1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G a lớp 3 t28 doc

33 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 524,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu và phương tiện: - Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương.- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1.. - Trao đổi thảo luận trong nhóm để

Trang 1

Tuần 28 : Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2019

Buổi sáng

Đạo đức ( tiết 28 ) : TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I Mục tiêu: - Học sinh biết: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần

thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

- Biết sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm

- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước

*KNS : - Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn Kĩ năng trình bày ý tưởng tiết kiệm và bảo

vệ nguồn nước ở nhà và ở trường Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở trường , ở nhà

- BĐ: Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước vùng biển, đảo

- NL:Phản đối những hành vi đi ngược lại việc bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước (gây ô nhiễm nguồn nước, sử dụng nước lãng phí, không đúng mục đích, )

II Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: Dự án , thảo luận

III Tài liệu và phương tiện: - Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm

nước ở các địa phương.- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ôn định ( nề nếp )

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Các nhóm thảo luận để những gì cần

thiết cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và

chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không thể

thiếu và trình bày lí do lựa chọn ?

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như

thế nào ?

- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước

lớp

- BĐ: Tuyên truyền mọi người giữ gìn,

tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước vùng

biển, đảo

- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết

của con người, đảm bảo cho trẻ em

sống và phát triển tốt.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ 1ang sinh hoạt khác

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

*KNS : - Kĩ năng lắng nghe ý kiến các

bạn Kĩ năng trình bày ý tưởng tiết kiệm vàbảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở trường , ở nhà

Trang 2

yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét

về việc làm trong mỗi trường hợp là

đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt

ở đấy thì em sẽ làm gì?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

trước lớp

- NL: Phản đối những hành vi đi ngược

lại việc bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng

hiệu quả nguồn nước (gây ô nhiễm

nguồn nước, sử dụng nước lãng phí,

không đúng mục đích, )

- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử

dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước nơi mình ở

Hoạt động 3: HS đọc BT3 - VBT

- HS làm bài cá nhân

- Mời một số trình bày trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những HS biết

quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước

nơi mình ở

Hướng dẫn thực hành: -Về nhà thực tế

sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và

thực hiện sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước

sinh hoạt ở gđình và nhà trường

4 Củng cố - dặn dò :

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày vềnhận xét của nhóm mình :

- Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao,

bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại

Toán ( tiết 136 ) : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I Mục tiêu: - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000 HS biết so sánh các số phức

tập, tự làm bài 4

- Biết tìm số lớn nhất, bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số

- Giáo dục các em ý thức học tốt vận dụng vào thực hành

II Đồ dung dạy học: GV- Bảng phụ, bút dạ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

- HS so sánh và điền dấu.

H: Vì sao 100000 lại lớn hơn 99999?

H: Hai số này có điểm gì chung?

Vậy ta so sánh như thế nào?

Hoạt động 2: Thực hành:

Bài 1: Củng cố về so sánh các số trong

phạm vi 100.000

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 2: Củng cố về so sánh các số

Bài 3: Củng cố về tìm số lớn, số bé trong

các số đã cho

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

89 156 < 98 516 67 628 < 67 728

69 731 = 69 731 89 999 < 90 000+ 2HS lên làm, HS khác nêu bài của mình

Tập đọc ( tiết 82 ) : CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu: - Rèn kĩ năng học thành tiếng: Chú ý phát âm đúng: nguyệt quế, sửa soạn,

tuyệt đẹp, ngúng nguẩy Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu

Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo

*KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị của bản thân - Lắng nghe tích cực.

- Kiểm soát được cảm xúc

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: - Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận

nhóm hỏi đáp trước lớp

III Đồ dung dạy học: GV: Tranh minh hoạ chuyện SGK.

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: 2HS kể lại chuyện

"Quả táo"

Trang 4

2 Dạy bài mới: GTB: GT về chủ điểm và

- Ngựa con chỉ biết lo chải chuốt, tô điểm

cho vẻ ngoài của mình

H: Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

Ngựa cha nói Ngựa con phản ứng thế

nào?

*KNS: -Tự nhận thức, xác định giá trị

của bản thân.-Lắng nghe tích cực

-Kiểm soát được cảm xúc

? Vì sao Ngựa con không đạt kết quả

trong hội thi?

? Ngựa con rút ra bài học gì?

