- Dặn HS về nhà tiếp tục ôn tập, học các khổ thơ, bài thơ, đoạn thơ theo yêu cầu trong SGK.Biết cách sử dụng một số dụng cụ cho gà ăn, uống.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Giới thiệu bài.. Hoạt
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 12 năm 2008
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP, KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I(Tiết 1)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu
2 Biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Giữ lấy màu xanh.
3 Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc Nêu dẫn chứng minh họa cho nhận xét đó.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thăm viết tên từng bài tập đọc và HTL từ tuần 11 đến tuần 17 ở sách TV5 tập 1
- Một số phiếu khổ to kẻ sẵn bảng thống kê ở BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài.
2 Kiểm tra tập đọc và HTL: (Khoảng ¼ số HS trong lớp).
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài, sau khi bốc thăm được chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS đọc hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
- GV cho điểm theo quy chế.
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 2: - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT.
+ Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? (Thống kê theo 3 mặt:
Tên bài - Tác giả - Thể loại).
+ Như vậy, cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc? (Bảng thống kê cần ít nhất 3
cột dọc: Tên bài - Tác giả - Thể loại Có thể thêm cột số thứ tự.)
+ Bảng thống kê có mấy dòng ngang? (Có bao nhiêu bài tập đọc trong chủ điểm
Giữ lấy màu xanh thì có bấy nhiêu dòng ngang).
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 6 và báo cáo kết quả
- Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung
Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh
* Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV gợi ý HS: Đọc lại chuyện Người gác rừng tí hon để có được những nhận xét
chính xác về bạn Em hãy nói về bạn như một người bạn chứ không phải như một nhânvật trong truyện
Trang 2- HS làm bài cá nhân, ghi nhận xét và dẫn chứng của mình ra giấy Nối tiếp một số
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
Nắm được quy tắc tính diện tích hình tam giác
Biết vận dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác
II CHUẨN BỊ:
Hai hình tam giác bằng nhau (làm bằng bìa)
Kéo để cắt hình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Cắt hình tam giác: - GV vừa làm vừa hướng dẫn HS:
- Lấy một trong hai hình tam giác bằng nhau
- Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó
- Cắt theo đường cao đượchai mảnh tam giác ghi 1và 2
4 Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác.
- HS nêu: Diện tích Hình chữ nhật ABCD là DC x AD = DC x EH
Vậy diện tích hình tam gác EDC là DC x EH2
Gọi chiều cao EH là h, đáy DC là a thì công thức tính
diện tích hình tam giác là gì?
Trang 3Công thức tính
S =
a x
h hoặc S = a x h : 22
- HS phát biểu thành lời như SGK
6 Củng cố, dặn dò :
- HS nhắc lại quy tắc tính diện tích tam giác
- Nhận xét giờ học, nhắc ghi nhớ công thức tính diện tích tam giác
- a a a - CHÍNH T Ả KIỂM TRA TẬP ĐỌC - HỌC THUỘC LÒNG (Tiết 4)
Nghe - viết: Chợ Ta - sken
I MỤC TIÊU:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng
- Nghe viết đúng chính tả bài: Chợ Ta - sken
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thăm ghi các bài tập đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra tập đọc - Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn và tổ chức như tiết 1 (1/4 số HS trong lớp)
2 Hướng dẫn HS nghe viết bài: Chợ Ta - sken
- GV đọc bài Chợ Ta - sken
- HS: 1 em đọc lại bài chính tả, lớp theo dõi SGK
+ Vẻ đặc sắc của chợ Ta - ken được miêu tả qua những chi tiết nào?
- GV đọc cho HS viết bài và soát lại bài
Trang 4- Dặn HS về nhà tiếp tục ôn tập, học các khổ thơ, bài thơ, đoạn thơ theo yêu cầu trong SGK.
