ của lũlàng

=> Cách miêu tả phóng đại, tạo ấn tựợng đối với độc giả:+ Sự anh hùng cá nhân hoà với cộng đồng,

+ Thế giới sử thi là thế giới lí tưởng hoá,+ Âm điệu hùng tráng

* Nội dung phần Ghi nhớ (SGK)

VĂN BẢN A- Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh:

1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản

2 Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

B- Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 11

?Hình nh anh hùng ảnh anh hùng Đăm Săn được thể hiện như thế nào trong Đăm Săn được thể hiện như thế nào trong m S n ăm Săn được thể hiện như thế nào trong được thể hiện như thế nào trong c th hi n nh th n o trong ể hiện như thế nào trong ệu bài mới [GV] ư ế nào trong ài mới [GV]

o n trích “Chi n th ng Mtao Mxây”? C m nh n c a em v hình t ng n y?

đ ế nào trong ắng Mtao Mxây”? Cảm nhận của em về hình tượng này? ảnh anh hùng Đăm Săn được thể hiện như thế nào trong ận của em về hình tượng này? ủa em về hình tượng này? ề hình tượng này? ược thể hiện như thế nào trong ài mới [GV]

? Từ các văn bản đã xét, xác định chúng

thuộc PCNN nào

HS nêu các loại VB

HS lấy ví dụ minh hoạ

? Đoạn văn có chủ đề thống nhất như thế

nào

? Đoạn văn có bao nhiêu luận điểm, luận

cứ và luận chứng

HS đặt tiêu đề cho đoạn văn

? Đơn xin phép nghỉ học thuộc loại văn

- Tìm một số VB tham khảo và phân tích

- Đọc và chuẩn bị bài “Truyện ADV và

Mị Châu - Trọng Thuỷ” (tìm hiểu cốt

truyện, thể loại truyền thuyết)

II- Các loại văn bản

- Văn bản 1 và 2 thuộc PCNN nghệ thuật

- Văn bản 3 thuộc PCNN chính luận

* Các loại văn bản:

1/ Văn bản thuộc PCNN sinh hoạt (thư, nhật kí…)2/ Văn bản thuộc PCNN gọt giũa:

a Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật (truyện, thơ, kịch)

b Văn bản thuộc PCNN khoa học (văn học phổ cập, báo,tạp chí, SGK, khoa học chuyên sâu)

c Văn bản thuộc PCNN chính luận

d Văn bản thuộc PCNN hành chính công vụ

e Văn bản thuộc PCNN báo chí

III- Luyện tập

1.Văn bản 1:

- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chủ đề đứngđầu đoạn Câu chốt (chủ đề) được làm rõ bằng những câu

tiếp theo: giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua

lại với nhau.

+ Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể,+ So sánh các loại lá mọc ở những môi trường khác nhau

=> Một luận điểm, hai luận cứ, bốn luận chứng Đoạnvăn có ý chung được triển khai rõ ràng, mạch lạc

=> Môi trường và cơ thể

2 Viết đơn xin nghỉ học chính là thực hiện một văn bản.

=> Bài thơ Việt Bắc

4 Viết đoạn văn chủ đề “Mái trường”.

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ

MỊ CHÂU-TRỌNG THUỶ

Trang 12

A-

Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng; phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm của nhân dân

về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử.

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ.

- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa của những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết.

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức.

2- Kiểm tra bài cũ:

? Có nhưng loại VB nào Lấy ví dụ minh hoạ?

3- Giới thiệu bài mới:

HS đọc SGK (nắm nội dung Tiểu dẫn,

đặc trưng cơ bản của truyền thuyết)

GV khái quát về khu di tích Cổ Loa

? Nhà vua mất cảnh giác như thế nào

=> Những chi tiết hư cấu có ý nghĩa gì?

HS xác định sự mất cảnh giác của

ADV

?Chi tiết Mị Châu lén đưa cho Trọng

Thuỷ xem nỏ thần được đánh giá như

b Bố cục: chia làm bốn đoạn

c Chủ đề: miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đấtnước của An Dương Vương và bi kịch nhà tan nước mất.Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gianđối với từng nhân vật

- An Dương Vương mơ hồ về bản chất ngoan cố của bọnxâm lược nên mở đường cho con trai kẻ thù vào làm nộigián; lúc giặc đến có thái độ ỷ lại vào vũ khí không đềphòng

- Nhân dân sáng tạo để gửi gắm lòng kính trọng đối vớithái độ dũng cảm của vị anh hùng, phê phán thái độ mấtcảnh giác của Mị Châu Đây cũng là lời giải thích lí do mấtnước nhằm xoa dịu nỗi đau này

2 Sự mất cảnh giác dẫn tới bi kịch nhà tan nước mất của An Dương Vương và Mị Châu.

- An Dương Vương là người đầu tiên mất cảnh giác

- Hành động của Mị Châu có những cách lí giải như sau: + Mị Châu làm vậy là chỉ thuận theo tình cảm vợ chồng mà

bỏ quên nghĩa vụ với đất nước

+ Mị Châu là theo ý chồng là lẽ tự nhiên hợp đạo lí

=> Mị Châu nặng tình cảm riêng tư, quên đi nghĩa vụ củamột công dân với tổ quốc Nàng phải chết Mặt khác, MịChâu chết do sự vô tình, thơ ngây, nhẹ dạ nên nhân dân đã

“khuôn xếp” để cho máu và thân thể nàng biến thành ngọc

Trang 13

HS suy ra bài học đối với thế hệ trẻ

ngày nay

HS thảo luận

? Chi tiết “Ngọc trai - giếng nước”

được hiểu và đánh giá như thế nào Vì

=> Thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân

hậu của nhân dân Âu Lạc

trai và ngọc thạch Nàng không bán nước

- Bài học cho thế hệ trẻ là phải luôn đặt mối quan hệ riêngchung đúng mực Có những cái chung đòi hỏi con ngườiphải hi sinh tình riêng để giữ trọn nghĩa vụ và trách nhiệmcủa mình Tình yêu nào cũng đòi hỏi sự hi sinh

3.” Ngọc trai - giếng nước” và cách đánh giá của tác giả dân gian.

- Nó là sự kết thúc duy nhất hợp lí cho số phận đôi trai gái.Chi tiết này có thể hiểu:

+ Lời khấn của Mị Châu và kết cục “ngọc trai, ngọc thạch” đã chiêu tuyết cho cho danh dự của nàng, chứng tỏ tấm lòng nàng trong sáng.

+ Nhân dân ta chứng nhận cho sự hối hận của Trọng Thuỷ + Ngọc trai rửa nước giếng càng sáng chứng tỏ Trọng Thuỷ đã tìm được sự hoá giải trong tình cảm của Mị Châu ở thế giới bên kia.

