1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tập 1

75 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 750,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi IV/ Tiến trình dạy học Việt Nam, quá

Trang 1

Tổng quan văn học Việt Nam

Tiết 1-2

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Phát hiện hệ thống luận điểm, cách thức lập luận để có cái nhìn tổng thể,

toàn diện về bức tranh văn học

- Trân trọng, tự hào, say mê tìm hiểu văn học Việt Nam

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,

trao đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

Việt Nam, quá trình phát

triển của văn học viết Việt

Nam, con ngời Việt Nam qua

văn học dân gian văn học viết

TK X

tk XIX TKXX hiện nay

văn học trung đạivăn học hiện đại

Sơ đồ tiến trình văn học viết Việt Nam

Quan hệ với thế giới tự

nhiên

Con ngời Quan hệ với quốc gia,

dân tộc

Việt Nam Quan hệ với xã hội qua văn học

ý thức về bản thân Sơ đồ nội dung con ngời Việt Nam qua văn học

2.2 Tìm hiểu sâu nội

dung bài (25p) văn học dân văn học viết

Trang 2

TL 12 thể loại Phong phú, đa dạng

văn học trung

đại văn học hiệnđạiHoàn

cảnhra

đời

TkX-XIX, dới chế

độ phong kiến,chịu ảnh hởng

t tởng Nho giáo,Phật giáo

TkXX-nay, với côngcuộc đấu tranhthống nhất đất nớc

T tởng đa dạng

Chữ

Tácgiả Tầng lớp quý tộc đội ngũ chuyênnghiệp

Đờisốngvănhọc

giả

Thểloại chịu ảnh hởngcủa Trung Quốc ảnh hởng pTâyThi

pháp ớc lệ, sùng cổ,phi ngã Hiện thực, sáng tạo,cá tính.Thàn

h tựu Thơ thiền Lí-Trần, thơ

Nguyễn Trãi,Nguyễn Du,NBKhiêm,

CBQuát,…

Thơ Mới, văn học hiệnthực phê phán, vănthơ chống Pháp-Mĩ,

- GV: Hình ảnh con ngời đợc

thể hiện ra sao trong 4 mối

quan hệ trên? Lấy ví dụ minh

hoạ?

HS: + Quan hệ với thế giới tự nhiên:

VHDG: vẻ đẹp phong phú của các vùng miền: cadao “Đứng bên ni đồng…bát ngát, mênh mông” VHTĐ:TN gắn với lí tởng thẩm mĩ: “Cáo tật thịchúng” (MG thiền s)

VHHĐ: TN gắn với tình yêu: “Thuyền và biển”(X.Quỳnh)

-> tình yêu TN

+ Quan hệ với quốc gia, dân tộc:

Tình yêu quê hơng, ý thức sâu sắc về dân tộc

và truyền thống văn hiến: “BNĐC”(N.Trãi) Căm thù giặc: “Hịch tớng sĩ” (T.Q.Tuấn) Hết lòng bảo vệ và xây dựng đất nớc: “Tiểu

đội xe không kính” (P.T.Duật)-> tình yêu nớc

+ Quan hệ với xã hội:

Khao khát xã hội công bằng: truyện cổ tích

Phê phán thế lực chuyên quyền, cảm thông thânphận bị áp bức: “Tắt đèn”(N.T.Tố)

Nhìn vào thực tại với tinh thần cải tạo:

Trang 3

I/ Mục tiêu: Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ;

nâng cao kĩ năng phân tích, lĩnh hội, tạo lập văn bản

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,

trao đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

Trả lời: Có nhiều cách nhng phổ biến là dùng ngôn ngữ để gọi

lời câu hỏi:

a, hoạt động giao tiếp giữa vua Trần và các bô lão Vua

là lãnh đạo tối cao của đất nớc, bô lão là đại diện cho các tầng lớp nhân dân, do vậy ngôn ngữ giao tiếp cũng khác nhau: xng hô (bệ hạ), từ thể hiện thái độ (xin, tha), câu tỉnh lợc chủ ngữ

b hoạt động nói, nghe, đáp lời diễn ra kế tiếp và thaythế cho nhau Hai nhân vật luân phiên nói (hỏi, đáp)

và nghe

c Hoàn cảnh: rộng: xã hội phong kiến với những lễ giáo; hẹp: đất nớc có giặc ngoại xâm hung hãn, vua cùng các bô lão bàn sách lợc tại điện Diên Hồng

d Nội dung: vua nêu vấn đề, các bô lão hiến kế

e Mục đích: sách lợc với nạn ngoại xâm, thể hiện sự thống nhất hành động: quyết tâm đánh giặc

lời câu hỏi:

a Nhân vật: tác giả SGK và HS lớp 10 Ngời viết: trình

độ cao, tuổi cao hơn, chuyên nghiên cứu văn học, ở vịthế truyền đạt

b Hoàn cảnh: môi trờng giáo dục có tổ chức, kế hoạchtrong nhà trờng

c Nội dung: Gồm 3 phần: Các bộ phận hợp thành củavăn học Việt Nam, quá trình phát triển của văn họcviết Việt Nam, con ngời Việt Nam qua văn học

d Mục đích: ngời viết trình bày khái quát về văn học

Trang 4

HS tiếp nhận kiến thức, phát hiện hệ thống luận

điểm, cách thức lập luận để có cái nhìn tổng thể,toàn diện về bức tranh văn học

e Phơng tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản: dùngnhiều thuật ngữ khoa học, câu văn phức tạp songmạch lạc, chặt chẽ; kết cấu:có hệ thống đề mục lớn tớinhỏ, có hệ thống luận điểm chặt chẽ

a, Nhân vật giao tiếp:đôi nam nữ trẻ tuổi

b Hoàn cảnh: đêm trăng thanh, thích hợp với những

câu truyện tâm tình

c Nội dung: nghĩa đen: tre non đã lớn nên tính tớiviệc ngả tre đan sàng Nghĩa bóng: họ tuy còn trẻtuổi nhng đã tới tuổi trởng thành, nên tính tới chuyện

c Các từ xng hô ông, cháu; các từ tình thái tha, ạ

thể hiện thái độ kính mến của A Cổ với ông già;

b Ngời đọc căn cứ vào chính nội dung bài thơ vànhững hiểu biết về tác giả (một cô gái xinh đẹpsong lận đận trong tình duyên)

Bài 5:

a Nhân vật GT: Bác Hồ với t cách Chủ tịch nớc viết

Trang 5

th cho học sinh nhân ngày khai trờng.

b Hoàn cảnh: đất nớc vừa giành đợc độc lập, HS

đợc nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

Do đó

c Nội dung: nói tới niềm sung sớng của HS và

khẳng định quyền lợi và trách nhiệm của HS.Cuối th là lời chúc của Bác với HS

d Mục đích: Bác chúc mừng và trao nhiệm vụ cho

HS

e Cách viết: lời lẽ vừa chân tình, gần gũi vừa

nghiêm túc xác định nhiệm vụ của HS

3 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài 4 (15p)

- GV định hớng: đây là hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ viết

+ Dạng văn bản: thông báo ngắn có mở đầu, kếtthúc

+ Đối tợng GT: HS toàn trờng

+ Nội dung: hoạt động làm sạch môi trờng + Hoàn cảnh: giao tiếp trong nhà trờng và ở ngàymôi trờng thế giới

- HS viết trong 5p GV gọi 2 HS đọc bài viết, có

đánh giá và sửa chữa

KháI quát văn học dân gian Việt Nam

Tiết 5

I/ Mục tiêu

- Hiểu đợc những đặc trng cơ bản, thể loại và giá trị của văn học dân gianViệt Nam

- Trân trọng,tự hào, say mê tìm hiểu văn học dân gian Việt Nam

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án, máy tính, máy chiếu.

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,

trao đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (5p)

2.Bài mới

Lời vào bài: văn học dân gian Việt Nam là nguồn cội, gốc rễ để nuôi lớn cây cổthụ văn học nớc ta từ xa tới nay Tìm về các giá trị dân gian là tìm về tâm hồndân tộc Để hiểu đợc điều đó, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài khái quát vănhọc dân gian Việt Nam

2.2 Hoạt động 2: Tìm

Trang 6

hiểu phần: Đặc trng cơ

bản của văn học dân gian

Việt Nam (15p)

- GV: Đặc trng thứ nhất là

tính truyền miệng Theo

em hiểu thế nào là truyền

(“Con cò” – Chế Lan Viên)

- Truyền miệng: là truyền đạt thông tin bằng lờinói

+ Các tác phẩm đợc truyền miệng theo khônggian: di chuyển từ nơi này tới nơi khác và theo thờigian: từ thế hệ này sang thế hệ kia

Vd: “Còn duyên kẻ đón ngời đa, Hết duyên đi sớm về tra một mình.” + Hình thức truyền miệng: diễn xớng dângian Đó là hình thức kể, hát, diễn, lại tác phẩmthật sinh động; thờng phần lời đi kèm với các loạihình nghệ thuật khác Vd: hát dân ca, diễn chèo,tuồng,…(Cho HS hát dân ca theo lời câu ca daotrên Sau đó bật đĩa cho HS nghe lại bài dân ca)

phái, “Hồng lâu mộng” của

Tào Tuyết Cần và Cao Ngạc,

…Vậy đâu là điểm phân

biệt giữa sáng tác loại này

- Tập thể trong văn học dân gian là nhiều ngờisong không phải các cá nhân cùng lúc tham giasáng tác Ban đầu, 1 ngời khởi xớng Sau đó,những ngời khác ở địa phơng và thời điểm khác

bổ sung thêm

+ Tính truyền miệng và tập thể là 2 đặc trngcơ bản Từ đó, sinh thêm hai đặc trng nhỏ khác:

sự gắn bó, phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt cộng

đồng; tính dị bản

+ sự gắn bó, phục vụ trực tiếp chosinh hoạt cộng đồng Vd: hò kéo lới, kéo thuyền;hát dân ca, diễn chèo trong lễ hội (Cho HS xemmột số hình ảnh biểu diễn, sinh hoạt văn nghệdân gian)

+ Tính dị bản:

Do quá trình lu truyền bằng miệng và sáng táctập thể nên tác phẩm dân gian có nhiều bản khác

Trang 7

nhau, trong đó có sự điều chỉnh ít nhiều phù hợpvới từng vùng miền.

