1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 HK I

148 781 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC: - Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dịng nhật ký của một người mẹ - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm ch

Trang 1

PHAÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 7

Cả năm: 37 tuần (140tiết)

HỌC KỲ I: 19 tuần

15 tuần x 4tiết + 4 tuần x 3 tiết = 72 tiết

Từ láyQuá trình tạo lập văn bảnViết bài TLV số 1 ở nhà

Luyện tập tạo lập văn bản

Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

35

36

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh HDĐT: Xa ngắm thác núi Lư

Chữa lỗi về quan hệ từ

Trang 2

56

Tiếng gà trưaĐiệp ngữLuyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

- Đọc và viết đúng phụ âm đầu, phụ âm cuối

- Đọc và viết đúng nguyên âm

Trang 3

Tuần 1 VĂN BẢN :

Tiết: 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dịng nhật ký của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

III.CHUẨN BỊ :

-GV: SGK, SGV, soạn bài, đồ dùng dạy học

- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở SGK

VI TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:1p

2 Kiểm tra bài cũ: 4p

Hãy cho biết thế nào là văn bản nhật dụng? Em hãy kể tên văn bản nhật dụng mà em đã được học

ở lớp 6?

Gợi ý: Nói đến văn bản nhật dụng là trước hết nói đến tính chất nội dung văn bản Đó là những nội dung gần gũi bức thiết đ/v đời sống trước mắt của con người và cộng đồng xã hội hiện đại như: thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em

Các văn bản nhật dụng đã học: Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử, Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, Động Phong Nha

3 Bài mới: 1p

Giới thiệu: Ngày đầu tiên đi học ai đã đưa em đến trường? Lúc ấy cảm xúc của em như thế nào?-Thật vậy, trong chúng ta, ai cũng có những kỷ niệm đẹp của ngày đầu tiên đến trường Đó là sự háo hức, rụt rè và bỡ ngỡ Tâm trạng của các em là vậy, thế còn tâm trạng của các bậc làm cha mẹ thì như thế nào đối với ngày đầu tiên đi học của con? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản: “Cổng trường mở ra ” của Lý Lan

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học

14p Ho ạt động 1: Tìm hiểu chung

-Gọi HS đọc chú thích ở sgk

-Nêu vài nét về tác giả Lý Lan? -Đọc chú thích ở SGK

-Dựa vào chú thích để tìm hiểu tác giả

I Gi ới thiệu chung:

1 Tác giả:

Trang 4

-Văn bản thuộc thể loại gì?

-GV hướng dẫn HS đọc văn bản

-Em hãy tóm tắt nội dung vb

bằng vài câu ngắn gọn?

HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – hiểu

văn bản

Hỏi: Theo dõi đoạn: Em cho

biết người mẹ nghĩ đến con

vào thời điểm nào?

Hỏi: Trong đêm trước ngày

khai trường tâm trạng của mẹ

và con có gì khác nhau? Điều

đó biểu hiện ở chi tiết nào?

Hỏi: Tác giả đã sử dụng nghệ

thuật gì để làm nỗi rõ sự khác

biệt trong tâm trạng giữa mẹ

và con?

Hỏi: Trong đêm ấy mẹ còn

nhớ về điều gì? Hình ảnh ngày

khai trường năm xưa ở mẹ

được miêu tả như thế nào? Ấn

tượng ngày khai trường đã để

lại ấn tượng thế nào trong lòng

mẹ?

Hỏi: Loại từ gì được dùng

nhiều trong đoạn? Nêu tác

dụng loại từ này?

Hỏi: Qua sự hồi tưởng cuả mẹ

về ngày khai trường em hãy

cho biết sự tiến bộ trong giáo

-Văn bản biểu cảm

-Tĩm tắt vb: VB gh lại tâm trạng cùng sự lo lắng chu đáo của người mẹ trong đêm khơng ngủ được trước ngày khai trường vào lớp một của con mình

-Đọc văn bản theo hướng dẫn của giáo viên

->Con: gương mặt thanh thoát tựa nghiêng trên gối mềm, thỉnh thoảng chụm lại như đang mút kẹo =>vô

tư thanh thản nhẹ nhàng

Mẹ: có các biểu hiện (đoạn 5,7)

Hôm nay mẹ không tập trung được Mẹ lên giường trằn trọc Thực sự mẹ không lo

Nhưng vẫn không ngủ được

=>thao thức không ngủ được

- Nghệ thuật tương phản

->Mẹ nhớ ngày khai trường đầu tiên của mẹ

Mẹ nhớ sự nôn nao hồi hộp khi cùng bà ngoại đến gần trường, nỗi chơi vơi hốt hoảng

->Kiểu từ láy bộc lộ tâm trạng

-Cảm xúc rõ nét (HS giải

Lí Lan là nhà văn nữ đa tài, hiện đang định cư tại Mỹ và đang ráo riết dịch bộ truyện nổi tiếng Harry Poster (tập 5) sang tiếng Việt

2.Tác phẩm:

- Văn bản nhật dụng

- Kiểu văn biểu cảm3.Tĩm tắt VB:

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Di ễn biến tâm trạng của mẹ:

- Không tập trung được

- trằn trọc

- không lo nhưng không ngủ được

 Nghệ thuật tương phản

- Ấn tượng về buổi khai trường đầu tiên ấy rất sâu đậm

- Nôn nao, hồi hộp

->Kiểu từ láy bộc lộ tâm trạng

->Thao thức không ngủ được, suy nghĩ triền miên

Trang 5

dục (khai trường mẹ – khai

trường con khác nhau như thế

nào) qua đó mẹ mong muốn

điều gì ở con

-Câu văn nào nêu lên tầm

quan trọng của nhà trường đ/v

thế hệ trẻ? Một xã hội mà

giáo dục không được xã hội

quan tâm thỉ hậu quả sẽ ra

sau? (Ai cũng biết … sau này.)

-Ở đoạn cuối người mẹ đã

động viên con: “Đi đi con…thế

giới kỳ diệu sẽ mở ra” theo

em thế giới kỳ diệu đó là gì?

( GV cho HS thảo luận nhĩm)

Nội dung cần nắm của văn bản

này là gì?

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

-GV gọi HS đọc và làm BT 1

SGK

- Em hãy nhớ lại và viết thành

đoạn văn kỷ niệm ngày khai

trường đầu tiên của mình

nghĩa)Mẹ: Ngày khai trường đúng là ngày đầu tiên vào lớp 1=>bỡ ngỡ, xa lạ

Con: Đã đi mẫu giáo làm quen trường lớp, tiếp xúc thầy cô, bè bạn

=>Tự tin, sẵn sàng đón nhận Mẹ muốn nhẹ nhàng cẩn thận ghi lại lòng con ấn tượng ngày khai trường

-“Ai cũng biết….hàng dặm sau này”

-Thảo luận nhĩm:

Câu văn nêu lên tầm quan trọng của nhà trường đ/v thế hệ trẻ: Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục

sẽ ảnh hưởng đến cả một thế

hệ mai sau và sai lầm một li

cĩ thể đưa cả thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này

-Thế giới kỳ diệu do nhà trường mở ra, trong đĩ cĩ:

+ HS được vui thú cùng nhau, tràn đầy tình cảm bạn bè, thầy

+ HS cĩ thêm nhiều kiến thức

về cuộc sống, về cách ứng xử với mọi người.

+HS được biết chữ, ghi lại tiếng nĩi của dân tộc, đọc nhiều sách báo và học nhiều điều bổ ích.

-Dựa vào ghi nhớ ở sgk

-HS tự do nêu những suy nghĩ của mình

2) Vai trị của giáo dục đối với thế hệ trẻ:

Sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến thế hệ mai sau

3 Th ế giới kỳ diệu sau cánh cửa nhà trường:

Các em sẽ cĩ nhiều điều mới

lạ về tri thức, tình cảm, về tư tưởng đạo lý tình bạn, tình thầy trị,…

III.T ổng kết:

-Nghệ thuật: Văn bản như những dịng nhật ký tâm tình, nhỏ nhẹ, sâu lắng

-Nội dung: Tấm lịng thương yêu, tình cảm sâu nặng của mẹ đối với con và vai trị to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi người

IV Luyện tập:1.Ngày khai trường cĩ dấu ấn sâu đậm nhất vì:

Đĩ là lần đầu tiên cĩ sự thay đổi lớn lao trong cuộc đời, em phải sinh hoạt trong một mơi

Trang 6

trường mới lạ Ngày ấy, em cĩ tâm trạng háo hức vì cĩ quần

áo mới, cặp sách mới, hồi hợp,

lo lắng, rụt rè trước khung cảnh trường mới, thầy cơ, bạn bè mới,

2.Viết đoạn văn:

4 CỦNG CỐ : 4p

-Đọc lại ghi nhớ

-Em sẽ làm gì để đền đáp tình cảm mẹ dành cho em

5 DẶN DÒ: 1p

-Học thuộc phần ghi nhớ

- Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên

- Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai trường

-Chuẩn bị văn bản: “MẸ TÔI”

*Rút kinh nghiệm:

Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ

là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người

II Trọng tâm kiến thức:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Et- mơn-đơ đơ Amixi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, cĩ lý và cĩ tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết lien quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư

III.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, SGV, soạn bài, đồ dùng dạy học

-HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở SGK

VI-TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1) Ổn định l ớp : 1p

2) Ki ểm tra b ài cũ : 5p

a) Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản: “Cổng trường mở ra”

b) Qua văn bản “Cổng trường mở ra”, em đã rút ra được bài học sâu sắc nhất?

3)Bài mới :

Giới thiệu bài: Từ xưa, dân tộc Việt Nam có đạo lí “thờ cha kính mẹ” Dù xã hội có văn minh như thế nào thì lòng biết ơn, hiếu thảo vẫn luôn đặt lên hàng đầu mà người làm con phải tôn thờ Tuy nhiên, không phải lúc nào chúng ta cũng ý thức được như vậy Văn bản “Mẹ tôi” sẽ cho chúng ta thấy tình cảm của cha mẹ đối với con cái

Trang 7

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học

10p

20p

HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu chú

thích:

- Học sinh đọc văn bản 1 lần: khi

đọc thể hiện: t/c, tâm tư buồn khổ

của người cha trước lỗi lầm của

con

- Học sinh đọc phần chú thích

Tác giả bài nầy là ai?

Hỏi : Xác định kiểu văn bản

-Hướng dẫn HS đọc văn bản

Hỏi Bài văn kể lại câu chuyện

gì?