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

-TCTV: nguyệt quế là cây bụi, mọc nhiều

ở vùng Địa Trung Hải, lá mềm có màu sáng như dát vàng, được người La Mã và người Hi Lạp cổ dùng làm biểu tượng của

sự vinh quangĐặt câu với từ: thảng thôt, chủ quan

+ 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm

- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: Phải đến bác thợ rèn để …Nócần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

- Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm đi,… Con nhất định sẽ thắng

- Chuẩn bị cuộc thi không chu đáo, chỉ biết lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha

- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất

- 2HS đọc lại đoạn văn

- 1HS nêu ý nghĩa của câu truyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thú tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

………

K

ể chuyện ( tiết 83 ) : CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

Trang 5

I Mục tiêu:

- HS K-G kể được một đoạn,cả câu chuyện bằng lời của Ngựa con

*KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị của bản thân - Lắng nghe tích cực

- Kiểm soát được cảm xúc

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: - Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận

nhóm hỏi đáp trước lớp

III Đồ dung dạy học: GV: Tranh minh hoạ chuyện SGK.

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: 2HS kể lại chuyện

"Quả táo"

2 Dạy bài mới:

Kể chuyện:

- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh

minh hoạ 4 đoạn câu chuyện kể lại toàn

chuyện bằng lời của Ngựa Con

- Học sinh kể chuyện theo lời Ngựa Con

H: Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa

Con là như thế nào?

- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng

tranh SGK, nêu nội dung tranh

- GV hướng dẫn HS bắt đầu câu chuyện

bằng Năm ấy, Hồi ấy

- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể

hấp dẫn nhất

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- kể lại câu chuyện

- 2HS đọc lại đoạn văn

- 2 tốp HS, mỗi tốp 3 em đọc câu chuyện phân vai: Người dẫn chuyện, Ngựa cha, Ngựa con

- 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu

- Nhập vai mình là Ngựa con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc xưng "mình"

- 4HS kể tiếp nối từng đoạn truyện

- 1HS kể toàn bộ câu truyện

- 1HS nêu ý nghĩa của câu truyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thú tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

………

Buổi chiều:

Tập viết ( tiết 28 ) : ÔN CHỮ HOA T ( tiếp theo )

I Mục tiêu: - Củng cố về cách viết chữ hoa T(Th) thông qua bài tập ứng dụng.

- Viết tên riêng Thăng Long bằng chữ cỡ nhỏ

Trang 6

- Viết câu ứng dụng Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ bằng cỡ chữ nhỏ

- GDHS Rèn tính cẩn thận, ý thức giữ vở sạch chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa T (Th), tên riêng Thăng Long và câu ứng

dụng trên dòng kẻ ô li

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: - KT bài viết ở

nhà của học sinh của HS

- HS nêu từ và câu ứng dụng đã học

tiết trước

- HS viết các chữ hoa đã học tiết 27

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a Hướng dẫn viết trên bảng con

- Luyện viết chữ hoa:

- HS tìm các chữ hoa có trong bài

- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách

- Giới thiệu: Thăng Long là tên cũ

của thủ đô Hà Nội ngày nay

-HS tập viết trên bảng con

-Luyện viết câu ứng dụng :

- HS đọc câu ứng dụng

+ Câu ứng dụng khuyên điều gì ?

- Yêu cầu luyện viết trên bảng con

các chữ viết hoa có trong câu ca dao

b Hướng dẫn viết vào vở:

- Nêu yêu cầu viết chữ Th một dòng

- Lớp viết vào bảng con

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Các chữ hoa có trong bài: T (Th), L

- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con

- Thăng Long

- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Thăng Long

- Lắng nghe

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con

Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ.

- Lớp thực hành viết trên bảng con: Thể dục.

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 7

- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi

viết, cách viết các con chữ và câu

ứng dụng đúng mẫu

c Chấm chữa bài , nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- Nêu lại cách viết hoa chữ Th

II Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

- Nêu nhiệm vụ tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Củng cố về so sánh các số trong

phạm vi 100.000

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 2: Củng cố về so sánh các số

Bài 3: Củng cố về tìm số lớn, số bé trong

các số đã cho

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

8 000 = 7 999+ 1 99 999 < 100 000

3 527 > 3 519 86 573 = 86 573

+ 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của mình, nhận xét và nêu cách so sánh

89 156 < 98 516 67 628 < 67

728

69 731 = 69 731 89 999 < 90 000

+ 2HS lên làm, HS khác nêu bài của mình

a 92368; b 54307

- HS nêu cách so sánh giữa các số

- HS lên bảng làm, lớp nhận xét

Trang 8

- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và các cụm từ rõ ý.

