1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 2

21 526 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thử Thử 2
Trường học Trường Tiểu Học Hanh Thông
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 2.

Trang 1

Tuần 2 :

Kế hoạch giảng dạy tuần 2

Trang 2

Thứ , ngày tháng năm 2004

Tập đọc – kể chuyện.

Ai có lỗi?

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

a) Kiến thức :

- Nắm được nghĩa của các từ mới: kiêu căng, hối hận, cam đảm.

- Nắm được diễn biến của câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện đó là phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn,dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn

b) Kỹ năng : Rèn Hs

- Đọc trôi chảy cả bài

- Đọc đúng các từ có vần khó, các từ dễ phát âm sai, các từ phiêm âm tên ngườinước ngoài

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí Biết phân biệt lời người kể và lới các nhân vật

* GV: Tranh minh họa bài học và truyện kể trong SGK

Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :

- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Đơn xin vào Đội” và nêu nhận xét về cách trình bày lá đơn

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu nắm được cách đọc và đọc

đúng các từ khó, câu khó

 Gv đọc mẫu bài văn

- - Đoạn 1: đọc chậm rãi, nhấn giọng các từ: nắn nót,

nguệch ra, nổi giận, càng tức, kiêu căng.

- - Đoạn 2: Đọc nhanh, căng thẳng hơn, nhấn giọng: trả thù,

đẩy, hỏng hết, giận đỏ mặt.

- - Đoạn 3: Đọc chận rãi, nhẹ nhàng, nhấn mạnh: lắng

PP: Thực hành cá nhân, hỏi

đáp, trực quan

Học sinh đọc thầm theo Gv

Trang 3

xuoâng, hoâi haôn.

- - Ñoán 4, 5 nhaân gióng : ngác nhieđn, ngađy ra, ođm chaăm.

- - Gv cho Hs quan saùt tranh minh hóa

 Gv höôùng daên Hs luyeôn ñóc keât hôïp vôùi giại nghóa töø

- Gv ñóc töøng cađu

- Gv vieât bạng: Cođ-reùt-ti, En-ri-cođ.

-Gv môøi Hs ñóc töøng ñóan tröôùc lôùp

- Gv môøi Hs giại thích töø môùi: kieđu caíng, hoâi haôn, can

ñạm, ngađy.

- Gv cho Hs ñóc töøng ñoán trong nhoùm

- Gv yeđu caău Hs luyeôn ñóc theo caịp

- Gv theo doõi Hs, höôùng daên Hs ñóc ñuùng

* Hoát ñoông 2: Höôùng daên tìm hieơu baøi.

- Múc tieđu: Giuùp Hs hieơu noôi dung cụa baøi, trạ lôøi ñuùng

cađu hoûi

- Gv ñöa ra cađu hoûi:

+ Hai bán nhoû trong truyeôn teđn laø gì?

+ Vì sao hai bán nhoû giaôn nhau?

2, 3 Hs nhìn bạng ñóc, cạ lôùpñóc ÑT

Hs tieâp noâi nhau ñóc 5 ñoántrong baøi

Hs giại nghóa töø

Hs ñóc töøng ñoán trong nhoùm

Hs luyeôn ñóc theo caịp

Ba nhoùm tieâp noẫi nhau ñóc

ÑT ñoán 1,2,3

PP: Ñaøm thoái, hoûi ñaùp,

giạng giại

Hs ñóc thaăm ñoán 1,2:

Em-ri-cođ vaø Cođ-reùt-ti.

Cođ-reùt-ti vođ yù chám khuyûa tay vaøo En-ri-co laøm En-ri-cođ vieât hoûng En-ti-cođ giaôn bán ñeơ trạ thuø ñaõ ñaơy Cođ-Reùt-ti, laøm hoûng trang vieât cụa Cođ-reùt-ti.