Trong bức thư tuy người mẹ

không phát hiện trực tiếp, nhưng

hình tượng người mẹ khá rõ nét

Hỏi: Em hãy tìm chi tiết hình ảnh

nói về mẹ của Enricô?

Hỏi: Qua những chi tiết trên em

có nhặn xét gì về mẹ của Enricô?

Hỏøi: Từ hình ảnh của mẹ Enricô

em có cảm nhận gì về các bà mẹ

nói chung?

Hỏi : Mẹ của Enricô đã hết lòng

vì con nhưng Enricô đã phạm lỗi

gì với mẹ?

Chuyển ý: Trước lỗi lầm của

Enricô , bố đã có thái độ lời

khuyên gì với con, chúng ta sang

phần 2

Hỏi: Em thấy thái độ của bố với

Enricô là thái độ thế nào?

Hỏi: Từ ngữ hình ảnh nào thể

hiện thái độ đó?

Hỏi: Trong bức thư bố Enri cô có

viết một đoạn rất cảm động mà

khi đọc ai cũng giật mình , thức

tỉnh trước vai trò to lớn của cha

mẹ đối với mình; đó là đoạn nào?

- Văn bản nhật dụng

- Kiểu văn bản biểu cảm_Đọc văn bản theo hướng dẫn của giáo viên

-Văn bản kể về Chuyện Enricô phạm lỗi “lúc cô giáo đến thăm” Người cha bộc lộ thái độ buồn bã , tức giận : viết thư cho con

- Nguyên nhân viết bức thư –Chi tiết nĩi về hình ảnh mẹ Enricơ: Dựa vào

VB :-> “Người mẹ phải thức suốt đêm … cứu sống con”

( HS tìm trong văn bản )-> Yêu thương con

-> Tình yêu con vô bờ bến, hy sinh tất cả vì con

-> thiếu lễ độ với mẹ

-> Buồn bã, tức giận -> HS tìm trong văn bản

2.Tác phẩm :

- Văn bản nhật dụng

- Kiểu văn bản biểu cảm

II.Tìm hi ểu văn bản:

1.Hình ảnh mẹ Enricô:

2.Thái độ và lời khuyên

của bố với Enricô:

a Thái độ:

- Sự hỗn láo như là một nhát dao đâm vào tim bố

Trang 8

Hỏi: Em có suy nghĩ gì trước lời

cảnh tỉnh của người cha?

Thảo luận câu hỏi trên

Hỏi: Trước lòng thương yêu vô

bờ bến của mẹ, người bố đã

khuyên gì?

Hỏi: Em hiểu đây là lời khuyên

như thế nào?

Hỏi: Theo em: tại sao người bố

không nói trực tiếp mà viết thư?

Thảo luận câu hỏi trên

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết

Hỏi: Qua bức thư này, em hiểu

được điều gì ?

HOẠT ĐỘNG 4 : Luyện tập

-GV gọi HS đọc và làm BT 1

-Hãy kể lại 1 lỗi lầm mà em đã

vi phạm, em đã làm gì để sữa lỗi

đó?

-Thảo luận:

-> lời nói chí tình sâu sắc:

Những gì đã mất thì vĩnh viễn không tìm lại được đặc biệt là người mẹ thân yêu: Trước đó đã làm gì có lỗi với mẹ thì lúc mẹ mất

đi mọi cố gắng chuộc lỗi sẽ trở nên vô nghĩa.Ta sẽ

bị day dứt dày vò

-> Đừng bao giờ làm điều

gì sai trái để mẹ buồn lòng Có lỗi phải biết nhận lỗi

-> Viết thư tế nhị kín đáo, làm người đọc không mất lòng tự trọng, có thời gian đọc đi đọc lại, suy gẫm, tác động nhiều hơn

-> Mong Enricô và chúng

ta hiểu được công lao to lớn của cha mẹ không gì sánh được nhắc chúng ta đền đáp

-Dựa vào ghi nhớ

-HS tự chọn đoạn mà em yêu thích nhất

- Không thể nén được cơn tức giận

- Con mà lại xúc phạm mẹ

ư ?

- Xấu hổ và nhục nhã

-> Buồn bã và tức giận

b) Lời khuyên:

- Không bao giờ được thốt

ra những lời nói nặng

- … xin lỗi mẹ

- … cầu xin mẹ hôn con

=> Lời khuyên chân thành sâu sắc

III ổng kết T : Tình yêu thương và kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng Thật xấu hỗ cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đĩ

IV Luyện tập:1.Vai trị lớn lao của người

mẹ đối với con:

2.Kể lại sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền:

4-CỦNG CỐ: 4p

HS đọc thêm : Thư gởi mẹ

Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ

5-DẶN DÒ: 1p

- Học bài

- Sưu tầm những bài ca dao, thơ nĩi về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ

Trang 9

- Đọc và soạn văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê

*Rút kinh nghiệm:

- Nhận diện được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập

- Cĩ ý thức trau dồi và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý

II Trọng tâm kiến thức:

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về ý nghĩa của các từ ghép đẳng lập và chính phụ

2- Ki ểm tra b ài cũ : 4p

Nhắc lại kiến thức cũ ở lớp 6 về từ đơn, từ phức

3- Bài mới: 1p

Giới thiệu bài: Ở lớp 6 các em đã học “Cấu tạo của từ” trong đó, phần nào các em nắm được khái niệm về từ ghép từ phức: bằng cách ghép các từ có nghĩa) Để giúp các em hiểu rõ hơn: cách cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép Hôm nay, ta sẽ học bài: Từ ghép (Gv nhắc lại khái niệm từ ghép)

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học

10p HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu từ

ghép đẳng lập và từ ghép

chính phụ

Hỏi : Trong từ ghép “Bà

ngoại và thơm phức” tiếng nào

là tiếng chính, tiếng nào là

tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho

Trang 10

Hỏi: Các tiếng trong 2 từ ghép

“ Quần áo – trầm bổng”

ởû ví dụ sau có phân ra tiếng

chính tiếng phụ không? Tiếng

thứ 2 có bổ sung ý nghĩa cho

tiếng tứ 1?

So sánh thêm với các từ: xinh

đẹp, sách vở, bàn ghế

Hỏi : Em hiểu thế nào là từ

ghép chính phụ?

Hỏi: Em hiểu thế nào là từ

ghép đẳng lập ( Đọc ghi nhớ )

HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu

nghĩacủa từ ghép: Đẳng lập

chính phụ

Hỏi: Em hãy tạo hai từ ghép từ

bà?

Hỏi: So sánh nghỉa của từ

“Bà” với từ “Bà ngoại” em có

thấy gì khác nhau?

Hỏi: Từ ghép chính phụ có

tính chất như thế nào?

Hỏi: So sánh của nghĩa từ

“thơm” với từ “thơm phức” có

gì khác?

Hỏi: So sánh nghĩa của từ

“quần áo” với nghĩa của mỗi

tiếng “quần” và “áo” em có gì

khác?

Hỏi: Nghĩa của từ ghép đẳng

lập có t/c như thế nào?

HS đọc ( 2 ) trang 14

-> Tiếng thứ 2 không bổ sung ý nghĩa cho tiếng thứ nhất

Các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp

-> Từ ghép có tiếng chính – tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

-> Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

->Ba ø Bà nội Bà ngoại

HS đọc (1) trang 14

->Bà : chỉ người bà nói chung

Bà ngoại: người sinh ra mẹ

=>Bà nghĩa rộng hơn bà ngoại

-> Có t/c phân nghĩa

Nghĩa của từ ghép CP hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

->Thơm: có mùi hương như hoa

Thơm phức: mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn

->Nghĩa của từ quần áo bao gồm nghĩa của 2 tiếng quần và áo ghép lại mà thành

-> Có t/c hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng -tạo ra nó

b.Từ ghép đẳnglập Quần + áo trầm + bổng-> Các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp

2 Nghĩa của từ ghép

a)Nghĩa của từ ghép chính phụ:

Từ ghép chính phụ cĩ tính chất phân nghĩa Nghĩa của

Trang 11

*HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

-Đọc và làm các BT SGK1.Phân loại từ ghép:

-Từ ghép chính phụ: lậu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

-Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuơi

2.Tạo từ ghép chính phụ:

Bút chì Ăn bámThước kẻ trắng xĩaMưa rào vui taiLàm quen nhát gan3.Tạo từ ghép đẳng lập:

Núi đồi, núi non – ham muốn, ham thích – xinh đẹp, xinh tươi – mặt mày, mặt mũi – học hành, học hỏi –tươi tốt, tươi mát

ghép đẳng lậpnkhái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nĩ

Ví dụ:

quần + áo -> quần áo

trầm + bổng -> trầm bổng

III Luyện tập :1.Phân loại từ ghép:

-Từ ghép chính phụ: lậu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

-Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuơi

2.Tạo từ ghép chính phụ:

Bút chì Ăn bámThước kẻ trắng xĩaMưa rào vui taiLàm quen nhát gan3.Tạo từ ghép đẳng lập:

Núi đồi, núi non – ham muốn, ham thích – xinh đẹp, xinh tươi – mặt mày, mặt mũi – học hành, học hỏi –tươi tốt, tươi mát

4 Cĩ thề nĩi: MỘt cuốn vở, một cuốn sách vì: Sách, vở

là danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể cĩ thể đấm được nhưng khơng thể nĩi:

một cuốn sách vổ, vì sách vở

là từ ghép đẳng lập cĩ nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại

5 a Khơng phải mọi thư hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng

b Khơng sai vì áo dài là từ ghép chính phụ, trong đĩ từ

“dài” khơng nhằm mục đích chỉ tính chất sự vật

c Cĩ thể nĩi: Quả cà chua này ngọt quá Vì cà chua khơng nhằm mục đích chỉ tính chất sự vật

d Khơng phải các lồi cá màu vàng đều gọi là cá vàng Cá vàng là một loại cá kiểng được người ta nuơi trong nhà nhằm mục đích

Trang 12

giải trí.