- Hiểu nội dung bài

Thể dục ( tiết 55 ) : ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI

HOÀNG ANH - HOÀNG YẾN

I Mục tiêu:

- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ.

- Chơi trò chơi “ Hoàng anh – Hoàng yến ”.

Trang 9

- Hs thực hiện đúng và đẹp bài thể dục phát triển chung.

- Hs tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình, hào hứng

II Địa điểm - phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường.

- Phương tiện: Chuẩn bị một còi kẻ sân dể học và chơi trò chơi.

III Nội dung và phương páp lên lớp:

1 Phần mở đầu

- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung , yêu

cầu giờ học

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 bài

- Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1-2.

- Chạy nhẹ nhàng theo đội hình vòng

tròn

Chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê ”

2 Phần cơ bản:

a: Bài thể dục phát triển chung

- Ôn 8 động tác đã học: Vươn thở, tay,

chân và lưng bụng, toàn thân, nhảy,

điều hòa

+ GV hô nhịp cho hs tập 2 lần sau đó

cho cán sự hô nhịp các bạn tập, gv

theo dõi sửa chữa

- Lần 1 gv hô nhịp cả lớp tập

- Lần 2,3 cán sự hô cả lớp tập

- GV theo dõi sửa sai cho HS

b: Chơi trò chơi “Hoàng anh- Hoàng

yến”

- Giáo viên tập hợp lớp theo đội hình

chơi

- Nhắc lại cách chơi và luật chơi

- Cho học sinh chơi thử 1-2 lần

- Chơi chính thức theo hình thức thi

đua,- Giáo viên quan sát, nhận xét,

biểu dương tổ thắng cuộc

 Tổ chức đội hình tập có kỉ luật, tuyệt

đối an toàn

3 :Phần kết thúc:

* Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Học sinh đứng tại chỗ thả lỏng

Đội hình nhận lớp



 

Đội hình tập luyện

      

      

      

Đội hình trò chơi Vạch giới hạn HA       HY       Vạch giới hạn

Đội hình kết thúc

Trang 10

- Giáo viên hệ thống lại nội dung bai

ANH VĂN: Giáo viên bộ môn

-Toán ( tiết 137 ) : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - HS đọc và viết được thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm Biết

so sánh các số HSK-G tìm thêm số nhỏ nhất, lớn nhất có năm chữ số khác nhau

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)

- Giáo dục HS chăm học

II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, bút dạ

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết

dãy số tiếp theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài

nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

8357 > 8257 3000 + 2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 6621

Trang 11

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện vào vở nháp

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS thực hiện vào vở nháp

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 5: - HS nêu yêu cầu bài tập.

6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300

9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 = 8300

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung.a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999

b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000Một em nêu yêu cầu bài tập

Chính tả ( tiết 55 ) Nghe – Viết : CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu: - Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng BT(2) a.b

- GDHS: Viết đúng, trình bày sạch, đẹp

II Chuẩn bị: Bài viết chính tả.

III Các hoạt động dạy học cơ bản:

Trang 12

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

- Đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu

và tên nhân vật – Ngựa Con

- Viết chữ khó vào bảng con: khỏe, giàng, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn

Câu b: mười tám tuổi – ngực nở - da

đỏ như lim – người đứng thẳng – vẻ

đẹp của anh – hùng dũng như một chàng hiệp sĩ.

………

Buổi chiều:

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THÚ (TIẾP THEO)

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu được ích lợi của thú đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận cơ thể của một số loài thú Nêuđược một số ví dụ về thú nhà và thú rừng

- Giáo dục h/s có ý thức bảo vệ động vật và chăm sóc chúng

II Chuẩn bị: tranh vẽ SGK

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu tên 1 số con thú mà em biết?

