1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án kỹ thuật chế biến nông sản thực phẩm

41 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 808 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trong tế bào, lớp aleurone có chứa nhiều protid, tinh bột, cellulose, pentosan, các giọt lipid và phần lớn các vitamin và khoáng của hạt.. - Thành phần hóa học của nội nhũ: Tinh bột và

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

Nước ta là một đất nước có thế mạnh về trồng trọt, là một trong nhữngquốc gia hàng đầu về xuất khẩu gạo, cà phê, hồ tiêu những nguyên liệu trồnglàm thức ăn chăn nuôi lại rất thiếu như bắp, đậu nành lại rất thiếu, phải nhậpkhẩu Hầu hết giá những nguyên liệu này đều cao, nên chi phí đầu vào của chănnuôi cao hơn so với khu vực là từ 10 – 20% Đất nước chúng ta hiện nay có nềnnông nghiệp đang phat triển theo hướng hiện đại hóa nhằm đẩy mạnh phát triểnkinh tế nông thôn

Ngành chăn nuôi ở nước ta ngày càng phát triển lớn mạnh do đó kéo theonhu cầu thức ăn chăn nuôi dành cho vật nuôi ngày càng tăng Tuy nhiên nềncông nghiệp sản suât thức ăn chăn nuôi không đáp ứng được yêu cầu đẫn đếnthực trạng giá thức ăn cho vật nuôi ngày càng tăng, làm tăng thêm gánh nặng chiphí cho các nhà chăn nuôi

Để góp phần làm giảm gánh nặng cho nhà chăn nuôi thì họ phải chủ độngtrong việc tìm kiếm thức ăn cho vật nuôi Để làm được việc đó người chăn nuôicần các thiết bị phục vụ chế biến thức ăn chăn nuôi, trong đó các thiết bị nghiền

là quan trọng nhất Máy nghiền đĩa thường được sử dụng trong ngành sản xuấtlương thực để nghiền bột vừa và bột mịn, do máy nghiền đĩa có năng suât thấphơn một vài máy nghiền bột khác Tuy nhiên chúng có thể nghiền vật liệu ởdạng dẻo quánh, ướt mà các máy nghiền khác không nghiền bằng chúng Một sốloại máy nghiền thường được dùng là: máy có trục thẳng đứng làm quay đĩatrên, máy có trục thẳng đứng làm quay đĩa dưới, máy có trục nằm ngang làmquay một đĩa và máy co trục nằm ngang làm quay cả hai đĩa

I – TỔNG QUAN VỀ HẠT THÓC

Trang 3

Hình 1: Mô hình cây lúa

1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của cây lúa.

Cây lúa là một trong những cây trồng lâu đời nhất trên thế giới Từ nhữngcây lúa hoang mọc ở các vùng đầm lầy ven sông, con người đã dần dần thuầnhóa và tạo nên cây lúa trồng ngày nay Tồn tại rất nhiều những ý kiến, nhữnghọc thuyết khác nhau về sự xuất hiện khác nhau về nguồn gốc cây lúa Nhiều ýkiến cho rằng cây lúa có nguồn gốc từ Chấu Á và xuất hiện cách đây khoảng

8000 năm Người ta tìm thấy dấu vết của giống lúa cổ tại ba địa điểm là ĐôngNam Á; vùng Assam(Ấn Độ); vùng biên giới Thái Lan – Myanma và vùng trung

du Tây Bắc Việt Nam Tuy nhiên, gần đây các nhà khảo cổ Trung Quốc đã tìm thấy những hạt lúa nguyên thủy cùng các nông cụ cổ có niên đại khoảng

Trang 4

Cây lúa trồng phát triền ở Châu Á được phát tán trên khắp thế giới bằng nhiều con đường khác nhau Lúa O.sativa Indica từ Ấn Độ phát tán trên khắp thếgiới qua các nước nước Trung Đông, Bắc Phi và phát triển tại Châu Âu( thờiđiểm khoảng 1000 năm trước công nguyên) Từ một con đường khác, lúa Châu

Á từ Ấn Độ được phát tán đến vùng Đông Phi Cây lúa trồng ở Tây Phi ngàynay lại không xuất phát từ Châu Á mà lại nhận từ các giống lúa phát triển ở từChâu Âu Cây láu đến vùng Nam Mỹ nhờ người Châu Âu, những người TâyBan Nha và Bồ Đào Nha đã đem các giống lúa ở Châu Âu đến cho người Nam