Mỗi bàn liệt kê các thể loại

văn học Lấy ví dụ mỗi loại

Đại diện nhóm trình bày trớc

+ Truyền thuyết – cổ tích: cùng có yếu tố hcấu song truyền thuyết 1/2 là sự kiện lịch sử cóthật, kể sự kiện có ý nghĩa với cộng đồng; cổtích hoàn toàn h cấu và kể về số phận con ngờibình thờng trong xã hội

+ Tục ngữ - ca dao: đều có hình ảnh, vần,nhịp song tục ngữ là câu nói hàm súc, ngắn gọn

đúc kết kinh nghiệm thực tiễn còn ca dao là lờithơ trữ tình diễn tả nội tâm con ngời

“Tấm Cám”, “Sông có khúc, ngời có lúc.”,…) + Là kinh nghiệm thực tiễn dễ tiếp thu

+ Thể hiện quan điểm của nhân dân Vd: + Là tổng hợp văn học của 54 tộc ngời

- VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lílàm ngời

+ Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan Vd:

“Lá lành đùm lá rách”, “Nhiều điều…thơng nhaucùng.”, “Con rồng cháu tiên

+ Hình thành phẩm chất tốt đẹp: yêu nớc:

“Thánh Gióng”

- VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quantrọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dântộc

+ VHDG là những viên ngọc trong sáng, giản dị

đợc đúc kết từ nhân dân

+ VHDG là nguồn sữa nuôi dỡng VHV Vd: “ViệtBắc” –Tố Hữu; “Đất nớc” –Nguyễn Khoa Điềm đều

sử dụng thể thơ, hình ảnh, thủ pháp nghệ thuậtcủa VHDG

Trang 8

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,

trao đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

- GV tổng kết sau mỗi câu

trả lời theo phần ghi nhớ

- HS đọc to phần ghi nhớ

1 Các văn bản đều đợc tạo ra trong hoạt độnggiao tiếp giữa ngời và ngời, đáp ứng nhu cầugiao tiếp:

Trao đổi thông tin (văn bản 1) Bày tỏ tình cảm (văn bản 2) Hớng tới hành động (văn bản 3)

Dung lợng: tối thiểu 1 câu, nhng thờng cónhiều câu

3 Tính mạch lạc:

Trong VB 2, hai câu ca dao có sự lặp lại cấutrúc ngữ pháp và ý để nói tới số phận bị phụthuộc của cô gái

VB 3: chủ đề phát triển theo 3 phần, phần1: tình hình, thái độ của ta và địch, phần 2:kêu gọi toàn dân kháng chiến, phần 3: khẳng

định thắng lợi của cuộc kháng chiến chốngPháp

4 VB 3 mở đầu là tiêu đề (Lời kêu gọi…) vàhô ngữ thể hiện hớng của ngời nói tới nhân vậtgiao tiếp (Hỡi đồng bào toàn quốc…); dấu hiệukết thúc (ngày, tháng, năm, kí tên)

5 Mục đích:

VB 1 truyền đạt một nhận định, kinhnghiệm

VB 2 bày tỏ cảm xúc về thân phận bị phụthuộc của ngời phụ nữ thời xa

VB 3 kêu gọi chống thực dân Pháp

Trang 9

ng-Chính trị, xã hội: kháng chiến

Từ ngữ Thông thờng trong giao tiếp hàng

ngày

Thuộc lĩnh vực chính trị

CT Hình ảnh cụ thể Lí lẽ, lập luận

Phạm vi

sử dụng văn học chínhtrị khoahọc hànhchínhMục

đích bộc lộcảm

xúc

kêugọitoànquốckhángchiến

đểtruyềnthụ trithứckhoahọc

trìnhbày vấn

đềthuộclĩnhvựchànhchính.Lớp từ

ngữ

riêng

Mọi từngữ th-ờngdùng

từ ngữ

chínhtrị, xã

hội

VBSGK:

cácthuậtngữ

khoahọc

từ ngữhànhchính

Cáchkết cấutrìnhbày

kết cấuphụthuộcvào thểloại

kếtcấu 3phầnrõràng

kết cấu

3 phần

rõ ràng,ngắngọn

có tínhkhuônmẫu

b Sự phát triển chủ đề:

Câu 2 cụ thể ý câu 1

Câu 3, 4, 5 đa ra dẫn chứng qua sự phụthuộc môi trờng của lá cây

c Nhan đề: mối quan hệ cơ thể và môi trờng.Bài 2:

Sắp xếp: 1-3-5-2-4 hoặc 1-3-4-5-2

Trang 10

- Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu.

- HS viết trong 10p GV chọn một bài đọc mẫu

Lập dàn ý bài văn tự sự Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự Luyện tập viết đoạn văn tự sự

Tiết 8

I/ Mục tiêu: Giúp HS biết cách viết một bài văn tự sự.

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm, trao đổi,

trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)

Kiểm tra bài cũ (7p)

Câu hỏi: Sử thi “Đăm Săn” là văn bản thuộc phong cách nào? Chứng minh ý kiến của em?

+ MB: có thể theo truyền thống, kể ngay từ cao trào hoặc kể từ kết thúc Có thể bắt

đầu bằng đoạn tả cảnh, đối thoại, nghị luận,…

+ TB: trình bày sự phát triển của cốt truyện, có thể theo: cuộc đời nhân vật chính, trình tự không gian, trình tự thời gian, đảo lộn trật tự thời gian,…

+ KB: kết cục của câu chuyện-số phận các nhân vật, kết truyện mở, chi tiết đặc sắc, lời bình luận, cảm nghĩ nhân vật,…

* Cần sáng tạo dới mọi hình thức (Hình thức kể: th, nhật kí,…Ngời kể: một hoặc nhiều ngời, tác giả hoặc nhân vật kể,…)

- Trớc khi viết nên có ý tởng về từng đoạn.

- Các đoạn có thể giống hoặc khác nhau nhng phải làm rõ chủ đề truyện.

- Để miêu tả và biểu cảm thành công cần kết hợp 3 yếu tố: quan sát+liên tởng, tởng ợng+cảm xúc bên trong.

Trang 11

Tiết 9-10

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Nhận thức đợc lẽ sống và niềm vui của ngời anh hùng sử thi chỉ có đợctrong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vợng cho cộng

đồng

- Nắm đợc đặc điểm nghệ thuật của sử thi anh hùng về cách xây dựngnhân vật, nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,

trao đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

Tiết 1:

1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)

Kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (7p)

Câu hỏi: Em hãy so sánh sử thi và truyền thuyết? Lấy ví dụ để minhchứng?

+ Giới thiệu chung về sử thi dân gian Việt Nam:

Gồm 2 loại: sử thi thần thoại và sử thi anh hùng

“Đăm Săn” thuộc sử thi anh hùng

+Tóm tắt sử thi “Đăm Săn”: gồm 3 phần Đăm Săn về làm chồng Hơ Nhị, Hơ Bhị và trởnên tù trởng giàu có, hùng mạnh

Đăm Săn liên tiếp giành các chiến công: đánhthắng các tù trởng độc ác, giành lại vợ, đem lại uy danhcho mình

Khát vọng chinh phục thiên nhiên, vợt qua mọi tậptục xã hội (chặt cây thần, cầu hôn nữ thần Mặt Trời)

Đăm Săn chết ngập sau khi cầu hôn không thành Đăm Săncháu lại đi tiếp con đờng của ngời cậu

+ Tính cộng đồng trong xã hội Tây Nguyên

+ Tính cách mạnh mẽ -> thờng xảy ra chiến tranh giữacác bộ tộc

+ Bố cục: 3 phần P1: Cảnh đánh trận giữa 2 tù trởng P2: Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sauchiến thắng

P3: Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiếnthắng

Trang 12

Đọc văn bản (5p)

HS đọc phân vai

đoạn đầu (từ đầu

tới đoạn Mơtao

+ Ông Trời là vị thần bảo trợ cho thị tộc, là tợng trngcho sức mạnh thần thánh trợ giúp ngời anh hùng; đồng thờicũng nói lên nguồn gốc thần linh của Đăm Săn

+ Cuộc đối thoại của Đăm Săn với dân làng: số lần đối

đáp gồm 3 nhịp hỏi - đáp Mỗi lần đối đáp có sự khácnhau: lần 1 - Đăm Săn gõ vào từng nhà, lần 2 - Đăm Săn gõvào tất cả các nhà, lần 3 - Đăm Săn gõ vào mỗi nhà tronglàng Sự lặp lại sử thi có đặc điểm là lặp lại có biến

đổi, phát triển nhng lần nào Đăm Săn cũng nhận đợc sựhởng ứng của mọi ngời

Con số 3 mang ý nghĩa biểu tợng cho số nhiều, nhiềukhông tính xuể Nó khẳng định lòng mến phục, thái độhởng ứng tuyệt đối mà mọi ngời dành cho Đăm Săn Dovậy, dân làng hồ hởi đi theo Đăm Săn “đoàn ngời đông

nh bầy cà toang đi giếng làng cõng nớc.”

+ ý nghĩa: Mục đích chiến tranh: dân làng không mấyquan tâm tới cái chết của Mơtao Mơxây Họ chỉ mongmột cuộc sống ổn định Mọi ngời đi theo chàng, tôn vinh

Khiêuchiến

-“ thách nhà ngơi đọ daovới ta đấy”

-“sao ta lại đâm ngơi…

đến con lợn nái của nhà

ng-ơi dới đất, ta cũng khôngthèm đâm nữa là.”,…

-> quyết liệt, đàng hoàng

1 - “Đăm Săn không nhúcnhích.”

