Mục tiêu: Giúp học sinh: - Củng cố nhận thức về truyện trung đại từ giá trị nội dung-t tởng đến hình thức thể loại, bố cục, kể chuyện.. - Rèn kĩ năng viết bài của học sinh, nhận xét bài
Trang 1Ngày dạy: 08/11/2008
Tiết 53 Tiếng việt.
tổng kết về từ vựng (Tiết 4)
A Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (từ tợng thanh, tợng hình và 1 phép tu từ từ vựng )
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: ? Cho biết các hình thức trau dồi vốn từ ?
III bài mới.
- GV: Thế nào là ẩn dụ ? thế nào là nhân
hoá ? cho ví dụ minh hoạ ?
? Nh thế nào là nói giảm, nói tránh ? cho
ví dụ minh hoạ ?
I Từ tợng thanh và từ tợng hình
1 Từ tợng thanh: là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con ngời
2 Từ tợng hình: là những từ gợi tả h/ả, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
- Gợi tả h/ả âm thanh cụ thể sinh động
Mèo, bò, tắc kè, (chim) cu
- Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ mô tả đám mây cụ thể sinh động
II Một số phép tu từ từ vựng
1 So sánh: đối chiếu sự vật, sự việc này với sự việc khác có nét tơng đồng làm tăng sức gợi hình gợi cảm
5 Nói quá: phóng đại qui mô tính cách của sự vật hiện tợng để gây ấn tợng tăng sức biểu cảm
6 Nói giảm - nói tránh: cách nói tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn ghê sự
Trang 2- GV: Bổ sung, thống nhất
- HS: Điệp ngứ là gì ? Chơi cữ là gì ? cho
ví dụ minh hoạ
- GV: Thống nhất
- HS: Ghi nhớ
7 Điệp ngữ: lặp lại từ ngữ hoặc kiểu câu làm tăng giá trị cho lời văn
8 Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm nghĩa của
từ để tạo sắc thái dí dỏm hài hớc làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập ( 20’ )
Bài tập 2 Chỉ ra các biện pháp tu từ đã đợc sử dụng trong các câu thơ ? Phân tích tác
dụng của chúng ?
1 Hoa cánh: chỉ Thuý Kiều và cuộc đời nàng lá cây: chỉ cuộc sống của họ/ ẩn dụ
2 So sánh: tiếng đàn với tiếng hạc, suối, gió thoảng, trời đổ ma
3 Nói quá: khắc hoạ sắc đẹp có 1 không hai
4 Nói quá: về khoảng cách xa giữa Thuý Kiều và Thúc Sinh
5 Chơi chữ: Tài - tai
Bài tập 3 ?Phân tích nét độc đáo trong những đoạn thơ?
a Điệp từ "còn" và từ "say sa" đa nghĩa bộc lộ tình cảm mạnh mẽ, kín đáo của chàng trai
b Phép nói quá: diễn tả sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
c Phép so sánh: miêu tả sắc nét sinh động âm thanh tiếng suối và cánh rừng dới đêm
trăng
d Phép nhân hoá: tự nhiên sống động gần gũi với con ngời
e ẩn dụ: thể hiện sự gắn bó của đứa con với ngời mẹ
Trang 3Tiết 54 - Tập làm văn:
tập làm thơ tám chữ
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc đặc điểm, kĩ năng miêu tả, biểu hiện phơng pháp của thể thơ tám chữ
- Rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca
- Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập
b ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề
c Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: Kể tên một vài tác phẩm văn học viết theo thể thơ tám chữ?
III Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Bài 1: Điền từ vào chỗ trống với những
từ đã cho Yêu cầu: Phải phù hợp nghĩa
Bài 2: GV chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm
Trang 4Gi¸o viªn híng dÉn häc sinh häc bµi ë nhµ:
- N¾m v÷ng toµn bé kiÕn thøc tiÕt häc
- Lµm hoµn chØnh bµi tËp vµo vë BT
- ChuÈn bÞ bµi: Tr¶ bµi kiÓm tra v¨n.
Ngµy so¹n:09/11/2008
Ngµy d¹y: 10/11/2008
Trang 5Tiết 55: trả bài kiểm tra văn
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố nhận thức về truyện trung đại từ giá trị nội dung-t tởng đến hình thức thể loại, bố cục, kể chuyện
- Nhận rõ đợc u - nhợc điểm trong bài viết của mình để có ý thức sửa chữa, khắc phục
- Rèn kĩ năng viết bài của học sinh, nhận xét bài làm của bạn và tự sửa lỗi trong bài kiểm tra
- Có ý thức tiến bộ, cầu tiến trong học tập
b ph ơng pháp :
- Tổng hợp, phân tích
c Chuẩn bị:
- GV: Chấm và liệt kê những lỗi cần sửa bài cho HS
- HS: Đọc và chuẩn bị kiến thức của bài kiểm tra ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số
III Kiểm tra bài cũ.
III Tổ chức trả bài cho HS.
Hoạt động 1: Tái hiện lại đề và kiến thức cho đề bài.
- HS: Đọc lại đề bài, xác định yêu cầu của đề
- GV: Giúp HS xác định kiến thức của bài làm theo đáp án tiết 48
Hoạt động 2: Nhận xét chung về bài viết
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Tiếp tục củng cố kiến thức về văn thuyết minh
- Chuẩn bị bài viết tiếp theo
- BTVN: Viết lại bài văn dựa trên cơ sở đã sửa lỗi trên lớp
- Chuẩn bị bài: Bếp lửa.
Trang 6Ngµy so¹n: 09/11/2008
Ngµy d¹y: 11/11/2008
TiÕt 56 - V¨n b¶n:
Trang 7bếp lửa
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình - ngời cháu và hình ảnh ngời bà giàu tình thơng, giàu đức hi sinh trong bài thơ
- Thấy đơc nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tởng kết hợp với miêu tả, tự sự, bình luận của tác giả trong bài thơ
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sí số
II Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ Đoàn thuyền đánh cá ? Trong bài thơ Đoàn
thuyền đánh cá của nhà thơ Huy Cận đã ngợi ca vẻ đẹp của con ngời lao động mới, đó là
vẻ đẹp gì?
III Bài mới.
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ( 9’ )
- GV: Hớng dẫn đọc
- HS: Đọc, nhận xét
- GV: ? Nêu những nhận xét khái quát về
tác giả, tác phẩm?
- HS: Tìm hiểu trả lời, kết luận
- GV: Kiểm tra việc nắm từ ngữ khó của
- HS: Đọc bài theo yêu cầu của GV
- GV: Trong hồi tởng của ngời cháu,
những kỉ niệm nào về bà và tình bà cháu
đợc gợi lại?
- HS phát hiện hình ảnh thơ
- GV: Hoàn cảnh của gia đình nhà thơ
gợi cho em suy nghĩ gì về đất nớc?
bếp lửa hiện diện nh tình cảm ấm áp của bà, sự
cu mang đùm bọc đầy chăm chút của bà (Bà
Trang 8ý nghĩa của âm thanh đó?
nhiêu lần? Tại sao khi nhắc đến bếp lửa
là ngời cháu nhớ đến bà và ngợc lại, khi
2 Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp
lửa.
- Suy ngẫm về cuộc đời bà luôn gắn với hình
ảnh bếp lửa, ngọn lửa Bà là ngời nhóm lửa, luôn giữ cho ngọn lửa ấm nóng và toả sáng
- Bà nhóm lên niềm yêu, niềm vui sởi ấm, ngọn lửa của bà là nềm tin thiêng liêng, kỉ niệm ấm lòng, nâng bớc cháu trên đờng dài - Hình ảnh
bà luôn gắn với hình ảnh "bếp lửa" bếp lửa bình
dị mà thân thuộc, kì diệu, thiêng liêng, bà là ngời truyền lửa, truyền sự sống, niêm tin cho các thế hệ tiếp nối
=> Tình bà cháu sâu đậm, là quá khứ không thể nào quên của cháu và nâng bớc cháu trên hành trình của cuộc đời
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tổng kết ( 9’ )
- GV: Bài thơ "Bếp lửa", sâu hơn ý nghĩa
nói về bà, về tình bà cháu, còn có ý nghĩa
- HS khái quát lại
- GV cho HS thảo luận nhóm: Em có suy
nghĩ gì về nhan đề bài thơ?
? Có ngời nói rằng: "hình ảnh trong bài
thơ là hình ảnh ngời nhóm lửa, giữ lửa"
ời, tình yêu đất nớc
2 Nghệ thuật:
- Kết hợp miêu tả + biểu cảm + tự sự + bình luận
- Giọng điệu phù hợp với cảm xúc hồi tởng, suy ngẫm
IV Củng cố ( 2’ )
- HS: Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ
V Dặn dò ( 2’ )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
Trang 9khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ ( Đọc thêm )
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tình yêu thơng con ngời và khát vọng của ngời mẹ Tà Ôi trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ, lòng yêu thơng quê hơng đất nớc, khát vọng tự do của nhân dân ta trong thời kì lịch sử này
- Giọng điệu thơ tha thiết, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những khúc ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: Phân tích hình ảnh "Bếp lửa" trong bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt ? Tại sao hình ảnh "Bếp lửa" lại kỳ diệu thiêng liêng ?
III Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ( 7’ )
- GV: Hớng dẫn HS đọc
- HS: Đọc, nhận xét
- GV: ? Nêu những hiểu biết về tác giả bài
thơ và hoàn cảnh ra đời tác phẩm ?
- HS: Nêu và khái quát những nét cơ bản
- GV: Kiểm tra việc nắm từ ngữ khó của
- GV: ? ở lời ru thứ nhất là hình ảnh ngời
mẹ Tà Ôi đang làm gì? Hình ảnh thơ nào
gây xúc động nhất với em? Vì sao ?
- Hình ảnh đối lập, gợi sự gian khổ của ngời
mẹ giữa núi rừng mênh mông heo hút - mẹ say
mê lao động sản xuất góp phần vào kháng
Trang 10Lng núi nhỏ" đợc em cảm nhận nh thế
nào?
- HS: Nêu và cảm nhận, phân tích hình ảnh
thơ (nội dung - nghệ thuật)
- GV: Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của
- GV: Nhận xét mối liên hệ giữa tình cảm,
-ớc mong trong các lời ru này với hoàn cảnh
công việc của mẹ trớc đó?
- HS: Phát hiện, trả lời
- GV: Cụm từ "Con mơ cho mẹ" đợc lặp lại
ở mỗi lời ru, mang ý nghĩa gì?
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận
Giáo viên bình
- GV: Qua đó em cảm nhận đợc gì về tình
cảm của ngời mẹ đối với đứa con
- HS: Nêu cảm nhận riêng của mình
- GV: Em thấy tình yêu thơng con của mẹ
gắn với những tình cảm gì?
- HS: Nêu và tổng hợp
- GV: Khái quát ý nghĩa lời ru
- Hình ảnh "Mặt trời của mẹ em nằm trên ng": ẩn dụ con là mặt trời của mẹ, là nguồn hạnh phúc ấm áp vừa gần gũi, thiêng liêng của
l-đời mẹ Con đã sởi ấm lòng tin yêu, ý chí của
mẹ trong cuộc sống
- Hình ảnh "Mẹ địu em đi để giành trận cuối":
Mẹ đã trở thành ngời chiến sĩ trên trận tuyến
đánh Mỹ ở ngay trên quê hơng mình
- "Từ trên lng mẹ Trờng Sơn": Hình ảnh nghệ thuật khái quát sự thần kì của cuộc chiến tranh nhân dân chống Mỹ, chứng tỏ sự lớn mạnh trởng thành của ngời dân, ngời chiến sĩ Việt Nam
- Ngời mẹ ấy thắm thiết yêu con và nặng tình thơng buôn làng, quê hơng, bộ đội, khát khao
đất nớc độc lập, tự do
2 Những khúc ru và khát vọng của ngời mẹ
Ngời mẹ yêu thơng con tha thiết, con là mơ
-ớc, là cội nguồn, hạnh phúc ấm áp gần gũi, thiêng liêng
- Tình thơng con gắn với tình yêu đất nớc Mẹ mong con trở thành ngời lính chiến đấu vì nền
độc lập tự do thiêng liêng, mẹ mong ớc con
đ-ợc làm ngời dân của một đất nớc hoà bình
- Khát vọng của dân tộc, thể hiện ý chí, niềm tin vào một ngày mai chiến thắng Tác giả thể hiện tình yêu quê hơng đất nớc
Hoạt động 3: Tổng kết - luyện tập ( 7’ )
- GV: Nêu nội dung của bài thơ?
- HS: Khái quát nội dung toàn bài
- Đây là khúc hát ru ân tình c/m là sự kết hợp hài hoà giữa tình yêu con và lòng yêu nớc với vần nhịp có sự biến đổi linh hoạt
3. Luyện tập:
- Yếu tố tự sự giúp bạn đọc hiểu rõ thêm cuộc sống gian khổ, sự bền bỉ, dẻo dai (vừa sản xuất nuôi quân, vừa tham gia chiến đấu) của nhân dân ta ở chiến khu Trị Thiên thời chống Mỹ
Trang 11- HS: Nh¾c l¹i néi dung vµ nghÖ thuËt cña bµi th¬.
V DÆn dß ( 2’ )
Gi¸o viªn híng dÉn häc sinh häc bµi ë nhµ:
- N¾m v÷ng toµn bé kiÕn thøc tiÕt häc
- BTVN: Hoµn thµnh c¸c bµi tËp, häc thuéc lßng bµi th¬
Trang 12quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sống cho
mình
- Cảm nhận đợc sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong bố
cục, giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; Chân dung về Nguyễn Duy
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
III Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ ” ?.
III Bài mới.
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ( 7’ )
- GV: Trong cuộc sống hiện đại khi trở
về thành phố cũng con ngời ấy, vầng
trăng ấy nhng họ có còn gắn bó cùng
nhau không? Hình ảnh thơ nào thể hiện
điều ấy?
Em hãy lý giải vì sao có sự thay đổi ấy?
- HS: Lí giải chỉ ra hai hình ảnh đối lập
* Hiện tại:
- Hoàn cảnh sống thay đổi thì con ngời không có
điều kiện để nhớ về quá khứ Đây là tâm lí chung của nhiều ngời
- Con ngời thì có thể vô tình, có thể lãng quên,
Trang 13mạnh với nhà thơ? Tác giả thể hiện qua
biện pháp nghệ thuật nào?
- GV: Từ chủ đề của bài thơ, theo cảm
nhận của em, bài thơ có liên quan đến
đạo lí, lẽ sống của dân tộc Việt Nam?
- HS: Liên hệ và nêu ý nghĩa bài thơ
đầy, bất diệt, nhân hậu, bao dung
2 Chủ đề và ý nghĩa của bài thơ
* Chủ đề:
- Từ câu chuyện riêng, bài thơ là lời nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa đối với thiên nhiên, đất nớc bình dị, hiền hậu
* ý nghĩa:
Bài thơ không chỉ có ý nghĩa với tác giả mà còn
có ý nghĩa với mọi ngời, với nhiều thời bởi nó đặt
ra vần đề thái độ đối với quá khứ với những ngời
đã khuất và cả đối với chúng mình Đồng thời củng cố ở ngời đọc thái độ sống, "Uống nớc nhớ nguồn: - một đạo lí sống thuỷ chung đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ta
Hoạt động 3: Tổng kết - Luyện tập ( 9’ )
- GV: Hãy khái quát giá trị nội dung và
nghệ thuật của bài thơ?
- Giọng điệu: giọng thơ không hoa mĩ mà tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể, nh trò chuyện, nh giãi bầy tâm sự, nh đang độc thoại
Làm nổi bật chủ đề, tạo tính chân thực chân thành, sức truyền cảm sâu sắc cho tác phẩm , gây
ấn tợng mạnh với ngời đọc
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
Trang 14A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về từ vựng đã học
- Biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hình tợng
ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chơng
b ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập
c Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: Kể tên các phép tu từ đã học? Phân biệt tu từ ẩn dụ với tu từ so sánh?
III Bài mới.
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS làm bài tập 1 ( 7’ )
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 1
- HS: Đọc yêu cầu bài tập 1
* Giải nghĩa từ: "gật đầu" và "gật gù"?
Bài tập 1: Giải nghĩa từ: "gật đầu" và "gật gù":
- Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái độ
đồng tình, tán thởng
- Gật đầu: cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay, ờng để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý
th Từ gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt: Tuy món ăn rất đạm bạc nhng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống
- Ngời vợ không hiểu nghĩa của cách nói : "Chỉ
có một chân sút" (Đây là cách nói theo phép hoán dụ: cả đội bóng chỉ có một ngời giỏi ghi bàn thôi) Ngời vợ hiểu nhầm "một chân" - cụ thể
- Biện pháp tu từ: Hoán dụ, nói quá
- Trờng từ vựng chỉ màu sắc: đỏ (áo đỏ), xanh (cây xanh), hồng (ánh hồng)
Trang 15? Xác định các trờng từ vựng trong đoạn
thơ? Tác dụng của việc sử dụng trờng từ
vựng ấy trong việc thể hiện nội dung bài
thơ ?
- HS: Tìm hiểu, thảo luận, trình bày, nhận
xét và đa ra kết luận theo yêu cầu và hớng
- Bài thơ đã xây dựng đợc những hình ảnh gây ấn tợng mạnh với ngời đọc, qua đó thể hiện độc đáo một tình yêu mãnh liệt và cháy bỏng
đặc điểm của sinh vật hiện tợng đợc gọi tên
- VD: Cà tím, cá kiếm, cá kim, chè móc câu, chim lợn, chuột đồng
Hoạt động 6: Hớng dẫn HS làm bài tập 6 ( 5’ )
- HS: Đọc truyện cời ở SGK và phát hiện
chi tiết gây cời
"đốc tờ"
IV Củng cố ( 2’ )
- GV: Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học
V Dặn dò ( 2’ )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.