6 So sánh:

7 Phân tích c ấu tạo từ ghép : Than tổ ong

M

áy hơi nước

Bánh đa nem

4 CỦNG CỐ: Gọi đọc lại ghi nhớ

5 DẶN DÒ:

- Nhận diên từ ghép trong một văn bản đã học

Chuẩn bị “Liên kết trong văn bản”

*Rút kinh nghiệm : - - -

- - -

- - -

Tuần1 Tập làm văn: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Tiết 4

Ngày dạy:

I Mức độ cần đạt:

- Hiểu rõ liêm kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II.Trọng tâm kiến thức:

1 Kiến thức:

- Khái niệm về liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết và phân tích liên kết của các văn bản

- Viết đoạn văn, bài văn cĩ tính liên kết

III.Chu ẩn bị :

-GV: sgk, sgv, giáo án, bảng phụ

-HS: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

VI.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp : 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 3p

3 Bài mới: 2p

Giới thiệu: Trong chương triønh ngữ văn 6, các em đã được học về khái niệm văn bản Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có sự liên kết mạch lạc giữa các câu để tạo thành văn bản phục vụ mục đích giao tiếp Vậy thế nào là liên kết? Liên kết được thực hiện bằng phương tiện gì? Đó chính là vấn đề chúng ta tìm hiểu và học hôm nay

Trang 13

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học

10

p

10

p

HOẠT ĐỘNG 1 :Tìm hiểu thế

nào là : Tính liên kết của văn

bản

GV hướng dẫn học sinh tìm

hiểu vấn đề 1a (SGK trang 17)

Hỏi: Theo em giữa các ý có

quan hệ chặt chẽ với nhau

không?

Hỏi: Nếu người bố chỉ có viết

mấy câu trên, thì Enricô có

hiểu có hiểu được điều bố

muốn nói không?

Hỏi: Nếu Enricô chưa hiểu ý

bố vì lí do nào trong các lí do

sau?

Hỏi: Vậy muốn cho đoạn văn

có thể hiểu được thì nó phải có

tính gì ?

Hỏi : Liên kết có tác dụng gì

trong đoạn văn? Gọi đọc điểm

(1) phần ghi nhớ

GV khắc sâu: Liên kết làm văn

bản trở nên có nghĩa và dễ

hiểu

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn

tìm hiểu : Phương tiện liên kết

trong văn bản

- GV hướng dẫn hs tìm hiểu lại

ví dụ 1a (bằng câu hỏi 2a)

Hỏi: Do thiếu gì mà đoạn văn

trở nên khó hiểu? Sửa lại để

Enricô hiểu được của ý bố?

-GV hướng dẫn học sinh đọc

phần 2 LT (SGK/19)

Hỏi: Giữa các câu văn có gắn

bó chặt chẽ với nhau về về ý

nghĩa chung cho cả đoạn

không?

Hỏi: Xét về phương diện nào,

em cho rằng chưa chưa có tính

liên kết? Hãy sửa lại thành một

đoạn văn cĩ nghĩa

->Học sinh đọc đoạn văn

“Trước mặt cô…đùng hôn bố”

Đọc lại đoạn văn phần 1a

-Đoạn văn thiếu sự liên kết vì giữa các câu khơng cĩ các phương tiên ngơn ngữ kết nối

-Đọc đoạn văn -Cĩ

-Về phương diện nội dung

-> Thêm từ giữa câu (1) và câu (2) “còn bây giờ”

-> Có

->HS đọc hết phần ghi nhớ điểm

I Tìm hiểu bài : 1)Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản: a) Tính liên kết trong văn bản:

Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản làm cho văn bản trở nên

cĩ nghĩa, dễ hiểu

- “Đoạn văn “Trước mặt cô

… đừng hôn bố”

-> Thiếu sự liên kết

2.Phương tiện liên kết trong văn bản :

Để văn bản cĩ tính liên kết, người viết, người nĩi phải làm cho nội dung giữa các câu, các đoạn thống nhất nghĩa, gắn bĩ chặt chẽ với nhau Đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn

đĩ bằng những phương tiện liên kết (từ, câu,…) vào trong văn bản một cách thích hợp

Đoạn văn bản “Một ngày kia … đang mút kẹo”

->Trườc câu (2) thêm cụm từ liên kết “còn bây giờ”

->Câu (3) thay từ “đứa trẻ bằng từ “con”

Trang 14

Hỏi: Vậy việc liên kết nội dung

có tác dụng gì?

- GV khắc sâu: nội dung các

câu các đoạn phải gắn bó, chặt

chẽ thống nhất

- GV hướng dẫn đọc đoạn văn

trong phần 2/18

Hỏi: Chỉ ra sự thiếu liên kết

giữa các câu văn và sửa lại

thành đoạn văn có nghĩa?

Hỏi: Chủ thể “con” ở đâu (1)

và “đứa trẻ” ở câu (3) co1 làm

đoạn văn rời rạc không?

- GV chốt lại: Đoạn văn trên

không rời rạc là nhờ phương

tiện ngôn ngữ kết nối nhau để

tạo đoạn văn, hoàn chỉnh

-GV gọi đọc hết ghi nhớ điểm

(2)

HOẠT ĐỘNG 3 Luyện tập

-GV cho hs đọc luyện tập 1

->HS đọc và ghi nhớ

-Đọc và làm các BT sgk1.Thứ tự đúng các đoạn văn Câu 1 ; 4 ; 2 ; 5 ; 3

2 Các câu văn nhìn về hình thức thì cĩ vẻ rất liên kết do sử dụng các phương tiện ngơn ngữ trùng lặp, nhưnh thật sự chưa cĩ sự liên kết nào vì nội dung các câu chưa cĩ sự gắn

bĩ chặt chẽ, thống nhất với nhau

II Luyện tập :1.S ắp xếp các câu theo thứ tự

 tạo thành đoạn văn cĩ tính liên kết chặt chẽ:

Thứ tự đúng các đoạn văn Câu 1; 4; 2 ; 5 ; 3

2 Các câu văn nhìn về hình thức thì cĩ vẻ rất liên kết do

sử dụng các phương tiện ngơn ngữ trùng lặp, nhưnh thật sự chưa cĩ sự liên kết nào vì nội dung các câu chưa

cĩ sự gắn bĩ chặt chẽ, thống nhất với nhau

3.Điền các từ ngữ vào chỗ trống:

-> Các từ ngữ thích hợp ba ø, bà , cháu , bà , bà , cháu , thế là (và rồi )

4.Gi ải thích :-> Nếu tách ra: thì rời rạc Câu (1) nói về mẹ, câu (2) nói về con, câu (3) nối các câu trên thành thể thống nhất

5 Truyện: Cây tre trăm đốt:Trong truyện trên nếu như chỉ cĩ cây tre trăm đốt mà khơng nhờ đến phép màu

Trang 15

của Bụt thì khơng sao thành cây tre được Câu truyện ấy

đã giúp em hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của sự liên kết, khơng thể cĩ văn bản nếu các câu khơng nối liền nhau

4 CỦNG CỐ: 4p

-Thế nào là liên kết trong văn bản?

- Liên kết trong văn bản được thực hiện bằng phương tiện nào?

5 DẶN DÒ: 1p

Học thuộc lòng ghi nhớ, làm tiếp bài tập 5

Tìm hiểu, phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học

Chuẩn bị “Bố cục trong văn bản”

*Rút kinh nghiệm:

- - -

- - -

- - -

Tuần 2 Văn bản:

Tiết 5 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

Ngày dạy: Khánh Hoài

I Mức độ cần đạt :

- Hiểu được hồn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện

- Nhận ra được cách kể chuyên của tác giả trong văn bản

II Trọng tâm kiến thức:

- HS: Đọc trước văn bản và soạn bài

VI- Tiến trình dạy và học:

1) Ổn địnhl ớp: 1p

2) Ki ểm tra b ài cũ: 5p

Trong văn bản “Mẹ tôi” em hiểu người bố muốn khuyên điều gì với con mà Hãy nêu suy nghĩ của em về lời răn dạy đó?

3) Bài mới: Giới thiệu :1p

Trẻ em có quyền được đi học, được sống hạnh phúc bên người thân, bạn bè

Nhưng cũøng có những gia đình rơi vào hoàn cảnh bất hạnh mà vẫn giữ được tình cảm trong sáng, thân thiết, gắn bó Bài “Cuộc chia tay ” sẽ nói lên điều đó

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học

Trang 16

-GV gọi hs tóm tắt truyện

-Gọi hs đọc đoạn văn đoạn

văn hay(Đọc nhỏ nhẹ, sâu

lắng )

Hỏi: Em có nhận xét gì về

tình cảm của 2 anh em

Thành Thủy?

Hỏi: Tình cảm sâu nặng

như thế nào mà phải chia

tay, chúng đã biểu lộ cảm

xúc ra sao?

GV bình: Thành Thuỷ đối

với nhau bằng tình cảm

chân thành sâu nặng, luôn

quan tâm đến nhau, nhường

nhịn, yêu thương, chia sẽ

nên khi phải chia xa chúng

cảm thấy đau đớn xót xa

Hỏi: Lời nói và hành động

của Thuỷ khi thấy anh chia

hai con búp bê có mâu

thuẫn gì?( HS thảo luận)

Hỏi: Cách giải quyết cuối

truyện của Thuỷ đã gợi lên

-Đọc chú thích ở sách giáo khoa

-Tóm tắt truyện: Hai anh em Thành Thuỷ rất yêu thương gắn bó nhau Nhưng gia đình tan vỡ, cha mẹ ly hôn, sắp phại chia xa, đồ chơi cũng phải chia đôi trong xót xa Thuỷ, anh đến trường chia tay thầy cô bạn bè trong cảm xúc dâng trào Lúc xắp đi đầy xúc động Thuỷ quyết định để lại nhà hai con búp bê cho anh để chúng không bị xa cách

HS đọc “Chúng tôi cứ … trò chuyện”

“ Đồ chơi của mẹ

… nước mắt ứa ra”

“ Tôi đứng dậy …cảnh vật

- Thương yêu , quan tâm lẫn nhau, tình cảm gia đình vô cùng quý báu

- Đau đớn xót xa

- Giận giữ không muốn chia rẽ hai con búp bê > < thương anh sợ không có con vệ sĩ bảo vệ giấc ngủ cho anh, nên Thuỷ rất bối rối

I.Gi ới thiệu :

1 Đọc và tìm hiểu chú thích:

2 Tĩm tắt văn bản:

Tóm tắt truyện: Hai anh em Thành Thuỷ rất yêu thương gắn bó nhau Nhưng gia đình tan vỡ, cha mẹ ly hôn, sắp phải chia xa, đồ chơi cũng phải chia đôi trong xót xa

Thuỷ, anh đến trường chia tay thầy cô bạn bè trong cảm xúc dâng trào Lúc xắp

đi đầy xúc động Thuỷ quyết định để lại nhà hai con búp bê cho anh để chúng không

bị xa cách …

II.Tìm hi ểu văn bản:1.Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai:

- Đem kim chỉ ra sân vận động vá áo cho anh

- Chiều nào tôi cũng đón em đi học về

- Không phải chia nữa Anh cho em tất

- Không … em để hết lại cho anh

- “Đặt con em nhỏ quàng tay vào con vệ sĩ”

Trang 17

cho em suy nghĩ tình cảm

gì?

-> Giáo viên giảng: Thuỷ

đặt con em nhỏ

quàng tay vào con vệ sĩ cho

nó ở lại với anh để chúng

không xa nhau -> đã gợi

trong lịng người đọc lòng

thương cảm một em gái

vừa

giàu lòng vị tha:vừa thương

anh, vừa thương cảm những

con búp bê thà mình thiệt

thòi để anh có con vệ sĩ ->

Khiến người đọc thấy cuộc

chia tay thật vô lý

-HS tự nêu suy nghĩ của mình -> Thương yêu, quan tâm

lẫn nhau, tình cảm gia đình quý báu

-Soạn các nội dung cịn lại

*Rút kinh nghiệm

- Hiểu được hồn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện

- Nhận ra được cách kể chuyên của tác giả trong văn bản

II Trọng tâm kiến thức:

- HS: Đọc trước văn bản và soạn các câu hỏi cịn lại

VI - Tiến trình dạy và học :

1) Ổn địnhl ớp: 1p

Trang 18

2) Ki ểm tra b ài cũ: 5p

Tĩm tắt văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”

3) Bài mới: Giới thiệu: 1p

Chuyển ý: Chúng ta càng xúc

động hơn khi chứng kiến cuộc

chia tay của Thuỷ nới lớp học

Hỏi: Chi tiết nào trong cuộc

chia tay của Thuỷ với lớp học

làm cô giáo bàng hoàng?

Hỏi : Vì sao cô giáo bàng

hoàng?

Hỏi : Ở khía cạnh đề tài sáng

tác về quyền trẻ em thì truyện

ngắn này muốn nói lên điều

gì? Đề cập đến quyền gì ở trẻ

em?

Hỏi: Chi tiết nào trong đoạn

văn này khiến em cảm động?

Em cảm nhận tình cảm của

mọi người đối với Thuỷ ra

sao?

-Vì sao khi Thành bước ra khỏi

trường, Thành có tâm trạng

“Kinh ngạc thấy mọi người

vẫn đi lại bình thường?

- Thuỷ không được đi học nữa, nhà bà ngoại xa trường quá nên mẹ bảo sắm cho em thúng hoa ra chợ bán

- Bất ngờ vì học trò bất hạnh: gia đình chia rẽ mà còn không được đến trường

-Đây là văn bản thể hiện quyền trẻ em là vấn đề xã hội có tính cách lâu dài

Truyện đã nói lên một sự thật trong đời sống xã hội khiến những đứa trẻ rơi vào hoàn cảnh bất hạnh mà còn cảnh tỉnh những người làm cha, mẹ chú ý đến tâm tư, tình cảm con mình – trẻ em phải được nuôi dạy, chăm sóc yêu thương

- Cô giáo tặng cho Thuỷ quyển vở và cây viết Cô thốt lên “Trời ôi! Cô giáo tái mặt nước mắt giàn giụa

-Mọi việc đều bình thường, cảnh vật đẹp, cuộc đời vẫn bình yên, ấy thế mà Thành Thuỷ phải chịu đựng mất mát quá lớn

Thành ngạc nhiên vì tâm hồn mình nổi giông bão,

vì sắp phải chia lìa với em

I.Gi ới thiệu chung :

II.Tìm hiểu văn bản:

1 Cuộc chia tay của

Thuỷ với anh trai:

2 Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học

- Cô giáo mở cặp lấy một quyển sổ cùng với chiếc bút máy nắp vàng đưa cho

Trang 19

-Qua văn bản này, em cảm

nhận được điều gì?

gái thân thiết thế mà bên ngoài mọi người , đất trời vẫn không có gì thay đổi -> diễn biến tâm lý miêu tả thất vọng, bơ vơ, lạc lỏng của nhân vật-Dựa vào ghi nhhớ ở sgk

3.T âm trạng của Thành :

Khi ra khỏi trường, Thành cảm nhận:

-Cảnh vật tốt đẹp-Cuộc đời bình yên-Thành-Thủy phải chịu đựng

sự mất mát to lớn nên trong lịng như cĩ cơn giơng bão

Tác giả miêu tả tâm lý rất chính xác, chính từ những cảm nhận của Thành làm tăng thêm nổi buồn sâu thẵm, trạng thái thất vọng,

4 CỦNG CỐ: 5p

Học sinh đọc thêm: Trách nhiệm của bố mẹ

Thế giới rộng vô cùng

5 DẶN DÒ: 3p

- Tóm tắt truyện

- Học thuộc ghi nhớ

- Đặt nhân vật Thủy vào ngơi thứ nhất để kể tĩm tắt câu chuyện

- Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bĩ của hai amh em Thành và Thủy

- Chuẩn bị: “Những câu hát về tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người”

*Rút kinh nghiệm

- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lý cho các bài làm

II Trọng tâm kiến thức :

1 Kiến thức:

Tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kỹ năng:

- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản viết (nĩi) cụ thể

III Chu ẩn bị:

- GV: sgk, sgv, ga, đddh

Trang 20

- HS: Đọc sgk và soạn bài

VI– TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 – Ổn định l ớp : 1p

2 – Ki ểm tra bài cũ : 5p

-Em hiểu thế nào là liên kết trong văn bản?

- Muốn cho văn bản có tính liên kết, ta phải sử dụng những phương tiện liên kết nào?

3 – Bài mới: 1p

Giới thiệu: Bài học trước các em đã biết liên kết làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu Để người đọc tiếp thu văn bản dễ dàng, người viết phải biết sắp xếp bố cục các phần các đoạn theo trình tự, rành mạch và hợp lý đó là yêu cầu của bài học hôm nay

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học

27p HOẠT ĐỘNG1: Bố cục của

văn bản

- Gọi học sinh đọc phần 1a

( SGK trang 28 )

Hỏi: Trong lá đơn xin gia nhập

Đội em phải ghi những nội

dung gì?

Hỏi: Những nội dung đó trong

đơn cần được sắp xếp theo một

trật tự không?

Hỏi: Có thể tuỳ thích ghi nội

dung nào trước cũng được

không? ( Có thể viết yêu cầu,

nguyện vọng trước rồi ghi tên

họ, địa chỉ sau )

-> Sự sắp xếp nội dung, các

phần trong văn bản theo một

trình tự hợp lý gọi là bố cục

( Đọc ghi nhớ )

Hỏi: Từ đó em thấy bố cục của

một văn bản cần đạt những

yêu cầu gì để người đọc hiểu

rõ được văn bản?

HOẠT ĐỘNG 2: Những yêu

cầu về bố cục của văn bản

( Giáo viên gọi học sinh đọc

ghi nhớ)

- Giáo viên gọi học sinh đọc

câu chuyện (2) trang 29

Hỏi: Văn bản (2 2) có mấy

-> Học sinh đọc: gạch đầu dòngthứ nhất trong dấu chấm (2 )

-> Học sinh đọc câu chuyện “Có một anh tính hay khoe”

->2 đoạn

-> Có:

- Đoạn đầu nói đến việc

I)Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

1) Bố cục của văn bản:

-Văn bản khơng được viết tùy tiện mà phải cĩ bố cục rõ ràng

-Bố cục là sự bố trí, sắp` xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch hợp lý

Ví dụ:

Đơn xin gia nhập Đội

1 Tên, tuổi, nghề , địa chỉ

2 Nguyện vọng

3 Lời hứa

-> Bố cục sắp xếp trình tự

2) Những yêu cầu về

trong văn bản :

- Rành mạch

- Hợp lí

*Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau Đồng thời, giữa chúng phải cĩ sự phân biệt rạch rịi

*Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn cho người viết (người nĩi) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra

3 Các phần của bố cục:

Văn bản thường được xây dựng theo một bố cục gồm 3 phần:

-Mở bài

Trang 21

Hỏi: Nội dung của mỗi đoạn

có tương đối thống nhất?

Hỏi: Kể theo cách này có

thiếu rành mạch không?

Hỏi: Nhưng cách kể ấy có nêu

bật được ý nghĩa phê phán làm

ta buồn cười như trong sách

ngữ văn 6 không?

Hỏi: Từ đây em rút ra được gì

nữa về bố cục trong văn bản?

(giáo viên gọi học sinh đọc ghi

nhớ )

HOẠT ĐỘNG 3 Các phần của

bố cục

Hỏi: Ở mỗi văn bản bố cục

thường gồm mấy phần?

Hỏi: Gọi học sinh đọc câu hỏi

- Đoạn sau: anh ta đã khoe được

->Không đến nỗi thiếu rành mạch, không đến nỗi lộn xộn

->Cách sắp xếp các câu các ý có thay đổi ; Đoạn 2 có sự thay đổi về trật tự các sự việc ->Làm câu chuyện mất đi yếu tố bất ngờ, không bật ra được tiếng cười, không tập trung vào phê phán vật

->Học sinh đọc gạch đầu dòng (2) trong chấm (2) phần ghi nhớ

-> 3 phần, bố cục 3 phần giúp văn bản trở nên rành mạch

-> Mở bài: Thông báo đề tài của văn bản còn giúp người đọc đi vào đề tài dễ dang tự nhiên hứng thú

Kết bài: Nhắc lại đề tài, nêu hứa hẹn, cảm tưởng còn ghi ấn tượng tốt đẹp cho người đọc

->Học sinh đọc chấm (3) ghi nhớ

-Đọc và làm bài tập 2 ở SGK (Chỉ cần biểu đạt sự rành mạch, hợp lý, biểu cảm cĩ khác đi cũng khơng sao.)

-Thân bài-Kết bài

II ện tập Luy :

1 Tìm ví dụ:

2 Chỉ cần biểu đạt sự rành mạch, hợp lý, biểu cảm cĩ khác đi cũng khơng sao

Mở bài:Đêm trước cuộc chia tay

Thân bài: Buổi sáng ngày chia tay

- chia đồ chơi

- Thành dắt em tới trường -cuộc chia tay 2 anh em

Kết bài: Cuộc chia tay đầy xúc động kết thúc

Trang 22

- Xác định bố cục của một văn bản tự chọn, nêu nhận xét về bố cục của văn bản đĩ

- Chuẩn bị: “Mạch lạc trong văn bản”

*Rút kinh nghiệm:

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản

- Điều kiện cần thiết để một văn bản cĩ tính mạch lạc

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nĩi, viết mạch lạc

III Chu ẩn bị :

- GV: sgk, sgv, GA, ĐDDH

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

VI– Tiến trình dạy học :

1) Ổn định l ớp : 1p

2) Ki ểm tra b ài cũ : 5p

- Em rút ra được gì về bố cục trong văn bản?

- Một bố cục thế nào được công nhận là rành mạch hợp lí?

3) Bài mới :

Giới thiệu 1p: Nói đến bố cục là nói đến sự bố trí sắp xếp, phân cắt rành mạch Nhưng các phần các đoạn của văn bản vẫn không mất sự liên kết chặt chẽ: Đó là nội dung bài học hôm nay

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học

13p HOẠT ĐỘNG 1: Mạch lạc

trong văn bản

- Giáo viên gọi học sinh đọc ví

dụ 1a (SGK trang 31)

Hỏi: Dựa vào những hiểu biết

trên em hãy xác định mạch lạc

trong văn bản có những tính

chất gì kể dưới đây?

- Giáo viên giúp học sinh thấy:

Mạch lạc trong văn bản có tất

cả các tính chất trên

- Học sinh đọc

- Học sinh trả lời : Thông suốt liên tục không đứt đoạn

I.Mạch lạc và nhưng yêu cầu về mạch lạc trong văn bản :

1 Mạch lạc trong văn bản:

- Trôi chảy thành dòng thì mạch

- Tuần tự qua khắp các phần, các đoanï

- Thông suốt liên tục, không đứt đoạn

-> Mạch lạc là sự tiếp nối của các câu các ý theo một trình tự hợp lí

Trang 23

10p

Hỏi:(Gọi đọc 1b) Mạch lạc là

sự tiếp nối của các câu các ý

theo một trình tự hợp lí ?

HOẠT ĐỘNG 2: Các điều

kiện để có một văn bản mạch

lạc

- Giáo viên gọi học sinh đọc

2a (SGK trang 31 )

Hỏi: Toàn bộ sự việc trong

văn bản xoay quanh sự việc

chính nào?

(2 CM búp bê , tình anh em

không chia )

Hỏi: Sự chia tay và những con

búp bê đóng vai trò gì trong

truyện?

Hỏi: Hai anh em Thành và

Thủy có vai trò gì trong

truyện?

- Giáo viên gọi học sinh đọc

2b (SGK trang 32 )

Hỏi: Đó có phải là chủ đề liên

kết các sự việc nêu trên thành

một thể thống nhất không?

- Giáo viên gọi học sinh đọc

mục 2c (SGK trang 32)

Hỏi: Hãy cho biết các đoạn ấy

được nói với nhau theo mối

liên hê nào?

HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập

- Học sinh đọc

- Sự chia tay của Thành và Thủy -> luôn bám sát đề tài

-Sự việc chính trong truyện

-Nhân vật chính -Học sinh đọc

-> Các từ ngữ trên đều phản ánh chủ đề “Hai anh

em Thành và Thủy phải chia tay nhau” Đó là sự thật mặc dù cả hai không muốn

-> Đây là sự mạch lạc của văn bản

-Đọc mục 2c ở SGK trang 32

- Các bộ phận trong văn bản nhất thiết phải liên hệ chặt chẽ với nhau nhưng không chỉ có mối liên hệ về mặt thời gian Có thể liên hệ cả không gian, tâm

lí, ý nghĩa

1 Tìm hiểu tính mạch lạc:

a) Văn bản “ mẹ tôi”

-Có lời giới thiệu nhân vật tôi rõ lý do bố viết thư để lại cho con

2.Các điều kiện để có 1 văn

bản có tính mạch l ạc :

- Các phần, các đoạn văn trong văn bản đều nĩi về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt

-Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được nối tiếp theo một trình tự hợp lý trước sau hơ ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi nhiều hứng thú cho người đọc, người nghe

II Luyện tập:

1 Tìm hiểu tính mạch lạc:

a) Văn bản “mẹ tôi”

-Có lời giới thiệu nhân vật tôi rõ lý do bố viết thư để lại cho con

- Sau đó là bức thư được em Hà gửi lại

Trang 24

- Sau đó là bức thư được

em Hà gửi lại -> Chủ đề xuyên suốt là

“lòng mẹ” Tất cả các đoạnvăn đều trôi chảy mạch lạc

b) Văn bản: “Lão nông và các con”: MB: 2 đầu dòng, TB: 14 dòng, KB : 4 dòng cuối đáp ứng đủ ba phần của văn tự sự: Giới thiệu nhân vật , sự việc , diễn biến và kết quả sự việc

-> Chủ đề xuyên suốt là “lòng mẹ” Tất cả các đoạn văn đều trôi chảy mạch lạc

b) Văn bản :“Lão nông và các con”:

MB: 2 đầu dòng

TB:14 dòng

KB : 4 dòng cuối đáp ứng đủ ba phần của văn tự sự : Giới thiệu nhân vật, sự việc , diễn biến và kết quả sự việc

4 CỦNG CỐ: 4p

GVgọi HS đọc lại ghi nhớ

5 DĂN DÒ: 1p

- Học bài

- Làm bài tập “Mùa đông”

- Tìm hiểu tính mạch lạc trong một văn bản đã học

- Soạn bài: “Qúa trình tạo lập văn bản”

*Rút kinh nghiệm:

- Hiểu được khái niệm ca dao dân ca

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Khái niệm ca dao dân ca

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mơ típ quen thuộc trong các bài

Trang 25

- Tóm tắt ngắn gọn “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

- Em cảm nhận được điều gì qua câu chuyện?

3) Bài mới: 1p

Giới thiệu: Ca dao dân cao là thơ ca trữ tình dân gian nhằm bộc lộ tính chất của nhân dân ta Nó đã ngân và sẽ vang mãi trong tâm hồn người Việt Nam Tình cảm con người bao giờ cũng bắt đầu từ tình cảm gia đình Đó chính là truyền thống đạo lí của dân tộc

Việt nam

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học

4p

20p

HOẠT ĐỘNG 1: Đọc và tìm

hiểu chú thích – Đọc văn

bản

- Gọi học sinh (dấu *) ca

dao dân ca trong chú thích –

Hỏi: Lời của bài ca dao 1 là

lời của ai? Nói với ai?

Hỏi: Tình cảm mà bài 1

muốn diễn tả là tình cảm gì?

Hỏi: Hãy chỉ ra cái hay của

hình ảnh, ngôn ngữ âm điệu

của bài ca dao này?

Hỏi : Tìm những câu ca dao

cùng nói đến công cha nghĩa

mẹ như bài 1

+ GV gọi học sinh đọc lại

bài 2

Hỏi: Bài 2 là lời nói của ai

nói với ai?

Hỏi: Bài 2 là tâm trạng cùa

người phụ nữ lấy chồng xa

-HS đọc chú thích ở SGK

-Tìm hiểu về thể loại ca dao, dân ca

-Đọc văn bản theo hướng dẫn của giáo viên

- Là lời của mẹ khi ru con , nói với con

- Nhắc nhở công lao trời biển của cha mẹ và bổn phận trách nhiệm làm con

- Hình ảnh : Dùng lối nối

ví , biểu hiện công cha bằng hình ảnh núi ngất trời ( +với định ngữ chỉ mứcđộ ) nghĩa mẹ bằng hình ảnh biển rộng

-Tự tìm thêm những bài ca dao nĩi về cơng ơn cha mẹ

- HS tìm : Công cha như núi Thái Sơn …

Ơn cha nặng lắm ai ơi …-Đọc bài 2

-Là lời của người con gái sắp lấy chồng xa quê nói với mẹ và quê mẹ

- Nỗi buồn xót xa nhớ quê, nhớ mẹ

-Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc

II.Tìm hiểu văn bản:

Bài 1: Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận, trách nhiệm của người làm con trước công lao to lớn ấy

-> Hình ảnh to lớn, cao rộng vĩnh hằng diễn tả công ơn sinh thành nuôi dạy của cha mẹ

- Hình ảnh so sánh cụ thể sinh động

- Chín chữ cù lao: cụ thể hoá công ơn cha mẹ Bài 2: Tâm trạng, nỗi buồn xót xa, sâu lắng của người con gái lấy chồng xa quê , nhớ mẹ nơi quê nhà

Bài 3: Diễn tả nỗi nhớ sự kính yêu , biết ơn đối với ông bà

Bài 4 : Biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của anh em ruột thịt

Trang 26

quê Tâm trạng đó là gì?

Hỏi: Qua đó, em hãy phân

tích thời gian không gian,

hành động và nỗi niềm nhân

Hỏi: Những tình cảm đó

được diễn tả như thế nào?

- Hành động và nỗi niềm:

chỉ biết “trông về biết bao giờ mới “được về” với nỗi nhớ, buồn đau làm con không thể đỡ đầnlúc cha mẹ ốm đau có nhớ Về cảnh ngộ thân phận ở nhà

->“Ngõ sau” Nghĩ đến cảnh cô đơn của nhân vật

* Là lúc công việc tạm ngơi, con người được sống những giây phút riêng của mình Buổi chiều thường gợi nhớ là thời điểm của sự trở về đoàn tụ mà người con gái vẫn bơ vơ

- Không gian cho thấy sự cô đơn của nhân vật, có nỗi buồn riêng, số phận của người phụ nữ trong gia đình phong kiến

- Có thể có cả nỗi nhớ về thời con gái đã qua, bài ca giản dị mộc mạc mà đau khổ yêu thương nhức nhối-Đọc bài 3

-> Lời của con cháu nói với ông bà

->Những tính chất đó được diễn tả bằng hình thức so sánh mức độ (đình bao nhiêu ngói…)

-> Cái hay: “Ngó lên” thể hiện sự trân trọng tôn tính

- Hình ảnh so sánh: “nuột lạc mái nhà” gợi sự nối kết bền chặt, tình cảm huyết thống công lao gây dựng mái nhà, gia đình

- Hình thức so sánh mức

Trang 27

Hỏi: Em hãy nêu nội dung

câu ca dao số 3

“Qua cầu dừng bước trông

cầu

Cầu bao nhiêu nhịp, dạ em

sầu bấy nhiêu?