Mỹ Sau đó, cây láu được du nhập vào nước Mỹ một cách có chọn lọc từ cácnước thuộc vùng Nam Á và Đông Á

Ngày nay các nước phát triển trên một bình diện rộng khắp thế giới với khoảng 100 quốc gia trồng lúa Vùng trong và tiêu thụ lúa chính vẫn là Châu Á,

là nơi mà gạo đóng một vai trò không thể thay thế trong đời sống hàng ngày Banước xuất khẩu gạo lớn nhất trên thế giới là Thái Lan, Việt Nam và Trung Quốc

Ở Việt Nam lúa được trồng ở cả ba miền với nhiều giống khác nhau, phổ biếnnhất là giống lai năng suất cao, kháng sâu bệnh tốt Vùng trồng lúa lớn nhất ViệtNam là đống bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long

Trang 5

1.2 Cấu tạo hạt lúa

Gồm có: phần vỏ lúa và hạt gạo

Hình 2: Cấu trúc hạt lúa

Cấu tạo của hạt lúa gồm những thành phần sau:

1.2.1 Vỏ trấu:

- Là lớp bao ngoài cùng của hạt lúa

- Gồm các tế bào rỗng có thành hóa gỗ có thành phần là cellulose

- Các tế bào vỏ trấu được kết với nhau nhờ khoáng và lignin

- Độ dày vỏ trấu tùy thuộc vào giống hạt, vào độ mẩy: trong khoảng 0.12 - 0.15mm, chiếm khoảng 18 - 19.6% so với toàn hạt

1.2.2 Vỏ quả và vỏ hạt:

- Vỏ quả: Liên kết không bền với vỏ hạt

- Thành phần vỏ quả thường chứa cellulose, pentosan, pectin và khoáng

Trang 6

- Trong cùng một hạt, chiều dày lớp tế bào vỏ quả không giống nhau, ở gần phôi, lớp vỏ quả là mỏng nhất

- Vỏ quả liên kết chặt chẽ với lớp aleurone

- So với vỏ quả thì vỏ hạt chứa ít cellulose hơn nhưng nhiều protid và glucid hơn

1.2.3 Lớp aleurone:

Bao bọc nội nhũ và phôi

-Chiếm khoảng 6-12% khối lượng hạt

-Trong tế bào, lớp aleurone có chứa nhiều protid, tinh bột, cellulose, pentosan, các giọt lipid và phần lớn các vitamin và khoáng của hạt

- Khi xay xát hạt, lớp aleurone bị vụn ra thành cám

1.2.4 Nội nhũ:

- Nội nhũ là phần dự trữ chất dinh dưỡng của hạt

- Các tế bào nội nhũ khá lớn, thành mỏng và có hình dạng khác nhau

- Thành phần hóa học của nội nhũ: Tinh bột và protid, ngoài ra còn chứa mộtlượng nhỏ lipid, muối khoáng, cellulose và một số sản phẩm phân giải của tinhbột như dextrin, đường…

- Lượng vitamin và muối khoáng trong nội nhũ không nhiều, ta có thể làm tănghàm lượng các chất này trong nội nhũ nhờ quá trình gia công nước nhiệt

- Tùy theo giống và điều kiện canh tác, phát triển của hạt lúa mà nội nhũ có thểtrắng hay đục, vấn đề này quan hệ rất lớn đến tỷ lệ chế biến ra gạo Nếu độ nhũ

có độ trắng trong cao thì gạo ít nát và cho tỷ lệ thành phẩm cao, ngược lại nếunội nhũ có độ trắng đục cao thì hạt qua chế biến bị gãy nát nhiều, tỷ lệ thànhphẩm thấp, tỷ lệ tấm gạo cao

1.2.5 Phôi:

- Khi hạt nảy mầm thì phôi sẽ phát triển lên thành cây con

Trang 7

- Trong phôi chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển ban đầu

- Thành phần hóa học của phôi gồm có protid, glucid hòa tan, khá nhiều lipid,khoáng, cellulose và các vitamin

- Phôi các nội nhũ bởi lớp ngù là lớp trung gian chuyển từ nội nhũ sang phôi khihạt nảy mầm

- Lớp ngù có cấu tạo từ các tế bào dễ thẩm thấu các chất hòa tan và rất nhiều cácenzyme

- Các chất dinh dưỡng trong phôi rất dễ bị biến đổi

1.3 Thành ph ầ n hóa h ọ c c ủ a h ạ t g ạ o:

Bảng 1: Thành phần hóa học của một số nông sản ( Tính theo 100g)

