Cháu bé nhặt đợc của rơi đem nộp chú côngan; hai cô gái đi đờng thấy cái hố nhỏ ở vỉa hè, rủ nhau láy đất lấp lại cho đồng bào khỏi vấp ngã; một ngời dân đi dới trời ma, thấy xe gạo của
Trang 1Bổ trợ ngữ văn 9 - học kì II Tiết 55 :
Luyện đề : "Bàn về đọc sách"
Phần 1 : Trắc nghiệm :
Hãy đọc đoạn văn sau:
Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đóc sách vẫn là một con đờng
quan trọng của học vấn Bởi vì học không chỉ là việc cá nhân, mà là việc củatoàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả củanhân loại nhờ biết phấn công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có Các thànhquả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lu truyền lại
(Chu Quang Tiềm)
1 Đoạn văn trên chủ yếu sử dung thao tác nghị luận nào ?
A Giải thích B Chứng minh C Phân tích D Tổng hợp
2 Nội dung chính của đoạn văn trến là gì ?
A Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách
B Bàn về ý nghĩa to lớn của sách vở
C Bàn về những thành tuj khoa học của nhân loại
D Bàn về con đờng học vấn
3 Câu văn nào sau đây nếu ý chính của đoạn văn ?
A Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn là một con ờng quan trọng của học vấn
đ-B Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại
C Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lutruyền lại
D Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của nhân loạinhờ biết phân công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có
4 Theo em, học vấn là gì ?
A Những kiến thức về văn học
B Những kiến thức về khoa học – kĩ thuật
C Tài năng bẩm sinh của con ngời
D Những kiến thức tích luỹ đợc qua học tập
5 Câu danh ngôn nào sau đây có nội dung gần nhất với đoạn văn trên ?
A Sách là ánh trăng soi đờng cho văn minh ( Ru - dơ- ven )
B Có học rồi mới biết mình cha đủ ( Lễ Kí )
C Đọc nhiều cũng nh ăn nhiều, hoàn toàn vô bổ nếu không tiêu hoá
vấn đề chính, tác giả đã xây dựng bố cục bài viết nhu thế nào ?
Câu 2 : Việc đọc sách có tầm quan trọng nh thế nào ? Nêu ý nghĩa to lớn củaviệc đọc sách
Câu 3 : Tại sao tác giả lại khuyên cần phải lựa chọn sách khi đọc ? Nh vậy cólàm hạn chế sự phong phú về kiến thức hay không ?
Câu 4 : Em có suy nghĩ gì về phơng pháp đọc sách mà tác giả nêu ra ra trongbài viết này ?
* Gợi ý :
Trang 2Câu 1 : Vấn đề cơ bản nhất đặt ra trong bài viết này là tầm quan trọng củaviện đọc sách và phơng pháp đọc sao cho hiệu quả nhất Để kàm nổi bật vấn
đề này , tác giả đã xâu dựng bố cục 3 phần :
- Phần 1 (từ đầu đến "nhằm phát hiện thế giới mới") : Tầm quan trọng củaviệc đọc sách và ý nghĩa của nó
- Phần 2 (tiếp theo đến "tiêu hao lực lợng") : Những khó khăn, nguy hại ờng gặp khi đọc sách
ý nghĩa của việc đọc sách : Đọc sách là con đờng quan trọng để nâng caotầm hiểu biết, là sự chuẩn bị hanhg trang để bớc vào tơng lai một cách vữngchắc Không thể tiến xa nếu không thể tiến xa nếu không nắm đợc nhữngthành tựu văn hoá cảu nhân loại, không tiếp thu những thành tựu khoa học
mà loài ngời đã rày công nghiên cứu và đúc rút thành kinh nghiệm từ bao đờinay
Câu 3 : Đọc sách phải chon lọc vì nếu không chọn lọc thì sẽ rơi vào các nguycơ :
- Đọc sách theo kiểu ăn tơi nuốt sống, không tiêu hoá đợc
- Khi sách nhiều, nếu không chọn lọc thì lãng phí thời gian, hao phí tiền bạc
và sức lực
Việc lựa chọn sách để đọc không hạn chế kiến thức vì tác giả đã lu ý "khôngbiết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn".Bởi vậy, đọc chuyên sâu phải kết hợp với đọc mở rộng
Câu 4 : Phơng pháp đọc mà tác giả đã đa ra là :
Câu 1 : Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau :
a) Đọc sách, phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ
b) Kiến thức phổ thông, không chỉ những công dân thế giới hiện đại tại cần
mà cả những nhà học giả chuyên môm cũng không thể thiếu nó đợc
c) Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhng có những quy tắcngầm phải tuân theo, đó là văn hoá xã hội Đi đám cới không thể lôi thôilếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn Đi dự đám tang không đợc mặc
áo quần loè loẹt, nói cời oang oang.
