H: Tìm những chi tiết diễn tả tâm trạng và hành động của bé Thu trong ngày đầu gặp cha?. H: Nhận xét về cách miêu tả tâm lí, xây dựng tính cách nhân vật?. Nhận xét về cách miêu tả và xây
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 15 tiết 71: chiếc lợc ngà.
( Nguyễn Quang Sáng)
a mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Giúp Hs: - Cảm nhận đợc tình cha con sâu năng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh
- Hiểu đợc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện chi tiết đáng chú ý trong một truyện ngắn
3: Thái độ:
Hiểu và khâm phục, yêu mến những ngời lính trong chiến tranh, tình cảm cha con cao cả thiêng liêng
b Phơng pháp:
Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, hoạt động nhóm, luyện tập
c Chuẩn bị:
1 Giáo viên.
SGK, SGV, bài soạn
2 Học sinh:
SGK, bài soạn
d tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn ’ Lặng lẽ Sa Pa’ của Nguyễn Thành Long?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh Những nội dung chính.
H: Dựa vào phầm chú thích
SGK hãy giới thiệu những
nét chính về tác giả?
Hoạt động
độc lập
Giới thiệu về tác giả và tác phẩm dựa vào phần chú thích
I- Đọc và tìm hiểu chung (20’)
1- Tác giả
- Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932- Quê An Giang
- Tham gia kháng chiến chống Pháp, năm 1954 tập kết ra Bắc
và bắt đầu viết văn
- Tiếp tục tham gia kháng chiến
Trang 2H: Tác phẩm ra đời trong
thời gian và hoàn cảnh nào?
GV: Nêu y/c đọc: giọng thể
hiện tâm trạng cảm động, hơi
buồn
Gv và Hs cùng đọc
H: Hãy tóm tắt lại truyện?
GV: Trớc khi chuẩn bị đi
tập kết anh Ba và anh Sáu về
thăm gia đình Nhng suốt 3
ngày ở nhà bé Thu, con anh
Sáu nhất định không chịu
nhận anh là ba, dù anh đã tìm
hết cách để chứng minh anh
là ba của nó Khi bé Thu
nhận ra sự thật thì đã tới lúc
chia tay, anh Sáu hứa sẽ làm
cho con gái một cái lợc Ơ
khu căn cứ, anh Sáu dồn hết
tình cảm và tâm sức để làm
chiếc lợc bằng ngà voi tặng
con gái yêu quí nhng trong
một trận càn anh đã hi sinh
Trớc lúc ra đi, anh còn trao
cây lợc ngà lại cho anh Ba
với lời hứa sẽ đa tận tay cho
con gái mình
H: Truyện kể về mấy nhân
vật? Ai là nhân vật chính?
H: Tìm những chi tiết diễn tả
tâm trạng và hành động của
bé Thu trong ngày đầu gặp
cha?
Đọc và lắng nghe kể
Xác định nhân vật và nhân vật chính của truyện
Tìm chi tiết diễn tả lại tâm trạng, hành động
chống Mĩ
2- Tác phẩm
Viết năm 1966 khi tác giả đang tham gia kháng chiến ở Nam
Bộ Đoạn trích thuộc phần giữa của truyện
3- Đọc và tóm tắt
a- Đọc
b- Tóm tắt
II- Đọc- hiểu văn bản.
1- Nhân vật bé Thu.(15’) a- Khi cha nhận ra ba
- Nghe gọi giật mình tròn mắt nhìn
- Ngơ ngác, lạ lùng
- Thấy lạ quá muốn hỏi đó là ai
Trang 3H: Nhận xét về cách miêu tả
ấy?
H: Những hành động, tiếng
kêu ấy biểu hiện tâm trạng gì
của bé Thu?
H: Trong những ngày ông
Sáu ở nhà bé Thu có những
phản ứng gì trớc sự quan tâm
của cha?
- Lời nói? Bình thờng đó là
cách nói đợc dùng trong
quan hệ nào?
- Hành động tiếp theo của bé
Thu là gì?
H: Nhận xét về cách miêu tả
tâm lí, xây dựng tính cách
nhân vật?
H: Theo em bé Thu là một
ngời có tính cách ntn?
GV: Sự ơng bớng của bé Thu
không đáng trách Trong
hoàn cảnh xa cách và trắc trở
của chiến tranh bé còn quá
nhỏ để nhận thấy những éo le
của đời sống
của bé Thu trong lần đầu gặp ba
Nhận xét về nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật
Tìm những
từ ngữ thể hiện cuộc
đối thoại và hành động của bé Thu với ba
Nhận xét về cách miêu tả
và xây dựng tính cách nhân vật
- Mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên: “Má, Má!”
-> Miêu tả tâm lí nhân vật
=> Tâm trạng lo lắng và sợ hãi
* Những ngày ông Sáu ở nhà
- Nói trống không với ba
+ Vô ăn cơm
+ Cơm chín rồi
-> Không chấp nhận ông Sáu là ba
- Không gọi ông là ba nhng khi
bị dồn vào thế bí nó không nhờ
ba chắt nớc cơm dùm mà tự mình chắt dù nồi cơm rất to
- Khi ba bỏ trứng cá vào bát của nó thì nó hất ra làm cơm bắn tung toé
- Khi ba đánh: nó bỏ cơm, nhảy xuống xuồng sang nhà bà ngoại không về
-> Miêu tả để khắc hoạ tính cách nhân vật
=> Tính cách gan lì, ơng bớng, kiên quyết
E- Củng cố- Dặn dò (5’)
H: Kể diễn cảm lại truyện?
VN:- Học bài cũ
- Soạn tiếp bài
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 4Bài 14- tiết 72: chiếc lợc ngà.( tiếp)
_ Nguyễn Quang Sáng_
A- Mục tiêu cần đạt.
B- Phơng pháp Nh tiết 71.
C- Đồ dùng dạy học.
D- Tiến trình dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh Những nội dung chính.
GV khái quát lại ý a
H: Vì sao bé Thu nhận ra ông
Sáu là ba?
- Do lời giải thích của bà
ngoại
H: Khi biết ông Sáu là ba cô
bé có thái độ ntn?
H: Phản ứng của bé Thu khi
ông Sáu nói “ thôi! Ba đi nghe
con là gì”?
H: Em có nhận xét gì về tiếng
kêu của bé Thu?
-> Tiếng nói của tình cha con
ruột thịt
H: Em có cảm nhận gì về lời
nói của bé Thu trong đoạn
này?
- Cô bé muốn đợc ba chăm
sóc, che chở.Đây là mong ớc
chính đáng của đứa con tin
t-ởng và yêu thơng cha
H: Trong đoạn truyện này tác
giả miêu tả nhân vật bằng cách
nào?
H: Từ đây bộc lộ tình cảm gì
của bé Thu với ba?
H: Từ một vết sẹo bé Thu đã
Hoạt động độc lập
- Lắng nghe
- Giải thích
- Nêu thái độ nhân vật
- Tìm chi tiết về phản ứng của nhân vật
- Nêu cảm nhận của bản thân về lời nói của nhân vật
- Tìm nghệ thuật của phần b
Khái quát nội
II- Đọc- hiểu văn bản.
1- Nhân vật bé Thu
b- Khi nhận ra ông Sáu là ba.(8’)
- Nằm im lăn lộn, thở dài
nh ngời lớn, đòi ngoại đa
về nhà
- Có vẻ nh nghĩ ngợi sâu xa
- Kêu thét lên “ Ba a a” nhanh nh một con sóc chạy thót lên dang hai tay
ôm chặt cổ ba, nói trong tiếng khóc
- Hôn ba khắp nơi
- Ôm chầm lấy ba một lần nữa và mếu máo
-> Miêu tả dáng vẻ, lời nói, cử chỉ kết hợp bình luận để bộc lộ nội tâm
=> Hồn nhiên, chân thực, yêu thơng cha mãnh liệt
Trang 5không nhận rồi nhận ông Sáu
là ba Theo em có thể hiểu nh
thế đợc không? Vì sao?
GV: Có thể hiểu nh thế đợc vì
bé Thu xa bố 8 năm chỉ nhận
ra cha qua tấm ảnh nhỏ, trong
tấm ảnh đó ba Sáu không có
vết sẹo dài trên mặt Bây giờ
mọi nghi ngờ đã đợc giải toả
qua lời kể của bà ngoại
H: Khi về thăm nhà điều ông
Sáu mong muốn nhất là gì?