III- Tổng kết

- Truyền thuyết bắt nguồn từ cốt lõi lịch sử được nhân dân tưởng tượng, thần kì hoá nhằm gửi vào đó tâm hồn thiết tha, thái độ bao dung nhưng cũng không kém phần nghiêm khắc của mình./.

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

A-Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ýtrước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: (15')

? Hình ảnh "Ngọc trai - giếng nước" trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ có ý nghĩa như thế nào.

3- Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]

HS đọc SGK

?Nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc gì

=> HS nêu kinh nghiệm của nhà văn

? Cách sắp xếp các tình huống, chi tiết

I- Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn "Rừng xànu"- Ông đã viết truyện ngắn này như thế nào

=> Muốn viết được bài văn kể lại một câu chuyện hoặcmột truyện ngắn ta phải hình thành ý tưởng và phác thảomột cốt truyện (dự kiến tình huống, sự kiện và nhân vật)

* Chọn nhân vật:

+ Anh Đề mang cái tên Tnú rất miền núi,+ Dít đến và là mối tình sau của Tnú Như vậy phải cóMai (chị của Dít),

+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của buôn làng, củaTây Nguyên mà nhà văn đã thấy được Thằng bé Hengcũng vậy

* Về tình huống vầ sự việc để nối kết các nhân vật:

+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dungdiệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng chưa hề có tiếng

Trang 14

HS đọc SGKLập dàn ý cho bài văn kể về hậu thân của

chị Dậu (dựa vào SGK)

+ Người khách là cán bộ Việt Minh;

+ Người ấy đã giảng giải cho vợ chồng chị nghe nguyênnhân vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm gì?Nhân dân xung quanh họ đã làm gì và làm như thế nào?+ Khuyến khích chị Dậu tham gia Việt Minh;

+ Chị Dậu vận động những người làng xóm tham giaViệt Minh cùng mình;

+ Phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo

2 Kiểm tra bài cũ: Bài tập 1 SGK trang 46

3 Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]

Trang 15

GV và HS - Phân tích tâm trạng nàng Pê

- nê - lốp dưới sự tác động của người nhũ

mẫu

? Pênêlốp nghi ngờ và phân vân về điều

HS rút ra đặc trưng tâm lí nhân vật sử thi

GV: sự tác động của Tê - lê - mác

GVHS phân tích cuộc đấu trí giữa Uy

-lít - xơ và Pê - nê - lốp

?Ý nghĩa của cuộc thử thách này như thế

nào

4 Củng cố:

HS nêu ý nghĩa đoạn trích

GV tổng kết lại đặc điểm sử thi và nghệ

thuật thiên tài của tác giả

Hô - me - rơ

5 Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Trả bài làm văn số 1.

- Hô - me - rơ là một nhà thơ mù người Hi Lạp, sống vàokhoảng thế kỉ IX - VIII trước Công nguyên

- Ông con một gia đình nghèo và được sinh ra bên dòngsông Mê - lét

- Hô - me - rơ được coi là tác giả của hai thiên sử thi I - li

- Chủ đề: quá trình chinh phục thiên nhiên và biển cả,đồng thời miêu tả cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc giađình của người Hi Lạp cổ đại

- Tâm trạng của nàng Pê - nê - lốp khi nghe tin chồng trở

về và thử thách sum họp

2 Phân tích:

a Tâm trạng của nàng Pê - nê - lốp :

- Tác động của nhũ mẫu Ơ - ri - clê đối với Pênêlốp:thuyết phục và đưa ra bằng chứng chứng minh Uy - lít -

- Tác động của Tê - lê - mác: rất gay gắt

=> Pê - nê - lốp phân vân cao độ, đồng thời hé lộ điều thửthách

b Cuộc đấu trí giữa Pê - nê - lốp và Uy - lít - xơ:

- Uy - lít - xơ khơi dậy lòng tự ái của vợ và hướng vàođiều bí mật riêng của hai người

- Pê - nê - lốp bình tĩnh, sáng suốt đưa ra thử thách: "gianphòng và chiếc giường"

- Uy - lít - xơ giải thích và miêu tả đúng "mười mươi sựthực" điều bí mật Vợ chồng chàngmừng tủi đoàn viênsau hai mươi năm xa cách

=> Tấm lòng thuỷ chung son sắt, trí tuệ và lòng dũngcảm của hai người Uy - lít - xơ và Pê - nê - lốp

III- Tổng kết:

- Đề cao và khẳng định sức mạnh của tâm hồn và trí tuệ

và con người Hi Lạp, đồng thời làm rõ giá trị của hạnhphúc gia đình

=> Hômerơ là một thiên tài Nghệ thuật "trì hoãn" sử thi

- Ghi nhớ

Tiết 16: Ngày 22 tháng 9 năm 2008

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

Trang 16

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Hệ thống hoá kiến thức đã học và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn ý, về diễn đạt,…

- Tự đánh giá những ưu - nhược điểm trong bài làm của mình, đồng thời có được những định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: ?Cuộc đấu trí giữa Uy - lít - xơ và Pê - nê - lốp có ý nghĩa như thế nào.

3- Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]

HS nhắc lại đề

=> Xác định yêu cầu của đề bài

HS đọc một số bài khá, giỏi

4- Củng cố

GV - HS sửa lỗi bài làm

HS viết lại một số đoạn trong bài

5- Dặn dò

- Về nhà sửa lại bài

- Chuẩn bị " Ra - ma buộc tội" theo

SGK

I- Phân tích đề:

Đề bài: - Anh (chị) hãy nêu cảm nghĩ bản thân về bài thơ:

"Bánh trôi nước" của nữ sĩ Xuân Hương

=> Nét độc đáo của bài thơ: dùng hình tượng so sánh - ẩn dụ

về một sản phẩm "Bánh trôi" để nói lên thân phận người phụ

nữ trong xã hội phong kiến - Liên hệ cuộc đời tác giả

- Thiếu ý tưởng, sơ sài dẫn chứng, liên hệ mở rộng thiếu…

- Phân tích, cảm nghĩ khách quan, thiếu ý chủ quan

III- Sửa lỗi:

1 Hình thức

- Bài văn chia làm ba phần rõ ràng, bố cục ngắn gọn

- Không gạch đầu dòng khi trình bày,

- Mỗi ý trình bày một đoạn

2 Nội dung:

- Tập trung bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân,

- Bổ sung dân chứng, liên hệ ca dao,…

- Trình bày cảm xúc dựa trên văn bản bài thơ và chính cuộc

đời nữ sĩ Xuân Hương

Tiết 17-18: Ngày 26 tháng 9 năm 2008

RA - MA BUỘC TỘI

(Trích Ra - ma - ya -na - sử thi Ấn Độ)

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Qua đoạn trích Ra - ma buộc tội, hiểu quan niệm của người Ấn Độ cổ về người anh hùng, đấng quânvương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng; hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra - ma - ya -na

- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Hãy trình bày những điểm cơ bản khi làm bài văn Nêu ví dụ minh hoạ?

