Về kỹ năng: Viết đúng cú pháp các hàm, sử dụng hàm để tính kết hợp các số và địa chỉ tính, cũng như địa chỉ các khối trong công thức.. Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công
Trang 1Ngày soạn:21/10/2018
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Biết cách sử dụng một số hàm cơ bản như SUM, AVERAGE, MAX, MIN
2 Về kỹ năng:
Viết đúng cú pháp các hàm, sử dụng hàm để tính kết hợp các số và địa chỉ tính, cũng như địa chỉ các khối trong công thức
3 Về thái độ:
Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
II Phương Pháp và kĩ thuật dạy học
Nêu và giải quyết vấn đề
Vấn đáp, gợi mở
Trực quan
III Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Dạy nội dung bài mới:
GV: Ở tiết trước chúng ta đã biết cách tính toán với các công thức trên trang tính Có những công thức rất đơn giản nhưng có những công thức phức tạp, việc lập các công thức này không phải là công việc dễ Vậy có cách nào để tính toán dễ dàng
mà việc lập công thức để tính toán lại rất đơn giản? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về
hàm trong chương trình bảng tính
? Để tính tổng của 3 số: 3, 10 và 2 em lập
công thức nào?
HS: = 3+ 10 + 2
GV: Thay cho việc viết dấu cộng ta có thể
sử dụng 1 hàm tính tổng có tên gọi là
Sum như sau:
= Sum (3,10,2)
GV: Đưa ra khái niệm về hàm
GV: Đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS thực
hiện
1 Hàm trong chương trình bảng tính
* Hàm là công thức được định nghĩa từ trước Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể
Ví dụ 1: Tính trung bình cộng của ba số 3,
10 và 2
Trang 2GV: Giống như công thức, có thể sử dụng
địa chỉ của các ô tính trong các hàm Khi
đó giá trị của hàm sẽ được tính với các
giá trị dữ liệu trong các ô tính có địa chỉ
tương ứng
Hoạt động 2: Cách sử dụng hàm
GV: Thực hiện nhập các hàm trong các ví
dụ trên vào chương trình bảng tính
HS: Quan sát
? Việc nhập hàm vào một ô tính giống
hay khác với nhập công thức đã học?
HS: Hoàn toàn giống như nhập công thức
GV: Khi sử dụng hàm em cần biết cách
viết, tức Cú pháp của hàm Mỗi hàm có
một cú pháp riêng nhưng chúng có một số
điểm chung:
+ Mỗi hàm có 2 phần: tên hàm và các
biến của hàm Tên hàm không phân biệt
chữ hoa và chữ thường Các biến được
liệt kê trong cặp dấu ngoặc đơn và cách
nhau bởi dấu phẩy
+ Giữa tên hàm và dấu mở ngoặc đơn
không được có dấu cách hay bất kì kí tự
nào khác
? Số lượng biến của mỗi hàm là bao nhiêu
?
HS: Tùy thuộc vào từng hàm cụ thể
GV: Thứ tự liệt kê các biến trong hàm là
quan trọng tuy nhiên một số hàm cho
phép các biến có thể được liệt kê theo một
thứ tự bất kì
? Thế nào là đối số của hàm ?
HS: Khi tính giá trị của hàm, ta cho mỗi
biến một giá trị dữ liệu cụ thể, có thể là
dữ liệu số, địa chỉ ô hoặc khối hay các
kiểu dữ liệu khác do cú pháp của hàm quy
định
? Nêu các bước nhập hàm?
HS: Trả lời
? Nếu không gõ dấu bằng thì có thể nhập
được hàm không ? tại sao?
