1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA l3 t3 doc

37 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 803 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kết luận như trong sách giáo viên  Hoạt động 2: Xử lí tình huống - Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu các nhóm xử lí một trong hai tình huống - Học sinh theo dõi và kết hợp quansát tr

Trang 1

TUẦN 3

Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018

Buổi sáng:

Đạo đức ( tiết 3 ) GIỮ LỜI HỨA (D/c)

I Mục tiêu:

- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa

- Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

- Quý trọng những người biết giữ lời hứa

- HSG: - Nêu được thế nào là giữ lời hứa

- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa.

II Chuẩn bị:

 Tranh minh hoạ truyện chiếc vòng bạc, VBT đạo đức, Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ: - Kính yêu Bác Hồ

2 Bài mới:

 Hoạt động 1: Thảo luận truyện

“Chiếc vòng bạc"

- Kể chuyện kèm theo tranh minh họa

- Mời từ 1 – 2 học sinh đọc lại

Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận

- Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau

hai năm đi xa?

- Em bé và mọi người trong truyện cảm

thấy thế nào trước việc làm của Bác?

Việc làm của Bác thể hiện điều gì?

- Qua câu chuyện em có thể rút ra điều

gì?

- Thế nào là giữ lời hứa? Người biết giữ

lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như

thế nào?

* Kết luận như trong sách giáo viên

 Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu

các nhóm xử lí một trong hai tình huống

- Học sinh theo dõi và kết hợp quansát tranh

- Lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi

- Bác Hồ đã không quên lời hứa vớimột em bé … "Một chiếc vòng bạcmới"

- Mọi người rất cảm động và kínhphục trước việc làm của Bác

- Chúng ta cần phải giữ đúng lời hứa

- Giữ lời hứa là thực hiện đúng lời củamình đã nói Đã hứa hẹn với ngườikhác

- Sẽ được mọi người tin cậy và noitheo

- Các nhóm thảo luận theo tìnhhuống

Trang 2

dười đây:

- Lần lượt nêu ra từng tình huống như

SGV yêu cầu học sinh giải quyết

- Đại diện từng nhóm lên báo cáo

- Yêu cầu cả lớp thảo luận

- Em có đồng tình với ý kiến của nhóm

bạn không ? Vì sao ?

* Kết luận: SGV

Hoạt động 3: Tự liên hệ

- Yêu cầu HS tự liên hệ:

+ Thời gian qua em có hứa với ai điều gì

không? Em có thực hiện được điều đã

hứa không? Vì sao?

+ Em thấy thế nào khi thực hiện được

(không được) điều đã hứa?

- Nhận xét khen những học sinh biết giữ

lời hứa

3 Củng cố- dặn dò:

- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực

theo bài học

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Tình huống1: Tân cần sang nhà bạnhọc như đã hứa hoặc tìm cách báo chobạn: Xem phim xong sẽ sang học vớibạn khỏi chờ

- Tình huống 2: Thanh cần dán và trảlại chuyện cho Hằng và xin lỗi bạn.Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là

tự trọng và tôn trọng người khác

- Đại diện các nhóm lên báo cáo lớptrao đổi nhận xét

- Lần lượt từng học sinh đứng lên nêu

sự liên hệ của bản thân đối với việcgiữ đúng lời hứa

III Các hoạt động dạy học:

Trang 3

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

? Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước ?

? Giáo viên thu chấm một số vở , nhận

Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy

đoạn và độ dài của mỗi đoạn ?

Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại

cách tính độ dài đường gấp khúc ?

Bài 2: SGK

Giáo viên lại tiếp tục hướng dẫn cho

các nhớ lại cách tính chu vi hình tam

giác ?

Giáo viên gọi 2 em lên bảng giải toán

Bài 3: Giáo viên treo bảng từ có kẻ

sẵn hình

4 Củng cố:

- Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại

cách tính độ dài của đường gấp khúc,

tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác

m học tốt qua tiết toán

- HS nhắc lại tựa bài (2em)

34 + 12 + 40 =(86 cm )

Đáp số: 86 cmGiảib) Chu vi hình tam giác MNP là:

34 + 12 + 40 = 86 cm) Đáp số: 86cm Lớp nhận xét

Bài 2: 1 Học sinh đọc yêu cầu Học sinh tự dùng thước có vạch cm đo

_ Có 5 hình vuông (4 hình vuông nhỏ +1hình vuông to)

_ Có 6 hình tam giác (4 hình tam giác nhỏ và 2 hình tam giác to) HS thực

Trang 4

- Giáo viên nhận xét chung tiết học,

tuyên dương một số

hiện giải toán

Học sinh nêu lại cách tính

Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau;