Trang 8

Bảng 2: Sự phân bố glucid trong từng phần của hạt lúa Tên các thành

Bảng 9: Hàm lượng các glucid trong hạt lúa

Trang 9

1.3.1 Tinh bột gạo:

- Hình đa giác, kích thước 2-10 μm

- Thành phần: amylose mạch thẳng chiếm 15-35% và amylopectin mạch nhánh

Tỉ lệ thành phần amylose và amylopectin cũng có liên quan đến độ dẻo của hạt:Hàm lượng amylose trong hạt quyết định độ dẻo của hạt Nếu hạt có 10-18%amylose thì gạo mềm, dẻo, từ 25-30% thì gạo cứng Các loại gạo của Việt Nam

có hàm lượng amylose thay đổi từ 18-45%, cá biệt có giống lên đến 54%

-Nhiệt độ hồ hoá: 70-80oC

Các biến đổi của tinh bột trong quá trình bảo quản:

- Tinh bột bị thủy phân thành dextrin, maltodextrin, maltose, glucose dưới tácdụng của enzyme amylase

- Hao hụt tinh bột do hô hấp

-Vi sinh vật thủy phân hay lên men tinh bột: nấm mốc (Aspergillus niger ) và nấm men (Saccharomyces)

1.3.2 Protein:

- Albumin 5%, globulin 10%, prolamin 5%, glutelin 80%

-Tập trung chủ yếu ở phôi, lớp aleurone và giảm dần khi vào tâm nội nhũ Do đógạo càng xát kỹ thì hàm lượng protein càng giảm

- Các giống lúa Việt Nam có lượng protein thấp nhất là 5.25%, cao nhất 12.84%,phần lớn trong khoảng 7 - 8%, lúa nếp có lượng protein cao hơn tẻ, lúa chiêm cũng có lượng protein cao

1.4 Tầm quan trọng của bột gạo trong đời sống

Bột gạo rất gần gũi và quen thuộc trong những món ăn, món bánh củangười Việt Nam Từ nồi cháo sườn sớm mai đến những loại bánh trôi bánh chay,oản phẩm hay bánh in cúng Phật, đến những món bánh chiên như bánh rán, bánh

Trang 10

xèo, bánh khọt, bánh khoái, v.v bánh hấp như bánh bột lọc, bánh tằm bì, bánhbèo, bánh cuốn, v.v.

Bột gạo, như chỉ có hai loại gạo nếp và gạo tẻ nên cũng đỡ phức tạp hơn so vớibột mỳ

- Bột gạo tẻ: Thường được gọi tắt “Bột gạo”, là loại bột được xay từ hạt gạo tẻ

(gạo dùng để nấu cơm ăn hàng ngày) Bột gạo có thể dùng nấu cháo sườn, làmbánh bột lọc, v.v

- Bột gạo nếp: Thường được gọi tắt là “Bột nếp”, là loại bột được xay từ hạt gạo

nếp (gạo dùng để nấu các món xôi) Bột gạo nếp thường được sủ dụng trongnhiều các công thức bánh khúc, bánh rán (ngọt), bánh rán (mặn), bánh gai,Daifuku, v.v

1.4.1 bột gạo

Nếu như gạo là nguyên liệu chủ yếu lâu đời có mặt trong bữa ăn chính củanhiều nước Châu Á thì bột gạo là thành phần chính của rất nhiều loại thực phẩmquen thuộc ở các nước này Nguồn gốc bột gạo khá lâu đời có thể từ khi conngười biết trồng lúa Rất nhiều loại bánh cổ truyền của các nước Châu Á đều có

Trang 11

thành phần chính là bột gạo cho thấy nguồn gốc lâu đời cũng như tính phổ biếncủa bột gạo.

Hầu hết các loại bánh được làm từ bột gạo đều có mặt trong nền văn hóa

ẩm thực của Việt Nam và các nước Châu Á khác nhất là trong các dịp Tết hoặc

lễ hội cổ truyền Vào dịp Tết cổ truyền Trung Quốc bánh Nian Gao là loại bánhkhông thể thiếu, Nian Gao là bánh được làm bằng bột gạo sau đó được hấp hoặcchiên lên rồi xào hoặc kẹp với các loại ngũ cốc Tại lễ hội mùa thu Chuseok củangười Hàn Quốc các loại bánh truyền thống Songpyeon và Tteok cũng được làmbằng bột gạo, các loại bánh này được tạo thành rất nhiều hình dánh và được hấpchín với nhân ngọt bên trong Một số loại bánh cổ truyền Mochi của Nhật cũng