Biết cách sử dụng một số dụng cụ cho gà ăn, uống
Có ý thức giữ gìn vệ sinh dụng cụ và môi trường nuôi gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh ảnh minh hoạ chuồng nuôi và dụng cụ nuôi gà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài GV giới thiệu và nêu mục đích bài học
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng, đặc điểm của chuồng nuôi gà.
HS đọc nội dung 1
HS nêu tác dụng của chuồng nuôi gà
GV nhận xét, nêu tóm tắt tác dụng của chuồng nuôi theo nội dung SGK
GV nhấn mạnh: đối với gà không vó chuồng nuôi thì cũng không khác gì conngười không có nhà ở
HS quan sát hình 1 và đọc nội dung mục 1
HS nêu đặc điểm của chuồng nuôi gà và những vật liệu thường được sử dụng đểlàm chuồng nuôi gà
GV nhấn mạnh: Chuồng nơi là nơi ở và sinh sống của gà Chuồng nuôi có tác dụngbảo vệ gà và hạn chế những tác động xấu của môi trường đối với cơ thể gà Chuồng nuôi
gà có nhiều kiểu và được làm bằng nhiều loại vật liệu khác nhau Chuồng nuôi gà phảiđảm bảo vệ sinh, an toàn và thoáng mát
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng, đặc điểm, cách sử dụng một số dụng cụ thường dùng trong nuôi gà.
Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 2 SGK
HS kể tên các dụng cụ cho gà ăn, uống
Nêu tác dụng của việc sử dụng dụng cụ đó
HS trình bày kết quả
GV nhận xét, bổ sung
+ Máng ăn, máng uống dùng để chứa thức ăn, nước uống cho gà nó có tác dụnggiữ vệ sinh thức ăn, nước uống, giúp gà tránh được các bệnh đường ruột và giun sán.Dùng máng còn giữ cho thức ăn không bị vương vãi ra ngoài
+ Máng ăn, máng uống có nhiều hình dạng khác nhau và được làm bằng nhiềuvật liệu khác nhau
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- HS làm bài tập
Trang 5- HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
* Nhận xét- dặn dò.
- Thái độ, ý thức xây dựng bài của HS
- Xem trước bài: Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
- a a a - BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: - HS ôn tập tổng két về từ loại.
- Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Bài 1: Xác điịnh các từ loại có trong đoạn văn sau:
Mặt trăng tròn to và đỏ từ từ nhô lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấysợi mây còn vắt ngang qua mỗi lúc một mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồng rộng, cơngió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng mùi hương thơm mát
- HS tự làm bài vào vở, nối tiếp nhau nêu kết quả trước lớp VD:
+ Danh từ: mặt trăng, chân trời, rặng, tre, làng, mấy, sợi, quãng, cơn, gió,
+ Động từ: lên, vắt, qua, đứt, đưa
+ Tính từ: tròn, to, đỏ, từ từ, đen, xa, mảnh, rộng, nhe,
* Bài 2: Tìm các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với mỗi từ sau:
Giữ gìn, yêu thương, to lớn
Giữ gìn: Gìn giữ, bảo vệ, che chở, đùm bọc phá hoại, phá phách,
To lớn: rộng lớn, bao la, mênh mông, nhỏ bé, nhỏ hẹp,
Yêu thương: thương yêU, chăm sóc, căm ghét, căm hờn,
III NHẬN XÉT, DĂN DÒ:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các bài tập đã luyện
- a a a - TIẾNG VIỆT
BỒI DƯỠNG LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I MỤC TIÊU: - Luyện về các nhóm câu kể, xác định thành phần câu.
- HS khá, giỏi luyện cảm thụ văn học.