- GV gợi ý cho các nhóm thảo luận

Kể tên các loài thú rừng mà bạn biết

- 2H trả lời , lớp nhận xét

- Từng bàn HS quan sát các hìnhT106,107 SGK và tranh, ảnh sưu tầm

- Thảo luận theo gợi ý của GV HS mô tả,

Trang 13

Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài

thú rừng được quan sát

So sánh, tìm ra những điểm giống, khác

nhau giữa 1 số loài thú rừng và thú nhà

B2 Làm việc cả lớp:

- gọi đại diện nhóm trình bày

+ GV kết luận: Nêu điểm giống, khác nhau

- Chuẩn bị bài sau

chỉ vào từng hình và nói tên từng bộ phận

cơ thể của loài đó

- Đại diện các nhóm trình bày, (mỗi nhómgiới thiệu về một loài) Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

-PĐ TIẾNG VIỆT NGHE - VIẾT: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục đích:

- Nghe - viết lại chính xác, không mắc lỗi đoạn 2 trong bài “Cuộc chạy đua trong

rừng”, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

- Viết không sai lỗi chính tả: ch/tr, s/x.

- Giáo dục ý thức rèn chữ viết

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Giáo án, SGV, SGK,…

- HS: Vở, SGK,…

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

Trang 14

2 Hướng dẫn HS nghe - viết:

Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

- HD cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Hướng dẫn viết từ khó:

- HS tìm từ khó rồi phân tích

- HS đọc và viết các từ vừa tìm được

- Viết chính tả:

- Đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu

và tên nhân vật – Ngựa Con

- Viết chữ khó vào bảng con: khỏe, giàng, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn

Tập đọc ( tiết 84 ) : CÙNG VUI CHƠI

I Mục tiêu: - Rèn kỉ năng đọc thành tiếng : Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng: lộn

xuống, xanh xanh, quanh quanh, tinh mắt, khỏe người …

- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

+ Hiểu được các từ khó quả cầu giấy qua chú thích ở cuối bài

+ Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi

giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn (trả lời được các câu hỏi SGK Học thuộc lòng bài thơ.)

- GDHS thường xuyên tập thể dục

II.Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III.Hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 em lên nối tiếp

kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng "

- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)

Trang 15

- Nhận xét ghi điểm.

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn nắn

khi HS phát âm sai

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- HS đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài thơ

+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo

như thế nào ?

- HS đọc thầm khổ thơ cuối của bài

+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế

nào ?

- Giáo viên kết luận

c Học thuộc lòng khổ thơ em thích:

- Mời một em đọc lại cả bài thơ

- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ

và cả bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

khổ thơ và cả bài thơ

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

4 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học

-Về học thuộc bài, xem trước bài mới

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi emđọc 2 dòng thơ

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ

+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng

để quả cầu không bị rơi xuống đất

- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽtốt hơn

- Một em đọc lại cả bài thơ

- Cả lớp HTL bài thơ

- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ

- Hai em thi đọc cả bài thơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng,hay

- 3 học sinh nh

Luyện từ và câu ( tiết 35 ) : NHÂN HÓA - ÔN CÁCH ĐẶT

VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU CHẤM.

I Mục tiêu: - Tiếp tục ôn về nhân hóa - Ôn về cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?.

Trang 16

- Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

- GDHS : Dùng dấu câu chính xác khi viết

II Đồ dùng dạy học: - 3 tờ phiếu to viết 3 câu văn ở bài tập 2

- Bảng lớp viết truyện vui bài tập 3

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: 1 em lên bảng làm BT:

Tìm các sự vật được nhân hóa trong bài

thơ Em thương và các từ ngữ được dùng

để nhân hóa các sự vật đó ?

- Nhận xét chấm điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: 1 em đọc nội dung bài tập 1, cả lớp

đọc thầm theo

- HS làm bài cá nhân

- Mời 3 em nêu miệng kết quả

? Tìm từ ngữ nhân hóa trong đoạn văn

- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?

- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 2: 1 em đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp

đọc thầm

- Lớp trao đổi theo nhóm và làm bài, làm

xong dán bài trên bảng

- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải

- Một học sinh đọc bài tập 2

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập

- 3 nhóm dán bài lên bảng

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

a/ Con phải đến bác thợ rèn để xem lại

bộ móng b/ Cả một vùng… mở hội để tưởng nhớ ông

c/ Ngày mai …thi chạy để chọn con vật nhanh nhất

- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong các câu văn)

Ngày đăng: 31/12/2019, 19:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w