có vỏ làm bằng bột gạo như Mochigashi hay Dango

Đối với ẩm thực Việt Nam, bột gạo là một thành phần không thể thiếutrong rất nhiều món ngon Bột gạo được sử dụng rất phổ biến từ Nam tới Bắc.Miền Nam phổ biến có bánh ướt, bánh canh, bánh bò, bánh đậu xanh hay búngạo… Miền Trung và miền Bắc bột gạo dùng trong bánh bèo, bánh xèo, tômcháy, bánh đúc, bánh khoái, cao lầu, bánh đập hay bánh cuốn…

Trang 12

Từng vùng đều có cơ sở làm bột gạo Chất lượng bột gạo sẽ tùy thuộc vàochất lượng chất lượng gạo dùng làm bột và phuơng pháp sản xuất Bột gạo ngonphải mịn không lẫn tạp chất, trắng, khó bị chua và thoảng hương thơm của gạochất lượng tốt Ở miền Nam làng nghề sản xuất bột gạo lớn nổi tiếng có thể kểđến tại Sa Đéc với hơn 2000 lao động sản lượng 30.000 tấn/năm cung ứng chonhu cầu tiêu thụ của Thành Phố Hồ Chí Minh và khắp vùng Đông, Tây Nam Bộ

và xuất khẩu ra cả các nước Đông Nam Á

1.4.2 Bột nếp

Gạo nếp là nguyên liệu để sản xuất ra bột nếp Gạo nếp hay gạo sáp (danhpháp khoa học: Oryza sativa var Glutinosa hay Oryza glutinosa) là loại gạo hạtngắn phổ biến ở châu Á, đặc biệt dính khi nấu

Gạo nếp là loại lương thực rất gần gũi trong đời sống Vào dịp lễ tết không nhànào không dùng gạo nếp: bánh chưng, bánh tét, nấu xôi, nấu chè, làm các loạibánh Tuy nhiên không phải ai cũng biết gạo nếp còn có tác dụng chữa bệnh nhưdưới đây

Theo y học cổ truyền, gạo nếp có tính ôn, vị ngọt, trung ích khí, ấm tỳ vị,giải độc, trừ phiền, chữa chứng hay toát mồ hôi, tả, dạ dày, ruột hư hàn, hay đitiểu, tiểu về đêm nhiều Với cổ truyền, gạo nếp thường được dùng để chữa suynhược cơ thể, tiêu chảy do tỳ vị hư nhược, viêm loét dạ dày, tá tràng…

Tuy nhiên do nó có tính ấm nên những người mang thể chất thiên nhiệthoặc đàm nhiệt, người đang có sốt, ho khạc đờm vàng, vàng da, trướng bụng thìkhông nên dùng Ngoài ra, chất amilopectin – thành phần tạo độ dẻo của cơmnếp lại gây khó tiêu, vì vậy không nên dùng nhiều gạo nếp cho trẻ nhỏ, ngườigià, người mới ốm dậy, người tỳ vị quá hư nhược

Bột Nếp có đặc tính dẻo, dai, có màu trắng tự nhiên của nếp Bột nếp làloại bột được xay ra từ gạo nếp, do trong hạt gạo nếp có chất amylopectine- 1

Trang 13

chất gây dính, nên bột nếp cũng rất dính, dai, dẻo tương tự như gạo nếp … Một

số món ăn mà chúng ta thường biết đến như: bánh ít, perles de coco, chè trôinước, xôi khúc, bánh dày, bánh cam,…

1.4.3 Quy trình công nghệ sản xuất bột gạo.

* Quy trình sản xuất tinh bột

a Ngâm: để làm sạch bớt một phần tạp chất bên ngoài, làm cho nguyênliệu mềm ra, giảm nhẹ cho quá trình nghiền Thời gian ngâm từ 4 đến 8 giờ tùytheo mức độ nhiễm vi sinh vật thường cho thêm vôi với tỷ lệ 1,5kg/m3 nướcngâm, mực nước ngâm phải ngập nguyên liệu

b Làm sạch: Trong quá trình ngâm nguyên liệu đã được làm sạch sơ bộ,nhưng các tạp chất vẫn còn nên cần phải rửa