Sử dụng hàm AVERAGE:
=AVERAGE(3,10,2)
Ví dụ 2: Tính trung bình cộng của 2 số trong các ô A1 và A5
=AVERAGE(A1, A5)
2 Cách sử dụng hàm
Trang 3HS: Nếu không gõ dấu bằng thì không thể
nhập được hàm vì máy tính sẽ hiểu đó là
dãy kí tự được nhập vào trong ô tính và
không hiển thị kết quả tính toán
GV nhấn mạnh: Khi nhập hàm vào một ô
tính, giống như với công thức, dấu = ở
đầu là kí tự bắt buộc
GV: Giới thiệu cách sử dụng nút lệnh để
nhập hàm
HS: Quan sát và ghi nhớ
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng
hàm tính tổng
GV: Tất cả các hàm đều cho phép sử
dụng kết hợp các số và địa chỉ ô tính cũng
như địa chỉ các khối trong công thức tính
Điều này làm đơn giản việc liệt kê các giá
trị của các biến Có thể sử dụng các hàm
sau với tối đa 256 đối số
GV: Giới thiệu cú pháp của hàm tính tổng
HS: Ghi nhớ
GV: Đưa ra ví dụ 1:
Tính tổng của 3 số 15, 24, 45
HS: Thực hiện nhập công thức trên máy
tính cá nhân và đọc kết quả
GV: Đưa ra ví dụ 2:
HS: Quan sát và thực hiện nhập hàm trên
máy tính cá nhân
- Chọn ô cần nhập
- Gõ dấu =
- Gõ hàm theo đúng cú pháp của nó
- Nhấn Enter
3 Một số hàm thông dụng
1 Hàm tính tổng
*cú pháp: = Sum(a,b,c…) Trong đó các biến a, b, c được đặt cách nhau bởi dấu phẩy là các số hay địa chỉ của các ô tính hay địa chỉ khối có dữ liệu
số cần tính
Ví dụ 1: Nhập vào ô tính:
= Sum(15,24,45) KQ: 84
Ví dụ 2: SGK-35
4 Củng cố, luyện tập :
Trả lời câu hỏi SGK
1 (4
2 1.-1; 2 2; 3 -6; 4 1; 5 1; g) 1
3 HS thực hành trên máy tính
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Xem lại nội dung bài học
- Xem trước nội dung của phần tiếp theo
V Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:21/10/2018
Trang 4Tiết 18 BÀI 4 SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN (tt)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Biết cách sử dụng một số hàm cơ bản như SUM, AVERAGE, MAX, MIN
2 Về kỹ năng:
Viết đúng cú pháp các hàm, sử dụng hàm để tính kết hợp các số và địa chỉ tính, cũng như địa chỉ các khối trong công thức
3 Về thái độ:
Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
II Phương Pháp và kĩ thuật dạy học
Nêu và giải quyết vấn đề
Vấn đáp, gợi mở
Trực quan
III Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép
4 Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức lớp học
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cách sử dụng hàm ? Nêu cú pháp của hàm Sum?
Áp dụng: Tính tổng của các số sau 17, 30, 64, 33, 80, 123
Đáp án: Sử dụng hàm cần chọn ô tính, nhập dấu bằng, nhập hàm theo cú pháp, nhấn enter
Cú pháp của hàm sum: =SUM(a,b,c…)
Đáp số: 347
3 Dạy nội dung bài mới:
GV: Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về hàm tính tổng Vậy để tính trung bình cộng của các số ta sử dụng hàm nào? Trong bảng tính muốn tìm giá trị nhỏ nhất hay lớn nhất
ta làm thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp trong bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng
hàm tính trung bình cộng, hàm xác định
giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
GV : Yêu cầu hs thảo luận nhóm tìm hiểu
cú pháp của các hàm trên và đưa ra ví dụ
HS : Thảo luận, thực hành trên máy tính
cá nhân
GV : Giải đáp thắc mắc nếu có của HS
GV : Chốt lại kiến thức và lấy một số ví
dụ về các hàm
3 Một số hàm thông dụng (tt)
Hàm tính trung bình cộng
Cú pháp:
= AVERAGE(a,b,3.
3 Hàm xác định giá trị lớn nhất
Cú pháp:
=MAX(a,b,c )
4 Hàm xác định giá trị nhỏ nhất
Cú pháp:
=Min(a,b,c )
Trong đó a,b,c là các dữ liệu số hay địa
Trang 5chỉ của các ô tính hoặc địa chỉ khối có dữ liệu số cần tính
4 Củng cố, luyện tập :
Cho bảng tính sau:
- Hãy lập công thức tính Tổng điểm các môn học Vào cột kết quả
- Tính điểm trung bình của Môn Toán, Lý, Hóa vào Dòng Trung bình
- Cho biết điểm thấp nhấp và cao nhất của môn Toán
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Xem lại nội dung bài học, ghi nhớ cú pháp của các hàm thông dụng
- Thực hành lại trên máy tính (nếu có)
- BT4 SGK-36
- Xem trước nội dung phần thực hành của bài tiếp theo
V Rút kinh nghiệm giờ dạy: