1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án văn 6 kì II SOẠN THEO 5 hđ

321 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 321
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án Ngữ văn 6 soạn chi tiết đầy đủ theo 5 bước: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng rất đầy đủ chi tiết, đảm bảo kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu đỏi mới của Bọ giáo dục năm 2019 2020.

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 1

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

( (Trích “Dế Màn phiêu lưu kí” Tô Hoài)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên, thấy được nét

đặc sắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phương thức miêu tả và kể chuyện

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tính bồng bột và kiêu ngạo.Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

2 Kĩ năng: Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả Phân

tích các nhân vật trong đoạn trích Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh,nhân hóa khi viết văn miêu tả

Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các nhân vật,

tả vật Tích hợp với Tiếng Việt về khái niệm: nhân hóa so sánh cấu tạo và tác dụng củacâu luận, câu tả, câu kể; với tập làm văn về kĩ năng chọn ngôi kể thứ nhất

3 Thái độ: Có thái độ ứng xử đúng mực, khiêm tốn, tôn trọng người khác, say mê,

thích thú với môn ngữ văn

4 Những năng lực và phẩm chất cần hướng tới

- Những năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngônngữ NL thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ

- Những phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần cộng đồng, khiêm tốn, nhân ái,biết tụn trọng người khác

5 Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục

- Tự nhận thức và xác định cách ứng xử sống khiêm tốn, biết tôn trong ngời khác

- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tởng, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện

B Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Động não, suy nghĩ về cách ứng xử của các nhận vật trong truyện

- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật

Trang 2

của truyện Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lối sống khiêm tốn, tôn trong ngời khác.

C Các ph ương tiện dạy học:

1, Giáo viên: Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tập huấn: Dạy học và kiểm tra,đánh giá kết quả học tập theo định hớng phát triển năng lực học sinh, SGV và sách bàisoạn, chân dung Tô Hoài, bảng phụ

2, HS: + SGK, sách tham khảo,

D Các hoạt động dạy học:

A Hoạt động khởi động

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về tóm tắt tác phẩm

3 GV giới thiệu bài: Trên thế giới và nớc ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộcđời viết của mình cho đề tài trẻ em, một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất

Tô Hoài là một trong những tác giả nh thế

- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lu kí (1941) Nhng Dế Mèn làai? Chân dung và tính nết nhân vật này nh thế nào, bài học cuộc đời đầu tiên mà anh tanếm trải ra sao? Đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này?

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần I Đọc và tìm hiểu chung:

- Đoạn trêu chị Cốc:

+ Giọng Dế Mèn trịch thợng khó chịu

+ Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm

+ Giọng chị Cốc đáo để, tức giận

- Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng chậm,

Trang 3

- HS quan sát

? Dựa vào phần chú thích SGK, em hãy

nêu một vài nét về tác giả Tô Hoài ?

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- GV cho HS quan sát chân dung của nhà

văn Tô Hoài

? Em hãy trình bày những hiểu biết của

em về tác phẩm “ Dế mèn phiêu lu kí” ?

- GV cho HS quan sát tác phẩm “Dế mèn

phiêu lu kí”

? Văn bản được sáng tác theo thể loại

nào? Phương thức biểu đạt của văn bản

là gì?

? Truyện được kể bằng lời của ai và kể

theo ngôi kể nào ?

- HS trả lời

- GV nhấn mạnh: - Thể loại của tác phẩm

là kí nhng thực chất vẫn là một truyện

"Tiểu thuyết đồng thoại" một sáng tác chủ

yếu là tởng tợng và nhân hoá

? Văn bản có thể chia làm mấy phần?

- HS chia bố cục theo hiểu biết của mình

và nêu nội dung từng đoạn

buồn, sâu lắng và có phần bị thơng

2 Tác giả, tác phẩm:

* Tác giả:

- Tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh 1920,huyện Hoài Đức, Hà Đông Tự học mà thànhtài

- Ông có khối lợng tác phẩm phong phú: DếMèn phiêu lu kí, Đàn chim gáy, Vợ chồng APhủ

- Đoạn 2: Còn lại Kể về bài học đường đờiđầu tiên của Dế mèn

Trang 4

- 3 sự việc chính:

+ Dế Mèn coi thờng Dế Choắt+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của

Dế Choắt

+ Sự ân hận của Dế Mèn

- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cáichết của Dế Choắt là sự việc nghiêm trọngnhất

* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản :

- Những năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ NL thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Những PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan, thảo luận nhóm.