Tại sao?
- 8 năm nay ông Sáu cha 1 lần
đợc gặp mặt đứa con gái đầu
lòng mà ông vô cùng thơng
nhớ
H: Khi gặp con ông có những
hành động ntn?
H: Nhng bé Thu lại từ chối
ông Khi bị từ chối dáng vẻ
ông Sáu ntn? Chi tiết này phản
ánh tâm trạng gì của ông?
H: Những ngày ở nhà ông có
cách c xử ntn với con?
- Khi nghe con nói trổng?
- Khi con phản ứng trớc sự
chăm sóc của ông?
H: Vì sao ông Sáu lại cời ? Và
tại sao ông lại đánh con?
H: Từ những việc làm đó, tình
cảm nào của ông Sáu đợc bộc
lộ?
H: Ngày ra đi, đôi mắt của
ông nhìn con ntn? Em nghĩ gì
về đôi mắt ấy?
dung của phần b
- Giải thích
- Tìm chi tiết về nhân vật
- Tìm hành động của nhân vật
- Nhận xét tâm trạng nhân vật
- Tìm chi tiết về cách c xử của nhân vật với con
- Giải thích
2- Nhân vật ông Sáu.(17’)
* Khao khát đợc gặp con
- Gọi “Thu! Con”,vừa bớc, vừa khom ngời đa tay chờ
đón con
-> Rất vui, cảm động và tin là đứa con sẽ đến với mình
* Khi bị con từ chối
- Dứng sững lại, nỗi đau
đớn khiến mặt sầm lại hai tay buông xuống
nh bị gãy
-> Buồn bã, thất vọng
* Những ngày ở nhà
- Nghe con nói trống không: quay lại nhìn con
và khe khẽ lắc đầu cời
- Khi con hất cái trứng cá: anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên
-> Độ lợng và bất lực
=> Nỗi buồn thơng vì tình cảm cha con cha đợc đền
đáp
* Ngày ra đi
- Nhìn con với đôi mắt trìu
Trang 6H: Khi bé Thu nhận ra cha và
không muốn anh đi, anh có
hành động gì? Cảm nhận của
em về hành động này ntn?
- Nớc mắt sung sớng, hạnh
phúc của ngời cha cảm nhận
đợc tình yêu ruột thịt từ con
H: ánh mắt và những giọt nớc
mắt ấy là của một ngời cha
ntn?
H: Những ngày ở chiến khu
ông Sáu có tâm trạng gì? Nhận
xét về tâm trạng ấy?
H: Ông làm chiếc lợc cho con
gái với thái độ ntn?
H: Những chi tiết này thể hiện
tình cảm gì của ngời cha?
H: Khái quát lại nét nghệ thuật
chính của đoạn trích?
H: Truyện thể hiện nội dung
gì?
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
- Khái quát tình cảm của nhân vật
- Nêu suy nghĩ
- Nêu cảm nhận
về hành động của nhân vật
- Khái quát tình cảm của ngời cha
- Nhận xét tâm trạng ông Sáu
Khái quát nội dung phần 2
mến và độ lợng
- Một tay ôm con, một tay lau nớc mắt rồi hôn lên mái tóc con
-> Thơng yêu con tha thiết
* Những ngày ở chíên khu
- Ân hận vì đã đánh con
- Nỗi khổ tâm cứ giày vò -> Hiền lành và thật thà
- Làm chiếc lợc cho con: thận trọng, tẩn mẩn khắc từng chữ
- Nhờ bạn trao lại chiếc
l-ợc cho con rồi mới nhắm mắt ra đi
=> Tình cảm trong sáng, sâu nặng và thơng yêu con
đến tận cùng
- Ngời cha chịu nhiều thiệt thòi nhng vô cùng độ lợng
và tận tuỵ Là ngời đáng
để bé Thu yêu quí và tự hào
III- Tổng kết- ghi nhớ(5’)
1- Nghệ thuật
- Xây dựng cốt truyện chặt chẽ, yếu tố bất ngờ nhng hợp lí
- Lựa chọn nhân vật kể
Trang 7H: Vì sao bé Thu lại có sự trái
ngợc trong tính cách và tình
cảm trớc và sau khi nhận ra ba
mình?
