Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh hoạ, Bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn luyện đọc, ND bài III.. Kiểm tra bài cũ: - KT bài viết ở nhà của HS - Giáo viên nhận xét đánh giá - Hai em lên
Trang 1TUẦN 2: Thứ hai ngày 3 tháng 9 năm 2018
Buổi sáng
Đạo đức (tiết 2) : KÍNH YÊU BÁC HỒ (tiết 2) (Đ/C).
I Mục tiêu: - Học sinh biết : Công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc.
- Biết được tình cảm của Bác đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác -Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Giáo dục HS Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
II Đồ dùng dạy học: - Các bài thơ, bài hát về Bác, tranh hoặc truyện.
III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: HS đọc ghi nhớ
2 Bài mới: - Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Lớp chia thành các cặp suy
nghĩ và trả lời các ý:
+ Em đã thực hiện được những điều nào
trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi
đồng? Thực hiện như thế nào? Còn điều nào
chưa làm tốt?
+ Em dự định sẽ làm gì trong thời gian tới?
- Yêu cầu học sinh liên hệ theo cặp
- Mời vài em tự liên hệ trước lớp
- Khen những học sinh đã thực hiện tốt 5
điều Bác dạy
Hoạt động 2:
- Lớp hoạt động nhóm trình bày giới thiệu
về những bài hát, tranh ảnh, bài ca dao,…
nói về Bác Hồ
- Thảo luận theo nhóm:
1 Các nhóm trình bày, giới thiệu những sưu
tầm nói về Bác với thiếu niên nhi đồng?
2 Yêu cầu lớp nhận xét về kết quả sưu tầm
của các nhóm
- GV đánh giá và khen những nhóm có sưu
tầm tốt
Hoạt động 3: Trò chơi “Phóng viên”
- Xin bạn vui lòng cho biết Bác Hồ còn có
những tên gọi nào khác?
-Hát tập thể bài “Ai yêu …nhi đồng“nhạc và lời Phong Nhã
- Cả lớp thảo luận theo nhóm đôi
- Lần lượt từng bạn trả lời với nhau vềviệc thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy củabản thân và nêu những điều mà thựchiện chưa tốt, nêu cách cố gắng ¨đểthực hiện tốt
- 2 HS tự liên hệ trước lớp
- Lớp bình chọn những bạn có việc làmtốt
- Đại diện các nhóm lên báo cáo
- Lớp theo dõi nhận xét trình bày cácnhóm
- Lớp lắng nghe
- Lần lượt từng học sinh thay nhauđóng vai phóng viên hỏi bạn các câuhỏi về cuộc đời của Bác Hồ :
Trang 2
- Quê bác ở đâu? Bác sinh vào ngày tháng
năn nào? hãy đọc 5 điều bác dạy? Hãy kể
những việc làm được trong tuần qua để thể
hiện lòng kính yêu bác Hồ ?
- Bạn hãy đọc một câu ca dao nói về Bác?
Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập khi nào? Ở
5 Giáo viên nhận xét: đánh giá tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 Quê bác ở Làng Sen, xã Kim LiênNam Đàn Nghệ An Bác còn có tênkhác như: Nguyễn Tất Thành, Nguyễn
Ái Quốc, Hồ Chí Minh hồi còn nhỏ tên
là Nguyễn Sinh Cung
- Bác đọc “Tuyên ngôn độc lập" vàongày 2 – 9 – 1945 tại vườn hoa BaĐình - Hà Nội
Toán (tiết 6) : TRỪ SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN) ( Đ/C )
I Mục tiêu: - Biết cách thực hiên phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang
hàng chục hoặc sang hàng trăm)
- Vận dụng vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ)
- Nâng cao HS khá, giỏi: BT 4,5
II Chuẩn bị :- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
a GV Hoạt động của HS
- Vừa tính vừa nêu cách tính
Bài 1 : Đọc yêu cầu:
- Tự làm bài vào sách
- Nêu yêu cầu
Trang 3
414
+ Bài 2:Tính (cột 1, 2, 3)
- Gọi 2 em lên bảng làm bài
+ Bài 3: Hướng dẫn tóm tắt:
Hai bạn: 335 con tem
Lan : 128 con tem
- Bài 3 : Đọc yêu cầu
- Tự làm bài vào vở
Số con tem Hoa sưu tầm là:
335 – 128 = 207(con tem) Đáp số:207 con tem
- HS đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý khó đọc Ngắt nghỉ hơi sau các dấuchấm ,dấu phẩy và giữ các cụm từ, Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyệnvới lời nhân vật
b Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Biết yêu quý bạn bè, giúp đỡ lẫn nhau những lúc khó khăn
*KNS: - Giao tiếp ứng xử văn hóa Thể hiện sự cảm thông Kiểm soát cảm xúc.
II Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh hoạ, Bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn
luyện đọc, ND bài
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: -Trình bày ý kiến cá nhân
- Trải nghiệm - Đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của HS Tiết 1
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng của
HS, nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm, bài học
Trang 4- Đọc tiếp nối câu kết hợp luyện đọc từ, tiếng
khó HS phát âm sai: (GV ghi bảng)
- Gọi vài HS đọc lại từ tiếng khó, cả lớp đọc
- Sửa lỗi phát âm cho HS
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV treo bảng phụ lên bảng và HD HS đọc
câu văn dài trên bảng phụ – GV đọc mẫu
- Gọi một số HS đọc câu văn dài
- GV bài có mấy đoạn ?
- Gọi từng nhóm mỗi nhóm 5 HS tiếp nối
nhau đọc 5 đoạn kết hợp giải nghĩa từ
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
- Gọi 1 HS đọc chú giải SGK
b.Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV chia lớp 5 nhóm
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
- Mời các nhóm cử đại diện thi đọc
- HS nhận xét – GV nhận xét khen ngợi
- Cho cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2 (chia đoạn đọc
theo dãy)
3.2 Tìm hiểu bài kết hợp giải nghĩa từ
- HS đọc thầm từng đoạn thảo luận các câu
hỏi và trả lời:
+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì ?
+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?
+ Vì sao En-ri-cô hối hận và muốn xin lỗi
Cô-rét-ti?
+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
+ Em đoán Cô-ret-ti nghĩ gì khi chủ động làm
lành với bạn ? Hãy nói một, hai câu có ý nghĩ
của Cô-rét-ti?
- Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào
- Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen ?
- Nội dung của bài nói lên điều gì ?
*KNS: -Giao tiếp ứng xử văn hóa
Thể hiện sự cảm thông Kiểm soát cảm xúc
- HS nêu ý kiến của mình
- HS đọc thầm đoạn 5 – trả lời câuhỏi
- Bố mắng En-ri-cô là người có lỗi
- HS trả lời
- HS nêu
- 1 HS nêu lại ND bài
Trang 5
- GV đọc mẫu toàn bài.
- GV hướng dẫn phân vai
- GV nhận xét- ghi điểm
+ Kể chuyện:
- GV nêu yêu cầu :
- HD HS kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- GV treo tranh lên bảng gợi ý :
- GV gọi HS kể nối tiếp
5 Dặn dò: - Dặn HS về học bài chuẩn bị bài
sau: Cô giáo tí hon
- HS chú ý nghe
- HS đọc trong nhóm ( phân vai )
- 2 nhóm HS thi phân vai
- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân nhóm đọc hay nhất
- 1-2 HS nêu yêu cầu
- HS quan sát 5 tranh minh hoạ của 5đoạn trên bảng
- Quan sát tranh SGK, nêu nội dungtừng bức tranh
- Tập kể trong nhóm ( nhóm TB, Y kểtừng đoạn Nhóm KG kể theo sự sángtạo hay kể toàn bộ câu chuyện
- Đại diện các nhóm kể trước lớp theolời của em
- Sau mỗi lần kể lớp nhận xét về nộidung , diễn đạt, cách dùng từ
I Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa Ă (1 dòng), Â, L (1 dòng) ; viết đúng tên riêng Âu Lạc
(1 dòng) và câu ứng dụng : Ăn quả mà trồng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ viết hoa Ă, Â, L mẫu chữ viết hoa về tên riêng Âu
Lạc trên dòng kẻ li
III Hoạt động dạy -học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài viết ở nhà của HS
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Hai em lên bảng, cả lớp viết bảngcon: Vừ A Dính, anh em
Trang 6
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hướng dẫn viết trên bảng con:
a.1 Luyện viết chữ hoa:
- Yêu cầu tìm các chữ hoa Ă, Â có trong
tên riêng Âu Lạc?
-Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
a.2 Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng Âu Lạc
- Giới thiệu về Âu Lạc là tên nước ta thời
cổ có vua An Dương Vương đóng đô ở Cổ
Loa (Đông Anh Hà Nội)
a.3 Luyện viết câu ứng dụng:
- Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Luyện viết những tiếng có chữ hoa
b Hướng dẫn viết vào vở:
- Nêu yêu cầu: viết chữ Ă, Â, L:1 dòng cỡ
nhỏ
- Viết tên riêng Âu Lạc: 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ 2 lần
- Nhắc nhớ HS về tư thế ngồi viết, cách viết
các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu
c Thu vở nhận xét, chữa bài
- Thu từ 5- 7 bài học sinh
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Tìm ra các chữ hoa có trong tênriêng Âu Lạc gồm  và L
- Lớp theo dõi và cùng thực hiện viếtvào bảng con
- 1 HS đọc từ ứng dụng
- Lắng nghe để hiểu thêm về Âu Lạc
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảngcon
Trang 7II Chuẩn bị:
- GV: Sách bài tập, giáo án
- HS: Sách bài tập, vở
II Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu nhiệm vụ tiết học
Bài 2: Một đoạn dây điện dài 650cm,
người ta đã cắt đi 245cm Hỏi đoạn dây
điện còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
- GV hướng dẫn cách làm
- Mời 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở bài tập
- Nhận xét (HS - GV)
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Bạn Hoa và bạn Bình có: 348 con tem
Bạn Hoa có: 160 con tem
Bạn Bình có :… con tem?
- Mời 2 HS nhìn theo tóm tắt rồi đọc đề
bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài, 1 HS lên
bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét (HS - GV)
Bài 4: Điền đúng hay sai?
- GV tổ chức trò chơi đố vui: 1 bạn hỏi, 1
- Bạn Bình có bao nhiêu con tem?
Trang 8- Yêu cầu HS nêu lại cách tính trừ số có
I Mục đích: Giúp HS:
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và các cụm từ rõ ý
- Hiểu nội dung bài
- Luyện đọc diễn cảm
II Chuẩn bị:
SGK, giáo án, …
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài :
- Nêu nhiệm vụ của tiết học
2 Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Đọc mẫu: Giọng kể, chậm rãi
- HS làm việc theo yêu cầu của HS
- HS trả lời và viết vào vở
- Chơi trò chơi "Kết bạn" Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương
đối chủ động
Trang 9
II Phương pháp: Làm mẫu, tập luyện.
III Chuẩn bị: Sân bãi sạch sẽ, còi, kẻ sân.