Trang 3( Băng Sơn, Trang phục)
Câu 2 : Thêm những từ cần thiết để nhận diện khởi ngữ cho các khởi ngữ đãtìm ở bài tập 1
Câu 3 : Chuyển các câu sau thành các câu có cha thành phần chủ ngữ
a) Ngời ta sợ cái uy nghi quyền thế của quan Ngời ta sợ cái uy đồng tiền củaNghị Lại
b) Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rợi
c) Tôi cử ở nhà tôi, làm việc của tôi
Câu 4 : Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu có khởi ngữ.Gạch dới thànhphần khởi nhữ trong đoạn văn đó
* Gợi ý :
Câu 1 : Thành phần khởi ngữ trong các câu đã cho nh sau :
a) Đọc sách
b) Kiến thức phổ thông
c) Trang phục, Đi đám cới, Đi dự đám tang
Câu 2 : Có thể thêm những từ nhận diện khởi ngữ nh sau :
a) Về (việc) đọc sách thì phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.
b) Đối với kiến thức phổ thông thì không chỉ những công dân thế giới hiện
đại tại cần mà cả những nhà học giả chuyên môm cũng không thể thiếu nó ợc
đ-c) Về trang phục thì không có pháp luật nào can thiệp, nhng có những quy tắc ngầm phải tuân theo, đó là văn hoá xã hội Đối với (việc) đi đám cới thì không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn Đối với
(việc) đi dự đám tang thì không đợc mặc áo quần loè loẹt, nói cời oang oang.
Câu 3 : Có thể chuyển nh sau :
a) Quan, ngời ta sợ cái uy nghi quyền thế Nghị Lại, ngời ta sợ cái uy đồng
tiền của
b) Thuốc, ông giáo ấy không hút, rợi, ông giáo ấy không uống.
c) Nhà tôi tôi cứ ở, việc tôi, tôi cứ làm.
đài, mà không chú ý đến cái nền Nh thế là chỉ thấy cái ngọn mà quên mấtcái gốc ! Nếu cứ ngồi kể lại những gơng ngời tốt, việc tốt thì kể mãi cũngkhông hết đợc Bác chỉ muốn nhắc các chú một điều : chớ bỏ qua các việc
mà các chú tởng là tầm thờng Cháu bé nhặt đợc của rơi đem nộp chú côngan; hai cô gái đi đờng thấy cái hố nhỏ ở vỉa hè, rủ nhau láy đất lấp lại cho
đồng bào khỏi vấp ngã; một ngời dân đi dới trời ma, thấy xe gạo của Nhà nớckhông có gì che phủ, đã cởi tấm áo ni lông của mình đậy gạo cho Nhà nớc;chú bộ đội đi công tác gặp ngời đàn bà giở dạ đẻ ỏ giữa đờng, đã đỡ đẻ chodân, đợc mẹ tròn con vuông, lại đa cả mẹ con về tận gia đình; cụ già Việtkiều trở về Tổ quốc với lòng tha thiết cùng đồng bào chia sẻ khó khăn, gánh
Trang 4vác công việc đánh giặc giữ nớc và xây dựng chủ nghĩa xã hội Tất cảnhững việc là nh vậy đều nói lên tinh thần yêu nớc, đạo đức trong sáng, thuầnphong mĩ tục của nhân dân ta Chúng ta đánh giặc và xây dựng xã hội mớibằng những việc làm muôn hình muôn vẻ của hàng chục triệu con ngời nhthế, chứ không phải chỉ bằng thành tích nổi bật của một số cá nhân anh hùng.
(Phan Hiền, Hồ Chủ tịch với việc bồi dỡng nêu gơng những ngời tốt, việc tốt)
b) Nhng nếu Kiều là một ngời yếu đuối thì Từ Hải là kẻ hùng mạnh, Kiều làmột ngời tủi nhục thì Từ là kẻ vinh quang Ơ trong cuộc sống mỗi bớc chânKiều đều vấp phải mọtt bất trắc thì trên quãng đờng ngang dọc Từ không hềgặp khó khăn Suốt cuộc đời Kiều sống chịu đựng, Từ sống bất bình, Kiềuquen tiếng khóc, Từ quen tiếng cời Kiều đội trên đầu nào trung nào hiếu thìtrên đầu Từ chỉ có một khoảng trống không "nào biết trên đâu có ai" NếuKiều lê bớc trên mặt đất liền đầy những éo le trói buộc thì Từ vùng vẫy trêncao phóng túng tự do Kiều là hiện thân của mặc cảm tự ti, còn Từ là nguyênhình tự tôn
(Theo Vũ Hạnh, Bài tập rèn kĩ năng dựng đoạn)
Câu 2 : Trình bày phép phân tích và tổng hợp của văn bản “Chuẩn bị hànhtrang vào thể kỉ mởi” của Vũ Khoan (SGK, tr.26)
Câu 3 : Viết một đoạn văn phân tích câu tục ngữ “Con hơn cha là nhà cóphúc” , để rút ra kết luận về mối quan hệ giữa thế hệ sau với thế hệ trớc
Câu 4 : Dựa vào hệ thống luận điểm trong văn bản “Tiếng nói của văn nghệ”của Nguyễn Đình thi (SGK, tr.12), em hãy viết một tác phẩm văn học đểchứng minh cho những luận điểm đó
* Gợi ý :
Câu 1 :
- Hãy nêu phần phân tích, phần tổng hợp ỏ mỗi văn bản
- Phần phân tích có những ý kiến cụ thể nào, mối quan hệ giữa chúng ra sao ?
- Từ sự phân tích, van bản rút ra ý khái quát nào ?