Hs ñóc thaăm ñoán 3:

Sau côn giaôn En-ri-cođ nghó lái, Cođ-reùt-ti khođng coâ yù chám vaøo khuyûa tay mình Nhìn thaây aùo bán söùt chư, caôu thaây thöông bán nhöng khođng ñụ can ñạm.

Trang 4

+ Lời trách mắng của bố có đúng không? Vì sao?

+ Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen?

- Gv chốt lại:

Eân –ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận, thương bạn.

Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình bạn và rất

độ lượng

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc các em

sắm vai từng nhân vật

- GV chia Hs ra thành các nhóm Mỗi nhóm 3 Hs đọc theo

cách phân vai

- Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn của câu

chuyện theo tranh

- Mục tiêu: Giúp cho Hs dựa vào những bức tranh để nhớ

và kể lại nội dung câu chuyện

- Gv treo 5 tranh minh hoạ 5 đoạn của câu chuyện

- Gv mời 5 Hs quan sát tranh và kể năm đoạn của câu

- Gv và Hs nhận xét

- Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý, đúng trình tự,

lời kể sáng tạo

-Nêu lên những điểm các thể hiện chưa tốt cần điều

chỉnh Khi kể không nhìn sách mà kể theo trí nhớ

- Gv hỏi: Em học được điều gì qua câu chuyện này?

- Gv chia lớp thành 4 nhóm

- Cho Hs thi đua kể tiếp nói câu chuyện

- Gv và Hs nhận xét

- Gv tuyên dương nhóm kể hay nhất

Hs đọc thầm đoạn 5:

Eân-ri-cô là người có lỗi, đã không chủ động xin lỗi bạn laị giơ thước đánh bạn.

Rất đúng, vì người có lỗi phải xin lỗi trước.

Hs thảo luận nhóm đôi

Đại diện nhóm lên trình bày

Trang 5

5 Tổng kết – dặn dò

- Về tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị bài:Khi mẹ vắng nhà.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 6

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Tập viết

Bài : Â – Âu Lạc.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa Ă, Â Viết tên riêng “Âu Lạc”

bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ

b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu

đúng

c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa Ă, Â, L.

Các chữ Âu lạc và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nê vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách viết đúng con chữ trên

bảng con

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: Ă, Â, L.

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng

chữ

- Gv yêu cầu Hs viết từng chữ “ Ă, Â, L” trên bảng con.

 Hs viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Âu Lạc

- Gv giới thiệu: Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có Vua An

Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

- Gv cho Hs viết bảng con

- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng

- Gv giải thích câu tục ngữ: Phải biết nhớ ơn những người

đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra những thứ cho

mình thừa hưởng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp

PP: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải,

thực hành

Hs tìm

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết chữ vào bảng con

Hs đọc: tên riêng Âu Lạc.

Hs tập viết trên bảng con

Hs đọc câu ứng dụng:

Aên quả nhớ kẻ trồng cây.

Aên khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

Hs viết trên bảng con các chữ: Aên

khoai, Aên quả.

PP: Thực hành.

Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm

Trang 7

vào vở tập viết.

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ Ă: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viế chữ Â, L: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viế chữ Âu Lạc: 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu tục ngữ: 2 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ

* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa

lại cho đúng

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp

Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là

L Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

bút, để vở

Hs viết vào vở

PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi

Đại diện 2 dãy lên tham gia

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Chuẩn bị bài: Bố hạ.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 8

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Chính tả

Nghe – viết : Ai có lỗi?

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Nghe viết chính xác đoạn 3 của bài “ Ai có lỗi”

- Viết đúng tên riêng của người nước ngoài

- tìm đúng các từ có vần uênh, vần uyu.

b) Kỹ năng : Rèn Hs nghe viết đúng Tránh viết thừa, viết thiếu từ.

c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết nội dung BT3

Vở bài tập

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :

- GV mời 3 Hs lên viết bảng :ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìm nổi, cái liềm.

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả

- Gv yêu cầu 2 –3 HS đọc lại đoạn viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Đoạn văn nói điều gì?