ôn tập về giải toán

B/ Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo các gợi ý

* HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan

KNS: 1/ Tự nhận thức (xác định bản thân là biết đem lại lợi ích và niềm vui cho

người khác thì mình cũng có niềm vui)

2/ Làm chủ bản thân (kiểm soát cảm xúc, hành vi của bản thân để tránh thái độứng xử ích kỉ)

3/ Giao tiếp (ứng xử văn hóa)

III Các phương pháp dạy học tích cực: Chúng em biết 3 ,Trình bày 1 phút, Thảo

luận cặp đôi – chia sẻ , Nhóm nhỏ

IV Đồ dùng dạy học: 1/ Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.

2/ Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK

3/ Bảng phụ ghi một số đoạn trong bài có câu đối thoại

V Hoạt động dạy – học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Bài cô giáo tí hon

?: Những cử chỉ nào của “cô giáo”làm cho

a Khám phá (Giới thiệu bài):

GV hỏi : Có những ai trong bức tranh? Có

những ai đang trò chuyện Đoán xem hai

người đang nói với nhau điều gì?

- Hai học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh trong SGK

- HS trả lời : Trong tranh có ba mẹ con Mẹ và con trai đang trò

chuyện Hai mẹ con đang nói chuyện về chiếc áo của con trai

Trang 5

_ Giáo viên ghi tựa bài

b Kết nối :

b1 Luyện đọc trơn:

- Giáo viên đọc mẫu

- Tóm tắt nội dung: Tình cảm anh em trong

một nhà biết thương yêu , nhường nhịn , để

cha mẹ vui lòng

* Giáo viên xác định số câu và gọi học sinh

đọc câu nối tiếp – kết hợp sửa sai theo

Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2

? Vì sao Lan dỗi mẹ?

- Giáo viên cho lớp đọc bài (đọc thầm)

- ? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

Giáo viên cho học sinh đọc bài

( đọc thầm )

-? Vì sao Lan ân hận?

Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc

thầm)

- HS động não và phát biểu – trình bày 1 phút: Bài văn này là câu chuyện về chiếc áo ấm của hai anhem/ Bài văn này nói về chuyện anhnhường cho em chiếc áo đẹp…

- Một em đọc một câu nối tiếp

- Học sinh đọc bài

- Học sinh đọc phần chú giải SGK

- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa,

có mũ để đội , ấm ơi là ấm Học sinh đọc bài

- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy

* Học sinh đọc thầm (đoạn 3)

- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho em Lan Con không cần thêm

áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh, con

sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong

* Học sinh đọc bài (đoạn 4)Học sinh thảo luận theo nhóm rồi đại diện trả lời

- Vì Lan đã làm cho mẹ buồn

- Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh

Học sinh trả lời tự do

Trang 6

? Em nào tìm một tên khác cho truyện ?

* Luyện đọc lại:

GV hướng dẫn cho học sinh luyện đọc lại:

Giáo viên theo dõi nhận xét từng nhóm

* Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể

chuyện , dựa vào tranh để thực hiện dựa

vào tranh để kể chuyện

* ( Tiết 2 ) Kể chuyện:

* Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ: Dựa

vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể từng

đoạn của câu chuyện “Chiếc áo len” theo lời

của bạn Lan ( HSG)

* Giáo viên hướng dẫn kể chuỵên:

a- Giáo viên hướng dẫn hs quan sát tranh ở

- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể nối tiếp

nhìn vào các gợi ý nhập vai nhân vật (nếu

học sinh kể không đạt , giáo viên mời học

sinh khác kể lại )

- Giáo viên cùng học sinh lớp nhận xét ,

bình chọn bạn nào kể tốt nhất

4 Củng cố - Nhận xét tiết học

- GV nhắc lại nội dung, giáo dục

- Học sinh đọc bài theo vai ( mỗi nhóm 4 bạn, người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, mẹ) Các nhóm thi đua đọc theo phân vai

- Các nhóm nhận xét bình chọn nhóm nào đọc hay nhất (đúng, thểhiện được tình cảm của các nhân vật)

Học sinh quan sát tranh trên bảng khi giáo viên đính lên phần mở đầu câu chuyện mà các em đã được học

- Viết tên riêng ( Bố Hạ ) bằng chữ cỡ nhỏ (1 dòng)

- Viết câu ứng dụng : Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng một giàn

* KNS : Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong khi viết

II Phương pháp dạy học tích cực: Thảo luận – chia sẻ Kĩ thuật “Viết tích cực” III Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa B Vở tập viết, bảng con, phấn.