- Vnă bản đã dùng những biện pháp nào để trình bày (giả thiết, chứng minh,
so sánh đối chiếu, giải thích, ) ? Tác dụng của những biện pháp đó
Ví dụ : đoạn (a) :
* Bố cục :
- Phân tích :
+ Giọt nớc và biển cả, nền và pho tợng, lâu đài
+ Chớ bỏ qua những việc tầm thờng (với 5 luận cứ)
- Tổng hợp :
+ Đó là yêu nớc, là đạo đức trong sáng
+Đánh giặc và xây dựng đất nớc cần có số đông đó
* Mối quan hệ: Ví dụ : Từ những hình ảnh giọt nớc và biển cả, dẫn đến ý chởcoi thờng những việc bình thơng, là một sự liên tởng hợp lí
Câu 2 :
- Hệ thống luận điểm “Chuẩn bị hành trang vào thé kỉ mới” :
* Nêu vấn đề : Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh, cái yểu củacon ngời Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi bớc vào nều kinh tế mới
* Phân tích vấn đề thành ba luận điểm:
(1) Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới quan trọng nhất là chuẩn bị bản thâncon ngời
(2) Bối cành cùa thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặg nề của
đất nớc
Trang 5(3) Những cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam cần đợc nhận rõ khi bớcvào nền kinh tế mới.
* Tổng hợp : Cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu,rèn cho mình những thói quen ngay từ những việc nhỏ để đa đất nớc đi vàocông nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Hãy tiếp tục chia nhỏ từng luận điểm, trình bày mối quan hệ giữa chúng
- Hãy nêu lên các biện pháp tác giả sử dụng khi phân tích từng khía cạnh củamỗi luận điểm
Câu 3 : Có thể dựa vào những lí lẽ sau để phát triển thành đoạn văn :
- Con và cha ở đây là mối quan hệ ruột thịt, đồng thời là quan hệ giũa thế hệsau vá trớc trong xã hội
- Con hơn cha là kết quả cao của sự dạy dỗ; sẽ dẫn đến hiệu quả cao của lao
- Các luận điểm trong văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” :
+ Nội dung của văn nghệ là thực tại khách quan và nhận thức mới mẻ
+ Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với con ngời
+ Văn nghệ có sức mạnh lôi cuốn, cẳm hoá kì diệu
- Chọn một tác phẩm, nên là thơ cho gọn Trình bày ý kiến theo các luận
điểm trên (phép phân tích) Từ sự phân tích một tác phẩm cụ thể mà rút ra kếtluận về tác dụng của tác phẩm văn học đối với bạn đọc (phép tổng hợp)
đến một bức tranh, một bản đàn, ngay khi làm chúng ta rụng động trong cảmxúc, có bao giời để trí óc chúng ta nằm lời yên một chỗ Nhng nghệ sĩ không
đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan với chúng ta về một vấn đềkhoa học hay triết
học Anh làm cho chúng ta nhìn, nghe, rồi từ những con nguời, những câuchuyện,
những hình ảnh, những nỗi niềm của tác phẩm sẽ khơi mung lung trong trí ócta
những vấn đề suy nghĩ Cái t tớng trong nghệ thuật là cái t tởng náu mình,yên lặng
(Theo ngữ văn 9, tập hai)
1 Nội dung chính của đoạn văn nghị luận trên là gì ?
A Bàn về mối quan hệ giữa t tởng và nghệ thuật
B Bàn về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống
Trang 6C Bàn về mối quan hệ giữa nhà văn và tác phẩm.
D Bàn về mối quan hệ giữa các thể loại văen học
2 Y chính của đoạn văn trên thể hiện ở câu nào sau đây ?
A Nghệ thuật nói nhiều vói t tởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu t ởng
B Nhng trong nghệ thuật, t tởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra, vàthấm dần trong tất cả cuộc sống
C Nhng nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan vớichúng ta về một vấn đề khoa học hay triết học
D T tởng của nghệ thuật không bao giời là trí thức trừu tợng một mìnhtrên cao
3 Câu văn “Cái t tởng trong nghệ thuật là một t tởng náu mình, yên lặng.”đã
5 Đoạn văn trên sử dụng phép lập luận nào ?
A Giải thích C Giải thích và chứng minh
B Chứng minh D Tổng hợp
Phần II : Câu hỏi và bài tập
Câu 1 : Tiểu luận “tiếng nói của nghệ” nêu lên và phân tích những nội dungquan trọng? Cảm nhận của em về nhan đề của bài viết?
Câu 2 : Trong phần nội dung của văn nghệ, tác giả đã trình bày và phân tíchnhững nội dung nào?
Câu 3 : Vì sao con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ?
Câu 4 : Văn nghệ đã đi vào tâm hồn con nguời bằng con đuờng nào và sứcmạnh kỳ diệu cảu nó?
Câu 5 : Em học tập đợc gì qua cách viết văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi
*Gợi ý :
Câu 1 : Bài tiểu luận nêu lên và phân tích hai nội dung quan trọng : nội dungcủa văn nghệ và sức tác động kì diệu của văn nghệ đối với con ngời Nhan đềcủa bài viết cho thấy mầu sắc khái quát của lí luận vừa giàu tính biểu cảm
Đây cũng là cách viết thờng thấy của Nguyễn Đình Thi : sắc sảo về lí lẽ, tinh
tế trong phân tích, tài hoa trong cách thức diễn đạt
Câu 2 : Nội dung của văn nghệ :
- Văn nghệ phản ánh thực tại nhng ngời nghệ sĩ không sao chép cái đã có màmuốn nói một điều gì mới mẻ
- Tác phẩm văn nghệ là một thông điệp nghệ thuật chứa trong đó tâm t tìnhcảm và khát vọng của nhà văn, truyền đến cho ngời đọc “cách sống của tâmhồn”
- Văn nghệ không những giúp ta hiểu đợc thế giới xung quanh mà hiểu cảchính bản thân mình, làm cho đời sống tâm hồn con ngời thêm phong phú
Rõ ràng là tiếng nói của tình cảm văn nghệ hoàn toàn khác với khoa học.Văn nghệ cũng nh các bộ phận khoa học đều hớng tới khám phá chân lí đờisống, nhng các bộ phận khoa học chur yếu khái quát các hiện tợng đời sốngthông các phạm trù, các số liệu, còn văn nghệ lại tập trung khám phá chiềusâu bí ẩn của tâm hồn, các quan hệ tình cảm phong phú của con ngời
Câu 3 : Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ vì :
Trang 7- Văn nghệ giúp cho đời sống tâm hồn phong phú, giúp chúng ta nhận thấyxung quanh và nhận thấy chính bản thân mình.
- Khi con ngời bị cách ngăn với cuộc sống, văn nghệ là sợi dây nối họ với thếgiới bên ngoài
- Văn nghệ giúp con ngời biết vợt qua mọi khó khăn, thử thách để giữ cho
“đời cứ tơi”
Câu 4 : Con đờng của văn nghệ đến với mọi ngời là con đờng của tìnhcảm.Văn
nghệ là tiếng nói từ trái tim đến với trái tim, nó “đốt lửa trong lòn chúng ta”
Nó có khả năng giúp con ngời tự “nhân đôi” mình trên con đờng hoàn thiệnnhân cách
Câu 5 : H/s tự trả lời câu hỏi này theo cảm nhận riêng của mình Nhng cầnchú ý :
- Kết hợp hài hoà giữa lí trí và tình cảm, giữa khả năng khát quát và khả năngphân tích tinh tế
- Tăng cờng tính lí luận nhng đó phải là thứ lí luận không đợc khô khan, xarời thựe tiễn
- Lựa chọn giọng điệu và cách thức diễn đạt sao cho phù hợp
Trang 8Tiết 59, 60 :
Bài tập luyện : Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
Câu 1 : Hãy su tâmd một số gơng ngời tốt, việc tốt trong đời sống xã hội hiệnnay đáng để chúng ta quan tâm
Câu 2 : Nếu phải viết một bài văn nghị luậnvề một trong số những tấm gơng
đó, em cho rằng bài viết phải đạt những yêu cầu gì về hình thức và nội dung Câu 3 : Nhân xét 4 đề bài trong sgk, tr.22, chỉ ra những điểm khác nhautrong cách ra đề Những sự khác nhau đó quy định cụ thể cách làm nh thếnào ?
Câu 4 : Trớc sự đua đòi ăn mặc thiếu văn hoá của bạn bè, em hãy góp một số
ý kiến trong buổi sinh hoạt lớp
Nhà nghèo nên Thạc vừa đi học va đi làm thêm phụ giúp cha mẹ nhng họcrất giỏi Sau 10 năm học phổ thông đều đạt loại học sinh A1 (giỏi toàn diện).Năm lớp 7 (cuối cấp II), Thạc đoạt giải Nhì (không có giải Nhất), học sinhgiỏi Văn thành phố Hà Nội Năm lớp 10 ( cuối cấp III, 1969-1970), Thạc
đoạt giải nhất cuộc thi học giỏi Văn toàn miền Bắc Với thành tích học tập
nh vậy, Thạc đợc chọn đi học ở Liên Xô.Nhng đó là những năm chiến tranh
ác liệt, có chủ trơng nam sinh đều nhập ngũ
Trong khi chờ gọi nhập ngũ, Thạc dự thi và đỗ vào khoa Toán – Cơ của ờng Đại học Tổng hợp Hà Nội Vừa học năm thứ nhất, anh vừa tự học thêm
Tr-để hoàn thành chơng trình năm thứ hai và đợc nhà trờng cho lên học thẳngnăm thứ 3 Nhng theo tiếng gọi của non sông, Thạc nhập ngũ ngày 6-9-1971.Anh hy sinh tại chiến trờng Quảng Trị năm 1972, khi cha đầy 10 tháng tuổiquân và cha tròn 20 tuổi đời Điều đáng khâm phục nữa là anh vừa chiến đấuvừa viết hàng trăm lá th và tập nhật ký 240 trang vì anh luôn trăn trở : “Liệumình có thể đóng góp đợc gì cho văn học chống Mỹ ?” Tinh thần chungcủa tập nhật ký là tinh thần lạc quan, sẵn sàng xả thân vì Tổ Quốc của mộtthanh niên trí thức Hà Nội
( Đặng Vơng Hng, báo An ninh thế giới, ngày 30-4-2005)Câu 2: Nếu viết bài văn nghị luận về sự kiện trên, thì cần :
- Về nội dung :
+ Nêu rõ đợc sự việc ( có các chi tiết chính nào?)