Trang 17

3- Giới thiệu bài mới:

Ra-ma-ya-na là tác phẩm bắt nguồn từ truyền

thuyết về hoàn tử Ra-ma đợc lu truyền trong

dân gian mấy ngàn năm trớc Vào thế kỉ III

TrCN, Van-mi-ki một đạo sĩ Bà-la-môn ghi

(một câu thơ đôi gồm hai dòng thơ)

-Ra-ma-ya-na là câu chuyện kể về điều gì?

+ Cách xng hô với vợ khi chiến thắng quỷ

đảo Lan-ka và mối nghi ngờ đối với vợ?

+ Ra-ma chiến đấu với kẻ thù vì điều gì?

- Tuy nói về Xi-ta nh vậy nhng tâm trạng của

Ra-ma nh thế nào?

- Nh vậy ghen tuông này là vì điều gì?

(Phụ nữ AĐ có chồng phải dùng mạng để

che mặt khi ra ngoài đờng)

- Lời lẽ của Ra-ma đối với Xi-ta nh thế nào

I.Tiểu dẫn

- Giới thiệu về 2 cuốn sử thi đồ sộ của ấn Độ đợcngời dân mến mộ và đón nhận nh một món ăn tìnhthần: Ra-ma-ya-na và Ma-ha-bha-ra-ta

+ Ra-ma-ya-na hình thành vào khoảng thế kỉ IIITrCN,

+ TP đợc bổ sung, trau chuốt bởi nhiều thế hệ tu thi nhân và đạt đến hình thức hoàn thiện cuối cùngnhờ đạo sĩ Van-mi-ki

sĩ TP bao gồm 24 000 câu thơ đôi

- Chuyện kể về những kì tích của Ra-ma, hoàng tử trởng của nhà vua Đa-xa-ra-tha Khi Đa-xa-ra-tha muốn truyền ngôi báu cho Ra-ma, thì lòng đố kị, thứ phi Ka-kê-

i nhắc lại một ân huệ cũ, buộc nhà vua phải đày ải

Ra-ma vào rừng 14 năm, trao vơng quốc cho con trai bà là Bha-ra-ta Vâng mệnh vua cha vợ chồng Ra-ma cùng em trai là Lắc-ma-na đã tình nguyện theo anh và chị đi đày Gần hết hạn đi đày thì một sự kiện xảy ra với họ Quỷ v-

ơng đảo Lan-ka là Ra-va-na đã dùng mu bắt cóc Xi-ta về

đảo để làm vợ đảo quỷ Ra-ma rất đau buồn Trên con ờng đi tìm vợ Ra-ma đã gặp và giúp đỡ vua khỉ Xu-gri-va chống lại ngời anh trai bất công, giành lại vợ và vơng quốc Ra-ma đợc vua khỉ Xu-gri-va, tớng khỉ Ha-nu-man cùng đoàn khỉ giúp sức vợt biển giải thoát Xi-ta.Vợ chồng gặp nhau nhng nghi ngờ Xi-ta không còn trọn vẹn danh tiết sau những ngày tháng trong tay quỷ đảo, Ra-ma tuyên

đ-bố từ bỏ nàng Không thanh minh đợc cho mình, Xi-ta đã nhảy vào giàn hoả thiêu Chứng giám đức hạnh của Xi-ta, thần lửa đã đem nàng trả lại cho Ra-ma Hai vợ chồng

đoàn tụ và quay trở về kinh đô, cai quản đất nớc, khiến cho muôn dân đợc sống trong thái bình, thịnh trị.

1 Diễn biến tâm trạng của Ra-ma:

- Hình ảnh Ra-ma đợc hiện lên là một ngời anh hùngtrong t thế của bậc quân vơng, lời mở đầu oainghiêm, trịnh trọng

+ Cách xng hô: “ta” và “phu nhân” => xa cách trongquan hệ, sự chia li trong tâm hồn

+ Ra-ma chiến đấu với kẻ thù là vì nghĩa vụ của mộtKơ-xa-try-a nguyên lí đẳng cấp, chàng dành lời tốt

đẹp ca ngợi Ha-nu-man và Vi-phi-sa-na

- “Lòng chàng đau nh cắt” nghĩa là chàng vẫn say

- Lời lẽ: giận giữ và gay gắt, thậm chí tàn nhẫn,

“muốn đi đâu thì đi”, “không cần đến nàng nữa” =>chàng hạ lời khuyên quá thậm tệ, bất chấp đạo lí, coithờng Xi-ta hết mức và mặc cho Xi-ta theo ai cũng

đợc ngay cả em trai chàng là Lắc-ma-na

=> Lòng ghen tuông dồn nén đến cực độ làm chàngthiếu bình tĩnh và sáng suốt Ra-ma trong tâm trạngmất hết niềm tin Ngời anh hùng giờ trông khủngkhiếp nh thần Chết

Trang 18

Kơ-khi chàng nổi cơn ghen ?

- Lòng ghen tuông của Ra-ma đến mức nào ?

- Vậy sự ghen tuông của Ra-ma có phải là sự

mù quáng không mà nó xuất phát từ điều gì?

-Tính cách của Ra-ma hiện ra trong tác

phẩm nh thế nào?

=> Xuất thân?

=> Tình cảm sâu sắc của đời sống trần tục?

GV nghệ thuật của Van-mi-ki thật sắc sảo,

tinh tế, ông đã lột tả đợc hành động và tâm

trạng Ra-ma rất ngời khiến cho nhân vật sử

thi vợt qua ớc lệ cứng nhắc, khuôn sáo

- Vậy trớc lời lẽ của Ra-ma tâm trạng Xi-ta

đ-ợc thể hiện nh thế nào?

+ Bi kịch tình yêu cho ta thấy hình ảnh của

Xi-ta hiện ra nh thế nào?

- Trớc bi kịch tình yêu đó Xi-ta làm nh thế

nào minh chứng cho nàng và hơn nữa về

hình ảnh ngời phụ nữ ấn Độ?

- Chứng cứ mà Xi-ta nêu ra nàng muốn nhấn

mạnh điều gì nhất?

GV: đối với ngời AĐ thần lửa có ảnh hởng

lớn trong đời sống xã hội, là biểu tợng chứng

giám tình yêu, hạnh phúc của con ngời…)

-Hành động Xi-ta khoan thai bớc vào giàn

hoả thiêu thể hiện điều gì?

