1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An

43 558 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Người hướng dẫn Chú Nguyễn Đức Liệu, Giáo viên Hướng Dẫn Đào Tuấn Hải
Trường học Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 476,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An

Trang 1

và quản lý chặt chẽ Đối với ngời lao động tiền lơng là thu nhập từ quá trìnhlao động của họ Phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xãhội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ, phấn đấu nâng cao tiền lơng làmục đích của mọi ngời lao động Mục đích này tạo động lực để ngời lao độngphát triển trình độ và khả năng của mình.

Để thúc đẩy sản xuất phát triển thì doanh nghiệp cần có những chínhsách chiến lợc quan tâm đúng mức đến ngời lao động Các khoản về trích nộp,trả lơng, trả thởng… phải phù hợp với định h phải phù hợp với định hớng phát triển của công ty, cũng

nh không đi ngợc lại với những chính sách mà Nhà nớc đã ban hành Quátrình xét thởng và khen thởng phải đợc tiến hành một cách công khai toàn diệntính đúng, tính đủ và trích nộp các khoản theo lơng của ngời lao động cũng

nh việc trả lơng, trả thởng cho ngời lao động đúng hạn và hợp lý Phù hợp với

định hớng phát triển của công ty là một trong những nhân tố giúp cho doanhnghiệp tiết kiệm đợc chi phí trong sản xuất và hạ đợc giá thành của sản phẩm,nhằm tăng thu nhập cho doanh nghiệp và cho cả ngời lao động tạo đợc công

ăn việc làm ổn định cho ngời lao động

Xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng với những quan điểm trên, trong quátrình thực tập và tìm hiểu công tác hạch toán kế toán ở Công ty chế biến nôngsản thực phẩm XNK - Nghệ An Tôi nhận thấy việc quản lý ngời lao động vàtrả lơng, trả thởng cho ngời lao động, cũng nh việc tiến hành trích nộp và lậpcác quỹ là cần thiết đối với mỗi ngời lao động và cả tập thể công ty Vì vậy,

tôi đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài: "Tìm hiểu về công tác hạch toán kế

toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An".

Trong quá trình thực tập tại công ty tôi đã đợc giám đốc cũng nh toàn

Trang 2

chuyên ngành kế toán Đặc biệt là sự hớng dẫn nhiệt tình của chú Nguyễn ĐứcLiệu cùng giáo viên hớng dẫn Đào Tuấn Hải đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên

đề đợc đúng hạn Tuy nhiên với một đề tài khá phức tạp cùng với thời gianthực tập có hạn, sự hiểu biết của bản thân cha đợc sâu rộng, ít nhiều không thểkhông tránh khỏi những thiếu sót cũng nh sự sai sót về hình thức và nội dungkết cấu của chuyên đề

Rất mong nhận đợc sự bổ sung của thầy cô giáo, ban lãnh đạo và tậpthể cán bộ công nhân viên công ty để chuyên đề này đợc hoàn thiện hơn

Kết cấu bao gồm:

Phần I: Những vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng, tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp

Phần II: Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích nộp theo lơng ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An.

Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán

kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.

Thay lời kết luận: Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm cho bảnthân

Phần I những vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích

theo lơng tổ chức hạch toán theo lơng

và các khoản trích theo lơng của doanh nghiệp

I Tầm quan trọng của tiền lơng và các khoản trích trên lơng của doanh nghiệp sản xuất

I.1 Khái quát về tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Trong sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đều phải quantâm đúng mức đến ngời lao động vì đây là nhân tố quan trọng của quá trìnhsản xuất kinh doanh Ngời lao động phải bỏ sức lao động của mình, sử dụngnhững công cụ lao động tác động vào đối tợng lao động để làm ra sản phẩm

Trang 3

số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp, số tiền này đợc gọi là tiềncông hay tiền lơng.