- Ôn tập hợp hàng dọc, quay phải, quay
trái, đứng nghiêm, đứng nghỉ, cách chào
báo cáo, xin phép ra vào lớp
- GV hướng dẫn và điều khiển lớp
- GV nêu tên động tác, làm mẫu và hướng dẫn cho HS tập luyện
- Chia tổ, nhóm tập luyện
- HS quan sát, lắng nghe
- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, luật chơi Làm mẫu sau đó cho HS chơi thử, tiến hành chơi chính thức
Trang 10
Anh văn: GVBM
Toán (tiết 7) : LUYỆN TẬP (Đ/C)
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần hoặc không nhớ)
- Vận dụng vào để giải toán có lời văn (có một phép cộng trừ hoặc một phép trừ)
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3
III Hoạt động dạy - học:
Bài 1: - Nêu bài tập trong SGK
- Yêu cầu HS tự tính kết quả
- Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
Trang 11- Yêu cầu nhìn vào bảng để nêu cách tìm
ra số cần điền
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng tính
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Yêu cầu lớp nêu tóm tắt đặt đề bài
toán rồi giải vào vở
- Yêu cầu một học sinh lên bảng giải
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Một em nêu đề bài trong SGK
- Cả lớp làm vào vở bài tập
Bài 4:
Nêu bài toán
- Tham gia tóm tắt bài toán
I Mục tiêu: - Nghe - viết dúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uếch, uyu (BT2)
- Là đúng BT(3)a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học: Nội dung hai hoặc ba lần bài tập 3 chép sẵn vào bảng phụ.
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng, cả
lớp viết vào bảng con các từ ngữ HS thường
hay viết sai
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài
a Hướng dẫn nghe viết:
- Đọc mẫu bài lần 1 đoạn văn cần viết
- 2 hoặc 3 HS đọc lại
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn
văn cần viết:
+ Đoạn văn nói lên điều gì?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
+ Khi viết tên riêng ta viết như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh viết tên riêng
- HS viết bảng con các tiếng khó Cô-
rét 2 em lên bảng, cả lớp viết bảng concác từ :
Ngọt ngào ngao ngán, đàng hoàng
-cái đàn, hạn hán- hạng nhất
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệubài
- Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài
- 2-3 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dungbài
Trang 12ti, khuỷu tay, vác củi, can đảm …
- Yêu cầu HS xét
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Đọc cho HS viết vào vở
- Đọc lại để HS tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra
- Yêu cầu chia lớp thành nhóm chơi tiếp
sức: mỗi nhóm tiếp nối nhau viết bảng các
từ chứa tiếng có vần uếch, uyu
- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương nhóm
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Lớp chia thành nhóm
- Các nhóm thi đua tìm nhanh các từ
có vần : uêch / uyu như: nguyệchngoạc, rỗng tuyếch, bộc tuệch, khuếchtrương, trống huếch trống hoắc, khuỷutay, ngã khuỵu, khúc khuỷu …
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS làm bài trên bảng phụ, cả lớplàm vào VBT
I Mục đích - Yêu cầu: Giúp HS:
- Biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Biết áp dụng các cách vừa học để giữ gìn vệ sinh hô hấp cho bản thân
- Giáo dục các em biết ích lợi của việc tập thể dục buối sáng và biết giữ sạch mũimiệng
- Lồng ghép: Giáo dục HS có thói quen rửa mặt sạch sẽ, thường xuyên
* KNS: Kĩ năng tư duy, phê phán, làm chủ bản thân, giao tiếp.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Giáo án, SGV, SGK, tranh minh họa,…
Trang 13
- HS: Vở, SGK,…
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “Nên thở như thế nào?”
+ Thở không khí trong lành có lợi gì ?
+ Thở không khí có nhiều khói bụi có hại
gì?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- GV ghi tên đề bài
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm,
các nhóm quan sát hình 1, 2, 3 SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Hãy cho biết ích lợi việc thở sâu vào
buổi sáng?
+ Hàng ngày em nên làm gì để giữ sạch
mũi họng ?
+ Giáo viên theo dõi nhận xét và bổ sung
+ Nhắc học sinh nên có thói quen tập thể
dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh
mũi họng
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- Từng cặp HS mở SGK quan sát các hình
ở trang 9, lần lượt người hỏi người trả lời
- Bạn hãy chỉ vào hình và nói tên các việc
nên làm và không nên làm để bảo vệ và
giữ vệ sinh hô hấp ?