- Đăm Săn múa “vun vút…”

-> bình tĩnh, đầy bảnlĩnh, tài giỏi

-“kêu lạch xạch nhquả mớp khô”

- huênh hoang-> bất tài, huênhhoang

- van xin-> thất bại

Trang 13

đây rất đặc biệt, không hề có sự tan tóc sau khi kếtthúc chiến tranh Ngợc lại là sự vui vẻ, tất cả mọi ngời Êđê

và toàn bộ thiên nhiên Tây Nguyên đều chung say trongmen rợu mừng chiến thắng và ngợi ca Đăm Săn Đoạn tảchiến thắng dùng những câu văn dài, những kiểu câucảm thán, hô ngữ, kiểu so sánh trùng điệp, liệt kê đểnhấn mạnh những biểu hiện của sự vui sớng, vẻ tng bừngtấp nập của sự giàu có

+ ý nghĩa: Thái độ của tác giả về chiến tranh bộ lạc:chiến tranh đóng vai trò “bà đỡ của lịch sử”, là cách thức

để mở mang thế lực bộ lạc, hớng tới xây dựng bộ lạc hùngmạnh hơn Mục đích cuối cùng của nó vẫn là loại trừnhững thế lực cản trở lịch sử, suy tôn những nhân vật,

sự kiện đem lại sự thống nhất, giàu mạnh cho bộ lạc Trênthế giới có nhiều bộ sử thi nhng cho tới nay mới chỉ thấy sửthi anh hùng Tây Nguyên tuy thể hiện đề tài chiến tranhsong tác giả vẫn hớng về phía tơi đẹp của cuộc sống yênbình, hạnh phúc, thịnh vợng “Nếu nh chiến tranh tànkhốc trong sử thi ấn Độ nhằm củng cố t tởng phi bạo lựcthì chiến tranh trong sử thi ê-đê là nhằm đạt tới mục

đích hoà bình Suốt cả cuộc đời chinh chiến của cácnhân vật anh hùng là nhằm tới mục đích chiến đấu vìhoà bình, no ấm của mọi ngời.” (Phan Đăng Nhật)

Ngời anh hùng sử thi trở thành trung tâm miêu tả củabức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng Sự lớn lao

về hình thể, chiến công của chàng nh bao trùm lên toàn

bộ buổi lễ, xã hội và thiên nhiên Tây Nguyên Qua đó, sửthi nói tới sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọngcủa cá nhân anh hùng với cộng đồng Ngời anh hùng sử thi

đợc cộng đồng suy tôn tuyệt đối Qua chiến thắng củacá nhân anh hùng ta thấy sự vận động của cả một cộng

đồng ngời

+ Mơtao Mơxây: hình ảnh so sánh gợi cảm giác về thếlực đen tối, đáng sợ Đăm Săn: hình ảnh so sánh phi th-ờng

+ Cảnh ăn mừng hàng loạt hình ảnh so sánh đợc sử dụng.Bút pháp lãng mạn chiếm u thế Nó nói lên tầm vóc lớn laocủa ngời anh hùng và khát vọng không có giới hạn của cộng

đồng ê-đê về một tơng lai hùng mạnh, thịnh vợng

Những hình ảnh so sánh, phóng đại khi đợc sử dụng

t-ơng đồng (đoạn miêu tả Đăm Săn), khi tt-ơng phản (đoạntả cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mơtao Mơxây), khi đ-

ợc tăng cấp bằng một loạt ngữ so sánh (khi miêu tả đoànngời trở về buôn của Đăm Săn) Các hình ảnh đều lấy từ

tự nhiên, vũ trụ mang đậm nét Tây Nguyên Đây là đặc

điểm thẩm mĩ của sử thi nhằm đề cao hình ảnh ngờianh hùng

Trang 14

- HS đọc nội dung

phần luyện tập và

trả lời

- GV nhấn mạnh: + Vai trò của con ngời: giúp sức cho ngời anh hùng. +Vai trò của thần linh: là thế lực giúp sức nhng cũng là

một biện pháp nghệ thuật để đề cao con ngời Sức mạnhcủa Đăm Săn đợc nâng tới mức thần thánh hoá Điểm khácbiệt trong sử thi Tây Nguyên là quan hệ giữa thần linh vàcon ngời thân mật, gần gũi hơn Đó là dấu vết của xã hộicha có phân chia giai cấp rạch ròi

Trắc nghiệm:

Câu 1: Đề tài chủ yếu của đoạn trích?

A Thuật lại cuộc chiến

B Miêu tả chân dung Đăm Săn

C Miêu tả cảnh thắng trận của Đăm Săn và cả buôn làng

Câu 2: Chi tiết Ông Trời giúp sức nói lên điều gì?

A Tợng trng cho sức mạnh thần linh giúp sức ngời anh hùng

B Đề cao nguồn gốc thần linh của Đăm Săn

C Cả hai

Câu 3: Điều gì quan trọng nhất trong Đăm Săn?

A Gắn bó, thiết tha với cuộc sống phồn vinh của thị tộc

B Trọng danh dự, cơng quyết, dũng cảm

C Tài năng phi thờng, đánh đâu đập tan đó

Câu 4: Nghệ thuật đoạn trích có gì đặc biệt?

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Nắm đợc đặc trng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìm hiểu một tácphẩm cụ thể kể về thành Cổ Loa, mối tình Mị Châu – Trọng Thuỷ vànguyên nhân mất nớc Âu Lạc

- Nhận thức đợc bài học giữ nớc ngụ trong một câu truyện tình yêu

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,

trao đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

Tiết 1:

1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)

Kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (7p)

Câu hỏi: Làm rõ cách nhìn nhận về chiến tranh bộ tộc và ý nghĩa củangời anh hùng với sự phát triển cộng đồng trong sử thi “Đăm Săn”?

2.Bài mới

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu

Trang 15

thần kì vừa đời thờng Nó gắn chặtvới môi trờng lịch sử – văn hoá mà nósinh thành và phát triển.

+ Giới thiệu vắn tắt khu di tích CổLoa

2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

2 Văn bản2.1 Bố cục: 2 phần

P1: Thuật lại quá trình xây thành –chế nỏ thần của An Dơng Vơng nhờ sựgiúp sức của Rùa Vàng

P2: Thuật lại sự mất cảnh giác củacha con An Dơng Vơng và kết cục bithảm giành cho cả ba ngời cùng chi tiết

+ Những chi tiết liên quan tới hành

động của nhà vua bên bờ biển lúc ờng cùng

đ > +ADV đợc giúp đỡ vì ông có ý thứccao trong việc dựng nớc và giữ nớc Nhàvua dồn hết sức để xây thành nhngkhông đợc Hơn nữa, nhà vua còn có ýthức đề cao cảnh giác, chuẩn bị vũkhí khi giặc cha tới Do vậy, ông nhận

đợc sự giúp đỡ của Rùa Vàng Rùa Vàng

là một biểu tợng tợng trng cho sứ giảcủa thần linh tới giúp đỡ ngời hiền tài

Điều này đợc bắt nguồn từ truyềnthuyết “Con Rồng cháu Tiên”, coi tổtiên ngời Việt là vị thần dới nớc (Lh:truyền thuyết về Hồ Gơm) -> ý nghĩa:

Đây là chi tiết h cấu để nhân dân ta

ca ngợi nhà vua, tự hào về chiến côngxây thành, chế nỏ, chống giặc ngoạixâm Trong quan niệm đa thần xa kia,

để đề cao cái gì nhân dân gắn yếu

tố thần linh vào nó

+ ADV đã mơ hồ bản chất của kẻ thù,

mở đờng cho con trai đối phơng lọtvào làm nội gián trong hàng ngũ củamình Hơn nữa, lúc giặc đến còn ỷlại vũ khí, không thèm chuẩn bị

+ Việc nhà vua chém đầu con gáithực tế là hành động thay mặt nhân

Trang 16

- Yêu cầu HS liệt kê những chi tiết liên

quan tới Mị Châu

- HS thảo luận CH2 (SGK)

GV hớng dẫn HS đánh giá: phải dựa

vào đặc điểm của truyền thuyết và

ý thức xã hội khi truyền thuyết ra đời

- HS thảo luận CH3 (SGK)

GV hớng dẫn HS đánh giá:

- Yêu cầu HS liệt kê những chi tiết liên

quan tới Trọng Thuỷ:

- HS thảo luận CH1 phần luyện tập:

Hớng dẫn HS đánh giá:

dân xử tội Mị Châu, đồng thời nócũng đề cao thái độ dũng cảm, khôngvì tình riêng của nhà vua Nhà vuakhông chết mà cùng Rùa Vàng đi xuốngbiển là một h cấu thể hiện sự kínhtrọng và bất tử hoá nhà vua Nó xoadịu nỗi đau mất nớc và giảm bớt tínhtang thơng trớc bi kịch của ADV

b Nhân vật Mị Châu:

+ Mị Châu lén đa cho Trọng Thuỷxem nỏ thần

+ Mị Châu rắc lông ngỗng để TrọngThuỷ đuổi theo

+ Mị Châu bị vua cha chém đầu,xác hoá ngọc thạch, máu thành ngọctrai

-> + Đặc điểm truyền thuyết: phản

ánh lịch sử theo cái nhìn của cộng

đồng nhân dân, với mục đích rõràng: đề cao cái tốt, phê phán cái xấu.Miêu tả nhân vật với sự đề cao cái tôicá nhân hoàn toàn xa lạ với truyềnthuyết

+ Lịch sử đất nớc ta là lịch sử khôngngừng đấu trang chống giặc ngoạixâm Văn học dân gian cũng khôngnằm ngoài nhiệm vụ giáo dục tinh thầnyêu nớc, ý thức bảo vệ đất nớc