c Nghiền: Đây là khâu quan trọng nhất trong sản xuất tinh bột Những hạttinh bột được giải phóng khỏi tế bào gọi là tinh bột tự do, số còn lại chưa táchkhỏi tế bào gọi là tinh bột liên kết Sau khi nghiền ta thu được hỗn hợp: hạt tinhbột tự do, tinh bột liên kết, tế bào nguyên vẹn và dịch bào

d Lọc và ly tâm: Từ hỗn hợp thu được sử dụng các phương pháp: lọc quarây, bể lắng, rửa, máy ly tâm, để tinh chế tinh bột

e Sấy: Có thể tách bớt nước trong khối tinh bột ướt bằng máy ly tâm, rồitiến hành sây Nhiệt độ và thời gian sấy ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng tinhbột Có thể sấy thùng quay, sấy khí động và có đảo trộn để rút ngắn thời giansấy Độ ẩm ban đầu của tinh bột càng cao thì nhiệt độ sấy cần phải thấp để tránh

sự hồ hóa Sự hồ hóa bề mặt tinh bột sẽ hạn chế và cản trở quá trình thoát bột,làm chậm quá trình sấy

Trang 14

nguyen lieu

Lam sach loai tap Rua sach Nghien Loc

Ly tam Say

Ðong bao Bao quan

Ngam

Tach

1.5 Nguyên lý hoạt đông

Trang 15

Hình 3: Sơ đồ cấu tạo máy nghiền đĩa kiểu trục đứng loại 1 cố định 1 di động

Quá trình nghiền được chia thành 2 giai đoạn: nghiền thô và nghiền tinh.Quá trình nghiền thô: động cơ 11 quay thông qua bộ truyền đai 12 làmtrục công tác 10 quay Trên trục 10 có liên kết với đĩa di động 13 thông quakhớp nối, làm đĩa di động 13 quay với vận tốc nào đó Khi nguyên liệu từ mángcấp liệu 1 rơi xuống phễu 16 để tránh nguyên liệu dính ở ống trụ ren nguyên liệulọt vào tâm đĩa di động 13, bị đĩa quay làm nguyên liệu bung ra nhờ lực ly tâmtác dụng lên nguyên liệu Chúng di chuyển vào khe hở của hai đĩa tại đây xảy raquá trình nghiền theo nguyên lý chà xát vỡ Nguyên liệu bị hai đĩa chà xát vỡ ở

Trang 16

dạng khô hoặc dạng ướt ( tùy theo nguyên liệu ban đầu vào khô hay ướt) Trênđĩa di động có các khe hở để tăng khả năng chà vỡ và thoát liệu nhanh Sau khinguyên liệu được xay thành hạt có kích thước nhỏ, nhờ lực ly tâm mà hạt sẽ theocác rãnh thoát ra mãng chứa sản phẩm nghiền Máng nghiền thiết kế nghiêng đểsản phẩm nghiền được thoát ra dễ hơn và chảy ra cửa thoát liệu 7.

Sau khi nghiền xong, tiến hành nghiền tinh bằng cách điều chỉnh khe hởcủa đĩa nghiền với độ nhỏ tùy theo yêu cầu, thông qua tay hiệu chỉnh khe hở haiđĩa 2 Cơ cấu hiệu chỉnh này có: lò xo 3 liên kết với đai thép 15 và nắp máy 18bằng phương pháp hàn Khi xoay tay điều chỉnh 2 về bên trái hoặc phải thì đaithép 15, ống trụ có ren 18, máng cấp liệu 1, đĩa cố định 14 sẽ đồng thời dichuyển lên trên hoặc di chuyển xuống

1.6 Cấu tạo và cách sử dụng một số loại máy nghiền

1.6.1 Máy nghiền bột ký hiệu FL

Hình 4: Máy nghiền bột FL

a Sử dụng chính:

Máy này thì được ứng dụng rộng rải trong quá trình nghiền nguyên liệu chonghành công nghiệp dược phẩm , hóa chất ,thực phẩm……

Trang 17

b Đặc tính máy:

Buồng nghiền thì được trang bị đĩa quay cắt kiểu gió tốc độ cao,do đó gióluôn lưu thông trong buồng nghiền đủ lớn làm cho nhiệt độ bên trong buồngnghiền ổn định.máy hoạt đông trong tình trạng sạch bong,tháo lắp dễ dàng,đọ ồnnhỏ và hiệu quả nghiền thì rất tốt

c Đặc tính làm việc:

Máy này sử dụng đĩa quay cắt kiểu gió tốc độ cao và cùng với bộ cắt tĩnh đểthực hiện đập,mài,và nghiền nguyên liệu nguyên liệu thì được dẫn bằng luồngkhí lưu thông lớn ở trong buồng sấy và đưa nhiệt ra ngoài cùng với sản phẩmcuối cùng thông qua sang kích cỡ hạt có thể đạt được bằng cách thay đổi bộphân lọc

Trang 18

Hình 5 Máy nghiền bột mini

a Cấu trúc máy:

Máy nghiền cấu tạo bởi mô tơ điện tốc độ cao,được chế tạo chống mài mòn cao.Mô tơ này có tốc độ 25000 vòng/phút,do vậy nó có thể nghiền một số loại nguyên liệu dùng trong dược phẩm và thực phẩm.độ mịn sau nghiền cao có thể đạt được 80-150 mesh.máy có thể nghiền nguyên liệu khô hoặc ẩm một cách hiệu quả.Máy nghiền là lựa chọn tốt nhất chô qui mô sản xuất nhỏ

200 x220x 32

0

200x 220x 340

1.6.3 M¸y nghiÒn TN - 1

Trang 19

Máy nghiền TN - 1 là máy nghiền kiểu búa, vạn năng, có quạt

do Việt Nam chế tạo dựa theo mẫu máy nghiền DKY – M củaLiên Xô (cũ) Loại máy này đợc sử dụng để nghiền nguyên liệuhạt, rau cỏ khô, thân cây khô, rơm, lõi ngô,… và có thể kếthợp thái và khi nghiền (hình 6) Cấu tạo của máy gồm:

Hình 6 Máy nghiền TN-1

1 vỏ máy; 2 buồng nghiền; 3 nắp; 4 đĩa nghiền; 5

búa; 6 dao; 7 mâm chắn; 8 đĩa lắp các cánh gạt; 9

cánh gạt; 10 sàng có lỗ; 11 tấm kín; 12 tấm kê thái; 13

-túi thu vật rắn; 14 - băng chuyền; 15 - trục lăn; 16 - trục cuốn;

17 lò so điều chỉnh độ nén; 18 ống dẫn gió bột ; 19

-bình thu bột (xyclôn); 20 - túi thu bụi; 21 - thùng đựng hạt; 22

động cơ điện; 23 bánh đai; 24 gối đỡ bi; 25 bánh răng

Trang 20

nắp ra ngoài Các tấm đó và hai thành vỏ máy hợp thànhbuồng nghiền 2 Búa là những tấm thép hình chữ nhật cắtnấc bậc thang ở 4 góc để tăng các mấu sắc đập tốt hơn và cóthể thay đổi bốn lần mỗi khi góc đập bị mòn Khoảng cáchgiữa các búa bảo đảm bằng các vòng tròn đệm, xen kẽ không

đều nhau, mục đích để các búa đập đều khắp bề rộngbuồng nghiền, vết búa ở hàng sau ít trùng với vết búa ở hàngtrớc

Nhờ lắp khớp bản lề với chốt (và lắp lệch tâm), khi gặp vậtrắn bị kẹt, búa có thể ngã lại phía sau, tránh gẫy vỡ; đồng thời

về mặt động lực học, các lực va đập không tác động tới chốtlắp búa và trục máy, tránh gãy vỡ và biến động tải cho máy.Máy có bộ phận sàng với đờng kính lỗ 3; 6 và 8 mm để điềuchỉnh theo ba độ nghiền (nhỏ, vừa và to) Phía dới buồngnghiền có một hốc 13 thu tạp chất rắn, có nắp chắn

Kết hợp với bộ phận nghiền có bộ phận thái gồm hai dao lỡithẳng 6 (mỗi dao có hai lỡi để thay đổi) lắp cùng trên đĩanghiền và tấm kê 12 lắp ở họng thái để thái thức ăn thô trớckhi nghiền ở đây cũng phải chú ý điều khiển khe hở giữadao và tấm kê (xê dịch dao bằng các tấm đệm giữa đĩa vàgiá lắp dao), nhng không cần phải giải quyết điều chỉnh độdài đoạn thái

- Bộ phận cung cấp có thùng cấp liệu 21 để cung cấp thức ănhạt, có nắp điều chỉnh tải, tức lợng hạt vào máy Đối với thức ănthô, có bang chuyền 14 lắp trên hai trục chính, phụ và trụccuốn 16 phối hợp với băng chuyền và bộ phận lò so 17 điều

Ngày đăng: 07/01/2020, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w