GV: số phận ngời anh hùng trong sử thi AĐ

luôn gắn với cộng đồng Bổn phận, danh dự

ngời anh hùng quan hệ đến cộng đồng đợc

cộng đồng phán xét Đó là t tởng dân chủ sơ

khai trong xh cổ đại

Vậy vai trò của công chúng nh thế nào đối

với tp’?

-Qua phân tích em hãy cho biết giá trị nội

dung và nghệ thuật của tác phẩm?

4-

Củng cố

- Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi bằng cách

phân tích tâm trạng Xi-ta, để thấy đợc hình

ảnh ngời phụ nữ trong xã hội ấn Độ cổ đại

- Tâm trạng của Ra-ma khi ghen tuông thể

- Chuẩn bị bài soạn giờ sau học: "Chọn sự

việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự".

xa-try-a cao quý

+ Ra-ma xuất thân là thần thánh (Là thần Visnugiáng thế)

+ Là bậc quân vơng, vị anh hùng + Nhng chàng có đủ mọi cung bậc tình cảm của conngời trần tục: yêu hết mình, ghen cực độ, có lúc oaiphong lẫm liệt, nhng có lúc mềm yếu nhu nhợc, cólúc cao thợng vị tha, có lúc ích kỷ nho nhen

2 Diễn biến tâm trạng của Xi-ta:

-Xi-ta đợc miêu tả trong bi kịch của tình yêu và danhdự

+ “Tròn xoe đôi mắt, đầm đìa giọt lệ”

+ “Đau đớn đến nghẹn thở”

+ “Muốn vùi hình hài của mình”

- Xi-ta là phụ nữ có tinh thần bất khuất, dịu dàng vànghẹn ngào minh oan cho mình

- Nhấn mạnh đến trái tim tình yêu, đó là sức mạnhbảo vệ nàng khi nàng ở trong tay của quỷ vơng Ra-va-na

- Hành động khoan thai bớc vào ngọn lửa của Xi-ta

là đỉnh cao chói lọi trong tính cách, đức hạnh củanàng

+Tấm lòng của Xi-ta về sự chung thuỷ,+ Hình ảnh Xi-ta đợc thử qua lửa đợc hiện lên rực rỡ

nh đoá hoa sen xoè cánh, nhị vàng toả hơng thơmngát

- Cuộc gặp gỡ của Xi-ta và Ra-ma đợc cộng đồngchứng kiến Tác giả miêu tả hành động của cộng

đồng qua tiếng khóc của đám đông, của phụ nữ, tathấy thái độ của cộng đồng đối với:

+ Ra-ma: Chăm chú theo dõi, tôn kính thầm tráchchàng về sự nghi oan vô căn cứ

+ Xi-ta: Đau lòng, thơng cảm và khâm phục sụ kiên

trinh, tiết hạnh của nàng

III.Tổng kết

1 Nội dung:

- Nêu cao tình nghĩa thuỷ chung son sắt, sự trinh tiết,trong trắng, lòng dũng cảm, đức hi sinh,…) đặc biệt

là đề cao nhân phẩm và danh dự của con ngời

- Tình yêu đợc thử qua lửa (tình yêu cao cả, đẹpnhất)

2 Nghệ thuật:

- Khắc hoạ tâm trạng nhân vật rất sâu sắc và diễnbiến theo nhịp điệu đối thoại

- Đỉnh điểm xung đột

Tiết 19: Ngày 2 thỏng 10 năm 2008

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIấU BIỂU

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ A- Mục tiờu bài học: Giỳp HS

- Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiờu biểu trong văn bản tự sự

- Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiờu biểu khi viết một văn bản tự sự đơn giản

B- Tiến trỡnh dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

Trang 19

2- Kiểm tra bài cũ: ?Giải thớch nguồn gốc tõm trạng Ra-ma khi gặp lại Xi-ta Ra-ma và Xi-ta cú những phẩm chất đỏng quý nào?

3- Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]

HS đọc SGK

? Thế nào là tự sự

- Vậy từ đó cho biết thế nào là sự việc?

=> Em hiểu biết gì về khái niệm sự việc?

+Trong văn bản tự sự sự việc đợc diễn tả

nh thế nào?

+Tại sao ngời viết lại phải chọn những sự

việc tiêu biểu?

- Chi tiết là gì? Hay thế nào là chi tiết?

+Chi tiết thờng đợc kết hợp nh thế nào

đ-ợc gọi là chi tiết?

Xét ví dụ truyện Tấm Cám.

- Các sự việc đợc liên kết nh thế nào?

+ Nhân vật Tấm đợc xây dựng nh thế

nào? Gồm mấy sự việc chính?

+ Nói về số phận bất hạnh của Tấm tác

giả viết nh thế mào?

Vậy, từ đó em rút ra nhận xét gì?

HS đọc SGK

- Tác giả dân gian kể chuyện gì?

HS tìm chi tiết tiêu biểu trong Truyện An

+ Đợc kể bằng chi tiết tiêu biểu nào

+ Có thể coi đâylà thành công của Hômerơ

trong kể chuyện sử thi không?

4- Củng cố

I Khái niệm

- Tự sự: là kể chuyện, phơng thức dùng ngôn ngữ kểchuyện trình bày một chuỗi từ sự việc này đến sự việckia Cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ýnghĩa (có thể gọi sự kiện, tình tiết…) thay cho sự việc)

- Sự việc: là cái xảy ra đợc nhận thức có ranh giới rõràng, phân biệt với những cái xảy ra khác

+ Trong văn bản tự sự, sự việc đợc diễn tả bằng lời nói,

cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhânvật khác Ngời viết chọn một số việc tiêu biểu để câuchuyện hấp dẫn

+ Sự việc tiêu biểu: là sự việc quan trọng góp phần hìnhthành cốt truyện Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết

- Chi tiết: là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn vềcảm xúc và t tởng: chi tiết có thể là một lời nói, một cửchỉ và một hành động của n/vật hoặc một sự vật, mộth/ảnh thiên nhiên, một nét chân dung…)

* Ví dụ: Tấm Cám là một văn bản tự sự Những sự việc

liên kết với nhau trong đó các sự việc chính là:

- Tấm - hiện thân của số phận bất hạnh (1)+Mồ côi cả cha, mẹ

+Đứa con riêng (ở với dì ghẻ)

+Là phận gái

+Phải làm nhiều việc vất vả

- Chuyển nỗi niềm bất hạnh đáng thơng thành cuộc đấutranh không khoan nhợng để giành lại hạnh phúc (2) => Đây chính là những chi tiết làm cho nỗi khổ củaTấm đè nặng lên đôi vai nàng nh trái núi

Tóm lại: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu quan

trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.

II- Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:

* ý nghĩa:

- Mở ra bớc ngoặt, sự việc mới, tình tiết mới

- Nếu Trọng Thuỷ không than phiền thì tác giả dân giankhó miêu tả chi tiết Trọng Thuỷ theo dấu vết lông ngỗngtìm thấy xác vợ

- Vậy còn đâu là bi kịch tình sử…)

Tóm lại: ngời viết hoặc kể chuện phải xây dựng đợc cốt

truyện Cốt truyện ao gồm hệ thống nhân vật, sự việc, tình tiết Sự vật, tình viết ấy góp phần cơ bản hình thành cốt truyện.

III- Luyện tập:

Bài tập1

Tác phẩm “Làng” của Kim Lân: nhân vật chính là ôngHai

- Ông Hai rất yêu cái làng của mình (sự việc chính)+ Trớc cách mạng; trong kháng chiến,

- Ông Hai theo lệnh tản c xa làng quê: luôn nhớ về làng;buồn khi nghe tin làng mình theo giặc (tình yêu quê h-

ơng, làng xóm); sung sớng khi nghe tin chính xác làng

ông không theo giặc

Bài tập 2: SGK tr 64

+ Tâm trạng của Pê-nê-lốp và Uy-lit-xơ

+ Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lit-xơ

- Cuối đoạn trích là sự liên tởng trong kể chuyện:

+ Tác giả chọn sự việc mặt đất dịu hiền, là niềm khaokhát của những ngời đi biển, nhất là những ngời bị đắm

Trang 20

- Nắm đợc các thao tác trong việc chọn

sự việc, chi tiết tiêu biểu và tổ chức, sắp

xếp các chi tiết này trong bài văn tự sự là

+ Uy-lit-xơ trở thành mong mỏi khao khát cháy bỏngcủa nàng Pê-nê-lốp

=> Cách so sánh trong kể chuyện là một trong nhữngthành công nghệ thuật của Hô-me-rơ

Bài viết số 2

Thời gian làm bài 90 phút

I- Trắc nghiệm (3 điểm) - Lựa chọn ph ơng án đúng nhất:

1 Sử thi là gì?

A Tác phẩm tự sự dân gian. B Tác phẩm tự sự trung đại

C Tác phẩm của nền văn xuôi hiện đại D Cả 3 phơng án (A,B,C) đều sai.

2 Sử thi Đăm Săn của dân tộc nào ?

A Ba na B Mờng C Khơ me D Ê đê.

3 Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” thể hiện đề tài gì?

C Lao động - Xây dựng D Cả A, B và C đều đúng.

4 Đối với nhân vật Đăm Săn khát vọng nào mãnh liệt nhất?

A Trở thành một tù trởng có nhiều tôi tớ

B Có đợc ngời vợ xinh đẹp nhất trên đời

C Trở thành một tù tr ởng uy danh lẫy lừng

D Làm cho mặt đất tơi tốt dịu hiền mãi mãi

5 Nhân vật trong truyền thuyết là ai?

A Thế giới thần linh ` B Giai cấp bóc lột thống trị.

C Các nhân vật lịch sử. D Những ngời dân lao động

6 Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ nêu lên bài học gì?

A Tình yêu nam nữ B Bảo vệ đất n ớc

C Xây dựng đất nớc D.Giáo dục thế hệ trẻ.

7 Sự mất cảnh giác của Mị Châu biểu hiện nh thế nào?

A Thuận theo cha lấy Trọng Thuỷ B Cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần.

C Rắc lông ngỗng trên đờng chạy nạn. D Cả (A, B, C) đều đúng.

II Tự luận (7 điểm)

Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh (chị) về tình cảm gia đình, tình bạn, tình thầy trò theo ngôi kể thứ nhất.

Tiết 22-23: Ngày 6 thỏng 10 năm 2008

Tấm cám A- Mục tiờu bài học: Giỳp HS

- Tìm hiểu truyện cổ tích thần kì Tấm Cám để nắm đợc: nội dung của truyện; biện pháp nghệthuật chính của truyện

- Biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì; nhận biết đực một số truyện cổ tích thần kìqua đặc trng thể loại

- Có đợc tình yêu với ngời lao động, củng cố niềm tin và sự chiến thắng của cái thiện, cái chínhnghĩa trong cuộc sống

B- Tiến trỡnh dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: khụng

3- Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]

HS đọc phần tiểu dẫn (SGK)

- Em cho biết nội dung phần Tiểu dẫn?

- Cổ tích thần kì có nội dung và vai trò

Trang 21

+Nội dung chính của truyện cổ tích thần

kì?

=> Tấm Cám thuộc loại cổ tích nào?

GV: Theo thống kê của một nữ sĩ ngời

Anh trên thế giới có 564 kiểu truyện

Tấm Cám

HS đọc văn bản

- Văn bản này có thể chia bố cục thành

mấy đoạn? Nội dung của từng đoạn?

GV hớng dẫn học sinh giải nghĩa những

từ khó trong SGK

GV định hớng HS đọc hiểu

-Tấm hiện ra là một con ngời có cuộc

đời và số phận nh thế nào?

=> Hình ảnh của Tấm trong tác phẩm

+ Công việc thờng ngày của Tấm?

+ Cám và mụ dì ghẻ đối xử, ứng xử với

+ Thực chất của sự mâu thuẫn này là gì?

GV: Truyện Tấm Cám mợn xung đột trong

gia đình để phản ánh mâu thuẫn xã hội Cái

thiện là Tấm ( chịu thơng chịu khó bắt đầy

giỏ tép, chăn trâu đồng xa, nhịn cơm để

dành nuôi bống, thật thà cả tin nghe lời mụ

dì ghẻ) Cái ác hiện hình qua mẹ con Cám

(lừa gạt lấy giỏ tép tớc đoạt ớc mơ nhỏ bé là

cái yếm đỏ, lén lút giết chết bống, trắng trợn

trộn thóc lẫn gạo nhằm dập tắt niềm vui đợc

giao cảm với đời của Tấm, giết Tấm và

những kiếp hồi sinh của nàng …) ).

- Con đờng dẫn đến hạnh phúc cho ta

thấy điều gì?