+ Nêu ra đợc vấn đề ( vì sao chiến tranh đã lùi xa mà tác giả vẫn quan tâm
đến sự kiện này ? đối chiếu với lối sống và học tập của thanh niên hiện nay,
em có suy nghĩ gì sâu sắc nhất ?)
+ Phân tích từng mặt của sự việc và tỏ thái độ ý kiến cụ thể trớc vấn đề này
Trang 9- Về hình thức : để ý kiến gắn với thời sự hiện nay, cần tìm một số chứng cứthực tế đồng thuận và trái ngợc với câu chuyện trên.
Câu 3 : Nhận xét 4 đề bài ở sgk, tr.22:
* Đề 1 :
- Đề chỉ nêu chung chung nhiều tấm gơng học sinh nghèo vợt khó, do đó
ng-ời viết phải tự tìm một số tấm gơng ( trên sách báo, các phơng tiện thông tin
- Sự việc trong đề cha cụ thể , phải tìm thêm số liệu có tính thuyết phục caocho cả hai sự kiện trên
- Phải phối hợp các phơng pháp, vận dụng tổng hợp nhiều phép lập luận
* Đề 3 : Tơng tự đề 1, nhng phơng pháp bàn luận chủ yếu là giải thích vàphân tích nguyên nhân, tác hại, trách nhiệm của nhiều ngời ( không riêng trẻem), nhiều nghành ( không riêng nghành giáo dục)
* Đề 4 :
- Truyện hơi dài nên phải nắm lấy những chi tiết chính
- Khi bàn bạc , phân tích và tổng hợp ý kiến , luôn chú ý bài học rút ra phùhợp với xa và nay
Câu 4 : Dàn ý
a) Mở bài
- Trang phục là nhu cầu hàng ngày không thể thiếu của con ngời
- Ngày nay đời sống phát triển, ngời ta không chỉ muốn mặc ấm mà cònmuốn
- Phân tích tác hại : phí thời gian học hành, tốn tiền bạc của gia đình, làmthay đổi nhân cách tố đeph của chính mình, ảnh hởng thuần phong mĩ tụcchung
- Vậy học sinh nên ăn mặc nh thế nào ?
c) Kết bài
- Mọi thời đại, trang phục đều thể hiện trình độ văn hoá của một dân tộc
- Học sinh chúng ta cần góp phần làmn tăng vẻ đẹp văn hoá đó
Tiết 61:
Luyện đề : Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
Câu 1:Bài viết này của ông Vũ Khoan đợc viết vào thời điểm nào ? Đối tợng
mà tác giả hớng tới là ai? Vấn đề mà tác giả nêu ra trong bài viết có thực sựcần thiết hay không?
Trang 10Câu 2: Tại sao tác giả lại khẳng định sự chuẩn bị bản thân con ngời là quantrọng nhất?
Câu3: Đâu là những điểm mạnh và điểm yếu của con ngời Việt Nam?
Câu 4: Trong quá trình hội nhập với thế giới, cần tránh những căn bệnh nào? Câu 5: Cảm nhận của em khi đọc xong bài viết của tác giả Vũ Khoan?
* Gợi ý:
Câu 1 :
Bài viết này đợc viết vào thời điểm chuyển giao hai thế kỷvà cũng là hai thiênniên kỷ( năm 2001) Đây là thời điểm rất quan trọng Công cuộc đổi mới đấtnớc bắt đầu từ năm 1986 đã đạt đợc những thành tựu vững chắc Chúng ta
đang phấn đấu để vào năm 2020 trở thành một nớc công nghiệp Đó là mụctiêu rất lớn và rất khó khăn Không chuẩn bị hành trang kỹ lỡng thì rất khó
đạt đợc mục tiêu ấy Vấn đề và đối tợng chủ yếu mà tác giả hớng tớiđợc ghi ởcâu đầu tiên của bài viết:”Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh, cáiyếu của con ngời Việt Nam để rèn những thói quen tốtkhi bớc vào nền kinh
tế mới” Hớng tới lớp trẻ là đúng vì đây là những chủ nhân của đất nớc, lànhững ngời mang trên vai mình nhiệm vụ đa đất nớc phát triển sánh vai vớicác cờng quốc năm châu Vấn đề mà tác giả nêu lên hết sức cấp thiết và quantrọng Cấp thiết ngay trong thời điểm hiện nayvà mai sau vì việc xây dựngnhững đức tính, thói quen tốt, loại bỏ những tính xấu đòi hỏi một thời gianlâu dài Không dũng cảm thừa nhận nhợc điểm của mình, không phát huynhững mặt mạnh của mình thì không thể phát triển
Câu 2: Nhận xét này xuất phát từ hai căn cứđã đợc kiểm định trong lịch sử vàtrong thực tiễn:
- Từ cổ chí kim, con ngời bao giờ cũng là động lực chính thúc đẩy sự pháttriển của lịch sử
- Trong thời đại in- tơ- nét hiện nay, vai trò của con ngời lại càng đặc biệt nổibật Các sản phẩm thời nay mang trong nó hàm lợng chất xám của con ngờirất cao.( Chú ý, Đảng Cộng Sản Việt Nam cũng đã đa ra chiến lợc phát triểnnguồn lực con ngời trong các kỳ đại hội Đảng gần đây)
Câu 3: Trong bài viết tác giả không tách riêng điểm mạnh điểm yếu của ngờiViệt Nam mà phân tích xen kẽ Điều này xuất phát từ chỗ: thứ nhất, cónhững điểm mạnh hàm chứa trong nó cả điểm yếu, nhất là khi chúng ta bớcvào thời đại mới; thứ hai, làm cho việc trình bày của tác giả mềm mại khôngkhô khan, đúng với thực tế
Điểm mạnh Điểm yếu
- Đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống thờibình
-Hạn chế trong nếp nghĩ, kì thị với kinh doanh,quen với bao cấp, sùng ngoại hoặc bài ngoại quámức, khôn vặt , ít giữ chữ tín trong làm ăn và trongquan hệ
Câu 4: Trong quá trình hội nhập cần tránh:
Trang 11-Thái độ kì thị với kinh doanh( vì trong nếp nghĩ của ta, kinh doanh thờnggắn liền với gian lận)
- Loại bỏ thói quen đợc bao cấp( vì rất dễ ỷ lại, không chủ động và thiếu sángtạo trong công việc)
- Không đợc sùng ngoại hay bài ngoại vô lối
- Tránh bệnh khôn vặt bóc ngắn cắn dài, phải giữ chữ “tín” trong làm ăn kinhtế
Câu 5: Đây là bài viết sắc sảo,thẳng thắn nêu lên cái mạnh và cái yếu của
ng-ời Việt Nam( trớc đây ta hay nói đến cái mạnh mà ngại nói đến cái yếu).Chỉmột khi dũng cảm nhìn thấy cái mạnh và cái yếu của mình, hiểu đợc yêu cầucủa thời đại thì lúc đó chúng ta mới có đủ sức mạnh để phát triển Tuổi trẻcần phải là những ngời tiên phong trong việc xây dựng đất nớc giàu mạnh,văn minh sánh vai với các cờng quốc năm châu
Tuần 25
tiết 73:
Luyện đề "sang thu"
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm vững kiến thức về bài thơ: Nội dung nghệ thuật
- Luyện cảm thụ, phân tínch một số hình ảnh trong bài thơ
B Nội dung luyện tập
Bài tập 1: Trắc nghiệm
1 Bài Sang thu của Hữu Thịnh đợc viết cùng thể thơ với bài thơ nào?
A Con cò C Viếng lăng Bác
B Mùa xuân nho nhỏ D Nói với con
2 Trong bài thơ trên, hình ảnh thiên nhiên vào thời điểm giao mùa hạ -thu có
Trang 12Bài tập 2 Phân tích cảm nhận tinh tế của nhà thơ về khoảnh khắc sang thu
Khổ thơ thứ nhất là cảm nhận của nhà thơ khi tiết trời sang thu Những biến
đổi ấy vừa bất ngờ( bỗng) vừa mơ hồ ( chùng chình, hình nh) Thu đã về quacác tín hiệu: hơng ổi phả vào trong gió se, sơng chùng chình qua ngõ Haichữ hình nh đợc dùng để diễn tả cảm giác ngỡ ngàng trớc giây phút giaomùa Thu đến mà ngỡ vừa nh thực vừa nh h
Bài tập 3: Sự chuyển đổi của đất trời khi vào thu:
- Dòng sông trôichậm rãi gợi sự bình yên trong khi những cánh chim đã bắt
cảm giác và trạng thái: bỗng, phả, chùng chình, hình nh, dềnh dàng, vắt nửa
mình, cảnh vừa thực vừa có một chút ảo bởi sự xuát hiện của các từ chỉ cảm
giác mơ hồ
Bài tập 4: HS có thể chọn câu thơ mà mình thấy là hay nhất , miễn là các em
chứng minh đợc vì sao đó là những câu thơ hay
Bài tập 5 : Đây là hai câu thơ có hai lớp nghĩa:
- Lớp nghĩa thực: Khi mùa thu đến, sấm đã ít hơn, cây không còn bị bất ngờvì sấm sét
- Lớp nghĩa hàm ẩn : Giống nh những hàng cây đứng tuổi, khi con ngời đãtừng trải, từng chịu nhiều giông gió trong đời thì tác động của ngoạicảnh( sấm) không làm ngời ta bị bất ngờ, bị động nữa
Tiết 74:
Luyện đề : Nói với con A-Mục tiêu cần đạt:
-Giúp HS nắm vữmg nội dung và ngệ thuật của bài thơ Nói với con
-Luyện kĩ năng cảm thụ một số hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
B- Nội dung luyện tập:
Bài tập 1:Trắc nghiệm
1 Nhà thơ Y Phơng là ngời dân tộc nào?
A Thái C Tày
B Dao D Nùng
2 Nội dung chính của thơ Nói với con là gì ?
A Lời tâm tình về sự thay da đổi thịt của quê hơng trong cuộc sống mới
B Lời khuyên con hãy tiếp nối truyền thống gia đình, quê hơng để góp sứcxây dựng non sông đất nớc
Trang 13C Ngợi ca tình cảm gia đình và truyền thống tốt đẹp của quê hơng và thểhiện niềm mong mỏi con sẽ mang theo lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ,truyền thống tốt đẹp của quê hơng để tự tin bớc vào đời.
D Lời nhắn nhủ về công lao trời biển của cha mẹ, của quê hơng dành chonhững đứa con yêu dấu
3 Nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Nói với con thể hiện ở dòng nào sau
đây?