- HS theo dõi SGK và trả lời

? Cách miêu tả ấy gợi cho em hình ảnh

Dế Mèn nh thế nào?

- HS trao đổi cặp

? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà

con về vẻ đẹp của mình" Theo em Dế

Mèn có quyền hãnh diện nh thế không?

- HS trả lời: có vì đó là tình cảm chính

đáng; không vì nó tạo thành thói kiêu

ngạo hại cho Dế Mèn sau này

- Cánh: áo dài chấm đuôi

- Đầu: to, nổi từng tảng

- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp

- Râu: dài, uốn cong Chàng Dế thanh niên đang độ tuổi mới lớn,rất cờng tráng, khoẻ mạnh, tự tin, yêu đờimạnh mẽ và tràn đầy sức sống

Trang 5

? Qua hành động của Dế Mèn, em thấy

* GV bình: Đây là đoạn văn đặc sắc, độc

đáo về nghệ thuật miêu tả loài vật Bằng

cách nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính từ,

động từ từ láy, so sánh rất chọn lọc và

chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự

tạo bức chân dung của mình vô cùng sống

động không phải là một con Dế Mèn mà là

một chàng Dế cụ thể

- Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhaingoàm ngoạm, trịnh Trọng vút râu

rõ nét

* Tóm lại:

- Nét đẹp trong hình dáng của Dế Mèn làkhoẻ mạnh, cờng tráng, đầy sức sống, thanhniên; về tính nết: yêu đời, tự tin

- Nét cha đẹp: Kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh,thích ra oai

* Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng

- Những năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ NL thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Những PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan, thảo luận nhóm.

sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngụn ngữ NL thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Những PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, đóng vai.

Trang 6

? Vẽ một bức tranh minh họa cho cảnh: Dế Mèn đứng lạng hồi lâu trước nấm mồ của

II/ Các năng lực và phẩm chất cần h ướng tới

III/ Các ph ương tiện dạy học:

 Thầy : Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK, SGV, tài liệu tập huấn”Dạy học vàkiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Trang 7

3 Giới thiệu bài:

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

* Những năng lực và phẩm chất cần hướng tới.

- Những năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ NL thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Những PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, đóng vai

?Em hãy nhận xét về những nét đẹp và cha đẹp trong hình dáng và tính tình của DếMèn?

? Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã gây

ra chuyện gì phải ân hận suốt đời?

? Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh của

Dế choắt?

? Em hãy cho biết thái độ của Dế mèn đối

với Dế choắt (Biểu hiện qua lời nói, cách xng

hô, giọng điệu)?

? Em hãy nhận xét cách Dế Mèn gây sự với

chị Cốc bằng câu hát: "Vặt lông tao ăn"?

? Việc Dế Mèn dám chêu chị Cốc lớn khoẻ

hơn mình có phải là hành động dũng cảm

không? Vì sao?

? Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn

trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của

3 Bài học đường đời đầu tiên của DếMèn:

- Dế Mèn khinh thờng Dế Choắt, gây

sự với Cốc gây ra cái chết của DếChoắt

* H/ảnh Dế Choắt:

- Nh gã nghiện thuốc phiện;

- Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặtmủi ngẩn ngơ;

- Hôi nh cú mèo;

- Có lớn mà không có khôn;

* Dế Mèn đối với Dế Choắt:

- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dùchạc tuổi với Choắt;

- Dới con mắt của Dế Mèn Dế Choắtrất yếu ớt, xấu xí, lời nhác, đáng khinh

- Rất kiêu căng

- Muốn ra oai với Dế Choắt, muốnchứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ

* Dế Mèn khi trêu chị Cốc

- Qua câu hát ta thấy DM xấc xợc, ác

ý, chỉ nói cho sớng miệng, không nghĩđến hậu quả

Trang 8

Dế choắt?