+ Hình ảnh Bụt xuất hiện có ý nghĩa nh

thế nào trong đời sống tâm tởng của ngời

xa?

màu)+ ND: thể hiện đợc ớc mơ cháy bỏng của nhân dân lao

động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng xã hội, vềphẩm chất và năng lực tuyệt vời của con ngời

- Truyện Tấm Cám là cổ tích thần kì và đợc phổ biến sâurộng ở nhiều dân tộc khác nhau trên thế giới

+ VN có khoảng 30 kiểu truyện Tấm Cám ý Ưởi, ýNoọng (dân tộc Thái) là một trong những kiểu truyện TấmCám

2 Bố cục

Chia làm 3 đoạn:

+ Cuộc đời và số phận bất hạnh của Tấm Nhng Tấm luôn

đợc Bụt giúp đỡ

+ Vật báu trả ơn, hạnh phúc đã đến với Tấm

+ Cuộc đấu tranh không khoan nhợng qua những kiếp hồisinh của Tấm để giành lại hạnh phúc

- Tác giả dân gian đã miêu tả:

+ Tấm làm lụng vất vả suốt ngày, đêm lại xay lúa giã gạotrong khi Cám đợc mẹ nuông chiều, ăn trắng mặc trơnquanh quẩn ở nhà không phải làm việc nặng

+ Cám lừa Tấm trút hết giỏ tép để giành phần thởng chiếcyếm đỏ

+ Mẹ con Cám lừa giết cá bống ăn thịt

+ Mẹ con Cám không muốn cho Tấm đi xem hội đổ thóctrộn gạo bắt nhặt

+ Khi thấy Tấm thử giày, mụ dì ghẻ bĩu môi tỏ vẻ khinhmiệt

+ Giết Tấm và giết cả những kiếp hồi sinh của Tấm

- Mẹ con Cám bóc lột Tấm về vật chất và cả tinh thần.+ Vật chất: lao động quần quật suốt ngày, trút giỏ cá, bắtbống ăn thịt

+ Tinh thần: giành chiếc yếm đỏ, không cho xem hội,khinh miệt khi thử gày

* Không chỉ bóc lột về vật chất, tinh thần, tàn nhẫn hơn

mẹ con Cám giết chết Tấm để cớp đoạt hạnh phúc Chúngkhông chỉ giết Tấm một lần mà tới 4 lần: Tấm chết =>Vàng anh => xoan đào => khung cửi => cây thị (quả thị)

* Tấm khổ sở và bất hạnh, mẹ con Cám ác đến tận cùngcái ác Mâu thuẫn và xung đột càng trở nên căng thẳng

- Bản chất mâu thuẫn này là thể hiện sự xung đột trong gia

đình chế độ phụ quyền thời cổ, khi ngời phụ nữ giữ vai trò quan trọng Song mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác là chủ yếu

- Con đờng dẫn đến hạnh phúc của Tấm chính là xu hớng giải quyết mâu thuẫn ấy, tác giả dân gian đã sử dụng yếu tố kì ảo trong truyện Bụt xuất hiện mỗi khi Tấm buồn tủi, an ủi, giúp

đỡ Tấm mất yếm đào, Bụt cho cá bống Tấm mất bống, Bụt cho

hi vọng đổi đời Tấm bị chà đạp, hắt hủi, Bụt cho đàn chim sẻ giúp Tấm để Tấm đi hội làng gặp nhà vua trở thành Hoàng hậu.

- Từ mồ côi, Tấm trở thành Hoàng hậu Hạnh phúc ấy chỉ có ở con ngời hền lành lơng thiện, chăm chỉ Điều đó đã nêu triết lí sống “ở hiền gặp lành” Đây cũng là quan niệm phổ biến trong truyện cổ tích thần kì ở VN Mặt khác trở thành Hoàng hậu là -

ớc mơ, khát vọng lớn lao của ngời nông dân bị đè nén áp bức Song truyện Tấm Cám không dừng lại ở kết thúc phổ biến đó

mà mở ra một hớng khác Đó là cuộc đấu tranh không khoan nhợng để giành lại hanh phúc.

2 Cuộc đấu tranh không khoan nhợng để giành lại hạnh phúc

- Tấm trải qua bốn kiếp hồi sinh:

+ Chim Vàng anh => xoan đào => khung cửi => (cây thị)

Trang 22

+ Hình ảnh Tấm - một trẻ mồ côi - đợc

làm Hoàng hậu? Ta thấy đợc quan niệm

và triết lí sống của ngời dân là gì?

Để bảo vệ và giành lại cuộc sống hạnh

phúc của mình Tấm phải trải qua cuộc

đấu tranh không khoan nhợng nh thế nào

?Sự hoá thân này có gì đặc biệt

- Sự hoá thân này mang đặc trng riêng

của VHDG.Vậy đó là đặc trng gì?

+ ảnh hởng điều gì trong thế giới Phật?

=> ý nghĩa của việc giành và giữ hạnh

phúc của cô Tấm

+ Hình ảnh trầu còn cho ta thấy đợc nét

văn hoá nàycó giá trị nh thế nào trong

cuộc sống của ngời dân VN?

GV: Vì vậy miếng trầu mang ý nghĩa

- Một cô Tấm hiền lành lơng thiện vừa ngã xuống, một cô

Tấm mạnh mẽ quyết liệt sống dậy trở về với cuộc đời đòi

lại hạnh phúc Tấm hoá Vàng anh để báo hiệu sự có mặt

của mình Vàng anh bị giết, Tấm hoá cây xoan đào, khung

cửi dệt tuyên chiến với kẻ thù “cót ca, cót két, lấy tranh

chồng chị, chị khoét mắt ra” Khung cửi dệt, qủa thị là

những vật Tấm hoá thân cũng là những gì bình dị, thân

th-ơng nhất trong cuộc sống dân dã Đó là những hình ảnh

đẹp tạo ấn tợng thẩm mĩ cho truyện

- Những vật Tấm hoá thân đều là yếu tố kì ảo ở phần đầu

Bụt hiện lên giúp Tấm mỗi lần Tấm khóc, sau đó Tấmkhông hề khóc, không thấy còn sự xuất hiện của Bụt Ng-

ợc lại Tấm tự giành và giữ hạnh phúc

+ ảnh hởng ở thuyết luân hồi của đạo Phật Cô Tấm chết

đi sống lại không phải tìm hạnh phúc ở cõi Niết bàn màgiành và giữ hạnh phúc ngay ở cõi đời này

=> Lòng yêu đời và bản chất duy vật của ngời lao động

khi sáng tạo truyện cổ tích.

- Nếu đôi giày là vật trao duyên thì miếng trầu têm cánh

phợng là vật nối duyên Miếng trầu cánh phợng là thể hiện

sự khéo léo đảm đang của ngời têm trầu Hoàng tử nhận ra

ngời vợ của mình và đa Tấm hồi cung

=> Miếng trầu là hình ảnh quen thuộc trong đời sống văn

hoá, gắn liền với phong tục tập quán về hôn nhân gia

đình Nhận trầu và ăn trầu là nhận lời giao ớc, kết hôn.