H: Qua biểu hiện hành động
và tâm lí của bé Thu tác giả đã
làm nổi rõ một số nét tính
cách gì?
Tổng hợp nghệ thuật và nội dung của toàn bài
Luyện tập theo nhóm
- Trình bày, nhận xét, sửa chữa, bổ sung
chuyện thích hợp
2- Nội dung
3- Ghi nhớ SGK-T202
IV- Luyện tập.(5’)
Sự trái ngợc của thái độ
và hành động của bé Thu lại thể hiện rõ ràng sự nhất quán trong tình cảm và tính cách Lúc trớc vì cha nhận ra và không thừa nhận ông Sáu là ba nên bé Thu xa lánh, lạnh lùng, không gọi ba thậm chí
kh-ớc từ mọi sự chăm sóc
Đến khi nhận và tin ông là
ba thì cô bé biểu thị tình cảm với cha một cách mạnh mẽ, nồng nhiệt Đến lúc phải chia tay cô bé còn hối hận vì đã c xử không
đúng trớc đây
Tình cảm của em thật sâu sắc, mạnh mẽ nhng cũng thật dứt khoát Đó còn là nét tính cách cứng cỏi đến mức tởng nh ơng ngạch nhng lại hồn nhiên, ngây thơ
E- Củng cố- Dặn dò.(3’)
H: Phát biểu cảm nghĩ của em về chủ đề của truyện?
VN:- Học bài cũ
- Soạn bài: Ôn tập Tiếng Việt.SGK- T190
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 8Bài 15- tiết 73: ôn tập phần tiếng việt.
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức
Giúp HS: - Hệ thống hoá kiến thức cơ bản môn Tiếng Việt đã học trong học kì
I lớp 9
- Qua hệ thống bài tập sẽ nắm vững hơn kiến thức lí thuyết vừa ôn tập
2- Kĩ năng
Rèn luyện các kĩ năng tổng hợp về sử dụng Tiếng Việt trong nói và viết 3- Thái độ
Thêm hiểu và thêm yêu môn Tiếng Việt
B- Phơng pháp.
Hệ thống khái quát hoá, trực quan, luyện tập, thực hành
C- Đồ dùng dạy học.
1- GV: SGK, SGV, bảng phụ, bài soạn
2- HS: SGK, bài soạn
D- Tiến trình dạy học
1- Ôn định: (1’)
2- KTBC: không
3- Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh Những nội dung chính.
H: Kể tên các phơng châm
hội thoại đã học?
H: Thế nào là phơng châm về
lợng? Cho VD?
H: Phơng châm về chất có
những nội dung gì? Cho VD?
H: Nêu định nghĩa về phơng
châm quan hệ? Cho VD?
Hoạt động
độc lập
Kể tên các
ph-ơng châm hội thoại đã học
Nêu khái niệm các
ph-ơng châm hội thoại đã học
I- Các phơng châm hội thoại.(15’)
1- Phơng châm về lợng Khi giao tiếp cần nói có nội dung, nội dung của lời nói phải đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp không thiếu không thừa
2- Phơng châm về chất
Khi giao tiếp đừng nói những
điều mà mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng xác thực
3- Phơng châm quan hệ Khi giao tiếp cấn nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói
Trang 9H: Phơng châm cách thức là
gì? Cho VD?
H: Phơng châm lịch sự là
kiểu giao tiếp ntn?
H: Kể tên các tình huống
không tuân thủ phơng châm
hội thoại?
H: Trong Tiếng Việt thờng
sử dụng từ ngữ xng hô ntn?
Cách dùng ra sao?
H: Khi xng hô cần lu ý điều
gì?
Gv: Cách dùng từ ngữ giao
tiếp cần căn cứ vào đặc điểm,
đối tợng: trang trọng, thân
mật, suồng sã
H: Trong Tiếng Việt, xng hô
cần tuân thủ theo phơng
châm “xng khiêm hô tôn”
Em hiểu phơng châm đó ntn?
Cho VD?