Trang 7

- Các chữ : Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

IV Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Giáo viên gọi hai học sinh viết bảng

lớp, cả lớp viết bảng con: Âu Lạc, ăn

quả

Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài

* Hướng dẫn viết trên bảng con :

* Hướng dẫn luyện viết chữ hoa

- HS tìm các chữ hoa có trong bài : B,

H, T

- GV viết mẫu , kết hợp nhắc lại cách

viết từng chữ

* Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )

- GV giới thiệu địa danh Bố Hạ: Một xã

ở huyện Yên Thế , tỉnh Bắc Giang , nơi

có giống cam ngon nổi tiếng

Bố Hạ

- GV và lớp nhận xét sửa sai ( Nếu có )

*Luyện viết câu ứng dụng:

Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung

câu tục ngữ : Bầu và bí là những cây

khác nhau mọc trên cùng một giàn

Khuyên bầu thương bí là khuyên người

trong một nước yêu thương , đùm bọc

Giáo viên theo dõi uốn nắn cách viết

cho một số em viết chưa đúng hay viết

còn xấu Và độ cao và khoảng cách

giữa các chữ

- 2 Học sinh viết lớp nháp & nhận xét

Học sinh viết chữ B và chữ H , T , trên

Trang 8

* Giáo viên thu chấm một số vở.

- Về nhà viết phần luyện viết thêm ở vở

TV, viết bổ sung bài của những em chưa viết xong

II Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu nhiệm vụ tiết học

b) Tính chu vi tam giác MNP

- Hướng dẫn, yêu cầu HS làm vào vở

nháp, mời một HS lên bảng làm

- Nhận xét (HS - GV)

Bài 2: Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi

- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở bài

- HS làm theo yêu cầu của GV

- HS làm theo yêu cầu của GV

- HS lắng nghe

Trang 9

3 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu lại cách tính độ dài

đường gấp khúc, chu vi hình tam giác,

I Mục đích: Giúp HS:

- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và các cụm từ rõ ý

- Hiểu nội dung bài

- Luyện đọc diễn cảm

II Chuẩn bị:

SGK, giáo án, …

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu nhiệm vụ của tiết học

- GV đọc mẫu toàn bài

- Đọc mẫu: Giọng kể, chậm rãi

- HS làm việc theo yêu cầu của HS

- HS trả lời và viết vào vở

I Mục đích - Yêu cầu :

- Ôn tập : Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, trái, dàn hàng,dồn hàng Yêu cầu thực hiện thuần thục những kĩ năng này ở mức tương đối chủđộng

- Học tập hàng ngang, dóng hàng, điểm số.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối

Trang 10

- Chơi trò chơi "Tìm người chỉ huy" Yêu cầu HS biết cách chơi và bước đầu tham

gia vào trò chơi

II Phương pháp : Làm mẫu, tập luyện.

III Chuẩn bị : Sân bãi sạch sẽ, còi, tranh, ảnh.

4-5'

18-20'5-6'

8-10'

1L

1-2L

2x8n1L1-2L

- GV hướng dẫn và điều khiển lớp

- GV nêu tên động tác, làm mẫu vàhướng dẫn cho HS tập luyện

-Chia tổ, nhóm ra tập luyện

- GV quan sát và sửa sai động tác

Trang 11

- GV gọi 1-2 em lên thực hiện.

- GV cùng HS nhận xét và sửa sai động tác

Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn.

 Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị

 Bài 4: Dành cho HSG

Gdkns :Tự nhận thức, giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị: Phấn màu, thước kẻ.

- Bảng phụ : có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập

III Các phương pháp dạy học tích cực: Động não, thảo luận :

IV Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Trang 12

? Nêu cách tính chu vi hình tam giác và

Bài 2: Giáo viên cho học sinh tương tự

như bài 1 làm vào VBT ( trang 15)

Giáo viên hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn

thẳng

Bài 3: Giáo viên cho 1 học sinh đọc

yêu cầu bài toán

* Giáo viên treo bảng phụ có đính một

số quả cam lên bảng Hướng học sinh

cách tính “hơn kém nhau một số đơn

vị”

Hàng trên có mấy quả cam?

Hàng dưới có mấy quả cam?

- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy

quả cam?