III- Tổng kết:

- Nghệ thuật thể hiện sự chuyển biến của nhân vật Tấm lúc

đầu Tấm hoàn toàn thụ động “Ôm mặt khóc” (3 lầnkhóc ) Thực ra khi khóc, Tấm đã nhận ra số phận cay

đắng đau khổ của mình Nhng sau khi bị giết ta thấy Tấm

đứng thẳng dậy kiên quyết không hề rơi nớc mắt

- Phản ánh ớc mơ đổi đời và tinh thần lạc quan của ngời a

x-Tiết 24: Ngày 9 thỏng 10 năm 2008

Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự A- Mục tiờu bài học: Giỳp HS

- Củng cố vững chắc hơn những kiến thức và kĩ năng đã học về miêu tả và biểu cảm trong văn

2- Kiểm tra bài cũ:

? Cô Tấm đại diên cho ai? Cuộc đời cô đã trải qua những khó khăn nào?

? Nêu cảm nghĩ của bản thân về kết cấu và phần kết của Tấm Cám.

3- Giới thiệu bài mới:

1 Miêu tả

- Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp ngời đọc, ngời nghehình dung ra đợc đặc điểm nổi bật của một sự vật, sựviệc, con ngời, phong cảnh làm cho đối tợng nói đến

nh hiện lên trớc mặt

Trang 23

+Biểu cảm:

(+) “Tôi cảm thấy …) vai tôi”

(+) “Còn tôi…) cao đẹp”

(+) “Tôi tởng …) thiêm thiếp ngủ”

=> Yếu tố miêu tả mang lại không gian yên tĩnh

của một đêm đầy sao trên trời, chỉ còn nghe

tiếng suối reo, cỏ mọc, tiếng kêu của loài côn

trùng Có 2 ngời cô chủ và chàng trai (mục

đồng, đang thức trắng dõi nhìn sao).

=> Yếu tố biểu cảm làm nổi rõ vẻ bâng khuâng

xao xuyến của chàng trai trớc cô chủ nhng anh

ta vẫn giữ đợc mình Anh tởng cô gái đang ngồi

cạnh là vẻ đẹp của ngôi sao lạc đờng đậu xuống

vai anh và thiêm thiếp ngủ.

? Và thế nào là miêu tả và biểu cảm.

?Sự giống và khác nhau giữa miêu tả và biểu

- Chuẩn bị "Tam đại con gà" và "Nhng

nó phải bằng hai mày" theo SGK.

2 Biểu cảm

- Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ t tởng tình cảm, cảmxúc, thái độ và sự đánh giá của ngời viết đối với đối t-ợng đợc nói tới

Tóm lại: Miêu tả và biểu cảm làm tăng vẻ đẹp hồn

nhiên của cảnh vật, của lòng ngời

b Khác nhau:

Miêu tả và biểu cảm trong văn

tự sự Miêu tả và biểu cảm trong vănmtả biểu cảm

- Không có chi tiết cụ thể.

- Miêu tả khái quát của sự vật, sự việc, con ngời để truyện có sức hấp dẫn.

- Cảm xúc xen vào trớc những

sự việc, chi tiết

- Có tác động mạnh mẽ về t ởng, tình cảm với ngời đọc, ngời nghe.

t-4 Hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

- Căn cứ vào sự hấp dẫn qua hình ảnh miêu tả để liên ởng tới yếu tố bất ngờ rong truyện

t Căn cứ vao sự truyền cảm mạnh mẽ qua cách trực tiếphoặc gián tiếp bày tỏ t tởng tình cảm của tác giả

II- Quan sát, liên t ởng, t ởng t ợng đối với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

1 Khái niệm:

- Quan sát: xem xét để nhìn rõ, biết rõ sự vật hay hiện

tợng

- Liên tởng: từ sự việc hiện tợng nào đó mà nghĩ đến sự

việc hiện tợng có liên quan

- Tởng tợng: tạo ra trong tâm trí hình ảnh của cái

không hề có trớc mắt hoặc còn cha hề gặp

*Chú ý:

+ Không chỉ quan sát trong miêu tả mà phải liên tởng,

tởng tợng mới gây đợc cảm xúc.Đây chính là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các khâu.

III- Luyện tập

Tiết 25: Ngày 15 thỏng 10 năm 2008

Tam đại con gà, Nhng nó phải bằng hai mày A- Mục tiờu bài học: Giỳp HS

* Bài: Tam đại con gà

- Hiểu đợc mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoekhoang

- Thấy đợc cái hay của nghệ thuật nhân vật tự bộc lộ

*Bài: Nhng nó phải bằng hai mày

- Hiểu đợc cái cời (nguyên nhân cái cời) và thấy đợc thái độ của nhân dân bản chất tham nhũngcủa quan lại địa phơng Đồng thời thấy đợc tình cảnh bi hài của ngời lao động vào kiện tụng

- Nắm đợc biện pháp gây cời của truyện

B- Tiến trỡnh dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự Nêu ví dụ minh hoạ

3- Giới thiệu bài mới:

Trang 24

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Truyện cời gồm mấy thể loại nhỏ chính?

chê trách chứ không cời, ở đây cời kẻ dốt hay

khoe hay nói chữ, cả gan hơn dám nhận đi dạy

trẻ Cái xấu của anh ta không dừng ở lời nói

mà đã thành hành động.

? Tính cách nhân vật anh học trò dốt đc

hiện qua lần 2 này nh thế nào

?Tiếng cời lần 3 đợc phát ra nh thế nào Từ

đâu?

? Cái cời đc thẻ hiện ở lần 4 nh thế nào

? Tác phẩm’ “Nhng nó phải bằng hai mày”

Nhân vật chính ở đây là ai?

Đợc giới thiệu nh thế nào?

? Tiếng cời đợc bật lên từ điều gì

? Cử chỉ những nhân vật có tên trong truyện

nh thế nào

? Hình thức nghệ thuật tạo nên tiếng cời?

? Sử dụng từ ngữ ở đây có gì độc đáo?

? ý nghĩa của câu cái cời qua hai tác phẩm?

? ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống của

nhân dân?

I.Tìm hiểu chung

- Thể loại: truyện cời có 2 loại chính+ Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ítnhiều có tính giáo dục

+ Truyện trào phúng: phê phán những kẻ thuộc giai cấpquan lại bóc lột ( trào phúng thù), phê phán thói h tậtxấu trong nội bộ nhân dân (trào phúng bạn)

II- Đọc - hiểu

Truyện cời rất ít nhân vật

+ Nhân vật chính trong truyện là đối tợng chủ yếu củatiếng cời

+ Truyện cời ko kể về số phận, cuộc đời nhân vật nhtruyện cổ tích

+ Mọi chi tiết trong truyện đều hớng về tình huống gâycời

1 Cái cời:

* Nhân vật: là anh học trò dốt hay nói chữ, hay khoe khoang và rất liều lĩnh Cái cời thể hiện nhiều lần:

- Lần thứ nhất: chữ kê thầy không nhận ra mặt chữ Họctrò hỏi gấp, thầy nói liều “Dủ dỉ là con dù dì” => cáidốt đã đợc định lợng Vừa dốt kiến thức sách vở, vừadốt kiến thức thực tế

- Lần thứ 2: cời vì sự giấu dốt và sĩ diện hão của anhhọc trò làm thầy dạy học; dùng láu cá vặt để gỡ bí, đó

là cách giấu dốt

- Lần thứ 3: thầy tìm đến thổ công cái dốt ngửa ra cả ba

đài âm dơng

=> Cái dốt đợc khuếch đại lên và đợc nâng lên

- Lần 4: chạm trán chủ nhà; thói giấu dốt bị lật tẩy

* Nhân vật chính- viên lí trởng xử kiện

- Giới thiệu sự việc một cách ngắn gọn: viên lí trởng

“…) nổi tiếng xử kiện giỏi”

- Cải, Ngô đánh nhau rồi mang nhau kiện

+ Cải sợ kém thế lót trớc thầy lí năm đồng

+ Ngô biện chè lá mời đồng (gấp đôi Cải)

=> Kết quả xử kiện Ngô thắng Cải thua

- Cái cời còn đợc miêu tả đầy kịch tính qua cử chỉ vàhành động gây cời

- Cử chỉ:

+ “Cải vội xoè năm ngón tay ngẩng mặt nhìn thầy líkhẽ bẩm”, muốn nhắc thầy lí số tiền anh ta “lót” trớc

=> Giống nhân vật kịch câm ( lấy cử chỉ hành độngthay cho lời nói)

+ “Thầy lí cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngóntay mặt”, cái phải đã bị cái khác úp lên che lấp mất rồi,

ai nhiều tiền thì sẽ thắng

- Hình thức nghệ thuật chơi chữ để gây cời

+ “Tao biết mày phải…) nhng nó lại phải…) bằng haimày”

- Từ ngữ mang nhiều nét nghĩa:

+ Lẽ phải, chỉ cái đúng đối lập với cái sai, lẽ trái

+ Là điều bắt buộc cần phải có

=> Lời thầy lí lập lờ cả hai nghĩa ấy

2 ý nghĩa của cái cời:

- Phê phán, tố cáo bộ mặt thực con ngời trong xã hộiphong kiến, mang tính hóm hỉnh, sâu sắc và mang đậmbản chất dân gian

- Đánh giá hạng "thầy" trong xã hội phong kiến suy tàn

=> thầy đồ dạy chữ

- Nhắc nhở, cảnh tỉnh những kẻ hôm nay cũng mắc

bệnh hay khoe chữ nghĩa nhng thực chất chỉ là "thùng

rỗng kêu to".

- Tiếng cời vui cửa vui nhà, vui anh vui em, tiếng cời

động viên nhau…) trong cuộc sống - Trong mọi hoàncảnh "làm ngời" cần có sự trong sáng, minh bạch

- Giải trí gây cời và giáo dục con ngời về luân lí, xã hội

II Tổng kết:

1 Nội dung:

Trang 25

4- Củng cố

? Giá trị nội dung của hai tác phẩm?

? Giá trị nghệ thuật của tác phẩm?

- Hiểu đợc, cảm nhận đợc tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thơng tình nghĩa của ngời bình

dân trong xã hội phong kiến xa qua nghệ thuật riêng đậm sắc màu dân gian của ca dao

- Biết cách tiếp cận và phân tích cao dao qua đặc trng thể loại

- Đồng cảm với tâm hồn ngời lao động và yêu quý những sáng tác của họ

B- Tiến trỡnh dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Cỏi cười và tiếng cười trong hai truyện học giờ trước Nhận xột nghệ thuật kể chuyện cười?

3- Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới [GV] ệu bài mới [GV] ài mới [GV] ới thiệu bài mới [GV]

? Nêu vài nét khái quát về ca dao

? Hình ảnh nào gần gũi với đời sống sinh

hoạt cộng đồng ca dao hay sử dụng

? Nghệ thuật tiêu biểu của ca dao là gì?

Bài 1 - 2: Hình ảnh con ngời ở đây là

- Ca dao là tiếng nói của tình cảm: gia đình, quê hơng,

đất nớc, tình yêu lứa đôi và nhiều mối quan hệ khác

- Ca dao cổ truyền còn là tiếng hát than thân, những lời

ca yêu thơng tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót

xa cay đắng nhng đằm thắm ân tình bên gốc đa, giếng

n-ớc, sân đình Bên cạnh còn đó còn là lời ca hài hớc thể

hiện tinh thần lạc quan của ngời lao động

- Nghệ thuật của ca dao: ca dao thờng ngắn gọn, giàuhình ảnh so sánh, ẩn dụ, biểu tợng truyền htống, hìnhthức lặp lại, đối đáp mang đậm sắc thái dân gian

II- Đọc -hiểu

1 Bài 1 - 2 (Tiếng hát than thân)

- Hình ảnh ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến xa:

+ Tấm lụa đào: gợi ra vẻ đẹp duyên dáng, mềm mại, tha

thớt mà quý báu

+ Củ ấu gai: lại mang vẻ đẹp, phẩm chất chủ yếu bên trong nấp dới hình thức có vẻ xấu xí ruột trong thì trắng

vở ngoài thì đen Hình dáng bên ngoài thiếu chút thẩm

mĩ nhng phẩm chất bên trong thì thật tuyệt vời Trongnỗi đau ta vẫn thấy nét đẹp riêng Đó là phẩm chất conngời

Em nh cây quế giữa rừng Thơm tho ai biết ngát lừng ai hay

=> Họ bị phụ thuộc và không tự quyết định đợc số phậncuộc đời mình

- Thân em: là lời chung của họ, thân phận nhỏ bé, đắng

cay tội nghiệp, gợi cho ngời nghe sự chia sẻ, đồng cảmsâu sắc

- Tấm lụa đào: đẹp, quý báu đó lại đem ra chợ Phất phơ

giữa chợ biết vào tay ai => không nơi bấu víu, bị phụ

thuộc hoàn toàn vào ngời mua, vào cách sử dụng củanhiều hạng ngời khác nhau trong xã hội

2 Bài 3 (Lời thở than của ngời lỡ duyên).

- Sử dụng đại từ phiếm chỉ “ai” => gợi ra sự trách móc,oán giận, nghe xót xa đến tận đáy lòng

- Bị lỡ duyên tình nhng vẫn bền vững thuỷ chung

Ngày đăng: 18/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức - Giáo án Ngữ văn 10, tập I (CB) - chỉnh sửa
1. Hình thức (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w