- Giáo viên: Mái nhà là phần

cao nhất ngôi nhà che chở

cho toàn bộ ngôi nhà khỏi

mưa nắng những nuộc lạt có

vai trò quan trọng cần thiết

với lẽ mất còn ngôi nhà

Hình ảnh mái nhà gợi nhớ

ông bà suốt đời làm lụng,

vun đắp cho con cháu Dùng

hình ảnh cụ thể nói lên tình

cảm nhớ thương, lòng biết ơn

ông bà

+ Giáo viên gọi học sinh đọc

câu ca dao số 4

Hỏi: Bài ca dao là lời của ai

nói với ai?

Hỏi: Tình cảm anh em thân

thương được diễn tả như thế

-> Khi nói đến tình cảm anh em, tác giả nói đến một thứ tình cảm lớn hơn là tình cảm cha mẹ qua những từ “cùng, chung, một” Anh em là hai nhưng lại là 1 cùng sinh ra cùng sống chung

- Hình ảnh so sánh như thể chân tay, dùng xương thịt con người so sánh càng biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của anh em

-> Anh em phải hoà thuận để cha mẹ vui lòng III.T ổng kết:

-Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề tiêu biểu của ca dao, dân ca

-Thường sử dụng hình ảnh

so sánh, ẩn dụ quen thuộc để

Trang 28

HOẠT ĐỘNG 4 Luyện tập:

bày tỏ tâm tình, nhắc nhở về cơng ơn sinh thành, tình mẫu

tử và tình anh em ruột thịt

IV.Luyện tập:1)Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng cả trang

4 bài ca dao:

-Thể thơ lục bát

-Âm điệu tâm tình nhắn nhủ

- Các hình ảnh truyền thống quen thuộc: trời, biển, ngõ sau, mái nhà

- Lời độc thoại (tâm sự từ 1 người) 2) Tình cảm được diễn tả trong bài ca dao là:

- Bài 3 Yêu kính ông bà

- Bài 4 Tình anh em ruột thịt

3) HS sưu tầm thêm những bài ca dao có nội dung về t/c gia đình

4 CỦNG CỐ: 4p Luyện tập +đọc ghi nhớ

5 DẶN DÒ: 1p

- Học thuộc lòng + 4 bài ca dao

- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác cĩ nội dung tương tự và học thuộc

- Soạn “Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người”.

*Rút kinh nghiệm:

- - -

- - -

- - -

Tuần 3 Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU

TIẾT 10 QUÊ HƯƠNG- ĐẤT NƯỚC- CON NGƯỜI

Trang 29

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mơ típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người

2 – Ki ểm tra b ài cũ : 5p

- Nêu khái niệm ca dao dân ca? Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao tình cảm gia đình

-Trình bày những nội dung ở ca dao tình cảm gia đình? Nghệ thuật nào đã được sử dụng trong 4 bài ca dao?

3 – Bài mới: Giới thiệu 1p:

Nhà văn Ilia-Erenbua có viết “Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất: yêu cái cây trồng trước nhà, yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông … ai cũng có lòng yêu quê hương đất nước Đằng sau những câu hò đối đáp là cả 1 tình yêu chân chất niềm tự hào đối với quê hương Chúng ta hãy tìm hiểu tình cảm ấy

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học

10p

23p

HOẠT ĐỘNG1: Đọc tìm hiểu

chú thích

- Gv gọi học sinh đọc văn bản

( SGK 37,38) – Gv gọi học sinh

đọc chú thích ( SGK 38,39)

-HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu

văn bản

- Gv gọi học sinh đọc lại bài 1

– câu 1 ( Đọc hiểu văn bản )

Hỏi : Nhận xét về bài 1, em

đồng ý với ý kiến nào dưới

đây?

Hỏi : Trong bài 1 Vì sao chàng

trai, cô gái lại dùng những địa

danh với những đặc điểm để

hỏi đáp ( câu hỏi thảo luận )

+ Gv gọi học sinh đọc lại bài 2

Hỏi: Khi nào người ta nói rủ

nhau; Nêu nhận xét của em về

cách tả của bài 2

Hỏi: Địa danh và cảnh trí trong

bài gợi lên điều gì?

-> Học sinh đọc

-> Ý kiến ( b ) và ( c )Bài ca có 2 phần: Đối và đáp, hình thưùc này phổ biến trong ca dao

-> Hs thảo luận

Ở hát đố ( đối đáp ) là hình thức để trai gái thử tài về kiến thức: địa lý, lịch sử -> rủ nhau : có quan hệ thân thiết gần gũi

-> Gợi nhiều hơn tả: nhắc đến cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn … cảnh tiêu biểu của hồ Hoàn Kiếm

-> Cảnh hồ Gươm đẹp, đa dạng (có cầu, có chùa … ) gợi nhớ lịch sử chống Minh làm mọi người háo hức

-> HSthảo luận (GV gợi: âm

I- Đọc và tìm hiểu chú thích :

II – Tìm hiểu văn bản:

Trang 30

Hỏi: Suy gẫm của em về câu

hỏi cuối bài “Hỏi ai gây dựng

nên non nước này?”

- Gv gọi học sinh đọc lại bài 3

Hỏi: Nhận xét của em về cảnh

trí xứ Huế và cách tả trong bài

như thế nào?

Hỏi : Em hãy phân tích đại từ “

Ai” và chỉ ra những tình cảm ẩn

chứa trong lời mời , lời nhắn “

Ai vô xứ Huế thì vô”

+ Gv gọi học sinh đọc bài 4

Hỏi: Hai dòng thư đầu bài 4 có

những gì đặc biệt về từ ngữ?

Những nét đặc biệt ấy có tác

dụng, ý nghĩa

gì?

Hỏi: Phân tích hình ảnh cô gái

trong 2 dòng cuối bài ?

Hỏi: Bài 4 là lời của ai? Người

ấy muốn biểu hiện tình cảm gì?

Em có biết cách hiểu nào khác?

-> Nhiều nghĩa: có thể ít hoặc nhiều người quen hoặc chưa quen -> thể hiện: tình yêu, lòng tự hào với cảnh đẹp xứ Huế, thể hiện tình bạn

-> Được kéo dài ra (12 tiếng) gợi sự dài, rộng, to Các điệp từ, đảo từ, đối xứng -> Cánh đồng không chỉ rộng lớn mà còn đẹp, đầy sức sống

-> Cô gái được so sánh với

“Chẽn lúa đòng đòng và ngọn nắng hồng ban mai”

-> Cô thôn nữ mảnh mai nhiều duyên thầm, đầy sức sống

-Là lời chàng trai: ca ngợi cánh đồng, vẻ đẹp cô gái

Có cách hiểu khác Lời của cô gái phân vân trước số phận của mình

Bài 4

-> Dòng thơ kéo dài , điệp từ , đảo ngữ , đối xứng , so sánh

-> Ca ngợi cánh đồng, vẻ đẹp mảnh mai nhiều duyên thầm của cô gái

III.T ổng kết :

-Biện pháp gợi nhiều hơn

tả, hay nhắc đến tên sơng, tên núi, tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hĩa của từng địa danh

-Tình yêu chân chất, tinh tế

và lịng tự hào đối với con người và hương đất nước

IV.Luyện tập:

1) Nhận xét của em về thể thơ trong 4 bài ca dao:Bài 2 : lục bát , Bài 1 : Lục bát biến thể (số tiếng) Bài 3: kết thúc dòng lục(

Trang 31

2) Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao:

Tình yêu và niềm tự hào về quê hương đất nước, con người

Tình yêu và niềm tự hào về quê hương đất nước , con người

Bài 4: 2 dòng đầu: thể tự

do

Bài 2 : lục bát , Bài 1 : Lục bát biến thể ( số tiếng )

2) Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao :Tình yêu và niềm tự hào về quê hương đất nước, con người Tình yêu và niềm tự hào về quê hương đất nước, con người

4 – CỦNG CỐ: 4p

Em hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 4 bài ca dao

5- DẶN DÒ : 1p

-Học thuộc lòng ghi nhớ

-Sưu tầm ca dao cùng chủ đề

-Chuẩn bị: Những câu hát than thân

*Rút kinh nghiệm

- Nhận diện được hai loại từ láy: từ láy tồn bộ và từ láy bộ phận (láy phụ âm đầu, láy vần)

- Nắm được đặc điểm về nghĩa từ láy

- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy, biết cách sử dụng từ láy

- Cĩ ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ láy

- Các loại từ láy

2 Kỹ năng:

- Phân tích cấu tạo từ; giá trị tu từ của các từ láy trong văn bản

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm,

để nĩi giảm hoặc nhấn mạnh

III Chu ẩn bị :

-GV: SGK, SGV, GA, Bảng phụ

-HS: Soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

VI– TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 32

1- Ổn định l ớp : 1p

2- Ki ểm tra b ài cũ : 5p

- Trình bày cấu tạo và trật tự sắp xếp của từ ghép chính phụ? (Có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước – phụ đứng sau) So sánh với từ ghép đẳng lập? (Các tiếng là đẳng về ngữ pháp)

- So sánh sự khác biệt về nghĩa của 2 loại từ ghép đẳng lập và chính phụ (Từ ghép có tính chất phân nghĩa – nghĩa hẹp hơn tiếng chính Đẳng lập hợp nghĩa – nghĩa khái quát hơn)

3.Giới thiệu bài:1p

Ở lớp 6 đã học khái niệm từ láy: là từ phức có sự hoà phối âm thanh Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo từ láy, vận dụng hiểu biết cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để sử dụng tốt từ láy

4/.Bài mới

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học

18p HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu

bài

- Gv gọi đọc câu hỏi 1 (SGK

41)

Hỏi: Em có nhận xét gì về

đặc điểm âm thanh của từ láy

đăm đăm?

GV: Láy nguyên vẹn, hoàn

toàn tiếng gốc gọi là từ láy

toàn bộ

GV gọi HS đọc câu hỏi 3

Hỏi: Vì sao không được nói

là: bật bật, thẳm thẳm

Gv ghi bảng thêm từ : khe khẽ

Hỏi: Hai từ láy thăm thẳm và

khe khẽ, từ nào có nghĩa nhấn

mạnh, từ nào giảm nhẹ?

Hỏi: Từ láy toàn bộ có sắc

thái ý nghĩa thế nào?

Hỏi: Trong các từ láy: mếu

máo và liêu xiêu tiếng nào là

tiếng gốc?

Hỏi: Em có nhận xét gì đặc

điểm âm thanh của 2 từ láy

mếu máo, liêu xiêu, (Giống

nhau ở bộ phận âm thanh

nào?)

Hs đọc

Từ láy đăm đăm có 2 tiếng hoàn toàn giống nhau về âm thanh

-Đọc

Đây là hình tượng biến đổi thanh điệu, cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc

Có sắc thái ý nghĩa giảm nhẹ hoặc tăng mạnh

Tiếng mếu và xiêu

Mếu máo -> tiếng láy lại giống tiếng gốc ở phần âm đầu

Liêu xiêu -> Tiếng láy lại giống tiếng gốc ở phần vần

-> Mếu: méo miệng sắp khóc Mếu máo: gợi tả: dáng miệng méo xệch vừa khác vừa trả lời

1.Các loại từ láy:

Từ láy cĩ hai loại:

a Từ láy toàn bộ : Các tiếng lặp lại nhau hồn tồn, nhưng cũng cĩ một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối

Vd: Mắt lại đăm đăm nhìn khắp sân trường

-> Từ láy toàn bộ nguyên gốc

Vd: Cặp mắt đen của em buồn thăm thẳm ( thẳm thẳm )

bật bật -> bần bật đẹp đẹp -> đèm đẹp-> Láy toàn bộ biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu

b Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng cĩ sự khác nhau

về phụ âm đầu hoặc phần vần

* Sắc thái ý nghĩa

- Thăm thẳm -> Sắc thái ý nghĩa nhấn mạnh

- Khe khẽ -> Sắc thái ý nghĩa giảm nhẹ

Vd: Tôi mếu máo trả lời

-> Láy bộ phận phụ âm

đầu m

Trang 33

Hỏi: Phân biệt nghĩa của Mếu

và Máo?

Hỏi: Nghĩa của các từ láy: ha

hả, oa oa , tích tắc … tạo thành

do đặc điểm gì về âm thanh?

Hỏi: Các từ láy trong mỗi

nhóm có đặc điểm gì về âm

-> a) Li ti , ti hí , lí nhí b) bập bềnh , phập phồng -> Gợi dáng, âm thanh nhỏ luôn ở trạng thái vận động

-> Các từ láy có khuôn vần I miêu tả âm thanh, hình dáng bé nhỏ

-> Nhóm từ láy tiếng gốc đứng sau , tiếng láy lai đứng trước lập lại phụ âm đầu và mang vần “ âp” -> biểu thị trạng thái vận động

-Học sinh đọc và làm các bài tập SGK:

a Từ láy trong đoạn văn:

b Xếp các từ láy đó theo bảng phân loại:

-Từ láy tồn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiền chiện, chiêm chiếp

-Từ láy bộ phận: Nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ , rúc ran

Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy:

0 Lắp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác , thâm thấp , chênh chếch, anh ách

Ch ọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a) Bà mẹ nhẹ nhàn b) … nó thở phào nhẹ nhỏm

c) … căm phẩn hành động xấu xa

-> Láy bộ phận vần iêu

2) Nghĩa của từ láy:

-Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hịa phối âm thanh giữa các tiếng

-Trường hợp từ láy cĩ tiếng gốc cĩ nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy cĩ thể cĩ những sắc thái riêng

so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

3- Luyện tập:

a Từ láy trong đoạn văn :

b Xếp các từ láy đó theo bảng phân loại :

-Từ láy tồn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiền chiện, chiêm chiếp

-Từ láy bộ phận: Nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rúc ran

Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy:

1 Lắp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách

Ch ọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a) Bà mẹ nhẹ nhàn b) … nó thở phào nhẹ nhỏm

c) … căm phẩn hành động xấu xa

d) Bức tranh … xấu xí

b) Chiếc lọ vỡ … tan tành c) … dân làng tan tác

Trang 34

4 – CỦNG CỐ: 4p

Đọc lại ghi nhớ

5 – DẶN DÒ: 1p Làm bài tập 4, 5, 6

- Nhận diện từ láy trong một văn bản đã học

- Soạn: Quá trình tạo lập văn bản

*Rút kinh nghiệm:

- - -

- - -

Tuần: 3 Tập làm văn:

Tiết: 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

Ngày dạy:

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để cĩ thể tập viết văn bản một cách cĩ phương pháp

và cĩ hiểu quả hơn

- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết , bố cục và mach lạc trong văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

- HS: Đọc và soạn các câu hỏi sgk

VI– TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 – Ổn định l ớp : 1p

2 – Ki ểm tra b ài cũ : 4p

Thế nào là 1văn bản có tính mạch lạc?

3 – Bài mới : Giới thiệu:1p

Các em vừa học xong về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản Hãy nghĩ xem các em học những kỹ năng và kiến thức ấy để làm gì ? Để giúp các em hiểu rõ và nắm vững hơn về những vấn đề đã học, chúng ta cùng tìm hiểu về quá trình tạo lập văn bản

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học

19p HOẠT ĐỘNG1 Tìm hiểu

bài:

Hỏi: Em hãy nhớ lại khúc hát

ru, lời hát ru Theo em vì sao

người ta có thể viết ra một lời

ru Có sức lây động lòng

người đến thế?

- Giáo viên hướng dẫn gợi ý:

văn bản “Cổng trường mở ra”

Hỏi: Qua hai văn bản trên, em

thấy vì lẽ gì, vì sự thôi thúc

nào mà con người muốn tạo

lập văn bản?

- Vì người ru mới khao khát truyền vào hồn bé thơ những lời tha thiết về công cha nghĩa mẹ

-> Nếu người mẹ không dạt dào cảm xúc, tình yêu con tha thiết “Cổng trường mở ra”

không thể nảy sinh được

-> VB1: Tác giả dân gian tạo

ra khúc hát ru để giản bày tình cảm yêu thương của cha mẹ đối với con cáivà kêu gọi bổn

1.Các bước tạo lập văn bản:

Để làm nên một văn bản, người ta tạo lập văn bản cần phải lần lượt thực hiện các bước:

-Định hướng chính xác: Văn bản viết (nĩi) cho ai, để làm gì,

về cái gì và như thế nào?

-Tìm ý và sắp xếp ý để cĩ một

bố cục mạch lạc, hợp lý, thể hiện đúng định hướng trên.-Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, những đoạn văn chính xác, trong sáng, cĩ mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau

Trang 35

Hỏi: Nhưng phải bất cứ điều

gì muốn nói ra đều viết thành

1 văn bản tốt không?

- Giáo viên: có những người

mẹ bất thường dững dưng

không lo lắng trước ngày khai

trường của con Không phải

người mẹ nào cũng có tâm

trạng như vậy

Hỏi: Từ đó suy ra nếu người

tạo lập văn bản viết cái gì?

cho ai? Để tạo lập văn bản

cần làm thế nào?

- Giáo viên chốt: Tạo lập văn

bản là sự định hướng chính

xác đúng đắn

Hỏi: Trong thực tế ít khi có

văn bản chỉ có 1 ý, thường

văn bản gồm nhiều ý vậy

công việc tiếp theo đòi hỏi

yêu cầu gì?

- Giáo viên gọi hoc sinh đọc

ghi nhớ 2 đầu dòng

Hỏi: Em có thường làm công

việc bố trí sắp xếp cacù ý,

đoạn không? Nếu không xác

định đến bố cục thì có ảnh

hưởng gì đến kết quả bài làm

không?

Hỏi: Xây dựng bố cục văn

bản đã là công việc cuối cùng

của tạo lập văn bản chưa?

Tiếp công việc nào?

- Giáo viên gọi học sinh đọc

ghi nhớ 3 đầu dòng

Hỏi: Sau khi hoàn thành văn

bản có cần kiểm tra lại

không? Dựa vào những tiêu

chuẩn nào để kiểm tra

- Giáo viên gọi học sinh đọc

phần ghi nhớ còn lại

phận làm con

VB2: Tâm trạng, bổn phận người mẹ trước ngày khai trường của con: yêu thương quan tâm lo lắng

-> Tạo lập văn bản, tác giả muốn gửi gấm 1 điều gì đến thật cần thiết Tạo ra văn bàn mà không có cảm xúc thật sự thì văn bản đó không có giá trị

->Học sinh đọc ghi nhớ phần 1 (SGK trang 46)

-> Nếu văn bản cần nhiều ý cần phải xác định bốm cục rành mạch , hợp lí , đúnghướng

-> Học sinh thhảo luận

-Đọc ghi nhớ

-> bài làm nếu có bố cục rành mạch hợp lí thì định hướng ban đầu đạt chất lượng tốt và ngược lại

-> Còn phải diễn đạt thành câu đoạn văn mạch lạc

-Đọc ghi nhớ -> Cần kiểm tra chu đáo cẩn thận phương tịên sai sót

Trang 36

- Giáo viên : Sửa chửa: lỗi

chính tả, lỗi dùng từ , lỗi ngữ

pháp, lỗi trình bày …

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc

lại toàn bộ ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập

a Rất cần thiết

b Chưa hoàn toàn, qua bài học

em sẽ chú ý vì việc quan tâm ấy có ảnh hưởng tới nội dung và hình thức của bài văn

c Việc xây dựng bố cục sẽ làm cho bài văn chính xác, trong sáng, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau

d Nên thường kiểm tra

- Đọc và làm BT 2 theo hướng dẫn của GV Đại diện nhĩm trình bày +nhận xét

-Đọc và làm BT 3:

a) Không nhất thiết

b) Bài làm được ghi bằng ký hiệu La mã cho mục lớn nhất

2.Luyện tập:

Em đã từng tạo lập văn bản trong các tiết tập làm văn , hãy trả lời các câu hỏi sau :

a Rất cần thiết

b Chưa hoàn toàn, qua bài học em sẽ chú ý vì việc quan tâm ấy có ảnh hưởng tới nội dung và hình thức của bài văn

c Việc xây dựng bố cục sẽ làm cho bài văn chính xác, trong sáng, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau

d Nên thường kiểm tra

 Cả 2 cách (a) và (b) đều chưa hoàn toàn phù hợp

 a) Không nhất thiết

b) Bài làm được ghi bằng ký hiệu La Mã cho mục lớn nhất

4 – CỦNG CỐ :3p

Muốn tạo lập một văn bản, cần phải làm như thế nào?

5 – DẶN DÒ : 2p

- Học ghi nhớ + bài tập 4 cịn lại ở SGK

- Tập viết một đoạn văn cĩ tính mạch lạc

- Soạn: “Luyện tập tạo lập văn bản”.

*Rút kinh nghiệm:

- - -

- - -

- - -

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN Ở NHÀ

I.Mục tiêu bài học:

-Ơn tập về cách làm bài văn tự sự và miêu tả Cách dùngtừ, đặt câu và liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản

Trang 37

-Vận dụng những kiến thức đĩ vào làm một bài tập làm văn cụ thể và hồn chỉnh.

II.Chuẩn bị:

-GV: Soạn đề phù hợp với học sinh

-HS: Ơn lại tồn bộ kiến thức đã học

III.Tiến trình lên lớp:

-Ghi đề: Miêu tả một người bạn của em.

-Dặn dị: Học sinh về nhà làm và nộp bài sau khi học xong tiết 12

Tiết: 13 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

Ngày dạy:

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngơn từ của các bài ca dao than thân

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu những câu hát than thân

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học

2) Ki ểm tra b ài cũ : 5p

Đọc thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề “Tình yêu quê hương đất nước con người” Đằng sau những lời hỏi đáp, lời mời nhắn gửi và bức tranh phong cảnh đó là tình cảm gì? Hãy phân tích 1 câu để làm sáng tỏ

3) Gi ới thiệu : 1p

Trong kho tàng Văn học dân gian Việt Nam ca dao dân ca là bộ phận quan trọng Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương tình nghĩa trong 1 gia đình là những bài ca ngợi về tình yêu quê hương đất nước con người bên cạnh đó còn là những tiếng hàt than thở cho những mảnh đời cơ cực đắng cay cũng như tố cáo xã hội phong kiến bằng những hình ảnh, ngôn ngữ sinh động đa dạng mà các em sẽ tìm hiểu hôm nay

4/ Bài m ới :

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học

8p HOẠT ĐỘNG : Đọc tìm hiểu

chú thích

- GV hướng dẫn cách đọc –

đọc mẫu, gọi học sinh đọc

(lục bát âm điệu tâm tình ,

ngọt ngào, động cảm )

- GV hướng dẫn tìm hiểu 1 số

- 2 học sinh đọc

I Đọc và tìm hiểu chú thích:

- Tác giả tác phẩm

- Sáng tác dân gian

- Ca dao than thân

Trang 38

Hỏi: Bài ca dao là bài của ai

Nói về điều gì?

Hỏi: Bài ca dao này có mấy

lần tác giả nhắc đến hình ảnh

con cò?

Hỏi: Những hình ảnh, từ ngữ

miêu tả đó gợi lên cho em

những liên tưởng đến điều gì?

GV giảng : Bài ca dao gợi

nhiều hơn tả, hình dáng số

phận cò thật đáng thương tội

nghịêp

Hỏi : Thân cò được diễn đạt

như thế nào trong bài ca dao

này?

Hỏi : Cách sử dụng hình ảnh

trong bài ca dao này như thế

nào ?

Hỏi : Đối lập như thế nói lên

điều gì?

Hỏi : Em hãy tìm 1 số bài

cadao chứng minh điều đó ?

Hỏi : Vì sao người nông dân

xưa mượn hình ảnh con cò để

diễn tả cuộc đời thân phạân

của

mình?

Hỏi: Em hiểu gì về từ “Ai” ở

đây nhầm chỉ đối tượng nào?

Giai cấp nào?

Hoiû : Ngoài ý nghĩa than thân,

bài ca dao còn ý nghĩa nào

khác?

DG Ý nghĩa này không trực

tiếp, bởi vì chính cuộc đời cơ

cực lầm than của người nông

dân là lời tố cáo đanh thép

nhất

Chuyển ý: cùng nội dung than

-Tìm hiểu chú thích ở sách giáo khoa

- Học sinh đọc

-> Lời của người lao động, kể về cuộc đời số phận của cò

-> 2 lần Thân cò , gầy cò con

-> Thân cò (gợi hình ảnh số phận : lẻ loi cô độc , đầy ngang trái )

Gầy cò con ( gợi hình dáng bé nhỏ, gầy yếu, đuối )

-> Lận đận một mình lên ; lên thác xuống ghềnh

-> Hình ảnh đối lập-> Diễn tả thân phận cuộc đời cò

-> Con cò lặn lội bờ sông … Con cò mà đi ăn đêm-> Học sinh thảo luận

-Vì hình ảnh con cị chịu thương chịu khĩ, cĩ nhiều điểm giống với cuộc đời, phẩm chất của người nơng dân

-Từ : “ai” chỉ giai cấp bĩc lột:

địa chủ, cường hào,…

-Ngồi nội dung than thân, bài

ca dao cịn là nội dung phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến

II Tìm hiểu văn bản :

Bài 1:

Thân cò -> lận đậnNước non > < một mình Lên thác > < xuống ghềnh Bể đầy > < ao cạn

-> Hình ảnh đối lập

=> Cuộc đời lận đận, vất vả của người nông dân

Trang 39

thân, ngoài hình ảnh con cò,

còn hình ảnh nào khác

- Gọi học sinh đọc bài ca dao

số 2

Hỏi : Bài ca dao bắt đầu từ từ

“ thương thay” Em hiẻu thế

nào là thương thay?

Hỏi: Bài ca dao này bày tỏ

niềm thương cảm đến nhưng 4

đối tượng nào? Gợi cho em

liên tưởng đến những ai?

Hỏi : Dùng hình ảnh vật để

nói đến người Đó là cách nói

phổ biến trong ca dao Cách

nói gì?

Hỏi: Qua 4 hình ảnh trên em

hiểu người lao động bày tỏ

nỗi thương thân mình như thế

nào?

-Em có nhận xét gì về âm

điệu bài ca dao? Ý nghĩa của

sự lặp lại ở từ thương thay

Hỏi: Tóm lại nội dung toàn

bài ca dao nói điều gì?

Chuyển ý : Người phụ nũ

trong xã hội phong kiến luôn

khát khao sống tốt đẹp; tìm

hiểu qua bài 3

Hỏi: Bài ca dao 3 là lời ai?

Nói lên điều gì?

Hỏi: Nghệ thuật? Qua đó cuộc

đời người phụ nữ trong xã hội

phong kiến như thế nào?

Hỏi: Hãy tìm 1 số bài ca dao

bắt đầu “ thân em”

-Đọc bài 2

-> Vừa thương vừa đồng cảm, thương người thương chính mình vì mình cùng trong hoàn cảnh như vậy

-> Thương tằm nhả tơ, kiến tìm mồi, cò bay mõi cánh, cuốc kêu ra máu -> Người lao động nghèo khổ với nhiều nỗi khổ

-> Cách nói ẩn dụ

-> Hs thảo luận : (1) Thương người vì bị bòn rút, bóc lột sức lao động (2) Thương ngườivì thân phận nhỏ nhoi nghèo khổ

(3) Thương cuộc đời phiêu bạt cố gắng vô vọng

( 4) Thương thân phận thấp cổ bé miệng không công bằng -> Ââm điệu tâm tình, 4 lần lặp lại nhằm tô đậm nỗi thơng cảm xót xa cay đắng của người lao động

-> Nỗi khổ của người lao động trong xã hội phong kiến

-Đọc bài 3

-> Lời người phụ nữ , nói về cuộc đời bị vùi dập, xót xa thân phận không nơi nương tựa -> So sánh.Thân phân nhỏ

bé, số phận lênh đênh, chìm nổi, của người phụ nữ ngày xưa

Bài 2:

Thương thay :

- Con tằm … nhả tơ

- Lũ kiến … tìm mồi

- Hạc bay … mõi cánh

- Cuốc kêu ra máu

-> Ẩn dụ

=> Nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức, bóc lột , oan trái

Trang 40

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết

HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập

-Em hãy nêu những điểm

chung về nội dung và nghệ

thuật của bài ca dao?

-> Thân em như hạt mưa sa…

-Nêu được những điểm chung

về ND và NT của bài ca dao

-Dựa vào ghi nhớ SGK

-Đọc và làm BT 1:

+Nội dung: 3 bài ca dao là sự than thân và là sự đồng cảm với nổi niềm, cuộc đời đau khổ, đắng cay của người nơng dân, người phụ nữ Ngồi ra, những câu hát này cịn cĩ ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến

+Nghệ thuật: Dùng các sự vật, con vật gần gũi, nhỏ bé đáng thương làm hình ảnh ẩn dụ để diễn tả tâm trạng con người Cả

3 đều sử dụng thể thơ lục bát và

âm điệu than thân thương cảm;

cĩ nhĩm từ “thân em” mang tính truyền thống, được sử dụng nhiều trong ca dao

tả tâm trạng, thân phận con người

-Đồng cảm với cuộc đời đau khổ, cau đắng của người lao động, vừa cĩ ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến

IV Luyện tập:

1) Cả 3 bài ca dao đều diễn tả thân phận cuộc đời con người trong xã hội cũ, còn ý nghĩa phản kháng Đều sử dụng thể thơ lục bát than thân Đều sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ, câu hỏi

tu từ , những nhóm chữ mang tính truyền thống: thương thay, thân em.

2) Học thuộc lịng các bài ca dao.

4 – CỦNG CỐ: 2p

Đọc lại ghi nhớ

5 – DẶN DÒ:1p

- Học thuộc lòng; Sưu tầm thêm những bài ca dao than thân

- Viết cảm nhận về bài ca dao than thân khiến em cảm động nhất

- Soạn “Những câu hát châm biếm”

*Rút kinh nghiệm:

- - -

- - -

Tuần: 4 Văn bản:

Tiết: 14 NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

Ngày dạy:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm

- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thĩi hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu

Ngày đăng: 09/06/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng người mẹ khá rõ nét. - Giáo án Ngữ văn 7 HK I
Hình t ượng người mẹ khá rõ nét (Trang 7)
Hình ảnh mái nhà gợi nhớ - Giáo án Ngữ văn 7 HK I
nh ảnh mái nhà gợi nhớ (Trang 27)
Hình thức thi đua giữa các - Giáo án Ngữ văn 7 HK I
Hình th ức thi đua giữa các (Trang 92)
Bảng so sánh hai bài thơ - Giáo án Ngữ văn 7 HK I
Bảng so sánh hai bài thơ (Trang 141)
Hình thức tìm điểm giống - Giáo án Ngữ văn 7 HK I
Hình th ức tìm điểm giống (Trang 142)
Bảng so sánh quan hệ từ - Giáo án Ngữ văn 7 HK I
Bảng so sánh quan hệ từ (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w