Cho VD các phơng châm hội thoại vừa nêu
Lấy VD về một số tình huống mà
ng-ời nói không tuân thủ
ph-ơng châm hội thoại
Tổng hợp các
từ ngữ xng hô
trong TV
Lắng nghe
Giải thích về các hiểu của bản thân
lạc đề
4- Phơng châm cách thức Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ
5- Phơng châm lịch sự
Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng ngời khác
6- Một số tình huống không tuân thủ phơng châm hội thoại
- Truyện cời: Mất rồi
+ Không tuân thủ phơng châm lịch sự- nói trống không + Không tuân thủ phơng châm quan hệ- nói lạc đề, không
đúng đề tài giao tiếp
II- Xng hô trong hội thoại (10’)
1- Ôn từ ngữ
* Khi giao tiếp cần căn cứ vào
đặc điểm tình huống để xng hô
- Đối với ngời trên: Bà, ông, bác, anh, chị
- Đối với bạn bè: Bạn, tớ, cậu
- Trong hội nghị, trong lớp: Chúng tôi, các bạn
2- Phơng châm “ Xng khiêm hô tôn”
- Là xng hô khiêm tốn và tôn trọng ngời khác
* VD: Đoạn trích “ Tắt đèn” của Ngô Tất Tố
- Chị Dậu van xin cai lệ và
Trang 10ng-GV cho HS thảo luận theo
bàn trong 3’
H: Vì sao trong Tiếng Việt
cần phải lựa chọn từ ngữ xng
hô?
GV cho 2 em trình bày, 2 em
nhận xét, bổ sung rồi GV
tổng hợp
H: Phân biệt cách dẫn trực
tiếp và cách dẫn gián tiếp?
H: Cho VD và phân tích ?
Thảo luận theo bàn 3’
Trình bày và nhận xét
Phân biệt cách dẫn trực tiếp
và cách dẫn gián tiếp
Cho VD và phân tích các
VD về 2 cách dẫn
ời nhà lí trởng: “ Cháu van
ông! Ông tha cho ”
3- Thảo luận
Hệ thống từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt rất phong phú, tinh
tế, giàu sắc thái biểu cảm
III- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.(15’)
Cách dẫn trực tiếp Cách dẫn gián tiếp
Là nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của
ng-ời hoặc nhân vật có đặt trong dấu ngoặc kép
VD: Nhà thơ
Ta-go nói: “
GD 1 ngời
đàn ông đợc
1 ngời đàn
ông, GD 1 ngời đàn bà
đợc 1 gia
đình, GD 1 ngời thầy
đ-ợc cả 1 XH
Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của
ng-ời hoặc nhân vật, có
điều chỉnh cho thích hợp Không
đặt trong dấu ngoặc kép VD: Khi bàn
về vấn đề
GD nhà thơ Ta-go cho rằng GD 1 ngời đàn ông
ta đợc 1 ngời
đàn ông, GD
1 ngời đàn
bà ta đợc 1 gia đình, còn nếu GD 1 ngời thầy ta
đợc cả 1 XH 2- Chuyển cách dẫn trực tiếp thành cách dẫn gián tiếp
Trang 11H: Hãy chuyển những lời đối
thoại trong đoạn trích thành
cách dẫn gián tiếp?
H: Nhận xét sự thay đổi từ
ngữ trong lời dẫn gián tiếp so
với lời đối thoại?
Chuyển cách dẫn trực tiếp thành cách dẫn gián tiếp
Nhận xét về
sự thay đổi giữa 2 cách dẫn
Vua Quang Trunh hỏi ý kiến Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay thua ntn?
Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nớc trống không lòng ngời tan rã, quân Thanh
ở xa tới không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh giữ ra sao, nhà vua ra bắc không quá
10 sẽ dẹp tan quân giặc
* Nhận xét:
- Đoạn nguyên văn: Vua QT xng “ tôi” ngôi thứ nhất Nguyễn Thiếp ngôi thứ hai gọi vua QT là “ chúa công”
- Đoạn dẫn gián tiếp: Ngời kể gọi vua QT là nhà vua-> Ngôi thứ 3
E- Củng cố- Dặn dò.(3’)
VN:- Ôn tập các phần vừa học
- Xem lại đề kiểm tra Tiếng Việt SGK- T204, 205
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 15- tiết 74: kiểm tra tiếng việt 1tiết
A- mục tiêu cần đạt.
1- Kiến thức