? Tâm trạng ấy cho em hiểu gì về Dế Mèn?

? Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu

hậu quả là gì? Liệu đây có phải là bài học

cuối cùng?

GV: Đó là bài học về tác hại của tính nghịch

ranh, ích kỉ, vô tình giết chết DC tội lỗi của

DM thật đáng phê phán nhng dù sao anh ta

cũng nhận ra và hối hận chân thành

? ý nghĩa của bài học này là gì?

? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc

sắc?

? Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu nghĩ

về bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn đã

nghĩ gì?

+ HS thảo luận nhóm theo cặp

- Việc trêu chị Cốc không phải dũngcảm mà ngông cuồng vì nó gây ra hậuquả nghiêm trọng cho DC

- Diễn biến tâm trạng của DM:

+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếpnằm im thiêm thít"

+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quảkhông lờng hết được

+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết

và lời khuyên của DC+ ân hận xám hối chân thành nghĩ vềbài học đường đời đầu tiên phải trảgiá DM còn có tình cảm đồng loại,biết ăn năn hối lỗi

- Bài học đường đời đầu tiên: Đó là sựtrả giá cho những hành động ngôngcuồng, dại dột, thiếu suy nghĩ Bài học

ấy thể hiện qua lời khuyên chân thànhcủa Dế Choắt:” ở đời mà có thói hunghăng bậy bạ, có óc mà không biếtnghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vàomình đấy”

- ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn củatính kiêu ngạo của tuổi trẻ có thể làmhại ngời khác, có thể sẽ dẫn đến tội ác

- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừagợi tả tâm trạng mang ý nghĩa suyngẫm sâu sắc

Trang 9

- Cách quan sát, miêu tả loài vật sống động;

trí tởng tợng độc đáo khiến thế giới loài vật

hiện lên dễ hiểu nh thế giới con ngời;

*Tóm lại : Đây là văn bản mẫu mực về kiểu

văn miêu tả mà chúng ta sẽ học ở bài tập làm

văn sau này

2, Nội dụng: SGK/ 11

- Văn bản đã thể hiện sinh động vẻ đẹpcờng tráng của Dế Mèn và sự kiêucăng, xốc nổi đã gây ra cái chết của DếChoắt Dế Mèn đã hối hận và rút ra bàihọc cho mình :”ở đời mà có thói hunghăng, bậy bạ, có óc mà không biếtnghĩ” không chỉ mang vạ cho ngờikhác mà còn mang vạ cho mình

1 Theo em có đặc điểm nào của con ngời được gán

cho các con vật ở truyện này?

? Em biết tác phẩm nào cũng có cách viết tơng tự

nh thế?

2 Dế Mèn đã làm gì khiến mình phải ân hận suốt

đời? (Chọn đáp án đúng nhất)

A Trêu đùa chị Cốc

B Không cho Dế Choắt trú nhờ ở nhà mình

C Dại dột, xốc nổi, ích kỉ, trêu đùa chị Cốc dẫn

1 DM: Kiêu căng nhng biết hốilỗi

DC: yếu đuối nhng biết tha thứ.Cốc: tự ái, nóng nảy

- Các truyện: Đeo nhạc cho mèo,Hơu và Rùa

Trang 10

đến cái chết của bạn.

D Để cho mụ Cốc giết chết ngời hàng xóm của

mình

3 Bài học mà Dế Mèn phải ghi nhớ suốt đời là gì?

A Không nên khoe khoang, khoác lác

B Không nên trêu ghẹo ngời khác

C Cần phải sống có hoài bão, lí tởng

D Không ích kỉ, xốc nổi; Làm gì cũng phải suy

? Qua phần vừa tìm hiểu, em hãy đăt lại nhan đề cho văn bản?

- Dế Mèn và Dế Choắt, bài học cho sự ngông cuồng

? Em hãy kể tên các tác phẩm có cách viết tơng tự nh tác phẩm này? ( Võ sĩ Bọ Ngựa,Đám cới Chuột, Trê và Cóc )

? Qua văn bản này, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

- Trong cuộc sống, chúng ta cần phải biết quan tâm, giúp đỡ nhau trong cuộc sống,phải có lòng nhân ái trong cuộc đời Làm gì cũng phải suy nghĩ cẩn thận để tránhnhững hậu quả xấu

Trang 11

1.Kiến thức: Giúp học sinh:

Nắm được các đặc điểm của phó từ Nắm được các loại phó từ

Tích hợp với văn bản Sông nớc Cà Mau với sự quan sát tởng tợng so sánh và nhận xéttrong văn miêu tả

2 Kĩ năng: Nhận biết phó từ trong văn bản Phân biệt các loại phó từ Sử dụng phó từ

để đặt câu

3 Thái độ: Yêu mến đối với từ loại tiếng Việt, say mê, yêu thích tiếng Việt và mônngữ Văn

B Các năng lực và phẩm chất cần h ướng tới.

- Các năng lực: tự hoc, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giaotiếp

- Các phẩm chất: Tự tin, tự chủ, cú tinh thần vượt khó, tinh thần cộng đồng, tôn trọngchấp hành kỉ luật

C Các ph ương tiện dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo viên và sách bài soạn, sách GK sách chuẩn kiến thức kĩ năng,sách tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng pháttriển năng lực học sinh

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Trang 12

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

* GV: Những từ chuyên đi kèm theo

động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho

b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thơng

lắm Vừa thơng vừa ăn năn tội mình

Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến

X + Y đã đi, cũng ra, thật lỗi lạc

Y + X soi gơng được, to ra

X có thể đứng trớc hoặc sau Y trong môhình X + Y

2 Ghi nhớ: SGK - tr12

a X + Y: đã từng, đừng quên

b X + Y: không trêu

Y + X: thơng lắm

Trang 13

nỗi Choắt việc gì.

(Tô Hoài)

*Hình thành các năng lực và phẩm chất: II Các loại phó từ:

- Các năng lực: tự hoc, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngụn ngữ, giao tiếp.

- Các PP: : Đàm thoại, thuyết trình

* GV treo bảng phụ

* GV cho HS đọc ví dụ

? Những phó từ nào đi kèm với các

từ: Chóng, trêu, trông thấy, loay

? Em hãy đặt câu có phó từ và cho

biết ý nghĩa của phó từ ấy?

- HS đặt câu, HS khác nhận xét, bổ

sung GV kết luận

PT đứng ớc

tr-PT đứng

Chỉ quan hệ thờigian

đã, đang

Chỉ sự tiếp diễn ơng tự

t-cũng

Chỉ sự phủ định khôngChỉ sự cầu khiến đừngChỉ kết quả và h-

ớng

được, raChỉ khả năng vẫn cha

- HS đọc ghi nhớ/14 2 Ghi nhớ: SGK- tr14

* Hoạt động thực hành III Luyện tập

- Các năng lực: tự hoc, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, tạo lập văn bản .

- Các PP: : Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

Trang 14

* GV: cho HS đọc bài tập

? Em hãy tìm phó từ và nêu tác dụng

của phó từ?

- HS thảo luận nhóm theo bàn HS cử

đại diện ghi ý kiến thảo luận và trả lời

Nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết

luận

* GV: Hớng dẫn HS viết đoạn văn:

- Nội dung: Thuật lại việc DM trêu chị

Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt

- Đều: sự tiếp diễn

- Đơng, sắp: thời gian

- Lại: tiếp diễn

- Các PP: : Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

? Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng phó từ

Trang 15

E Hoạt động bổ sung:

- Các năng lực: tự hoc, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao

tiếp, tạo lập văn bản .

- Các PP: : Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

? Sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trớc nấm mồ của ngời bạn xấu

số Em hãy tởng tợng hình ảnh Dế Mèn lúc này và miêu tả lại bằng một đọạn văn có sử

dụng phó từ

- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả

* Rút kinh nghiệm:

Soạn : Dạy :

CHỦ ĐỀ 3: VĂN MIÊU TẢ

TIẾT 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

A Mục tiêu : Giúp học sinh

3 Thái độ: tự giác, say mê, yêu thích trong học tập và đặc biệt trong môn ngữ văn

B Các năng lực và phẩm chất cần h ướng tới:

- Các năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

- Các phẩm chất: Tự tin, tự chủ, cú tinh thần vượt khó, tinh thần cộng đồng, tôn trọng chấphành kỉ luật

C Các ph ương tiện dạy học:

Trang 16

- Giáo viên: +Sách giáo viên và sách bài soạn, sách chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tài liệu tậphuấn “Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh”, SGK+ Bảng phụ viết tình huống

- Học sinh: SGK, sỏch tài liệu tham khảo Bảng phụ để hoạt động nhóm

D Các hoạt động dạy học;

A Khởi động:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1:

- - Các năng lực: tự hoc, giải quyết vấn đề,

sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao

tiếp, tạo lập văn bản .

- Các PP: Đàm thoại, thuyết trình, luyện

tập, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, nghiên

cứu tình huống.

- GV cho HS đọc các tình huống trong

SGK/ 15

- HS thảo luận các tình huống GV chia HS

làm bốn nhóm, mỗi nhóm thảo luận một

tình huống Các nhóm cử đại diện ghi ý

kiến thảo luận và trả lời, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung GV kết luận

? Hãy nêu lên một tình huống khác tơng tự

- HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ

? Trong văn bản “Bài học đường đời đầu

I, Thế nào là văn miêu tả ?

1, Ví dụ :

a, Xét các tình huống

- Tình huống 1 : Muốn cho khác nhậnđược ra nhà em, em phải chỉ cho kháchđường tới nhà, đặc điểm của nhà mình,tức là phải miêu tả

- Tình huống 2 : Muốn làm cho ngời bánlấy đúng chiếc áo em định mua, cầnphải nói cho họ biết màu sắc, kích cỡ, vịtrí của chiếc áo đó

- Tình huống 3 : Muốn cho học sinh đóhình dung được ngời lực sĩ, em phải nói

về dáng vẻ bề ngoài, thân hình, đặc biệt

là sức lực của ngời được gọi là lực sĩ

- Tình huống 4 : Một tình huống khác ơng tự : Bạn em không đi xem buổi biểudiễn của ca sĩ H, nhng rất hâm mộ ca sĩnày Bạn muốn em sau khi đi xem nói

t-về ca sĩ đó Em phải làm gì để giúp bạn

Trang 17

tiên”, có hai đoạn văn miêu tả Dế mèn và

Dế Choắt rất sinh động Em hãy chỉ ra hai

đoạn văn đó và trả lời các câu hỏi sau:

- HS chỉ ra hai đoạn văn

a, Hai đoạn văn có giúp em hình dung được

đặc điểm nổi bật của hai chú Dế ?,

? Những chi tiết và hình ảnh nào đã giúp em

hình dung được điều đó ?

- Những chi tiết miêu tả về càng, cánh, râu,

thân ngời và hình ảnh so sánh cộng với

những chi tiết về tính khí, cách đi đứng, nói

năng giúp ta hình dung được điều đó

* GV : Hai đoạn văn trên đã giúp chúng ta

thấy được những đặc điểm nổi bật của hai

* Gv : Trong văn miêu tả, để sự vật, sự việc

hiện lên trớc mắt ngời đọc, ngời nghe, ngời

viết phải quan sát một cách cụ thể, tờng tận,

kĩ càng thì mới có thể miêu tả được chi tiết

và sinh động nh vậy

? Qua các ví dụ vừa tìm hiểu, em hãy cho

biết thế nào là văn miêu tả ?

và cong hùng dũng, đầu to và nổi từngtảng, hai cái răng đen nhánh, đi đứng oai

vệ, tính tình kiêu ngạo, xốc nổi

- Dế Choắt ốm yếu, ngời gầy gò và dàilêu nghêu Cánh ngắn củn, càng bè bè,râu cụt có một mẩu Mặt mũi ngẩn ngẩnngơ ngơ Tính nết ăn xổi ở thì

Trang 18

- Cho HS tìm thêm một số đoạn văn miêu

tả

- HS đọc ghi nhớ/16

B Hoạt động thực hành

* Các năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề,

sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn

ngữ, tạo lập văn bản

- Các PP: Đàm thoại, thuyết trình, luyện

tập, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

- HS đọc bài tập và nêu yêu cầu

? Mỗi đoạn văn miêu tả ở trên tái hiện lại

điều gì ? Em hãy chỉ ra những đặc điểm nổi

bật của sự vật, con ngời và quang cảnh đã

được miêu tả trong ba đoạn văn, thơ ở trên ?

- HS thảo luận nhóm, chia ba nhóm, mỗi

nhóm thảo luận một đoạn văn theo yêu cầu

- Các nhóm trình bày kết quả tìm hiểu và

nhận xét nội dung trả lời

? Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh

mùa đông đến thì em sẽ nêu lên những đặc

điểm nổi bật nào ?

- HS thảo luận nhóm bài tập 2 theo bàn

- Sau đó các nhóm trình bày ý kiến của

mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV kết luận

2, Kết luận : Văn miêu tả là loại vănnhằm giúp ngời đọc, ngời nghe hìnhdung những đặc điểm, tính chất nổi bậtcủa một sự vật, sự việc, con ngời, phongcảnh làm cho những cái đó nh hiện lêntrớc mắt ngời đọc, ngời nghe Trong vănmiêu tả, năng lực quan sát của ngời viết,ngời nói thờng bộc lộ rõ nhất

* Ghi nhớ : SGK/ 16 II/ Luyện tập

1, Bài tập 1/ 16

- Đoạn 1 : đặc tả chú Dế Mèn vào độtuổi thanh niên cờng tráng Những đặcđiểm nổi bật : to, khoẻ và mạnh mẽ :càng mẫm bóng, vuốt sắc nhọn

- Đoạn 2 : Tái hiện lại hiình ảnh chú béliên lạc Lợm đặc điểm nổi bật là mộtchú bé nhanh nhẹn, nhỏ bé, vui vẻ, hồnnhiên

- Đoạn 3 : Miêu tả cảnh một vùng bãiven ao, hồ ngập nớc sau ma Đặc điểmnổi bật là một thế giới động vật sinhđộng, ồn ào, huyên náo

2, Bài tập 2/ 17

- Về cảnh mùa đông có thể nêu lênnhững đặc điểm : Bầu trời âm u, nhiềumây Gió lạnh, có thể có ma phùn, câycối rụng lá, trơ cành, chim chóc bay đitránh rét, trong nhà ngời ta đốt lửa sởilúc mùa đông

Trang 19

D Hoạt động ứng dụng:

* Các năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản

- Các PP: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

? Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong tâm trí em, nếu tả khuôn mặt mẹ thì em chú ý tới đặcđiểm nổi bật nào ?

- Về khuôn mặt mẹ, cần chú ý tới các đặc điểm : Hình dáng khuôn mặt (tròn, trái xoan ).Vầng trán, tóc ôm khuôn mặt hay được búi lên? Đôi mắt, miệng, nớc da, vẻ hiền hậu, tơitắn

- HS thảo luận nhóm bài tập 2 theo bàn

- Sau đó các nhóm trình bày ý kiến của mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kếtluận

E Hoạt động bổ sung :

* Các năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản

- Các PP: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, nêu vấn đề.

? Nếu phải viết đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông, thì em sẽ nêu lên những đặc điểm nổi bậtnào? Hãy viết đoạn văn từ 15-20 dòng miêu tả về cảnh mùa động?

- Cảnh mùa đông; Bầu trời âm u, lạnh lẽo, ẩm thấp, gió bấc và ma phùn Cây cối trơ trụikhẳng khiu, lá vàng rụng nhiều ít ngời qua lại trên đường phố vào ban đêm

+ Đọc phần đọc thêm HS đọc lại phần ghi nhớ/ 16

+ GV nhấn mạnh lại Học bài Soạn bài ”Sông nớc Cà Mau”

Trang 20

Tiết 1 SÔNG NỚC CÀ MAU

( Trích “Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi )

I/ Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại Hiểu và cảmnhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc Cà Mau, qua đó thấy đượctình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáođược sử dụng trong đoạn trích

2 Kĩ năng: Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyếtminh Đọc diễn cảm phù hợp với nộ dung văn bản Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được

sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên

3 Thái độ: Tự giác, say mê trong học tập; yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, đất nớc

II/ Những năng lực và phẩm chất cần h ớng tới

- Các năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởngthức văn học và cảm thụ thẩm mĩ

- Các phẩm chất: Yêu quê hơng đất nớc, tự lập, tự tin, tự chủ, có trách nhiệm với thiênnhiên, môi trờng, quê hơng, đất nớc

III/ Các phương tiện dạy học:

- Thầy : SGK, SGV, sách chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tập huấn dạy học và kiểm trađánh giá theo định hớng phát triển năng lực học sinh, sách tham khảo, tranh ảnh (Nếu có)

- Trò : SGK, sách tham khảo, su tầm tranh ảnh về vùng sông nớc Cà Mau

IV/ Các hoạt động dạy học :

A Hoạt động khởi động:

1, ổn định

2, Kiểm tra : Em hãy cảm nhận về hình ảnh Dế Mèn qua đoạn trích “ Bài học đườngđời đầu tiên” (Tô Hoài)

3, Giới thiệu bài mới

Vào bài: "Đất rừng Phương Nam” là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của VHthiếu nhi nớc ta Từ khi ra mắt bạn đọc (1957) nó đã có sức hấp dẫn lâu bền với nhiều thế hệbạn đọc nhỏ tuổi cho đến nay Tác phẩm đã được in lại nhiều lần, được dựng thành phim kháthành công Tiết học này ta chỉ có dịp làm quen với một cảnh – cảnh sông nớc Cà Mau

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

Trang 21

- NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác , sáng tạo, sử

dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn học và

cảm thụ thẩm mĩ.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực

quan

- GV gọi HS đọc phần chú thích

? Em hãy nêu những nét chính về tác giả ?

? “ Sông nớc Cà Mau” được trích từ tác phẩm

nào ?

- Gv cho HS tóm tắt nội dung của truyện “đất

rừng phương Nam”

* Hoạt động đọc và tìm hiểu chung

- Các năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác , sáng

tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn

học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực

quan

- Gv hớng dẫn đọc : Những đoạn tả cảnh vật, khi

đọc cần đọc chậm rãi Đoạn tả cảnh chợ Năm

Căn tấp nập, đông vui, có thể đọc nhanh hơn,

diễn tả không khí sôi động với những âm thanh

náo nức, những màu sắc sặc sỡ ở nơi này

- Gọi 2 HS đọc, HS khác nhận xét, bổ sung

? Trong bài, có những từ nào cần chú ý ?

- HS đọc

? Đoạn trích thuộc thể loại gì ?

- Tuy được trích từ một tác phẩm truyện nhng

bài văn này có thể xem là bài văn miêu tả khá

hoàn chỉnh

? Bài văn được miêu tả theo trình tự nào

- Bắt đầu từ cảm tởng chung, thông qua sự quan

sát thiên nhiên Cà Mau, tác giả đi đến những nét

đặc tả kênh rạch, sông ngòi và nét độc đáo của

cảnh chợ Năm Căn họp trên mặt nớc

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm1,Tác giả : Đoàn Giỏi : ( 1925 – 1989) , quê ở Tiền Giang, lànhà văn thờng viết về thiên nhiên và con ng

2, Tác phẩm : Trích từ chơng 18 của truyện “Đất rừng phươngNam”- Một tác phẩm thành công của nhà văn viết về vùng đấtphương Nam của Tổ quốc

II/ Đọc, tìm hiểu chung

1, Đọc

2, Chú thích

3, Thể loại : Miêu tả

Trang 22

? Theo trình tự ấy, có thể chia bài văn thành

mấy phần ?