- Hướng dẫn học sinh giúp các em đặt
thêm câu hỏi
- Hình này vẽ gì? Việc làm của các bạn
trong hình có lợi hay có hại đối với đường
hô hấp? Tại sao ?
- Ta cần lau sạch mũi và súc miệng bằng nước muối để giữ vệ sinh cơ quan
hô hấp
- HS lắng nghe
- Quan sát hình vẽ trang 9, nêu nội dung của bức tranh thông qua bức tranh nói cho nhau nghe về những việc nên và không nên làm đối với cơ quan
hô hấp
Trang 14
- Gọi một số cặp HS lên hỏi đáp trước
lớp
- HS chỉ và phân tích một bức tranh
- Theo dõi sử chữa bổ sung và khen cặp
nào có câu hỏi sáng tạo
- Cả lớp liên hệ thực tế:
- Kể ra những việc nên làm và có thể làm
được để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô
hấp?
- Nêu những việc làm để giữ cho bầu
không khí trong lành xung quanh nhà ở?
- GDHS: Nên rửa mặt sạch sẽ, thường
- Lần lượt kể ra một số việc làm nhằm bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
và giữ cho bầu không khí trong lành
- HS tự do phát biểu
- HS lắng nghe
THỦ CÔNG THỰC HÀNH ỨNG DỤNG: GÓI QUÀ ĐƠN GIẢN (HÌNH HỘP CHỮ NHẬT)
PĐ Tiếng Việt (Nghe – viết) : AI CÓ LỖI?
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu nhiệm vụ tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Mời 2 HS đọc đoạn viết
Trang 15+ Tìm và viết lại những từ khó viết trong
CÔ GIÁO TÍ HON
I Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phảy và giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý
cô giáo và ước mơ trở thành cô giáo
- GDHS yêu mến, vâng lời cô giáo
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập, bảng phụ viết một đoạn văn hướng dẫn luyện
đọc
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên đọc bài : Ai có lỗi
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Giới thiệu tranh minh họa
- H/D luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS nối tiếp đọc từng câu
- Chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- 3 em lên bảng bài và trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọcmẫu và quan sát tranh minh họa
- HS đọc từng câu và từng đoạn trướclớp, giải nghĩa các từ: khoan thai, khúckhích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính(SGK)
- HS lần lượt đọc từng đoạn trong
Trang 16
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng ở các từ
khó Nếu có từ nào sai thì cho dừng lại để
sửa
- Yêu cầu đọc từng nhóm đọc đoạn
- Theo dõi và hướng dẫn học sinh đọc
đúng
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Truyện có những nhân vật nào?
- Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
- Những cử chỉ nào của cô giáo Bé làm em
thích thú nhất?
- Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng yêu
của đám ”học trò”?
- GV chốt nội dung bài: Bài văn cho ta
thấy trò chơi lớp học của mấy chị em Bé
thật ngộ nghĩnh, chắc hẳn Bé và các em rất
yêu cô giáo của mình và lớn lên sẽ rất thích
làm cô giáo
c Luyện đọc lại :
- 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài
-Thi đọc diễn cảm đoạn 1
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài
- 3 HS thi đua đọc diễn cảm đoạn 1
- 2 HS thi đọc cả bài
- 2 HS nêu nội dung vừa học
Luyện từ và câu (tiết 4)
TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI - ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1
- Tìm được các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì) – là gì ? (BT2).
- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm (BT3)
- GDHS: Lựa chọn từ đúng, hay khi nói, viết
II Đồ dùng dạy học: - Hai tờ phiếu khổ to kẻ nội dung bài tập 1, bảng phụ viết sẵn
theo hàng ngang 3 câu văn trong bài tập 2
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
- 3 HS lên bảng làm bài tập
- HS1 : - Làm lại bài tập 1