1 Bài dành cho HS cả lớp:
Trang 6Xác định các kiểu câu kể và các thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong cáccâu sau:
Mặt trăng tròn to và đỏ từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen của một ngôi làng
xa Mấy sợi mây còn vắt ngang qua mỗi lúc một mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồngrộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng mùi hương thơm mát
- HS trao đổi theo cặp và làm bài vào vở
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến và chữa bài tập, ôn lại kiến thức cũ, kết quả là:+ Ai làm gì? Mặt trăng tròn to và đỏ // từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre
đen đen của một ngôi làng xa
+ Ai thế nào? Mấy sợi mây // còn vắt ngang qua mỗi lúc một mảnh dần rồi đứt
2 Bài 2: Bài dành cho HS khá, giỏi:
Em hãy cho biết hình ảnh cây dừa trong đoạn thơ dưới đây nói lên những điều gìđẹp đẽ về người dân Miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ?
“Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút
- Tiếp tục cho HS luyện tập, củng cố kĩ năng tính toán với số thập phân
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 73 Bài 3: Một người bán 4 cái đồng hồ đeo tay cùng loại và số tiền vốn và lãi có tất
cả 1200000 đồng Số tiền lãi bằng 20% số tiền vốn Hỏi người đó đã bỏ ra bao nhiêu tiềnvốn?
- HS đọc bài toán
- GV hỏi: Bài toán có dạng gì? (Tìm một % của một số) Muốn biết số tiền vón cầnbiết gì? (số tiền lãi)
- HS tự giải bài vào vở, sau đó một em làm ở bảng lớp
- Lớp cùng GV chữa bài, chốt kết quả đúng
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Rèn luyện kĩ năng tính diện tích của hình tam giác
- Giới thiệu cách tính diện tích của hình tam giác vuông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình tam giác như SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1: - HS đọc đề bài, nêu lại quy tắc tính diện tích hình tam giác.
- HS làm bài vào bảng con, GV kiểm tra kết quả, chốt kết quả đúng
Trang 8- GV lưu ý HS ở bài b, phải đổi ra cùng đơn vị đo
a 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2) b 16dm = 1,6 m; 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24 (m2)
* Bài 2:
- GV vẽ hình lên bảng, sau đó chỉ vào hình tam giác ABC và nêu: Coi AC là đáy,
em hãy tìm đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác ABC
- HS nêu: Đường cao tương ứng với đáy BA của hình tam giác ABC chính là CA.
- GV yêu cầu HS tìm các đường cao tương ứng với các đáy của hình tam giácDEG
- HS quan sát hình và nêu :
+ Đường cao tương ứng với đáy ED là GD
+ Đường cao tương ứng với đáy GD là ED
- GV hỏi: Hình tam giác ABC là DEG trong bài là hình tam giác gì ? (Là các hình
tam giác vuông)
- GV nêu: Như vậy trong hình tam giác vuông hai cạnh góc vuông chính là đường
cao của tam giác
* Bài 3:
- 2 HS đọc đề bài
- GV hỏi: Như vậy để tính diện tích hình tam giác vuông chúng ta có thể làm như
thế nào ?(Để tính diện tích của hình tam giác vuông ta lấy tích số đo hai cạnh góc vuông
rồi chia cho 2).
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài
* Bài 4a: - HS đọc đề bài, dùng thước có vạch cm và đo độ dài của HCN ABCD,
tam giác ABC và làm bài vào vở
Trang 9- GV chữa bài và hỏi: Vì sao để tính diện tích của hình tam giác ABC em lại lấy
chiều rộng nhân với chiều dài hình chữ nhật rồi chia cho 2?(Vì theo hình vẽ hình tam giác
ABC là hình tam giác vuông có hai cạnh góc vuông trùng với hai cạnh của hình chữ nhật).
* Bài 4b: MN = PQ = 4 cm; MQ = NP = 3 cm; ME = 1 cm; EN = 3 cm
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: 4 x 3 = 12 (cm2)
Diện tích tam giác MQE là: 3 x 1 : 2 = 1,5 (cm2)
Diện tích tam giác NPE là: 3 x 3 : 2 = 4,5 (cm2)
Tổng diện tích hình tam giác MQE và diện tích tam giác NPE là:
1,5 + 4,5 = 6 (cm2)Diện tích tam giác EPQ là: 12 - 6 = 6 (cm2)
Hoặc: Diện tích tam giác EPQ là: 3 x4 : 2 = 6 (cm2)
3 Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
- a a a - LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP, KIỂM TRA TẬP ĐỌC - HTL CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL.
2 Biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
3 Biết thể hiện cảm nhận về cái hay của những câu thơ được học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Một số phiếu khổ to kẻ sẵn bảng thống kê ở BT2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc và HTL: GV tổ chức và hướng dẫn HS kiểm tra, đánh giá,
lấy điểm như tiết 1 với ¼ số HS trong lớp
* Bài tập 2: - HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS lập bảng thống kê như tiết 1
- HS làm việc theo nhóm 6, lập bảng thống kê vào bảng nhóm, treo lên vị trí cácnhóm, cử đại diện trình bày
- GV nhậnn xét, nhắc các thể loại bài đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người
Trang 10* Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu và nội dung.
- 1 HS nêu tên các bài thơ đã học theo chủ điểm Vì hạnh phúc con người
- HS: Đọc thầm lại 2 bài thơ, tìm những câu mình thích và lí giải sự tán thưởng củamình
- HS: Một số em đọc những câu thơ mình thích và lí giải vì sao mình thích nhữngcâu thơ đó
- GV bổ sung cho những lí biải của HS, biểu dương những em có khả năng cảmthụ tốt
- HS biết cách trang trí và trang trí được hình chữ nhật
- HS cảm nhận được vẽ đẹp của các đồ vật dạng hình chữ nhật có trang trí
II CHUẨN BỊ: Một số bài và trang trí.
Giấy thực hành, bút chì, màu vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài
+ Có nhiều cách trang trí HCN: Mảng hình ở giữa có thể là hình vuông, hình thoi,hình bầu dục, Bốn góc có thể là mảng hình vuông hoặc tam giác Xung quanh có thể làđường diềm hoặc các hoạ tiết phụ
2 Hoạt động 2: Cách trang trí.
Trang 11- GV vừa tóm tắt vừa minh hoạ lại các bước:
+ Vẽ HCN cân đối với khổ giấy
+ Kẻ trục, tìm và sắp xếp hình mảng
+ Dựa vào hình dáng các mảng, tìm và vẽ hoạ tiết cho phù hợp
+ Vẽ màu theo ý thích, có đậm nhạt thay đổi giữa màu nền và màu hoạ tiết
3 Hoạt động 3: Thực hành:
- GV quan sát chung, gợi ý HS:
+ Kẻ trục
+ Tìm hình mảng
+ Tìm hoạ tiết và vẽ hoạ tiết vào các mảng đối xứng qua trục
+ Vẽ màu vào các hoạ tiết và nền
4 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:
- GV lựa chọn một số bài đủ các đối tượng để HS nhận xét, xếp loại, về: Bài hoànthành, chưa hoàn thành, bài đẹp, chưa đẹp, vì sao?
5 Dặn dò:
- Những em chưa hoàn thành về nhà tiếp tục hoàn thành.