Bài 4: Dành cho HSG

GV hướng dẫn hs cách làm

- Học sinh nêu cách tính

Học sinh nhắc lại tựa bài

1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán lớpchú ý ở SGK

Học sinh tự giải vào giấy nháp

1 học sinh lên bảng giải:

Giải:

Số cây hai đội trồng được là:

230 + 90 = 320 (cây) Đáp số: 320 (cây)

* 1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán

1 Học sinh ln bảng làm Lớp làm vàoVBT

Giải:

Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam

ở hàng dưới là:

7 – 5 = 2 ( quả) Đáp số: 2 quả cam

Học sinh thực hiện giải toán

Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là :

19 – 16 = 3 (bạn)

Trang 13

4 Củng cố - dặn dò:

Giáo viên nhận xét chung tiết học

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho

tiết sau

Đáp số: 3 bạnHọc sinh nhắc lại

Học sinh suy nghĩ và nêu

Học sinh nộp vở

Chính tả (tiết 5) (NGHE – VIẾT) CHIẾC ÁO LEN

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Giáo viên đọc học sinh viết các từ khó:

xào rau; sà xuống; xinh xẻo

Giáo viên nhận xét cách viết của học

sinh, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài

- Hướng dẫn viết bài:

Giáo viên đọc bài viết ( đoạn 4)

? Vì sao Lan ân hận ?

? Những chữ nào trong đoạn văn cần

viết hoa ?

? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt

trong dấu câu gì ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ

khó dễ lẫn:

D1: Nằm, cuộn tròn, chăn bông , xin lỗi

D2: Ap áp , xin lỗi xấu hổ, vờ ngủ …

 Giáo viên đọc lại bài viết

+ Giáo viên đọc bài ( câu , cụm từ, toàn

câu)

+ Giáo viên đọc lại bài

Dò lỗi: Treo bảng phụ có sẵn bài viết

Tổng hợp lỗi

3 Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con

- Vì em đã làm cho me phải buồn lo …

- Học sinh trả lời , các chữ đầu đoạn , đầu câu , tên riêng của người

- Sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép

_ Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh dò bài sửa lổi

Trang 14

+ Giáo viên thu một số bài chấm điểm

* Thực hành làm bài tập) :

Bài 2: Giáo viên gọi 3 học sinh lên

bảng làm bài ở bảng , củng cố sửa lời

của những học sinh địa phương

Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận

xét sửa sai Giáo viên cho học sinh

làm vào VBT

Bài 3: Giáo viên cho học sinh nắm

vững yêu cầu bài tập:

Giáo viên treo bảng từ viết sẵn nội

dung yêu cầu bài tập

* Giáo viên nhận xét bổ sung nếu học

sinh làm chưa chính xác

- Giáo viên khuyến khích học sinh đọc

thuộc ngay tại lớp thứ tự 9 chữ mới học

theo cách đã nêu ở tuần 1

4 Củng cố - dặn dò:

+ Giáo viên gọi vài học sinh lên bảng

viết lại một số thường viết sai

Giáo viên nhận xét chung tiết học

Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau

- Học sinh nộp bài Bài 2

- HS đọc yêu cầu bài ,lên bảng làm bàiLớp làm vào giấy nháp

- Học sinh làm vào VBT :a/ Cuộn tròn; chân thật ; chậm trễ b/ Vừa dài mà lại vừa vuông / Giúp nhau kẻ chỉ, vạch đường thẳng băng (

Là cái thước kẻ)c/ … ( Là cái bút chì) Bài 3

1 Học sinh lên bảng làm mẫu Học sinh làm vào VBT Học sinh tiếp tục lên bảng sửa bài ở bảng lớp

Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng

- Học sinh có thể xung phong đọc thuộc

Về nhà học thuộc ( theo đúng thứ tự) tên của 19 chữ đã học

- Cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi

- HSG: Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.

- Gdkns: Tự nhận thức ;ra quyết định ,bày tỏ khi bị mắc bệnh để chữa bệnh

II Chuẩn bị : Các hình trong SGK trang 12,13.

III Các phương pháp dạy học tích cực: Động não, thảo luận:

IV Các hoạt động dạy học cơ bản:

Trang 15

Giáo viên nhận xét ,ghi điểm, nhận xét

chung

3 Bài mới: GV - giới “Bệnh lao phổi”

Hoạt động 1:

* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều

khiển các bạn trong nhóm quan sát các

hình 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 12

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo

luận trả lời các câu hỏi ở SGK

? Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là

gì?

? Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế

nào?

? Bệnh lao phổi có thể lây từ người

bệnh sang người lành bằng con đường

nhiễm do vi khuẩn lao gây ra

- Ngày nay , không chỉ có thuốc

chữa khỏi bệnh lao mà còn có thuốc

tiêm phòng chóng lao

- Trẻ em được tiêm phòng lao có

thể không mắc bệnh này trong suốt

cuộc đời

Hoạt động 3: Đóng vai.

Giáo viên nêu 2 tình huống:

Nếu bị một trong các bệnh đường hô

hấp (như viêm họng, viêm phế quản

…), em sẽ nói gì với bố me, để bố mẹ

có thể ho ra máu và có thể bị chết nếukhông chữa trị kịp thời

Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luậntrong nhóm mình, ai sẽ đóng vai họcsinh bị bệnh, ai sẽ đóng vai mẹ hoặc

bố hoặc bác sĩ

- Đại diện các nhóm lên trình bày trướclớp Các nhóm khác nhận xét

Trang 16

* Giáo viên: chốt lại: Khi bị sốt, mệt

mỏi, chúng ta cần nói ngay với bố mẹ

để được đưa đi khám bệnh …

- Về nhà xem lại các nội dung bài học

và chuẩn bị bài sau: “Máu và cơ quantuần hoàn”

THỦ CÔNG THỰC HÀNH GỢI Ý SÁNG TẠO

PĐ TIẾNG VIỆT NGHE - VIẾT: CHIẾC ÁO LEN

I Mục đích:

- Nghe - viết lại chính xác, không mắc lỗi đoạn 4, trong bài “Chiếc áo len”, trình

bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Viết không sai lỗi chính tả: l/n, tr/ch.

- Giáo dục ý thức rèn chữ viết

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Giáo án, SGV, SGK,…

- HS: Vở, SGK,…

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu nhiệm vụ tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe - viết:

- Mời 2 HS đọc đoạn viết

- GV hỏi:

+ Vì sao Lan ân hận?

+ Lan mong trời sáng mau để làm gì?

- Để nói với mẹ rằng mẹ hãy mua áo cho cả hai anh em

- nằm cuộn tròn, xin lỗi,…

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và viết bài vào vở

Trang 17

I Mục tiêu:

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa cáckhổ thơ

 Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà

 Trả lời được các câu hỏi ở SGK

 Học thuộc lòng cả bài thơ

KNS: - Tự nhận thứ thức, biết chia sẻ, thái độ ứng xử khi bà bị ốm.

II Các phương pháp day học tích cực: Thảo luận cặp đơi – chia sẻ, trình bày ý

kiến cá nhân, Trải nghiệm

IV Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.

- Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng

IV Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định:

2 Bài cũ:

Hỏi tựa bài tiết trước ?

Giáo viên gọi học sinh đọc bài

? Qua câu chuyện , em hiểu điều gì ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc câu thơ – kết hợp sửa sai theo

- HS lắng nghe

- Học sinh đọc nối tiếp nhau , mỗi em đọc 2 dòng thơ( chú ý phát âm đối với các còn sai

- Học sinh đọc từng khổ thơ nối tiếp

- HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , 4

Trang 18

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng

khổ thơ + giải nghĩa từ mới

⇒ thiu thiu

2 Luyện đọc - hiểu:

Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo

luận trả lời các câu hỏi của nội dung

bài

? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?

? Cảnh vật tronh nhà,ngoài vườn ntn?

? Bà mơ thấy gì ?

? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?

? Qua bài thơ , em thấy tình cảm của

cháu với bà như thế nào ?

Nội dung: Cháu rất hiếu thảo , yêu

thương , chăm sóc bà

+ Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ

Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ , cả

bài theo cách xoá dần từng khổ thơ

Giáo viên theo dõi xem nhóm nào đọc

* Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới

- Học sinh đọc thầm lại bài thơ

- Học sinh phát biểu Nhận xét ,bổ sung , sửa sai

- Học sinh lớp thực hiện học thuộc

- Học sinh thi học thuộc theo từng cặp đôi

- 4 Học sinh đại diện đọc nối tiếp 4 khổ thơ

- Học sinh thi đua đọc thuộc theo khổ

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

 Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1)

 Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó (BT2)

 Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3)

 KNS :Kĩ năng giao tiếp, ứng xử Kĩ năng tư duy sáng tạo

II Các phương pháp day học tích cực: Hỏi và trả lời ,Thảo luận cặp đôi – chia sẻ

IV Đồ dùng dạy học:

 Bốn băng giấy, mỗi băng ghi một ý của BT1

 Bảng phụ viết nội dung đoạn văn của BT3

IV Các hoạt động dạy - học:

Ngày đăng: 31/12/2019, 19:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w