Giáo án có phát triển kĩ năng sống và lồng ghép đầy đủ, trọn bộ 2 buổi ngày................................................................................................................................................................................
Trang 1TUẦN 14: Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018
Buổi sáng:
Đạo đức ( tiết 14 ) : QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( Đ/C ).
I Mục tiêu: - Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giêng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giêng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GDHS hiểu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
*KNS: - Lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đõ hàng xóm những việc vừa sức
II Phương pháp dạy học tích cực : - Trình bày 1 phút ; - Thảo luận
III Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa truyện "Chị Thủy của em"
IV Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Phân tích truyện "Chị Thủy của em
- Kể chuyện "Chị Thủy của em"
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thủy?
+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn Thủy?
+ Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng?
- Kết luận: SGV
Hoạt động 2: Đặt tên tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Mỗi nhóm thảo luận về nội dung 1 tranh và đặt
tên cho tranh
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
KL: Các việc làm của các bạn nhỏ trong tranh 1, 3
và 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Còn ở tranh 2 là làm ồn ảnh hưởng đến hàng xóm
láng giềng
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT
- Lớp lắng nghe
- Quan sát tranh và nghe GV kể chuyện
+ Có chị Thủy, bé Viên
+ Vì mẹ đi vắng
+ Làm chong chóng, Thủy giả làm cô giáo dạy cho Viên học + Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ
bé Viên
+ Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
Trang 2
- HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ thái độ của mình
đối với các quan niệm có liên quan đến bài học
- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là sai
3 Hướng dẫn thực hành:
- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, và vẽ
tranh về chủ đề quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng
4 Củng cố - Dặn dò:- Yêu cầu đọc lại bài học
- Dặn về chuẩn bị bài sau
- 2 em nêu cầu BT3
- Thảo luận nhóm và làm BT
- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học Các nhóm khác nhận xét bổ sung
….………
Toán ( tiết 66 ) : LUYỆN TẬP ( Đ/C )
I Mục tiêu: - Biết so sánh các khối lượng.
- Biết làm phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập
- GDHS yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học: Cân đồng hồ loại nhỏ.
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước
- KT vở 1 số em
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Mời 1HS giải thích cách thực hiện
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu HS đọc bài tập 2
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh : 175g ? g
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
744 g > 474 g ;305 g < 350g 400g + 88g < 480g
450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g ; 760g + 240g = 1kg Bài 2: - Một học sinh nêu bài toán
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Bài giải:
Cả 4 gói kẹo cân nặng là :
Trang 3
- Mời một em lên bảng giải bài.
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau
Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: Trò chơi: Dùng cân để cân vài đồ dùng
học tập
3 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS thực hành cân 1 số đồ vật
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
130 x 4 = 520 (g )
Cả kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g)
Đáp số: 695 g
- Đổi vở KT bài nhau
- Một em đọc bài tập 3
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung
Bài giải:
Đổi 1 kg = 1000g
Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g)
Đáp số: 200g
HS thực hành cân đồ dùng học tập
- Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồ dùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật đó rồi TLCH: vật nào nhẹ hơn?
Tập đọc ( tiết 40 ) : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
(LG: AN NINH – QUỐC PHÒNG)
I Mục tiêu: - Rèn đọc đúng các từ: nhanh nhẹn, thản nhiên, lững thững, huýt sáo,
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật
- Hiếu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẩn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GDHS tinh thần dũng cảm vượt khó khi gặp khó khăn
- LG: HS kể thêm được các tấm gương dũng cảm, yêu nước của thiếu niên Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh mih họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“
- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu chủ điểm và bài học :
a Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ:
- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài “Cửa Tùng“ và TLCH
- Cả lớp theo dõi
- HS quan sát tranh chủ điểm
Trang 4
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm rải,
nhẹ nhàng
- HS quan sát tranh minh họa và chỉ trên bản
đồ để giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- HS nói những điều mình biết về anh Kim
Đồng
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp GV theo
dõi sửa sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn
với giọng thích hợp ,
- Kết hợp giải thích các từ: Kim Đồng, ông
Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh …
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
theo và TLCH:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai một ông
già Nùng?
+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào?
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4, cả lớp đọc
thầm lại trao đổi và TLCH:
+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và dũng
cảm của anh Kim Đồng khi gặp địch ?
-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim Đồng
khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã cho
hai bác cháu đi qua
c Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3
- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc đoạn 3
theo cách phân vai
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- HS quan sát tranh minh họa và bản
đồ, theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- HS nói những hiểu biết của mình về anh Kim Đồng
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài
- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện, cả lớp đọc thầm
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ
+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi
đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4 + Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc lại cả bài
Trang 5
- Mời 1HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương
4 Củng cố dặn dò:
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào?
- Kể thêm được các tấm gương dũng cảm,
yêu nước của thiếu niên Việt Nam?
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
.…
K
ể chuyện ( tiết 41 ) : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện)
- GDHS tinh thần dũng cảm vượt khó khi gặp khó khăn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh mih họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III Hoạt động dạy học
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn bộ
câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- Cho quan sát 4 tranh minh họa
- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo tranh
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của
câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể hay
3 Củng cố dặn dò:
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
Buổi chiều:
Tập viết ( tiết 14 ) : ÔN CHỮ HOA K
I Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa K (1dòng), KH, Y (1dòng); viết đúng tên riêng Yết
Kiêu (1dòng) và câu ứng dụng: Khi đói chung một lòng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch
II Đồ dùng dạy học:
Trang 6
- Mẫu chữ viết hoa K Tên riêng Yết Kiêu & câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở
bài trước - Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a Hướng dẫn viết trên bảng con:
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- HS tập viết vào bảng con các chữ vừa
nêu
* Học sinh viết từ ứng dụng ( tên riêng):
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Yết Kiêu là một ông tướng
tài thời nhà Trần Ông có tài bơi lặn dưới
nước nên đã đục thủng nhiều thuyền của
giặc
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng:
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng
+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ:
Khi
b Hướng dẫn viết vào vở:
- Nêu yêu cầu viết chữ K một dòng cỡ
nhỏ
- Chữ Y và Kh : 1 dòng
- Viết tên riêng Yết Kiêu 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ 2 lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết ,
cách viết các con chữ và câu ứng dụng
đúng mẫu
Chấm chữa bài:
4 Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà luyện viết phần bài ở nhà
- 2HS lên bảng viết: Ông Ích Khiêm, Ít
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ hoa có ở trong bài: Y, K
- Theo dõi giáo viên viết mẫu
- Lớp thực hiện viết vào bảng con
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Yết Kiêu
- Lắng nghe để hiểu thêm về một vị tướng thời Trần nổi tiếng của đất nước ta
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng:
*Khi đói cùng chung một dạ,/ Khi rét cùng chung một lòn
+ Khuyên chúng ta phải đoàn kết, giúp
đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, giúp đỡ nhau
- Lớp luyện viết chữ Khi vào bảng con
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhắc lại cách viết học chữ K
Trang 7
.
PĐ TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục đích: Giúp HS luyện tập về:
- Kĩ năng so sánh các khối lượng
- Kĩ năng làm phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập
- GDHS yêu thích học toán
II Chuẩn bị:
- GV: Sách bài tập, giáo án
- HS: Sách bài tập, vở
II Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu nhiệm vụ tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Yêu cầu HS quan sát sách bài tập toán
3
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Mời 1HS giải thích cách thực hiện
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu HS đọc bài tập 2
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh : 175g ? g
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau
Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
744 g > 474 g ;305 g < 350g 400g + 88g < 480g
450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g ; 760g + 240g = 1kg Bài 2: - Một học sinh nêu bài toán
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Bài giải:
Cả 4 gói kẹo cân nặng là :
130 x 4 = 520 (g )
Cả kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g)
Đáp số: 695 g
- Đổi vở KT bài nhau
- Một em đọc bài tập 3
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung
Trang 8
Bài 4: Trò chơi: Dùng cân để cân vài đồ
dùng học tập
3 Củng cố - dặn dò:
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
Bài giải:
Đổi 1 kg = 1000g
Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g)
Đáp số: 200g
-TỰ HỌC LUYỆN ĐỌC: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục đích: Giúp HS:
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và các cụm từ rõ ý
- Hiểu nội dung bài
- Luyện đọc diễn cảm
II Chuẩn bị:
SGK, giáo án, …
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
- Nêu nhiệm vụ của tiết học
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Đọc mẫu: Giọng kể, chậm rãi
- Hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Đọc cá nhân
+ Đọc theo cặp
+ Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi và viết câu
trả lời vào vở
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS luyện đọc nhiều hơn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo yêu cầu của HS
- HS trả lời và viết vào vở
- HS lắng nghe
………
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2018
Buổi sáng:
Trang 9
Thể dục (tiết 27): HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
Trang 10
I Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phat triển chung đã học
- Học trò chơi “Đua ngựa”
- HS thực hiện động tác bài thể dục phát triển chung ở mức cơ bản đúng
- HS tham gia chơi tương đối chủ động, chơi hào hứng
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường.
- Phưong tiện: Chuẩn bị một còi kẻ sân dể học và chơi trò chơi.
III Nội dung và pphương pháp thực hiện:
9 1 9 1 9 1 Nội dung Phương pháp thực hiện 1: Phần mở đầu - Tập hợp lớp, phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học - Đứng tạichỗ vỗ tay và hát 1 bài - Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1-2. - Chạy nhẹ nhàng theo đội hình vòng tròn Chơi trò chơi “kéo cưa lừa xẽ” 2: Phần cơ bản: a: Bài thể dục phát triển chung - Ôn 7 động tác đã học: Vươn thở, tay, chân và lưng bụng, toàn thân, nhảy + GV hô nhịp cho hs tập 2 lần sau đó cho cán sự hô nhịp các bạn tập, gv theo dõi sửa chữa - Lần 1 gv hô nhịp cả lớp tập - Lần 2,3 cán sự hô cả lớp tập - GV theo dõi sửa sai cho HS Thi đua giửa các tổ + Chia theo tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển sau đó các tổ thi đua trình diễn + GV hô nhịp cho học sinh các tổ thi dua tập 8 động tác của bài thể dục b: Chơi trò chơi “ đua ngựa ” - Giáo viên tập hợp lớp theo đội hình chơi - Nhắc lại cách chơi và luật chơi - Cho học sinh chơi thử 1-2 lần - Chơi chính thức theo hình thức thi đua,- Giáo viên quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc Tổ chức đội hình chơi vui vẽ an toàn 3: Phần kết thúc: * Đứng tại chỗ vỗ tay và hát - Học sinh đứng tại chỗ thả lỏng - Giáo viên hệ thống lại nội dung bài học - GV nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà Đội hình nhận lớp
Đội hình tập luyện
Đội hình tập luyện Tổ 1
Tổ 2 Tổ 3 Đội hình trò chơi Cb Xp Đội hình kết thúc