- Sưu tầm tranh ảnh về ngàt tết, lễ hội và mùa xuân ở sách, báo
- a a a -
KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP, KIỂM TRA TẬP ĐỌC - HTL CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3)
I MỤC TIÊU:
Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
Biết lập bảng tổng kết vốn từ về môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu ghi tên các bài tập đọc
Phiếu ghi tên những bài học thuộc lòng
Một vài tờ giấy khổ to để HS lập bảng tổng kết về vốn từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Giới thiệu bài:
* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
GV tổ chức và hướng dẫn HS kiểm tra, đánh giá, lấy điểm như tiết 1 với ¼ số HStrong lớp
* Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu bài tập, giải thích rõ các từ: sinh quyển, thuỷ quyển,
khí quyển
- HS các nhóm làm việc, ghi những từ vào bảng nhóm theo mẫu bảng ở SGK
- HS các nhóm cử đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung,
Trang 12Tổng kết vốn từ về mụi trường Sinh quyển
Sụng, suối, kờnh, mương, rạch, ao, hồ
bầu trời, õm thanh, ỏnhsỏng, khụng khớ
Những hành
động bảo vệ
mụi trường
trồng cõy gõy rừng, trồng rừng ngập mặn, chống buụn bỏn động vật hoang dó
giữ sạch nguồn nước, lọc nước thải cụng nghiệp
xử lý rỏc thải, chống ụ nhiễm bầu khụng khớ
- Vận dụng tốt các hành vi, chuẩn mực đạo đức
II Các hoạt động dạy học:
1 Ôn các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học:
- HS: Tự xem lại 8 bài đạo đức đó học
- HS: Một số em nêu các chuẩn mực đạo đức đã học trong HK I
- GV: Kết luận
2 Thực hành xử lí tình huống:
GV: Nêu một số tình huống điển hình cho 3 nhóm thảo luận, giải quyết tình huống:+ Em mợn sách ở th viện đem về, không may để em bé làm rách
+ Bạn em làm một điều sai trái, em khuyên ngăn nhng bạn không nghe
+ Tuần tới, lớp em tổ chức hái hao dân chủ và và tôe em đợc giao nhiệm vụ chuẩn
bị cho cuộc vui này Nừu là thành viên của tổ, các em sữ dự kiến thực hiện nhiệm vụ nhthế nào?
HS: Các nhóm tìm cách xử lí tình huống và nêu ý kiến trớc lớp
GV kết luận, nêu một số ý kiến
3 Liên hệ thực tế:
- GV đa ra một số câu hỏi để HS tự liên hệ bản thân mình, VD:
+ Em thấy mình có những điểm nào xứng đáng là HS lớp 5?
+ Tự đánh giá về những việc làm của mình từ đầu năm đến nay?
4 Hoạt động tiếp nối:
Trang 13- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác.
- Chơi trò chơi "Chạy tiếp sức theo vòng tròn" Yêu cầu biết được cách chơi vàtham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân thể dục
- Phương tiện: Kẻ sân chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu: 6 - 10'
- GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- HS chạy chậm thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Ôn các động tác tay, chân vặn mình, toàn thân và những bài thể dục
- Trò chơi khởi động
2 Phần cơ bản: 18-22'
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái và đổi chân khi đi đều sai nhịp HS tự luyện tậptheo tổ; GV quan sát sửa sai cho HS
- Thi đi đều 2 hàng dọc
- Chọn tổ thực hiện tốt nhất lên biểu diễn
- Chơi trò chơi: "Chạy tiếp sức theo vòng tròn " các tổ thi đua với nhau.
3 Phần kết thúc: 4-6'
- Đi thường theo nhịp và hát
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét, đánh giá kết quả bài học
- a a a - TẬP ĐỌC
ÔN TẬP, KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 6)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Tiếp tục KT lấy điểm tập đọc và HTL
- Ôn luyện tổng hợp chuẩn bị cho bài KT cuối năm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết các câu hỏi a, b, c, d của bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KT tập đọc và HTL:
- HS từng em lần lượt lên bốc thăm chọn bài, chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS đọc hoặc đọc thuộc lòng một đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu trong phiếu
- GV nêu câu hỏi cho HS đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
- GV đánh giá, cho điểm theo quy định
2 Bài tập:
- HS: 2 em đọc nội dung, yêu cầu BT 2, lớp đọc thầm SGK
- HS: 4 em làm vào bảng nhóm (mỗi em 1 câu), lớp làm vào vở nháp
- GV cùng HS cả lớp chữa bài của 4 bạn làm ở bảng nhóm
a Từ trong bài đồng nghĩa với biên cương là biên giới.
b Trong khổ thơ 1, từ đầu và từ ngọn được dùng với nghĩa chuyển.