Vậy tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội

mà ngời lao động yêu cầu để bù đắp hao phí lao động của mình trong quátrình kinh doanh

Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời công nhân, ngoài ra họcòn đợc hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, khi gặp phải trờng hợp rủi ro nh sau:

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ hu… phải phù hợp với định h và các khoản tiền khác nh thởngthi đua, thởng năng suất lao động

I.2 Sự cần thiết phải hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng

Trong quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quátrình tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tợng lao động và t liệu lao

động) Trong đó, lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của ngời

sử dụng các t liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao độngthành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảmbảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trớc hết phải đảm bảo tái sản xuấtsức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ ra phải bồi hoàn dới dạngthù lao lao động Tiền lơng (tiền công) chính là phần thù lao, lao động đợcbiểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thờigian, khối lợng và chất lợng công việc của họ, để bản chất, tiền lơng chính làhiểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Về mặt khác tiền lơng còn là đònbẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mốiquan tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ

Vậy tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ vànền sản xuất hàng hóa Trong điều kiện còn tồn tại nền sản xuất hàng hóa vàtiền tệ thì tiền lơng là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh

Tiền lơng và các khoản trích trên lơng nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn, là những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì:

+ Tiền lơng và các khoản trích trên lơng là một trong những khoản chiphí chủ yếu của doanh nghiệp, nó có liên quan đến chi phí sản xuất kinhdoanh, giá thành sản phẩm và dịch vụ… phải phù hợp với định h

+ Chi phí về tiền lơng và các khoản trích trên lơng là một trong nhữngyếu tố quan trọng để đánh giá hàng tồn kho và sản phẩm dở dang Nếu việc

Trang 4

tính toán và phân bổ tiền lơng không đúng sẽ dẫn đến sai lệch về kết quả sảnxuất kinh doanh.

I.3.Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng

Kế toán phải thờng xuyên ghi chép phản ánh giám sát chặt chẽ tìnhhình sử dụng quỹ lơng đúng nguyên tắc, theo đúng chế độ hiện hành thờngxuyên kiểm tra tình hình sử dụng lao động, sự chấp hành kỷ luật của ngời lao

động trong doanh nghiệp

Tính toán và phản ánh đúng đắn về tiền lơng, tiền thởng và các khoảnphụ cấp phải trả cho từng ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao độngtheo đúng thang bậc lơng của từng ngời lao động

Đôn đốc việc thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng,phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng, quỹ bảo hiểm xã hội, đềxuất các biện pháp nâng cao năng suất lao động, ngăn ngừa kịp thời những viphạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền lơng vàbảo hiểm xã hội

II Các hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Trong mỗi hình thái kinh tế xã hội, ngời ta đều phải quan tâm đúng mứctới ngời lao động vì đây là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất

II.1 Phân loại về lao động

Trong bất kỳ một tổ chức kinh tế nào lao động đều là một trong nhữngyếu tố quan trọng để cấu thành nên sản phẩm Do vậy, trong doanh nghiệp th-ờng có rất nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý vàhạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại lao động Việc phân loại và sắpxếp ngời lao động theo nhóm, từng công việc khác nhau theo những đặc trngnhất định

1.a Phân theo thời gian lao động

Lao động có thể chia thành lao động thờng xuyên, trong danh sách baogồm bao gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn Lao động tạm thời mangtính thời vụ, cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tổng số lao

động của mình, từ đó có kế hoạch để sử dụng, bồi dỡng, tuyển dụng và huy

động khi cần thiết

1.b Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất

* Lao động trực tiếp: bộ phận lao động này bao gồm những ngời trựctiếp tham gia vào quá trình sản xuất đây là một bộ phận tạo ra những sản

Trang 5

vụ quá trình sản xuất (nh vận chuyển, bốc xếp, nguyên vật liệu trong nội bộ,sơ chế vật liệu trớc khi đa vào dây truyền… phải phù hợp với định h).