+ Tên riêng trong bài chính tả?

+ Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên?

- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : Cô-rét-ti, khuỷa tay,

sứt chỉ.

 Hs chép bài vào vở

- Gv đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc từ 2 đến 3 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

PP: Phân tích, thực hành.

Hs lắng nghe

2- 3 Hs đọc đoạn viết

Eân-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sức chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm.

Cô-rét-ti.

Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các chữ Vì tên riêng của người nước ngoài.

Hs viết vào bảng con

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Trang 9

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập trong VBT.

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- GV chia bảng thành 4 cột, chia lớp thành 4 nhóm Mời

các nhóm chơi trò tiếp sức

- Gv và Hs nhật xét bốn nhóm

- Gv chốt lại:

Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch khoác,

trống huếch trống hoác.

Khuỷa tay, khuỷa chân, ngã khuỵa, khúc khuỷa.

+ Bài tập 3:Chọn từ điền vào chỗ trống.

- Gv mở bảng phụ đã viết sẵn

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Đại diện hai nhóm lên trình

baỳ

- Gv nhận xét, sửa chữa

- Gv chốt lại:

Câu 3a) : Cây sấu, chữ sấu ; san sẻ, xẻ gỗ, xắn tay áo, củ

sắn.

Câu 3b) : Kiêu căng, căn dặn ; nhọc nhằn, lằng nhằng, ;

vắng mặt, vắn tắt.

Hs tự chữ lỗi

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs trong nhóm thi đua viế từ

chứa tiếng có vần uêch/uyu.

Cả lớp viết vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Nhóm 1 làm bài 3a

Nhóm 2 làm bài 3b

Hs nhận xét

Cả lớp sửa bài vào VBT

5 Tổng kết – dặn dò

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 10

-Thứ , ngày tháng năm 2004.

- Rèn cho Hs đọc trôi chảy cà bài, đọc đúng các từ dễ phát âm sai

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thương ông bà, cha mẹ.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết những khổ thơ luyện đọc và học thuộc lòng

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Ai có lỗi?.

- GV gọi 5 học sinh tiếp nối nhau kể lại 5 đọan trong câu chuyện “ Ai có lỗi?

- GV nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng bài thơ, ngắt hơi đúng,

giọng đọc tự nhiên

 Gv đọc bài thơ

Giọng đọc vui, dịu dàng, tình cảm

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa

- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ

- Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc tự

nhiên

- Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới :buổi, quang.

- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng

PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực

hành

Học sinh lắng nghe

Hs đọc tiếp nối từng dòng thơ

1 Hs đọc

Từng em lần lược đọc đến hếtbài thơ

Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

Hs tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ

Hs giải nghĩa

Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm.Từng cặp Hs đọc

Trang 11

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong

SGK

- Gv cho Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

+ Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ mẹ?

- Gv mời 2Hs đọc 2 khổ thơ còn lại

+ Kết quả công việc của bạn nhỏ thế nào?

- Gv cho Hs thảo luận theo nhóm đôi

+ Vì sao bạn nhỏ không dám nhận lời khen của mẹ?

- Gv chốt lại: Bạn nhỏ thấy minh chưa ngoan vì chưa giúp

mẹ được nhiều hơn Mẹ vất vả, khó nhọc ngày đêm nên áo

bạc màu vì mưa, đầu cháy tóc vì nắng.

- Gv cho cả lớp đọcthầm baì thơ, trao đổi trong nhóm câu

hỏi: Em thấy bạn nhỏ có ngoan không ? Vì sao?

- Gv và Hs nhận xét

+ Em có thương mẹ như bạn nhỏ trong bài thơ không? Ở

nhà, em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?

=> Gv rút ra nhận xét

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.

- Gv treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ

- Gv xoá dần từ dòng của đoạn thơ

- Gv chia lớp thành 2 tổ thi tiếp sức đọc thơ: Tổ 1 đọc

trước, mỗi Hs tiếp nối nhau đọc 1 dòng thơ cho đến hết

bài Tiếp đến tổ 2

=> Gv nhận xét đội thắng cuộc.