A Thể thơ tự do, nhạc điệu sâu lắng
B Giọng điệu thơ thiết tha, trìu mến, sử dụng nhiều câu cảm thán
C Hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát, cách nói mộc mạc mà giàu chất thơ
D Bố cục chặt chẽ câu chữ tự nhiên, hàm súc, giàu tính triết lí
4 Phẩm chât cao đệp của “ngời đồng mình” đợc đề cập đến trong bài thơ lànhững phẩm chất nào?
A Mạnh mẽ , khoáng đạt
B mộc mạc và giàu ý chí, niềm tin
C Gắn bó tha thiết với quê hơng dẫu quê hơng còn đói nghèo lam lũ
D Kết hợp cả ba ý trên
5 Bài thơ ca ngợi truyền thống cao đẹp nào của dân tộc ta?
A Anh hùng bất khuất trong chiến đấu
B Ngay thẳng, trung hiếu với gia đình và tổ quốc
C Cần cù, có ý chí vợt lên mọi khó khăn, thử thách
D Thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát trong công việc
Bài tập 2 Bài thơ là lời của ai đang nói với ai? Hãy xác định nội dung của
lời nới ấy qua cách tổ chức bố cục của bài thơ
Bài tập 3: Phân tích tình yêu con của cha mẹ , của quê hơng đợc thể hiện
trong bài thơ này
Bài tập 4: Những đức tính tốt đẹp nào của ngời đồng mình đợc ngời cha nói
đến và nhắc nhở con không đợc nguôi quên ?
Bài tập 5: Em có nhân xét gì về cách sử dụng từ ngữ và cách xây dựng hìng
ảnh trong bài thơ này ?
*Gợi ý :
Bài tập1: 1-C; 2-C ; 3-C; 4-B ; 5-C
Bài tập 2: Bài thơ là lời của ngời cha nói với con Toàn bộ bài thơ toát lên
tình cảm yêu thơng tha thiết, nhắc nhở con hãy xứng đáng với tình yêu màcha mẹ và quê hơng đã dành cho con Mạch tình cảm ấy đợc triển khai hợp líqua việc tổ chức bố cục của bài thơ :
- Đoạn 1 ( từ đầu đến “ Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời ” ) : Con lớn lêntrong tình yêu thơng của cha mẹ và quê hơng
- Đoạn 2 ( còn lại ) : Cha nói với con truyền thống tốt đẹp của quê hơng vàniềm mong ớc con sẽ kế tục xứng đáng
Bài tập 3: tình cảm của gia đình, quê hơng đối với con:
- 4 câu thơ đầu nói về niềm hạnh phúc gia đình Con lớn lên trong sự đùmbọc, yêu thơng của cha mẹ Cha mẹ là điểm tựa vững chắc, nâng đỡ từng bớc
đi của con.Cách nói rất sinh động ( Chân phải Chân trái Một bớc Hai ớc ) vừa diễn tả đợc từng bớc đi của con, vừa diễn tả đợc tình cảm của cha
b-mẹ trong quá khứ chăm chút, nuôi dỡng con lớn lên từng ngày
- Con lớn lên trong tình yêu của ngời đồng mình, trong cuộc sống lao đông
và trong môi trờng thiên nhiên thơ mộng, tình nghĩa
Bài tập 4: Những đức tính tốt đẹp của ngời đồng mìnhvà lời dặn của cha
với con:
Trang 14Bài thơ không tách ra nói về đức tính tốt đẹp của ngời đồng mình trớc, nóilời dặn dò sau mà kết hợp cả hai nội dung này với nhau Nhờ thế, lời dặn củangời cha trở nên thấm thía hơn Cần phân tích đợc 2 ý chính sau:
- Đoạn Ngời đồng mình thơng lắm đến không lo cực nhọc : Vất vả, cực nhọc
nhng vẫn sống khoáng đạt, dù còn nghèo đói nhng tha thiết yêu quê hơng
- Đoạn Ngời đồng mình thô sơ đến Nghe con : Ngời quê mình có thể thô sơ
về da thịt nhng không hề nhỏ bé Chính họ là những ngời đã tạo nên văn hóa
tốt đẹp của bản làng, quê hơng : Ngời đồng mình tự đục đã kê cao quê hơng
-Còn quê hơng thì làm phong tục.
Ngời cha muốn con mình nhận thức rõ vẻ đẹp, đức tính quý báu, trờngthống lao động sáng tạo của ngời đông mình để nhắc nhở con không đợcquên cội nguồn, phải biết kế tục xứng đáng truyền thống tốt đẹp của tổ tiên
Bài tập 5: Từ ngữ trong bài thơ giản dị, mộc mạc nh cách nói thờng ngày của
ngời miền núi Hình ảnh chân thực nhng giàu sức gợi (Rừng cho hoa -Con
đ-ờng cho những tấm lòng; Ngời đông mình tự đục đã kê cao quê hơng - Còn quê hơng
thì làm phong tục )
Trang 15
Tiết 75:
Bài tập về nghĩa tờng minh và hàm ý
A Mục tiêu cần đạt :
- Củng cố kiến thức về nghĩa tờng minh, hàm ý
- Luyện tập nhận biết và sử dụng
B Nội dung luyện tập :
Bài tập 1: Tìm các hàm ý trong những câu im đậm sau :
a) Tôi muốn thử sức mình nên nhìn mẹ tôi:
- Mẹ đa bút thớc cho con cầm.