* Lao động gián tiếp: đây là bộ phận lao động tham gia một cách giántiếp, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc bộphận này bao gồm nhân viên kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổchức chỉ đạo, hớng dẫn kỹ thuật) nhân viên quản lý kinh tế (trực tiếp lãnh đạo,

tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nh phó giám đốc, giám đốc,các cán bộ phòng ban kế toán, thống kê cung tiêu… phải phù hợp với định h.) Nhân viên quản lý hànhchính, (những ngời làm công tác tổ chức, nhân sự, văn th, đánh máy, quảntrị… phải phù hợp với định h)

1.c Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất

- Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những lao

động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiệncác lao vụ dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xởng… phải phù hợp với định h

- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham giavào quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ nh nhân viên bánhàng tiếp thị, nghiên cứu thị trờng… phải phù hợp với định h

- Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham giahoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp Nhcác nhân viên quản lý kinh tế quản lý hành chính… phải phù hợp với định h

Việc phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động,kịp thời, chính xác, phân định đợc chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

II.2 Phân loại tiền lơng

- Tiền lơng chính là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thờigian thực tế không làm việc nhng đợc hởng theo chế độ quy định nh nghỉ phéphội họp, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất… phải phù hợp với định h

- Tiền lơng phụ: đây là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trongthời gian thực tế không làm việc nhng đợc hởng theo chế độ quy định nh nghỉphép hội họp, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất

II.3 Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp

3.a Hình thức lơng theo thời gian

Theo hình thức này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của ngời lao

động để tính lơng phải trả cho từng ngời theo đúng thang bậc lơng của họ.Hình thức tiền lơng theo thời gian có thể áp dụng theo cách trả lơng theo thờigian giản đơn, hay trả lơng theo thời gian có thởng

Trang 6

* Trả lơng theo thời gian giản đơn có thể là lơng tháng hoặc lơng giờ,

l-ơng công nhật Chế độ trả ll-ơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mứclao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác

Công thức tính tiền lơng theo thời gian nh sau:

Ltt = Lcb x TTrong đó:

- Ltt: Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc

- Lcb: Tiền lơng cấp bậc giờ tính theo thời gian

- T: Thời gian thực tế đã làm việc của ngời lao động+ Lơng tháng: là lơng trả cho công nhân viên theo thang bậc lơng mứclơng đợc tính theo thời gian là một tháng, không phân biệt số ngày làm việctrong tháng Ngời hởng lơng theo hình thức này nhận đợc tiền lơng theo cấpbậc lơng và theo các bản phụ cấp (nếu có)

+ Lơng ngày: là tiền lơng tính trả cho ngời lao động theo mức lơngngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong tháng = mức lơng 1 giờ *

số giờ làm việc thực tế trong tháng

+ Lơng công nhật: là hình thức tiền lơng trả cho một ngời làm việc cha

đợc sắp xếp vào thang bậc lơng Ngời lao động làm việc ngày nào, hởng lơngngày đó theo mức lơng công nhật và số ngày làm việc thực tế

* Trả lơng theo thời gian có thởng:

Trả lơng theo thời gian có thởng là hình thức trả lơng theo thời gian kếthợp với việc trả tiền thởng đợc quy định bằng tỉ lệ phần trăm theo tiền lơngthực tế và mức độ hoàn thành chất lợng công việc và chất lợng công tác

Trả lơng theo phơng pháp này sẽ kích thích kinh tế với ngời lao độngquan tâm tới việc thực hiện nhiệm vụ đợc giao và chất lợng công tác của nó

3.b Hình thức trả lơng theo sản phẩm

Theo hình thức này tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính theo sốlợng chất lợng công việc đã hoàn thành Đây là hình thức trả lơng tiên tiến

Trang 7

đẩy việc tăng năng suất lao động, khuyến khích cải tiến kỹ thuật, tăng nhanhhiệu quả công tác, tăng thu nhập cho ngời lao động.