- Gv cho từ 2 đến 3 em đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

Cả lớp đọc ĐT cả bài

PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng

giải

Một Hs đọc thầm khổ 1:

Luộc khoai, cùng chị giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ vườn, quét sân và quét cổng.

Hs đọc

Lúc mẹ đi làm về cũng thấy mọi

việc con đã làm xong đâu vào đấy: khoan đã chín, gạo đã giã trắng tinh, cơm dẻo và ngon, cỏ quang vườn, cổng nhà được quét sạch sẽ.

Hs thảo luận

Từng nhóm phát biểu

Hs trao đổi với nhau

Đại diện Hs lên phát biểu

Hs tự do phát biểu suy nghĩ củmình

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Hs đọc thuộc tại lớp từng khổthơ

Hs tham gia trò chơi

Hs nhận xét

Hs đại diện đọc thuộc cả bài thơ

Trang 12

5 Tổng kết – dặn dò

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài :Cô giáo tí hon.

- Nhận xét bài cũ

Bổ sung :

Trang 13

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Luyện từ và câu

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Giúp cho Hs mở rộng vốn từ về trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chămsóc của người lớn đối với trẻ em

- Ôn kiểu câu Ai là gì? (cái gì, con gì)

b) Kỹ năng : Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.

c) Thái độ : Giáo dục Hs biết được tình cảm của người lớn dành cho các em.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hai phiếu photô BT1

Bảng phụ viết BT3

* HS: Xem trước bài học, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :

- Gv đọc khổ thơ, mời 2 Hs tìm vật được so sánh trong khổ thơ của “ Trần ĐăngKhoa”

Sân nhà em sáng quá.

Nhờ ánh trăng sáng ngời.

Trăng tròn như cái đĩa.

Lơ lững mà không ngơi.

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu được những từ ngữ chỉ

trẻ em, tính nết, tình cảm của người lớn đối với trẻ và giải

được các bài tập

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận

- Gv dán lên bảng 2 phiếu photô

PP:Trực quan, vấn đáp, giảng giải,

thực hành

Hs đọc Cả lớp đọc thầm

Hs thảo luận nhóm

Trang 14

trẻ: thương yêu, yêu quý, quý mến, quan tâm, nâng đỡ,

nâng niu, chăm sóc, chăm bẩm, lo lắng……

* Hoạt động 2: Thảo luận. - Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu và làm được bài tập Bài tập 2: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài - Gv mời 1 Hs lên làm mẫu câu a) - Chia lớp làm 2 nhóm thảo luận: + Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “ Ai (cái gì, con gì)” + Gạch dưới 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “ Là gì?” - Gv mở bảng phụ mời đại diện hai nhóm lên gạch vào - Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng : a) Ai (cái gì, con gì) : Thiếu nhi, Chúng em, Chích bông b) Là gì: là măng non cuả đất nước ; là Hs tiểu học ; là bạn của trẻ em Bài tập 3: - Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ phận in đậm đó - Gv và Hs nhận xét, chốt lời giải đúng + Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam? + Ai là chủ nhân của Tổ Quốc? + Đội Thiếu niên Tiền pnong Hồ Chí Minh là gì? PP: Thảo luận, thực hành. Hs đọc yêu cầu đề bài Cả lớp đọc thầm Hs lên làm mẫu Nhóm 1 câu a) Nhóm 2 câu b) Hs đại diện lên bảng làm Hs khác nhận xét Cả lớp chữa bài trong VBT Hs đọc yêu cầu đề bài Hs và cả lớp làm bài ra giấy nháp Hs nối tiếp nhau đọc câu hỏi vừa đặt cho bộ phận in đậm trong câu a, b, c Cả lớp làm vào VBT 5 Tổng kết – dặn dò - Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học - Nhận xét tiết học Bổ sung :

Ngày đăng: 23/11/2012, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w