Do vậy, nó không thể ca ngợi mộtnàng công chúa chỉ biết nghe lờichồng mà làm hại quốc gia Bất cứ hành

động nào làm hại tới quốc gia đều bịlên án Mị Châu chỉ biết giữ đạo làm

vợ mà quên mất vai trò công dân củamình Khi ADV đa MC chạy trốn, nàngcòn khờ khạo rắc lông ngỗng để đánhdấu đờng cho quân giặc đuổi theo -> + Chi tiết Rùa Vàng kết tội và ADVchém đầu là sự kết tội và xử phạtthích đáng của nhân dân với MịChâu Mị Châu trớc khi chết cũng đãnhận ra lỗi lầm nghiêm trọng củamình

+ Nhng nhân dân cũng thấu hiểukhông phải nàng cố ý gây ra sự sụp

đổ của nớc Âu Lạc mà do bị kẻ khác lợidụng Nàng quá ngây thơ và chânthật Mị Châu đáng giận mà cũng

đáng thơng Tác giả đã cho xác nàngthành ngọc thạch để nói lên rằng ngờiViệt chúng ta không chịu bán nớc, họchỉ bị mắc lừa mà thôi Đây là cáchứng xử vừa nghiêm khắc vừa nhân

Trang 17

-> + Cả hai ý kiến đều phiến diện.Mỗi ý kiến chỉ đúng một nửa TrọngThuỷ đã lừa gạt Mị Châu song thực sựtrong thâm tâm cũng yêu thơngnàng Bằng chứng là vì quá đau buồn,Trọng Thuỷ đã đâm đầu xuống giếng

tự vẫn Trọng Thuỷ đã rơi vào tấn bikịch, tởng hành động của mình cóthể đạt đợc cả yêu cầu của cha vừa đ-

ợc tình yêu song nó là hành động mùquáng Hạnh phúc tình yêu không thểtồn tại cùng chiến tranh xâm lợc Chính

nó đã giết chết tình yêu và vợ mình.Trọng Thuỷ bị khủng hoảng trong nhậnthức – tình cảm và cuối cùng cũng phảitrả giá nh Mị Châu Hai nhân vật nàyvừa đáng thơng vừa đáng giận

Tuy thế, không thể ca ngợi mối tìnhgiữa hai ngời bởi: những ngời dân yêunớc không bao giờ sáng tạo nghệ thuật

để ca ngợi kẻ đã đa họ tới bi kịch mấtnớc

+ Hình ảnh “ngọc trai – giếng nớc” :thực chất là chi tiết hoá giải mối hận thùgiữa hai nhân vật Đồng thời nói lêntruyền thống bao dung, nhân ái củanhân dân ta với hai nạn nhân tỉnhngộ muộn màng sau chiến tranh xâmlợc

3 Đặc điểm cơ bản của truyền thuyết (10p)

+ Cốt lõi lịch sử: Nớc Âu Lạc vào thời

An Dơng Vơng đợc dựng lên có thànhcao, hào sâu, vũ khí đủ mạnh đểchiến thắng cuộc xâm lợc của Triệu Đà

Trang 18

nhng sau đó lại bất cẩn để đất nớc rơivào tay giặc.

+ Sự thần kì hoá: Việc Rùa Vàng xuấthiện giúp ADV là để thần kì hoáchiến công xây thành, chế nỏ, ca ngợiADV Mối tình Mị Châu – Trọng Thuỷnhằm giải thích việc mất nớc, xoa dịunỗi nhục mất nớc Chi tiết ADV về thuỷphủ cũng là để bất tử hoá vị vua tàinăng Những chi tiết thần kì ấy phù hợpvới tình cảm của ngời dân Âu Lạc, đápứng nhu cầu tâm lí thiêng liêng của họ

Nó khẳng định ADV và đất nớc takhông phải kém cỏi mà bởi kẻ thù dùngthủ đoạn hèn hạ nhằm vào ngời con gáichân thật, nhẹ dạ Tóm lại, việc thầnkì hoá này để tôn vinh dân tộc, hạthấp kẻ thù

- Đặc điểm của truyền thuyết: là cách

lí giải sự kiện lịch sử và những nhân vật liênquan bằng một câu truyện h cấu

có mắc sai lầm song nhân dân ta vẫn

để họ đoàn tụ trong kiếp sau

CH3: “…Trái tim lầm lỡ đặt lên đầu

Nỏ thần vô ý trao tay giặc Nên để cơ đồ đắm biểnsâu.” (Tố Hữu)

Uy-lít-xơ trở về (trích sử thi “Ôđixê”)

Tiết 13-14

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của ngời Hi Lạp qua cảnh đoàn

tụ gia đình của Uy-lít-xơ

- Phân tích đợc các đối thoại và diễn biến tâm lí nhân vật Hiểu đợc

đặc điểm của nghệ thuật sử thi Ô-đi-xê

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,

trao đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

Tiết 1:

1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)

Trang 19

Kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (7p)

Câu hỏi1: Em hãy chỉ ra bài học lịch sử từ truyền thuyết “Truyện AnDơng Vơng và Mị Châu – Trọng Thuỷ”?

Câu hỏi2: Đặc điểm nổi bật của truyền thuyết là gì? Em hãy chứngminh qua truyền thuyết “Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu – Trọng Thuỷ”?

* Sử thi mỗi miền đất có đặc trng riêng Sử thi TâyNguyên đề cao ý nghĩa của cộng đồng và sức mạnhcon ngời trong quá trình xây dựng thị tộc Còn sử thi

Hi Lạp? Muốn hiểu đợc đặc trng của sử thi Hi Lạp ta đivào tìm hiểu đoạn trích “Uy-lit-xơ trở về”

- NV: Ơ-ri-clê, Pê-nê-lốp, Tê-lê-mác, Uy-lít-xơ Đây làtình huống đầy mâu thuẫn Pê-nê-lốp cha chịu nhậnchồng trong khi mọi ngời đều thúc giục, trách móc

- Ơ-ri-clê vui mừng thông báo tin Uy-lít-xơ đã về Bàngạc nhiên khi Pê-nê-lốp không tin “Sao con dám hérăng nói vậy?” Bà tìm đợc dấu hiệu của chủ vàkhẳng định chắc chắn Uy-lít-xơ đã về

-> ngời nô bộc trung thành, có những hiểu biết đặcbiệt về chủ

- Thể hiện sự thanh thản khi bình yên trở lại với gia

đình Nhng nàng không tin chồng trở về “…chínhchàng cũng đã chết rồi”

Khi đối diện với ngời khách lạ, nàng phân vân, lặng thinh, sửng sốt, đăm đăm âu yếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồng Đầu tiên, nàng nghĩ đó là vị

thần nhng khi xuống nhà, tâm trạng nàng lại khác

Ng-ời mà nàng tởng là thần và đợc coi là chồng lại là ônghành khất đã kể câu chuyện về chồng mình trớc đó.-> tâm trạng đan xen nhiều khía cạnh khác nhau,chứa đựng nhiều mâu thuẫn

- Tê-lê-mác: mẹ thật tàn nhẫn, lòng dạ rắn hơn cả đá.

Nếu nhũ mẫu chỉ nói nhẹ nhàng thì Tê-lê-mác lạitrách một cách gay gắt Nó thể hiện sự ngạc nhiên cao

độ trớc thái độ của mẹ

Trang 20

cách gì?

- Hai ngời thúc giục

Pê-nê-lốp đều là những

ngời thân, đặc biệt là

con trai của nàng với thái

độ gay gắt Thờng ngời

ta sẽ siêu lòng nghe theo

- Thái độ của Uy-lít-xơ

thể hiện nh thế nào khi

xa lạ, giữ khoảng cách với ngời khách Câu điều kiện

Nếu A thì B một mặt thể hiện sự phân vân, mặt

khác lại báo trớc sự thử thách của nàng Thử thách đề rarất oái oăm và nan giải mà không phải chồng thực sẽkhông qua đợc

- Dựa vào hoàn cảnh của nàng: vắng chồng biền biệt20n, nghĩ chắc chồng đã chết nên quá ngạc nhiên khinghe nói chồng trở về Ngời mà mọi ngời bảo là Uy-lít-xơ lại là ngời mà hôm qua còn là hành khất kể chuyệncho nàng Uy-lít-xơ xuất hiện dới bộ dạng rách mớp làmnàng không nhận ra Hơn nữa, suốt thời gian qua,nàng bị bọn cầu hôn rình rập nên trong tâm lí luôn

có sự phòng vệ, nghi ngờ Nhân vật sử thi còn lànhân vật rất trọng danh dự Nếu ngời hành khất nàykhông phải chồng nàng thì danh dự của nàng sẽ bịtổn thơng Do vậy, nàng vẫn phân vân

-> Pê-nê-lốp đúng là con ngời thận trọng, điềm tĩnh

nh định ngữ nói về nàng Sự thận trọng ấy nói lênphẩm chất của con ngời luôn điềm tĩnh, tự tin, khônngoan và lịch thiệp Nàng ý thức đợc phẩm giá, danh

dự của mình: danh dự của chủ trớc gia nhân, mẹ trớccon, vợ trớc chồng, của ngời phụ nữ trớc một ngời đàn

ông

Tác giả đã dùng định ngữ thận trọng nhiều lần để

nhấn mạnh phẩm chất của nàng Đây cũng là cách nóiquen thuộc trong sử thi: luôn dùng định ngữ nói lêntính cách nhân vật sau tên nhân vật đó

- “Thế nào cha mẹ cũng nhận ra nhau, chắc chắn nhvậy…”- Uy-lít-xơ nói với con trai nhng thực tế đangnói với vợ mình Chàng tin rằng vợ mình cha nhận ravì mình còn mang dáng vẻ ngời hành khất Nó khôngchỉ nói lên lòng tin của chàng vào bản thân mình màcòn cho thấy niềm tin mãnh liệt vào những ngời thânkhác trong gia đình Ngoài ra, chàng còn lo đối phóvới gia đình bọn cầu hôn -> sự lo lắng cho gia đình,một ngời tới lừa dối Pê-nê-lốp không thể có thái độquan tâm nh vậy

2.2 Cảnh gặp mặt sau khi Uy-lít-xơ thay đổi hìnhthức

- P không tỏ phản ứng gì? Bởi đó chỉ là thay đổi bềngoài Vẻ bề ngoài cha thuyết phục đợc nàng Cái nàngcần thử thách là tâm hồn bên trong của vị khách Nóchứng tỏ sự cẩn trọng hết mức của nàng Nó còn chothấy tính chất của xã hội lúc đó Đây là xã hội chuyển

từ bộ tộc sang gia đình riêng nhng vẫn còn nhiều khókhăn, nguy hiểm rình rập đe doạ hạnh phúc gia

đình

- Chàng đầy vẻ trách móc, thốt lên những câu cảm

Trang 21

- Kết quả của cuộc thử

thách này nh thế nào?