Tiền lơng phải trả theo sản phẩm = khối lợng sản phẩm hoặc công việchoàn thành x đơn giá tiền lơng

Trong kinh doanh mua bán hàng hóa, dịch vụ thì lơng đối với sản phẩmthờng đợc tính theo doanh số bán hàng, trong trờng hợp này đợc tính bằngcách tính đơn giá tiền lơng trên 1000đ doanh số bán hàng của từng mặt hàng,từng hoạt động

Để áp dụng phơng pháp trả lơng theo sản phẩm, đòi hỏi hàng hóa cungcấp phải đầy đủ và ổn định Việc xác định đơn giá tiền lơng cho từng mặthàng từng hoạt động, dịch vụ phải chính xác Tiền lơng trả theo đơn vị sảnphẩm có thể tính riêng cho từng cá nhân hoặc tính chung cho cả tổ, đội tậpthể ngời lao động

Công thức tính tiền lơng trong kỳ mà một công nhân hởng theo chế độtrả lơng sản phẩm đợc tính nh sau:

L = Đg x QTrong đó: L: tiền lơng thực tế mà công nhân đợc nhận

Q: số lợng sản phẩm thực tế mà công nhân hoàn thành

Đg: đơn giá tiền lơng trả cho 1 sản phẩm Với: Đg = hoặc Đg = Lcb x T

Trong đó: T là thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm

áp dụng hình thức tiền lơng theo sản phẩm đảm bảo thực hiện đầy đủnguyên tắc phân phối theo lao động Gắn chặt số lợng lao động động viên ng-

ời lao động sáng tạo và tích cực hăng say lao động

3.c Hình thức tiền lơng khoán

Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lơng

và chất lợng công việc của mình hoàn thành

Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế

độ tiền thởng cho cá nhân, tập thể cá nhân có thành tích trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) vàthởng trong sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm thơngtiết kiệm vật t, thởng phát minh sáng kiến… phải phù hợp với định h)

Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng trong quá trình sản xuất kinhdoanh Ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH,BHYT, trong các trờng hợp ốm đau, thai sản… phải phù hợp với định h các quỹ này đợc hởng một

Trang 8

phần do ngời lao động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh.

II.4 Quỹ tiền lơng

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo sốcông nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng, bao gồm cảtiền lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp lơng… phải phù hợp với định h

Thành phần quỹ tiền lơng bao gồm nhiều khoản nh lơng thời gian(tháng, ngày, giờ) lơng sản phẩm phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ… phải phù hợp với định h) tiềnthởng trong sản xuất Quỹ tiền lơng (tiền công) bao gồm nhiều loại tuy nhiên

về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao

động gián tiếp, trong đó chi tiếp thành lơng chính và lơng phụ

II.5 Quỷ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

+ Quỹ bảo hiểm xã hội

Là tổng số tiền trả cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, thai sảntai nạn lao động… phải phù hợp với định h

- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khi ốm đau

- Trợ cấp cho công nhân viên nữ khi thai sản

- Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghềnghiệp

- Trợ cấp cho công nhân viên mất sức lao động

- Chi về công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội và các sự nghiệp BHXHkhác

Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trêntổng số quỹ tiền lơng bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, thâm niên)của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành

tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao độngnộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại do ngời lao động đóng góp

và đợc trừ vào lơng hàng tháng của ngời lao động

+ Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ này đợc dùng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh việnphí, thuốc thang… phải phù hợp với định h cho ngời lao động

Trang 9

Cơ sở chứng từ để tính trả lơng theo thời gian là: "Bảng chấm công",mẫu số 01 - tiền lơng; cơ sở chứng từ để tính lơng cho sản phẩm là: "Phiếu xácnhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành", mẫu số 06 - 1 tiền lơng Ngoài haimẫu trên còn một số chứng từ sau:

- Phiếu báo là thêm giờ - mẫu số 07 - LĐ tiền lơng

- Hợp đồng giao khoán - mẫu số 08 LĐ - tiền lơng

- Biên bản điều tra tai nạn lao động mẫu sổ 09 - LĐ - tiền lơng

* Mục đích phơng pháp và trách nhiệm ghi bảng chấm công

ra số ngày công theo từng loại tơng ứng

Ngày công đợc quy định 8 giờ, khi tổng hợp quy thành ngày công nếucòn giờ lẻ thì ghi bên cạnh số công và đánh dấu phảy ở giữa ví dụ nh 21 công

Trang 10

1.a TK 334: "phải trả công nhân viên"

Tài khoản này đợc dùng để thanh toán và phản ánh các khoản phải trảcho công nhân viên trong doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp,BHXH, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của ngời lao động

Bên Nợ:

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân

- Tiền lơng, tiền cộng và các khoản khác đã trả cho công nhân viên

- Kết chuyển tiền lơng công nhân viên chức cha lĩnh

1.b Tài khoản 338 "phải trả phải nộp khác".

Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp chocơ quan pháp luật, cho tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ,BHXH, BHYT, giá trị tài sản thừa chờ xử lý các khoản vay mợn tạm thời, nhật

ký quỹ, các khoản thu nợ giữ hộ, doanh thu nhận trớc… phải phù hợp với định h

Bên Nợ:

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

- Các khoản đã chi về KPCĐ

- Xử lý giá trị tài sản thừa

- Kết chuyển doanh thu nhận trớc vào doanh thu bán hàng tơng ứngtừng ngày

- Các khoản đã trả đã nộp khác

Bên có:

- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định

- Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ

- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

D nợ (nếu có) số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán

D có: số tiền còn phải trả phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý

IV.2 Phơng pháp hạch toán tiền lơng và trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Trang 11

Hàng tháng, tính tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chấttiền lơng, phải trả cho công nhân viên và số tiền này đợc phân bổ cho các đốitợng sử dụng nh sau:

- Phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm haythực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK: 622 (chi tiết đối tợng)

- Số tiền thởng phải cho cong nhân viên từ quỹ khen thởng (thởng thi

đua, thởng cuối quý, cuối năm)

Nợ TK: 431 (4311)

Có TK: 334

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh theo tỷ lệ với tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chấtlơng là (19%)

Nợ TK 334

Có TK 3383

Có TK 3384

Trang 12

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán với công nhân viên chức

TK 338BHXH phải trả

Trang 13

TK 334

Trích BHXH, BHYT, trừ vào thu nhập của CNV

TK 111, 112… phải phù hợp với định h

Số BHXH, KPCĐ

chi v ợt đ ợc cấp

Trang 14

Phần II Thực trạng hạch toán tiền lơng và các

khoản trích theo lơng ở Công ty chế biến nông sản

thực phẩm XNK - Nghệ An

1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Bớc sang nền kinh tế thị trờng đòi hỏi công ty phải vơn mình theo cơchế mới, công ty đã và đang chuyển hởng sản xuất kinh doanh nhằm tậpchung chủ yếu và phát triển về ngành chế biến nông sản ở các tỉnh miền Nam

và miền Trung

Ngành nghề sản xuất kinh doanh hiện nay của công ty là: chế biến cácloại ngũ cốc nh: lạc, ngô, khoai, sắn hay các loại hải sản khô nh: tôm, cá… phải phù hợp với định hxuất nhập khẩu các mặt hàng này sang các nớc Đông Nam á

Thời gian này công ty đã thờng xuyên XNK nhiều mặt hàng ở cả trongnớc và nớc ngoài Cũng đợc sự quan tâm giúp đỡ của cấp trên cùng với sự giúp

đỡ của bạn hàng kết hợp với sự năng động và sáng tạo của đội ngũ cán bộcông nhân viên, công ty đã và đang không ngừng phát triển, luôn luôn ổn địnhcông ăn việc làm và đời sống cán bộ trong công ty

2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An

Do đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh, sản phẩm mang tính chất

đặc thù thời gian thi công dày, phụ thuộc nhiều vào điều kiện của tự nhiêncũng nh về địa lý, sản phẩm mang tính quy mô lớn, phức tạp đòi hỏi phải cóphơng tiện cũng nh kỹ thuật và tay nghề của cán bộ công nhân viên phải cao

Trang 15

Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức bộ máy ở Công ty chế biến nông sản thựcphẩm XNK - Nghệ An

3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

a Ban giám đốc

Gồm các giám đốc 3 phó giám đốc: giám đốc công ty là ngời có quyềnhạn và nghĩa vụ cao nhất trong công ty, do cấp trên bổ nhiệm, chịu tráchnhiệm điều hành công việc chung và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và cơquan cấp trên về kết quả hoạt động kinh doanh Phụ trách trực tiếp về quản lýtài chính của công ty

Ba phó giám đốc bao gồm:

- Phó giám đốc nội chính chịu trách nhiệm về các công việc nội bộtrong công ty

- Phó giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về kinh doanh

- Phó giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm về sản xuất

- Phó giám đốc làm nhiệm vụ giúp việc và thi hành nhiệm vụ mà giám

đốc giao cho, các phó giám đốc có thể ra chiến lợc phát triển kinh doanh khi

Phòng

KT-Tổ chức

Phòng NVL

X ởng 1 X ởng 1 X ởng 1 X ởng 1 X ởng 1 X ởng 1 X ởng 1

Trang 16

đợc giám đốc thống nhất và ủy quyền Các phó giám đốc làm nhiệm vụ tham

mu cho giám đốc trong các công việc nhằm phát triển cho công ty

b Các phòng ban nghiệp vụ

 Phòng kế hoạch kinh doanh: xây dựng kế hoạch về kinh doanh, tiếpthu cũng nh soạn thảo các hợp đồng kinh tế - xã hội các biện pháp khoántrong công ty đối với xởng sản xuất

 Phòng tổ chức lao động cán bộ y tế

- Lập kế hoạch quỹ lơng, theo dõi quỹ lơng, kiểm tra việc thanh toán

l-ơng BHXH, BHYT, hàng tháng với công nhân viên

- Xây dựng kế hoạch và theo dõi công tác bảo hộ lao động, an toàn lao

động và công tác đào tạo cán bộ công nhân viên

- Xây dựng cơ cấu và tổ chức nhân sự trong công ty phù hợp với yêucầu sản xuất kinh doanh trong toàn công ty trớc mắt và lâu dài

- Thống kê báo cáo tình hình thực hiện quỹ lơng, BHXH, BHYT, lao

động và thu nhập của ngời lao động

 Phòng kế toán tài chính:

- Tổ chức quản lý công tác hoạt động tài chính trong quá trình sản xuấtkinh doanh theo các quy định của chế độ chính sách về kế toán hiện hành trêncơ sở của kế hoạch đợc giao

- Thanh toán công nợ với cấp trên và các đơn vị cá nhân có liên quan

- Quan hệ với ngân hàng, đảm bảo cung cấp đợc vốn hợp lý cho sảnxuất kinh doanh

Có kế hoạch lập báo cáo tài chính năm của công ty

- Tập hợp kiểm tra, hạch toán lu trữ chứng từ, sổ sách, lập báo cáo tàichính định kỳ và đột xuất

 Phòng XNK

Có nhiệm vụ là các hợp đồng về XNK và vận chuyển hàng hóa

Trang 17

Trong mỗi xởng gồm có đội trởng, đội phó cùng với các công nhân kỹthuật để có thể đáp ứng đợc kịp thời các công việc mà công ty giao cho.

II Tổ chức công tác kế toán ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An

II.1 Tổ chức công tác kế toán

Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An, công tác kếtoán đợc hạch toán trên phòng kế toán Kế toán công ty hạch toán độc lập cóniên độ từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm

Về hình thức ghi chép kế toán, công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng

từ, với tổ chức kế toán bao gồm:

- Kế toán trởng (theo dõi về bán sản phẩm) phụ trách chung có nhiệm

vụ ghi chép, kiểm tra và phân tích kết quả kinh doanh Chịu trách nhiệm báocáo thông tin kịp thời về tình hình kế toán cho giám đốc và chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về báo cáo

- Phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp và ngân hàng) có nhiệm vụtrợ lý giúp việc cho kế toán trởng, tập hợp phản ánh đầy đủ mọi chi phí phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

- Kế toán tài sản cố định theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định vàlập kế hoạch khấu hao, tính toán và phân bổ khấu hao cho từng xởng sản xuất

- Kế toán về thuế và công nợ có trách nhiệm đối với Nhà nớc về cáckhoản thuế mà công ty phải nộp cũng nh chịu trách nhiệm trớc công ty vàtổng công ty về các khoản nợ