Mẹ tôi cúi đầu nhìn tôi với cặp mắt âu yếm:
- Thôi để mẹ cầm cũng đợc.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
b) Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ Mỗi ngày cậu ấy
ăn thế, bỏ rẻ cũng mất hào rỡi, hai hào đấy Cứ mãi thế này thì tôi lấy tiền
đâu mà nuôi đợc ? Mà cho cậu ấy ăn gầy đi, bán hụt tiền, có phải hoài không ? Bây giờ cậu ấy béo trùng trục, mua đắt, ngời ta cũng thích
(Nam Cao, Lão Hạc)
c) - Xe đâu không dắt vào, lại để ngoài cổng à ?
- Xe sáng nay anh Toàn đi sớm.
(Trần Hoài Dơng, Món quà sinh nhật)
Bài tập 2: Cho câu sau: Hôm nay, trời đẹp.
a) Đặt một tình huống giao tiếp có sử dụng câu trên
b) Xác định hàm ý của câu trong câu trong tình huống sử dụng đó
Bài tập 3: Cho biết hàm ý của những câu sau:
a) -Bây giờ mới 11 giờ thôi
-Bây giờ đã 11 giờ rồi
b) -Hôm nay chỉ có 5 bài tập về nhà thôi
-Hôm nay có những 5 bài tập về nhà
Bài tập 4: Tìm 1 câu có hàm ý từ chối các lời đề nghị sau:
a) Tối nay đi xem với mình đi
b) Ngày mai đi học, qua đèo tớ đi với nhé
* Gợi ý:
Bài tập 1: Muốn tìm đợc hàm ý, phải căn cứ vào các tình huống giao tiếp
cụ thể, hiểu kĩ nghĩa tờng minh và trả lời cho câu hỏi : Câu nói đó nhằm mục
đích gì?
a)
- Mẹ đa bút thớc cho con cầm (Com muốn thử sức con)
- Thôi để mẹ cầm cũng đợc (Mẹ không đa cho con cầm đâu)
b) Hàm ý: Tôi muốn bán cậu Vàng
c) Xe sáng nay anh Toàn đi sớm (Hôm nay mình không đi xe)
Bài tập 2:
a) Tham khảo tình hớng sau:
Nam muốn rủ Dũng đi chơi Nam nói với Dũng:
- Hôm nay, trời đẹp
b) Hàm ý: Chúng mình đi chơi đi
Bài tâp 3: Chú ý vào các cặp từ mới thôi; đã rồi trong cặp câu (a), các từ
chỉ thôi, những cặp câu (b)
a)
- Bây giờ mới 11 giờ thôi (còn sớm, cứ từ từ)
Trang 16- Bây giờ đã 11 giờ rồi (muộn rồi, nhanh lên)
Bài tập 4 : Tham khảo những câu sau:
a) Rất tiếc, tối nay mình phải đến thăm ông bà ngoại (không đi với cậu đợc)b) Xe đạp của tớ bị hỏng mấy ngày rồi (không thể đèo cậu đợc)
Trang 171 Bài thơ Mây và sóng nằm trong tập thơ nào của Ta-go?
A Nguời làm vuờn C Trăng non
B Thơ Dâng D Những bông hồng
2 Nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là ai?
A Mây C Ngời mẹ
B Sóng D Em bé
3 Nội dung chính của bài thơ trên là gì?
A Miêu tả những trò chơi của trẻ thơ
B Thể hiện mối quan hệ giũa thiên nhiên với trẻ thơ
C Ca ngợi hình ảnh ngời mẹ và tấm lòng bao la của mẹ
D Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
4 Trong bài thơ, hình ảnh "mây" và "sóng" tợng trng cho điều gì?
A Vẻ đẹp của thiên nhiên
B Những cám dỗ và quyến rũ của cuộc sống
C Sự hào phóng của trời đất
B Tình mẫu tử có ở khắp nơi, chứ không chỉ riêng một nơi nào
C Thế giới của tình mẫu là thế giới huyền bí mà không ai nhận biết
đợc
D Tình mẫu tử là một thế giới thiêng liêng vĩnh hằng, bất diệt, ai cũng biết nhng chẳng thể biết hết đợc
6 Bài thơ sử dụng hình thức ngôn ngữ nào?
A Đối thoại B Độc thoại
C Đối thoại lồng trong độc thoại D Độc thoại nội tâm
7 Dòng nào sau đây thể hiện chính xác nhất tính cách của nhân vật em bétrong bài thơ trên?
A Hồn nhiên, ham chơi
B Chín chắn, thích các chò chơi
C Ham chơi nhng luôn nhng luôn lo lắng cho mẹ
D Hồn nhiên, ham chơi nhng chỉ muốn đợc chơi cùng mẹ
8 Bài thơ gợi cho ta những suy ngẫm gì về cuộc sống?
A Thế giới thật bao la vô vàn những điều hấp dẫn mà ta chẳng thể cảm nhận hết đợc
B Hãy biết từ chối những cám dỗ nếu ta nhận ra đó là những trò phù phiếm vô bổ
C Niềm vui, hạnh phúc chẳng phải điều bí ẩn, xa xôi mà ở ngay chính cõi đời này và do con ngời tạo dựng nên