Thái độ của Pê-nê-lốp và

Uy-lít-xơ thay đổi ra

sao?

(yêu cầu HS quay mặt

lại nhau diễn tả nét

- Trong đoạn trích xuất

hiện hình ảnh chiếc

gi-ờng bí mật Em hãy nêu

đặc điểm của nó và ý

nghĩa biểu tợng của nó?

- Nghệ thuật của đoạn

- Câu nói rất lịch sự cho thấy một ngời chủ lịch thiệpsong cũng biết giữ khoảng cách nhất định Nàng đã

đón ngay lấy câu nói để đa ra lời thử thách Thửthách là bí mật về chiếc giờng mà chỉ có 3 ngời biết.Mâu thuẫn đã lên tới cao trào, chỉ chờ Uy-lít-xơ trả lời

là mâu thuẫn đợc giải quyết

- Uy-lít-xơ đã giật mình khi nói về cái giờng, chàng tảlại quá trình làm giờng từng chi tiết Thấy Uy-lít-xơ

“tả đúng mời mơi sự thực”, Pê-nê-lốp thay đổi hẳnthái độ Từ lạnh lùng, vô cảm; giờ nàng mới thể hiện rõ

tâm trạng của mình: bủn rủn cả chân tay, chạy lại ngay, nớc mắt chan hoà, ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng và nói những lời tha thiết Nàng trở lại là một

ngời phụ nữ, một ngời vợ hiền thục, yêu chồng thathiết Uy-lít-xơ cũng ôm lấy vợ, cảm động mà khócdầm dề Đây là cuộc thử thách có hậu!

-> Cảnh đoàn viên thật cảm động! Hạnh phúc bị dồnnén quá lâu ở trên do sự nghi ngờ thì giờ đây bungtrào thành những dòng nớc mắt vui sớng Quả thực,không có gì sung sớng bằng gặp lại ngời thân saunhiều năm xa cách!

- Bp: so sánh có đuôi dài để nhấn mạnh niềm vui tột

độ của Pê-nê-lốp Đây là biện pháp so sánh quan trọngcủa sử thi: so sánh một hình ảnh với nhiều hình ảnhkhác để làm rõ hình ảnh cần miêu tả

- Đặc điểm: khó lòng lay chuyển đợc nó, kì lạ, kiếntrúc đặc biệt, do Uy-lít-xơ tự tay làm và chỉ có 3 ng-

ời biết nét đặc biệt của nó

ý nghĩa:+ Là chi tiết làm giải toả mọi mối ngờ vực.Nhờ việc nói ra chiếc giờng, Pê-nê-lốp đã nhận rachồng, đồng thời mọi mối nghi ngại của Uy-lít-xơ cũngbiến mất Từ quan hệ xa lạ, giờ đây hai ngời ôm lấynhau, ngập tràn trong hạnh phúc sum họp

+ Qua đó, nó cũng gián tiếp ca ngợi phẩm chất kiêntrinh, trí tuệ sắc sảo của Pê-nê-lốp, làm Uy-lít-xơ biết

đợc sự thuỷ chung của vợ mình Chiếc giờng đã trởthành biểu tợng của sự thuỷ chung, của tình vợ chồngson sắt, trở thành thớc đo phẩm chất – trí tuệ củanhững đôi vợ chồng

+ Đây cũng là chi tiết đặc sắc, một sáng tạo riêng

đầy ý nghĩa của Hô-me-rơ

2.3 Nghệ thuật:

- Cách kể truyện chậm rãi, tỉ mỉ, trang trọng, thờng

sử dụng biện pháp “trì hoãn sử thi” với việc tả, kể tỉ

mỉ một sự kiện, tạo tình huống truyện phức tạp buộcnhân vật phải giải quyết

- Thờng sử dụng định ngữ đi kèm tên nhân vật đểlàm rõ phẩm chất nhân vật

- Sử dụng biện pháp so sánh đuôi dài

Trang 22

- Chọn đợc chi tiết nghệ thuật đặc sắc: chiếc giờng.

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Cảm nhận đợc phẩm chất của ngời anh hùng và ngời phụ nữ lí tởng trong tácphẩm sử thi

- Phân tích đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,

trao đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

Tiết 1:

1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)

Kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (7p)

Câu hỏi1: Em hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích? (yêu cầu

HS viết lên bảng)

Câu hỏi2: Thái độ và hành xử của nhân vật Pê-nê-lốp trong đoạn trích

“Uy-lít-xơ trở về” có gì đặc biệt? Từ đó, chỉ ra phẩm chất của nàng?

Câu hỏi3: Chi tiết tiêu biểu nhất trong đoạn trích “Uy-lít-xơ trở về” làgì? Em hãy nêu ý nghĩa của nó?

Trang 23

- Đó là không gian công cộng, “trớc mặt đông đủ mọi ngời”.

Nó tác động lớn tới cách hành xử của 2 nhân vật

Ra-ma: xuất hiện với 2 t cách: một ông vua chiến thắng,

có quyền lực đang đứng trớc mặt thần dân của mình vàtrớc kẻ chiến bại; t cách thứ 2 là một ngời chồng Xi-ta: nàngvừa là một ngời vợ -> khiêm nhờng, phục tùng chồng, vừa làmột hoàng hậu trong sạch (ghi ở bảng phụ)

-> T cách cộng đồng đợc đề cao hơn, cách xự sự củanhân vật cũng phải mang tính khuôn mẫu,chuẩn mực Đây

là một đặc điểm của sử thi Ra-ma xót xa cho Xi-ta songvẫn phải giữ bổn phận gơng mẫu của một đức vua anhhùng “thấy ngời đẹp…đau nh cắt Nhng vì sợ tai tiếng…tr-

ớc mặt những ngời khác.” Còn Xi-ta dù phục tùng chồngsong nàng không chịu nổi những lời nói lăng mạ trớc mọingời và muốn chứng minh sự trong sạch của mình Nàngchuyển sang xng hô: “Hỡi Đức vua! Ngời…”

- Hoàn cảnh gián tiếp: đó là tâm lí của ấn Độ với giáo líBàlamôn Nó quy định một con ngời lí tởng phải biết trọngdanh dự và làm tròn bổn phận của mình Ngời phụ nữ phảichung thuỷ trọn đời

2.2 Lời buộc tội của Ra-ma:

- Ra-ma nêu lí do chiến đấu, lí do ruồng bỏ Xi-ta và lời cựtuyệt

- Lí do chiến đấu:

+ Tình yêu: khi mất Xi-ta, Ra-ma ngày đêm tởng nhớ “khinào đây ta sẽ đợc trông thấy Gia-na-ki mắt bông sen nhgặp đợc hồng phúc của bậc quân vơng sau khi giành đợcchiến thắng”

+ Danh dự ngời anh hùng: “để trả thù sự lăng nhục…”,

“chẳng phải vì nàng mà ta đã đánh thắng kẻ thù với sựgiúp đỡ của bạn bè Ta làm điều đó vì nhân phẩm của ta…gia đình bình thờng.”

-> Trong suốt sử thi, động cơ chiến đấu của chàng gồmcả danh dự và tình yêu Song trong lời tuyên bố của chàng,

ta chỉ thấy nói tới danh dự mà phủ nhận tình vợ chồng Lờinói và động cơ không trùng khít

- Lí do ruồng bỏ:

+ Sự ghen tuông: “Nàng đã bị quấy nhiễu khi ở trong vạt

áo của Ra-va-na…nhìn khắp ngời nàng”, “Thấy nàng yêukiều, xinh đẹp…chịu đựng đợc lâu” -> là tâm lí bìnhthờng của bất cứ ngời đàn ông nào

+ Danh dự: “Ngời đã sinh trởng trong một gia đình caoquý…để yêu thơng?” -> Đây là lí do mà Ra-ma nhấnmạnh Chàng hiểu sâu sắc vai trò của chàng và khuôn mẫu

đạo đức mà dân chúng sẽ noi theo Chàng phải chế ngựtình cảm bằng ý thức về bổn phận, danh dự; hi sinhquyền lợi của bản thân vì cộng đồng Trở đi trở lại lànhững từ ngữ liên quan tới tài nghệ và danh dự với lời lẽ hùnghồn, hầu nh không có từ nào nói về tình cảm

- Lời cự tuyệt: chàng thốt ra những lời nói lạnh lùng, cứng

Trang 24

- Tìm chi tiết nói lên

tâm trạng của Xi-ta khi

nghe Ra-ma buộc tội?

ta vẫn cảm thấy chàng có gì lúng túng, bối rối

- Thái độ của Ra-ma khi Xi-ta bớc lên dàn lửa “trông khủng khiếp nh thần Chết”, “vẫn ngồi, mắt dánxuống đất”

-> kiên định, không đổi ý định nhng không phải thái độbàng quan

mà chính chàng cũng đang chịu một thử thách dữ dội.-> Về hình thức, ta thấy cách đối xử của Ra-ma có vẻ tànnhẫn Song đó là hành động để bảo vệ lí tởng sống tốicao của cộng đồng Đây là khía cạnh giản đơn, một chiềucủa anh hùng sử thi

2.3 Sự minh oan của Xi-ta:

- Tâm trạng: “…đau đớn đến nghẹt thở, nh một cái dâyleo bị vòi voi quật nát”, “xấu hổ cho số kiếp”, “muốn tựchôn vùi cả hình hài thân xác của mình”,… -> bất ngờ,

đau đớn tới tột đỉnh

- Lời minh oan:

+ Xi-ta khẳng định t cách, phẩm chất của mình: “thiếp

có thể lấy t cách của thiếp ra mà thề, hãy tin vào danh dựcủa thiếp”, nàng còn nhấn mạnh dòng dõi của mình “…chỉ

có nữ thần Đất là mẹ thiếp thôi” -> là lời minh oan chomình và cũng là lời trách cứ Ra-ma đã không suy nghĩchín chắn

+ Xi-ta phân bày hoàn cảnh trớ trêu của nàng: dù số mệnh,thân xác ở trong tay kẻ khác, không thể tự quyết địnhsong trái tim, tình yêu của nàng vẫn thuộc về Ra-ma ->nhấn mạnh chữ trinh trong tâm

-> Nàng đa ra lập luận vững chắc với những lí lẽ và dẫnchứng tiêu biểu Nó cho thấy sự bình tĩnh, dũng cảm củaXi-ta

-> Với phụ nữ ấn Độ, chồng là tất cả, bị ruồng bỏ nghĩa làchết Hơn nữa, một hoàng hậu nh Xi-ta không thể sốngnếu mất đi danh dự Cái chết là sự lựa chọn tất yếu Vớinàng, danh dự quan trọng hơn tính mạng

- Thái độ của công chúng: “các phụ nữ…cảnh tợng đó”->đó là tiếng khóc đồng cảm, xót thơng Tiếng khóc đókhẳng định phẩm hạnh của Xi-ta đồng thời làm cho khungcảnh vừa hào hùng, vừa bi thơng, gây xúc động mãnh liệt

*Liên hệ: phải biết bảo vệ danh dự

Trang 25

2.4 Nghệ thuật:

- Tình huống truyện: th thử thách ngặt nghèo làm bộc lộphẩm chất nv

- Nhân vật sử thi là nhân vật cộng đồng, đợc xây dựngqua hành động-ngôn ngữ

I/ Mục tiêu: Giúp HS

Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu cho một bài văn tự sự

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,

trao đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

Trang 26

việc, chi tiết và sự

việc, chi tiết tiêu

biểu

1 Khái niệm Chi tiết 1

Sự kiện 1 Chi tiết 2Bài văn tự sự Sự kiện 2 Chi tiết 3

Sự kiện 3

* Sự kiện, chi tiết tiêu biểu: có tác dụng dẫn dắt câuchuyện, tô đậm đặc điểm nhân vật, thể hiện chủ đềcủa truyện Vd: “Làng”: sktb: ông Hai nghe làng theo giặc,cttb: ông hỏi thằng bé

a Tác giả dân gian kể về công cuộc xây dựng và bảo vệ

đất nớc

b Là sự kiện, chi tiết tiêu biểu vì:

+ Nó góp phần dẫn dắt câu truyện: sau sự việc ấy làcác sự việc: Trọng Thuỷ đuổi theo, ADV chém con gái rồinhảy xuống biển tự tử

+ Tô đậm tính cách ngây thơ, nặng tình của MC và sựmâu thuẫn giữa tình cảm và nghĩa vụ của TT

+ Thể hiện chủ đề: tình cảm vợ chồng

2.2 Bài 2Vd: Sự việc nhớ lại kỉ niệm xa:

+ Cuộc chuyện trò lần cuối với cha Lão Hạc chỉ biết ômmặt khóc

+ Cuộc chia tay: cả hai ngời đều khóc Lão hứa sẽ giữ nhà,vờn và con chó vàng đợi con về

-> Các bớc: Xác định đề tài, chủ đề của bài văn Dự kiến cốt truyện bằng các sự việc

Triển khai các sự việc bằng một số chi tiết

a Không thể bỏ, vì đây là chi tiết tiêu biểu: nó chuẩn bịcho phần kết thúc, miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vậttôi, thể hiện chủ đề truyện (có những cái đẹp mà ngời takhông biết, ca ngợi những con ngời sống không sợ hiểulầm)

b Sv, ct tiêu biểu phải đảm bảo 3 yêu cầu: có tác dụngdẫn dắt câu chuyện, tô đậm đặc điểm nhân vật, thểhiện chủ đề của truyện

Trang 27

Tấm Cám

Tiết 17-18

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Hiểu đợc ý nghĩa những mâu thuẫn, xung đột và sự biến hoá của Tấmtrong truyện Tấm Cám

- Nắm đợc giá trị nghệ thuật của truyện Tấm Cám

- Có đợc tình yêu với ngời lao động, củng cố niềm tin vào sự chiến thắngcủa cái thiện

II/Chuẩn bị của thầy, trò

1 GV

- Phơng tiện: SGK, SGV, giáo án

- Phơng pháp: diễn giảng, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi, HS thuyết trình

2 HS: 4 nhóm HS chuẩn bị thuyết trình dựa theo câu hỏi trong SGK (4HS/nhóm)

Nhóm 1: Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám

Nhóm 2: Quá trình biến hoá của Tấm

Nhóm 3: Đánh giá về hành động trả thù của Tấm Bản chất của mâu thuẫn,xung đột trong truyện

Nhóm 4: Tìm hiểu nghệ thuật của truyện

III/ Tiến trình dạy học

1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)

Kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (7p): 2HS tự kiểm tra lẫn nhau

2.Bài mới

Lời vào bài: Truyện cổ tích không còn xa lạ gì với các em Thuở nhỏ, cha mẹ hay

kể cho chúng ta nghe, nhất là trớc khi đi ngủ Câu nói quen thuộc: “Ngày xửa,ngày xa…” đã thấm vào tâm hồn ta tự bao giờ, nuôi dỡng trong ta niềm tin vàocuộc sống, vào cái thiện Hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu một câu truyện nhvậy: truyện cổ tích Tấm Cám

P2: Tấm đi dự hội

P3: Quá trình biến hoá của Tấm+ Tóm tắt

2.3 Hoạt động 3: HS

thuyết trình (50p)

Các nhóm HS trình

bày phần chuẩn bị của

mình dựa trên câu hỏi

trong SGK

- Nhóm 1: Mâu thuẫn

giữa Tấm và mẹ con

Cám

1 Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám

- Từ đoạn truyện về chiếc yếm đỏ đến đoạn truyện

về Tấm xem hội:

+ Cám cớp đoạt công sức của Tấm

+ Mẹ con Cám giết chết ngời bạn duy nhất của Tấm.+ Không cho Tấm đi dự hội

-> mâu thuẫn xoay quanh hơn thua về vật chất, tinhthần Mẹ con Cám tìm đủ mọi cách để ngợc đãi Tấm.Tấm nhận sự thua thiệt về mình, chỉ biết khóc sau

Trang 28

biến hoá của Tấm có

điểm nào giống nhau?

Đâu là vẻ đẹp của lần

biến hoá cuối cùng?

? Có ý kiến cho rằng:

đó Nó cho thấy bản chất lời biếng, lừa lọc, độc ác của

mẹ con Cám và sự hiền lành, chăm chỉ của Tấm

- Từ đoạn truyện về cái chết của Tấm trở đi:

+ Tấm thành vợ vua song bị mẹ con Cám sát hại

+ Tấm hoá thân thành vàng anh song bị Cám giết.+ Tấm hoá thân thành xoan đào song bị Cám chặtlàm khung cửi +Tấm hoá thân qua tiếng khung cửisong Cám đốt khung cửi

+ Tấm hoá thân thành quả thị, trở lại cuộc đời, trả thù

mẹ con Cám

-> mâu thuẫn một mất một còn để giành địa vị xãhội Tấm trở nên mạnh mẽ, không hề cam chịu sự tiêudiệt của mẹ con Cám

=> 2 tuyến nhân vật:

+ Tuyến nhân vật đại diện cho cái ác: mẹ con Cámmuốn chiếm đoạt những gì thuộc về Tấm, tiêu diệtTấm tới cùng

+ Tuyến nhân vật đại diện cho cái thiện: hiền lành,chăm chỉ; từ bị động, yếu ớt, Tấm đã có những hành

động quyết liệt để bảo vệ mình

=> Bản chất của mâu thuẫn+ Phản ánh mâu thuẫn gia đình: dì ghẻ-con chồng.+ Mâu thuẫn, xung đột thiện-ác: dù trải qua nhiều khókhăn nhng nhất định thiện thắng ác Qua đó, ta thấy -

ớc mơ công lí của nhân dân ta: ở hiền gặp lành, ácgiả ác báo

2 Quá trình biến hoá của Tấm

- Các hình thức biến hoá:

+ Hoá thành chim vàng anh: bắt Cám phải phơi áo vuacẩn thận, rúc vào áo vua

+ Hoá thành xoan đào, làm bóng mát cho vua

+ Hiện qua tiếng khung cửi nguyền rủa Cám

+ ẩn trong quả thị, gặp lại vua

-> Tấm tuy đã chết nhng dới những hình thức khácnhau, cô vẫn luôn ở cạnh, chăm lo cho nhà vua Bấtchấp mẹ con Cám tận diệt, cô vẫn trở về dới nhữnghình thức khác nhau, lúc dạy bảo, lúc đe doạ mẹ conCám

-> Mỗi lần biến hoá, Tấm hiện ra với vẻ đẹp tơi mới Đặcbiệt, cô Tấm biến thành quả thị và chui ra từ quả thị

là chi tiết có tính thẩm mĩ cao Nó cho thấy vẻ đẹpbình dị của cô Tấm, không cao sang, không nhếchnhác; vẻ đẹp thơm tho, tơi mới của trái thị; đồng thời

là vẻ đẹp mang đậm bản sắc dân tộc ta cùng trí tởngtợng bay bổng của dân gian

- ý nghĩa của quá trình biến hoá:

+ Cô Tấm hiền lành song có sức sống thật mãnh liệt.Qua đó, dân gian muốn khẳng định sức sống mãnhliệt của cái thiện, con ngời không chịu khuất phục,

đầu hàng trớc cái xấu+ Nhân vật chính luôn nhận đợc sự hỗ trợ của lực lợngsiêu nhiên Tuy nhiên, Bụt chỉ giúp đỡ khi Tấm cònngây thơ và yếu đuối Vai trò của Bụt chấm dứt khi

Trang 29

của lực lợng siêu nhiên?

ý kiến của em?

Tấm thực sự bớc vào cuộc đấu tranh giành lại sự sống

Nó khẳng định: muốn chiến thắng con ngời phải tíchcực, chủ động giành lấy nó

3 Hành động trả thù của Tấm

- Có ngời cho rằng đó là hành động độc ác song cầnnhìn nhận nhân vật Tấm ở khía cạnh là nhân vật chứcnăng Nhân dân sáng tạo ra Tấm để thể hiện quanniệm: thiện thắng ác Dân gian không cho rằng hành

động của Tấm là độc ác mà là hành động thay mặtcái thiện trừng trị cái ác

- “Hiền” trong quan niệm dân gian là: “Đi với Bụt mặc

áo cà sa Đi với ma mặc áo giấy.” Hiền không phải lànhút nhát , khuất phục trớc cái xấu

- Thể hiện lối kết cấu quen thuộc đã thành môtíp trongtruyện cổ tích: kiểu nhân vật mồ côi, bất hạnh trảiqua nhiều hoạn nạn, cuối cùng cũng đợc hởng hạnh phúc

I/ Mục tiêu: Giúp HS

Truyện “Tam đại con gà”:

- Hiểu đợc mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phí của nhân vật thầy

- Thấy cái hay của nghệ thuật “nhân vật tự bộc lộ”

Truyện “Nhng nó phải bằng hai mày”:

- Thấy đợc bản chất của quan lại địa phơng và tình cảnh bi hài của ngời lao

động lâm vào kiện tụng trong xã hội nông thôn Việt Nam xa

- Nắm đợc nghệ thuật gây cời của truyện

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm, trao

đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)

Kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (7p)

Trang 30

CH1: Quá trình biến hoá của Tấm nói lên điều gì? Chỉ ra nét đẹp của lầnbiến hoá cuối cùng?

CH2: Tìm trong truyện “Tấm Cám” những dẫn chứng để làm rõ các đặc trngcủa truyện cổ tích thần kì?

- Truyện khôi hài: để giải trí

- Truyện trào phúng: mục đích phê phán

? Thầy đợc giới thiệu ra sao ở

hai câu đầu truyện?

? Bản chất thầy bị bộc lộ qua

những tình huống nào và đã

giải quyết ra sao?

? Câu giải thích của thầy về

tam đại con gà đáng buồn cời

? Thủ pháp gây cời trong

truyện có gì đặc biệt? (yêu

cầu HS liệt kê hành động, lời

nói của thầy)

I Văn bản 1

1 Mâu thuẫn gây cời

- Thầy dốt >< hay khoe khoang

- Thầy bị đặt vào 2 tình huống:

+ Không biết chữ >< thầy nói liều Sau khi hỏithổ công, thầy bảo học trò đọc to

+ Bố học trò biết, thầy nhận ra cái sai của mình

>< thầy giấu dốt bằng câu giải thích vớ vẩn Câu giải thích nghe có vẻ cao siêu nhng thực

ra chỉ là một câu đùa vớ vẩn, hơn nữa lại đặtvào miệng ông thầy nên càng buồn cời

Cái dốt có mặt ở khắp nơi, ngay cả ở nhữngbậc bề trên nhng ta hay có thói quen che giấu

nó Chính thầy cũng ý thức đợc điều đó

=> thầy quá dốt >< cố giấu dốt >< càng giấucàng lộ Thầy cũng khôn lỏi và biết ứng phónhanh trớc mọi tình huống, tuy nhiên nó chỉ là

sự ngụy biện phi lí

-> ý nghĩa: phê phán thói giấu dốt-> bài học:

+ Vốn hiểu biết mỗi ngời có hạn, không ai tựnhận là giỏi

+ Không giấu dốt, phải học hỏi không ngừng.Không biết phải hỏi, không đợc nói liều Nếukhông có thực lực mà khoe khoang sẽ trở thànhtrò cời cho thiên hạ

- Thủ pháp: khai thác mâu thuẫn trái tự nhiên ởnhân vật Ngoài ra, còn sử dụng thủ pháp tăngtiến trong miêu tả lời nói và hành động nhânvật

2.4 Tổng kết: (2p)

HS đọc Ghi nhớ trong SGK

(t79)

2.5 Diễn kịch (5p) II Văn bản 2

Trang 31

Nó…phảibằng haimày

Ngô đút gấp

đôi nên lẽ phải

về nó

-> Ngón tay là một ngôn ngữ mật, ám chỉ tiềntệ:

Lẽ phải = Ngón tay = Tiền -> Lẽ phải = Tiền-> Đây là cách chơi chữ độc đáo “Phải” và

“phải bằng hai” là từ chỉ tính chất nhng lại kếthợp với từ chỉ số lợng, tạo ra sự bất hợp lí Tuy vậy,

nó lại hoàn toàn hợp lí khi đặt vào hoàn cảnhtrong truyện (một bên đút 5 đồng, một bên 10

đồng) Lời giải thích của thầy hai lần dùng dấu(…) làm lời nói ngừng lại một chút, giúp ngời đọc

tự hiểu, đồng thời cốt để ý tứ xuất hiện bấtngờ, gây ấn tợng mạnh với ngời đọc

- ý nghĩa:

+ Phê phán việc xử kiện vì tiền của quan lại+ Cải và Ngô vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm,vừa đáng thơng, vừa đáng trách

-> BH: không thể tin bọn quan lại lớn nhỏ, khôngnên cúng tiền cho bọn chúng để rồi thiệt thòikhông biết kêu ai

Ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa

Tiết 24-25

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Cảm nhận đợc tiếng hát than thân, yêu thơng tình nghĩa của ngời bìnhdân trong xã hội phong kiến qua nghệ thuật đậm màu sắc dân gian của

ca dao

- Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn ngời lao động và yêu quý những sáng tác củahọ

Trang 32

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,

trao đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

Giới thiệu chung về ca dao

- Nội dung: diễn tả đời sống tâm hồn, t tởng, tìnhcảm của nhân dân Đó là lời hát than thân, yêu th-

ơng tình nghĩa, thể hiện tinh thần lạc quan củanhân dân ta

- Nghệ thuật: thờng theo thể lục bát, ngôn ngữ gầngũi với đời sống thờng ngày, giàu hình ảnh so sánh,

ẩn dụ; sử dụng công thức quen thuộc

sánh với cái gì? Nó cho

ta thấy điều gì về ngời

phụ nữ?

2 Đọc hiểu văn bản2.1 Bài 1

- Đề tài: than thân Cách xng hô “thân em” cho tabiết đây là lời than của ngời phụ nữ

Bài sử dụng công thức “thân em nh…”:

Vd: + “Thân em nh hạt ma sa/Hạt vào đài các, hạt raruộng cày.”

+ “Thân em nh giếng giữa đàng Ngời khôn rửa mặt, ngời phàm rửa chân.” + “Thân em nh hạc đầu đình

Muốn bay không cất nổi mình mà bay.”-> Sự lặp lại thành công thức này cho ta biết thânphận bị phụ thuộc, không đợc quyền quyết định củangời phụ nữ Số phận họ hoàn toàn phụ thuộc vàomay rủi

- Tấm lụa đào là thứ vải đẹp, quí -> vẻ đẹp dịudàng của ngời phụ nữ Họ ý thức rõ sắc đẹp và giátrị của bản thân

+ Nhng tấm lụa lại đặt giữa chợ -> số phận họ thậtchông chênh Không phải ai cũng rõ giá trị tấm lụa.Ngời phụ nữ cũng vậy, hôn nhân của họ do cha mẹquyết định Nếu không may, họ sẽ lấy phải ngờichồng không ra gì Từ láy “phất phơ” đứng ở đầu

Trang 33

+ Hình ảnh chiếc khăn: khăn là vật trao duyên, gợi nhớ

kỉ niệm, nó thờng đi cạnh các cô gái Hình ảnh này

đợc điệp lại 6 lần với 3 câu hỏi láy đi láy lại: “Khăn

th-ơng nhớ ai” làm nỗi nhớ thêm da diết, triền miên Hình

ảnh vận động trái chiều của chiếc khăn: “rơi xuống

đất”, “vắt lên vai” cho thấy tâm trạng ngổn ngang,trăm mối tơ vò của cô gái Hình ảnh “Khăn chùi nớcmắt” gợi tả nỗi nhớ không thể giải toả, chỉ có thể hoáthành những dòng nớc mắt ngậm ngùi tuy vậy nó thểhiện vẻ đẹp đầy kín đáo, nữ tính ở cô gái

+ Hình ảnh ngọn đèn: nỗi nhớ lại đợc đặt vào ngọn

đèn Nó cho ta thấy không gian là đêm tối cô đơn

Đây là ngọn đèn thực hay chỉ ngọn lửa lòng của côgái “Đèn không tắt” hay chính con ngời còn đangtrằn trọc thâu đêm

+ Hình ảnh đôi mắt: nếu trên là hình ảnh gián tiếpthì ở đây dờg nh không kìm giữ đợc tình cảm, côgái hỏi chính mình Khi khối tình còn nặng trĩu thìlàm sao ngủ cho đợc Câu ca dao nêu lên quy luật tấtyếu của tình cảm: nỗi nhớ có thể làm ta trăn trở tớimất ngủ

-> 10 câu đầu là 5 câu hỏi dồn dập, không có lời

đáp Nó cất lên nh nén chặt nỗi thơng nhớ trong lòng,

để rồi trào ra bằng sự lo âu ở hai câu cuối

- 2 câu cuối: tình cảm trào ra thành hai câu thơ lụcbát Cảm hứng tự sự đã chuyển thành cảm hứng trữtình Sự nhớ thơng đã chuyển thành sự lo lắng Vìsao cô gái lại “không yên một bề” Có lẽ vì tình yêucủa họ không đợc toại nguyện Hạnh phúc lứa đôi củangời con gái xa thờng bấp bênh vì yêu tha thiết nhngcòn bao nhiêu cách trở, đâu dễ dẫn tới hôn nhân

* Cùng đề tài này có nhiều bài ca dao khác:

“Nhớ ai bổi hổi, bồi hồi/ Nh đứng đống lửa, nh ngồi

“Một phần khá lớn cái hay của ca dao là không nóithẳng vào ý chính cần nói nhng không mấy ai khônghiểu…Tôi xem đó là một trong những câu ca dao haynhất của Việt Nam.” Bài ca dao còn có kết cấu đặcbiệt: cả thể 4 chữ và lục bát gợi mở cung bậc khác

Trang 34

2.5 Bài 6

- Đề tài: ca dao tình nghĩa NVTT: đôi nam nữ

- 2 câu đầu: dùng thể hứng nói tới sự vật tợng trng chotình nghĩa chung thuỷ Tác giả dùng hình ảnh muối-gừng vì nó gắn với cuộc sống dân dã của nhân dân

ta Nó chỉ những bớc thăng trầm trong cuộc đời Đócòn là thứ có vị đậm, không dễ thay đổi -> biểuhiện tình cảm nh nhất, luôn đậm đà dù có gặp khókhăn Nó còn có giá trị biểu cảm cao vì nó tạo sự gầngũi giữa đôi lứa trong bài ca dao Những vật đa ra gợinhớ bữa cơm gia đình đơn sơ song vui vẻ Tìnhcảm của họ cũng vậy, giản dị song nồng thắm

Các câu khác: “Tay nâng đĩa muối, chén gừng Gừng cay muối mặn xin đừng quênnhau”

- 2 câu sau: NVTT trực tiếp xuất hiện với lời thềnguyền chung thuỷ Biện pháp hoà thanh tạo giọng

điệu chắc nịnh, khoẻ khoắn Thành ngữ “nghĩanặng tình dày” nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn của 2ngời Câu cuối kéo dài thành 13 tiếng cho thấy cảmxúc của NVTT đang dâng trào, làm phá vỡ khuôn khổdòng thơ Cách nói ở đây rất thú vị Ba vạn sáu ngànngày là một trăm năm, tức cả đời ngời Dùng số từ cụthể nhng lại ám chỉ cho sự vô tận, không bao giờ xacách, thay đổi -> tình cảm bền vững, thuỷ chung,không gì thay đổi, tự nguyện gắn bó với nhau cả

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Nhận rõ đặc điểm, các mặt thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói và ngônngữ viết để diễn đạt tốt khi giao tiếp

- Có kĩ năng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm củangôn ngữ nói và viết

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,

trao đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)

Trang 35

Kiểm tra bài cũ (7p): 2HS lên bảng tự kiểm tra lẫn nhau.

* Công việc trớc tiết học: đề nghị HS làm quen (xin SDT) với HS lớp khác theo 2cách: nói trực tiếp và viết th Vào tiết học, kiểm tra kết quả của HS (khen thởng

HS làm quen đợc nhiều nhất) Từ đó, định hớng để HS thấy sự khác biệt giữangôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

tr-ờng hợp: đối thoại

ghi lại trong truyện,

- Pt-ytht: + NNN: 3 HS đọc câu nói theo 3 ngữ

điệu khác nhau: “Tớ đợc 9 điểm văn.”

+ NNV: HS đọc câu: “HS không đợc mặcquần bò đến trờng” L1: không có dấu L2: có dấu (,) ởgiữa “quần” và “bò”

- Tn-cv: Cùng diễn tả ý sợ hãi, NNV có từ “sợ hãi”, NNN:

“mất mật”, “đứng tim”, “xanh mắt”,…

Hoàncảnhsửdụng

Tiếp xúc trực tiếpbằng âm thanh

- Ngời nghe, ngời nói

có thể phản hồi,

điều chỉnh ngay lậptức

- N.nói ít có điềukiện gọt rũa câuchữ N.nghe ít có

điều kiện suy nghĩ

Tiếp xúc gián tiếpbằng chữ viết

- N.nói có điều kiệngọt rũa câu chữ.N.nghe có điều kiệnsuy nghĩ

- N.nói, n.nghe phảibiết chữ

Phơngtiện-yếu tố

hỗ trợ

- Đa dạng về ngữ

điệu

- Phối hợp với: nétmặt, cử chỉ, điệubộ,…

- Từ ngữ: đa dạng, cótiếng lóng, khẩu ngữ,

- Câu văn: tỉnh lợchoặc rờm rà

- Từ ngữ: trau chuốthơn

- Câu văn: mạch lạc,chặt chẽ

*Trờng hợp đặc biệt: phối hợp đặc điểm 2 ngôn ngữ

- NNN đợc ghi lại trong văn bản viết

- NNV đợc trình bày bằng lời nói

-> Tận dụng đợc u thế của cả hai hình thức ngôn ngữ

2.2 Hoạt động 2:

Ghi nhớ

1HS đọc Ghi nhớ

2 Ghi nhớ

Trang 36

- Thuật ngữ khoa học: từ vựng, ngữ pháp, bản sắc,phong cách,…

- Tách dòng sau mỗi câu để trình bày rõ từng luận

điểm

Dùng từ ngữ chỉ thứ tự trình bày để đánh dấu từngluận điểm

- Dùng dấu câu: dấu chấm, phẩy, ngoặc,…để hỗ trợ

Bài 2:

- Dùng nhiều khẩu ngữ: kìa, này…ơi, nhỉ, có khối…

đấy, đấy, thật đấy…

- Có sự thay phiên lợt lời giữa 2 nhân vật

- Mỗi lời nói kèm với cử chỉ, điệu bộ của nhân vật (cời

nh nắc nẻ, ton ton, cong cớn, cời tít,…)Bài 3:

a Bỏ: thì, hết ý

b Bỏ: nh, thì Thay: “…vống lên đến mức vô tội vạ”bằng “…tăng lên đến mức vô tội vạ”

c Bỏ: thì Thay: “…chừa ai sất” bằng “chừa loài nàocả”

Ca dao hài hớc

Tiết 27

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Cảm nhận đợc tiếng cời lạc quan qua nghệ thuật trào lộng thông minh,hóm hỉnh của ngời bình dân trong xã hội phong kiến qua nghệ thuật

đậm màu sắc dân gian của ca dao

- Trân trọng tâm hồn lạc quan, yêu đời của ngời lao động

II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án

III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,

trao đổi, trả lời các câu hỏi

IV/ Tiến trình dạy học

1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)

Kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (7p)

Ch1: Em hãy đọc thuộc 1 bài ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa Nêu cảmnhận của em về bài ca dao đó?

Ch2: Bài ca dao “Khăn thơng nhớ ai…” sử dụng những biện pháp nghệ thuậtnào? Nêu tác dụng của từng biện pháp?

Trang 37

- Đề tài: dẫn cới và thách cới NVTT là chàng trai và cô gái Bài

ca dao có kết cấu hai vế đối đáp quen thuộc trong ca daoVN

mà vẫn sang trọng, thể hiện sự quan tâm, trân trọng côgái

- Chàng trai đa ra một loạt hình ảnh đối lập: dẫn voi><sợquốc cấm, dẫn trâu><sợ máu hàn, dẫn bò>< sợ co gâncùng với lối nói giảm dần: voi-trâu-bò làm lí do phủ địnhcủa mình có lập luận chặt chẽ, rất hợp lôgic Không phảichàng trai không muốn mà vì những lí do chính đángchàng không đem tới đợc Cô gái và ngời đọc bị chàng dẫndắt một cách tự nhiên theo từng lời trình bày

- Cuối cùng, nh một lẽ tự nhiên mà ai cũng phải chấp nhận:

“Miễn là…mời dân, mời làng” -> Lễ vật này vừa hợp lí theolôgíc lập luận của chàng trai, vừa phi lí nếu xét theo lẽ th-ờng Chẳng ai sắm chuột đi hỏi vợ Lại còn “khuyến mãi”gia đình cô gái thêm “con chuột béo” Đây là một chi tiếthài hớc đặc sắc Nó gây bất ngờ với ngời đọc, làm tiếng c-

ời vỡ oà ra Chi tiết đó “tố cáo” chàng trai đang nói đùa,

đang tự trêu mình và cô gái trong cảnh nghèo Quả là mộtchàng trai thông minh, dí dỏm, đáng yêu! Lời dẫn cới này gợinhớ tới bài thơ tự trào của Tú Xơng:

“Anh em đừng nghĩ tết tôi nghèo Tiền bạc trong kho chửa lĩnh tiêu

Rợu cúc nhắn đem, hàng biếng quẩy, Trà sen mợn hỏi giá còn kiêu….” (Cảm Tết)

đình: nhà anh nghèo mà nhà em cũng nghèo Không mặccảm mà còn bằng lòng, thích thú với nó, điều đó làm lờithách cới không lên gân, đáng sợ mà trở nên dí dỏm, đángyêu, cao đẹp

Ngày đăng: 10/03/2019, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w