Kế toán công tác nợ, tiền lơng và BHXH, có trách nhiệm theo dõi cáckhoản nợ mà công ty bị nợ và công ty nợ, tính ra tiền lơng và trích các khoảntheo lơng cho từng cán bộ công nhân viên trong công ty

- Kế toán tiền mặt và giá thành: tính toán chính xác về giá thành củahạng mục công trình, tính toán và làm tốt công tác kế toán về tiền mặt tại quỹcủa công ty

- Kế toán nguyên vật liệu cung cấp đầy đủ về số liệu cũng nh chứng từ

về nguyên vật liệu và tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu ở công ty

Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công tyKế toán tr ởng

Trang 18

II.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An áp dụng hìnhthức nhật ký chứng từ để phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinhvới sự lựa chọn này công ty vừa tuân thủ tài chính kế toán hiện hành, vừa linhhoạt trong công tác kế toán của công ty, giúp cho công ty cập nhật các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh một cách nhanh và đầy đủ

Sơ đồ 5: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ củaCông ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

III Đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An trong các năm 2004, 2005, 2006

III.1 Tỷ lệ về khả năng thanh toán

Chứng từ gốc Sổ (thẻ) hạch

toán chi tiết

Sổ cáiNhật ký - chứng từ

Báo cáo kế toán

hợp chi tiếtBảng phân bổ

Sổ quỹ

Trang 19

Bảng 1: Bảng tỷ lệ khả năng thanh toán hiện tại

Năm Nợ ngắn hạn Tài sản lu động Rc = TSLĐ/NNH

2004 52.542.732.151 50.695.488.792 0.965

2005 67.785.112.614 67.387.182.389 0.994

2006 72.686.418.783 70.346.401.646 0,967

(Nguồn: lấy trên bảng cân đối kế toán trong các năm)

Nhận xét: Nhìn vào bảng trên trong 3 năm vừa qua với tỷ lệ về khả năngthanh toán chỉ có năm 2005 là tốt hơn cả với tỷ lệ là 0.994%

1.b Tỷ lệ thanh toán nhanh (Rq)

Năm Nợ ngắn hạn Tài sản

lu động Hàng tồn kho

Rq = HTK)/NNH

(TSLĐ-2004 52.542.732.151 50.695.488.792 17.313.188.692 0,635

2005 67.785.112.614 67.387.182.389 20.891.289.605 0.686

2006 72.686.418.783 70.346.401.646 16.647.323.755 0.738(Nguồn: lấy trên bảng cân đối kế toán trong các năm)

Nhận xét: Nhìn vào bảng trên theo số liệu trong 3 năm tính ra tỷ lệthanh toán trong các năm thì năm 2006 tỷ lệ về khả năng thanh toán nhanh làcao nhất với tỷ lệ 0738% Với tỷ lệ này chứng tỏ công ty đã có nhiều cố gắngtrong việc thanh toán nợ

Nhận xét: Theo số liệu thống kê trong 3 năm kế toán tính ra tỷ lệ vòngquay hàng tồn kho theo tỷ lệ trên bảng nhận thấy tỷ lệ này có chiều hớng giatăng năm sau cao hơn năm trớc Đây là một điều tốt đối với công ty

2.b Kỳ thu tiền bình quân (acp)

Bảng 4: Bảng tỷ lệ kỳ thu tiền bình quân

Năm Các khoản phải thu DT bình quân 1 ngày Acp

(Nguồn: lấy trên bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính)

Nhận xét: dựa vào bảng trên, nhận thấy trong 3 năm 2004, 2005, 2006

Trang 20

Trong đó:

DT bình quân 1 ngày = DT thuần/360

2.c Hiệu quả sử dụng TSCĐ (FAU)

Bảng 5: Đánh giá về hiệu quả sử dụng TSCĐ

(Nguồn: lấy trên bảng CĐKT và báo cáo KQKD)

Nhận xét: theo số liệu thống kê trong 3 năm, tính giá đợc các chỉ tiêu vềhiệu quả sử dụng tài sản cố định, theo tỷ lệ trong bảng trên thì chỉ có năm

2006 đạt hiệu quả sử dụng cao nhất với tỷ lệ đạt 3,606

2.d Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAU)

Bảng 6: Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản

2004 41.799.730.969 65.236.985.823 0,640

2005 64.330.243.281 89.892.782.445 0,715

2006 76.552.989.431 91.582.998.645 0,835

(Nguồn: lấy trên bảng CĐKT và báo cáo KQKD)

Nhận xét: theo số liệu thống kê trong 3 năm, tính gia đợc các chỉ tiêu vềhiệu quả sử dụng tài sản cố định, theo tỷ lệ trong bảng trên thì chỉ có năm

2006 đạt hiệu quả sử dụng cao nhất với tỷ lệ đặt 0,835

Nhận xét: qua phân tích ở bảng trên nhận thấy tỷ số nợ trong các năm

2004, 2005, 2006 thì chỉ có năm 2004 với tỷ số nợ là 0,878 thấp nhất, các nămcòn lại tơng đối cao đây là một dấu hiệu không tốt đối với doanh nghiệp

Trang 21

Bảng 8: Bảng tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu

(Nguồn: lấy trên báo cáo KQKD)

Nhận xét: Với số liệu phân tích ở bảng trên về tỷ suất lợi nhuận thì chỉ

có năm 2005 với tỷ lệ là 11,46% tỷ lệ này cao nhất trong các năm

4.b Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (Rr)

Bảng 9: Bảng tỷ số lợi nhuận so với tài sản:

III.5 Đánh vía mức thu nhập của công nhân viên trong 3 năm

Bảng 10: Mức thu nhập của công nhân viên

(Nguồn: lấy trên tuyết minh báo cáo tài cính)

Nhận xét: Tiền lơng bình quân trên đầu ngời năm 2006 là 908.324đtăng so với năm 2004 là 60,8% nhng sang năm 2005 chỉ đạt 744.886đ giảm sovới năm 2005 là 18% nguyên nhân do tổng quỹ lơng năm 2006 thấp kéo theothu nhập bình quân của ngời lao động năm 2006 cũng thấp hơn so với năm

2005 là 16% Số lợng công nhân viên có chiều hớng giảm dần, nguyên nhân

do công ty tiến hành phơng thức khoán theo sản phẩm Số lợng công nhânviên thoụoc biên chế đợc cắt giảm dần về lao động gián tiếp, còn công nhânlao động phổ thông công ty chủ yếu đi thuê ngoài để giảm bớt chi phí về giáthành

Số lợng công nhân viên trong 3 năm đợc thể hiện qua sơ đồ sau

Ngày đăng: 19/03/2013, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán với công nhân viên chức - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán với công nhân viên chức (Trang 14)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 15)
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức bộ máy ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm  XNK - Nghệ An - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Sơ đồ 3 Mô hình tổ chức bộ máy ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An (Trang 17)
Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Sơ đồ 4 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty (Trang 20)
Sơ đồ 5: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ của  Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Sơ đồ 5 Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ của Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An (Trang 21)
Bảng 5: Đánh giá về hiệu quả sử dụng TSCĐ - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Bảng 5 Đánh giá về hiệu quả sử dụng TSCĐ (Trang 23)
Bảng phân bổ tiền lương  và BHXH - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Bảng ph ân bổ tiền lương và BHXH (Trang 27)
Bảng kê chi tiết khấu trừ vào bảng lơng của công nhân viên Stt Diễn giải Tổng số tiền BHXH - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Bảng k ê chi tiết khấu trừ vào bảng lơng của công nhân viên Stt Diễn giải Tổng số tiền BHXH (Trang 33)
Sơ đồ minh hoạ - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Sơ đồ minh hoạ (Trang 34)
2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm (Trang 35)
Bảng thanh toán tiền lơng - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Bảng thanh toán tiền lơng (Trang 36)
Bảng phân bổ tiền lơng - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Bảng ph ân bổ tiền lơng (Trang 41)
Sơ đồ minh hoạ - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Sơ đồ minh hoạ (Trang 42)
Bảng thanh toán lơng nghỉ tự túc Tháng 12 năm 2006 - 56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Bảng thanh toán lơng nghỉ tự túc Tháng 12 năm 2006 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w