? Đọc bài văn, em có thể hình dung ngời miêu

tả là ngôi thứ mấy ? Tác dụng của nó

- Ngôi thứ nhất “Tôi” (ngồi trên thuyền) , tức là

ngời chứng kiến và cảm nhận quang cảnh sông

n-ớc Cà Mau Vị trí ấy rất thuận lợi cho việc quan

sát và miêu tả vì những hình ảnh và suy nghĩ

được thể hiện trực tiếp bằng con mắt của ngời

trong cuộc Với vị trí quan sát của ngời trên

thuyền, các hình ảnh miêu tả được hiện ra trong

bài văn nh một cuốn phim thật sinh động : nhiều

màu sắc, cảnh trí đan cài và giàu cảm xúc

Hoạt động 2: - Các năng lực: Tự học, giao tiếp,

hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, năng lực

- Đoạn 3 : Phần còn lại : đặc tả cảnh chợ Năm Căn

III Tìm hiểu nội dung văn bản:

? Tả cảnh Cà Mau qua cái nhìn và cảm nhận

của bé An, tác giả chú ý đến những ấn tợng gì

nổi bật?

? Những từ ngữ hình ảnh nào làm nổi bật rõ

màu sắc riêng biệt của vùng đất ấy? Qua

những âm thanh nào?

- HS thảo luận nhóm theo bàn

? Để cảm nhận về thiên nhiên và sông nớc Cà

- âm thanh rì rào của gió, rừng, sóng biển đều ru vỗ triền miên

- Cảm giác lặng lẽ, buồn buồn, đơn điệu, mòn mỏi

-> Phối hợp tả xen với kể, lối liệt kê, dùng điệp từ, đặc biệt lànhững tính từ chỉ màu sắc

-> Hình dung: cảnh sông nớc Cà Mau có rất nhiều kênh rạch,

Trang 23

màu, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?

- Phối hợp tả xen với kể, lối liệt kê, dùng điệp từ,

đặc biệt là những tính từ chỉ màu sắc

? Qua cách miêu tả của trên, em hình dung

nh thế nào về cảnh sông nớc Cà Mau qua ấn

t-ợng ban đầu của tác giả?

sông ngòi, cây cối, tất cả phủ kín một màu xanh Một thiênnhiên còn hoang sơ, đầy hấp dẫn và bí ẩn

? Hãy tìm những danh từ riêng trong đoạn

văn?

? Em có nhận xét gì về cách đặt tên?

? Những địa danh đó gợi ra đặc điểm gì về

thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau?

? Đoạn văn có phải hoàn toàn thuộc văn miêu

tả không? Vì sao?

? Dòng sông và rừng đớc Năm Căn được tác

giả miêu tả bằng những chi tiết nổi bật nào?

? Theo em, cách tả cảnh ở đây có gì độc đáo?

Tác dụng của cách tả này?

2 Cảnh kênh rạch, sông ngòi:

- Tên các địa phương, kênh rạch: Chà Là, Cái Keo, Bảy Háp,Mái Giầm, Ba khía

- Đặt tên các vùng đất, con sông không phải bằng những danh

từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thànhtên

Cái tên dân dã mộc mạc theo lối dân gian Những cái tên rấtriêng ấy góp phần tạo nên màu sắc địa phương không thể chộnlẫn với các vùng sông nớc khác

- Thiên nhiên ở đây còn rất tự nhiên, hoang dã, phong phú,;Con ngời thì sống rất gần gũi, gắn bó với thiên nhiên nên giản

dị, chất phác

- Đoạn văn không chỉ tả cảnh mà còn xen kẽ thể loại vănthuyết minh Giới thiệu cụ thể, chi tiết về cảnh quan, tập quán,phong tục một vùng đất nớc

3 Tả cảnh dòng sông Năm Căn:

- Dòng sông: Nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nhhàng đàn đen trũi nh ngời bơi ếch giữa những đầu sóng trắng

- Rừng đớc: Dựng cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận; câyđớc ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòngsông, đắp từng bậc màu xanh

- Tác giả tả trực tiếp bằng thị giác, thính giác Dùng nhiều sosánh, liệt kê ba mức độ sắc thái, từ ngữ gợi tả Khiến cảnhhiện lên cụ thể, sinh động, ngời đọc dễ hình dung

Thiên nhiên mang vẻ đẹp hoang sơ, hùng vĩ, nên thơ, trù phú,một vẻ đẹp chỉ có thời xa xa

- Một câu văn dùng tới 3 động từ (thoát, đổ, xuôi) chỉ cáctrạng thái hoạt động khác nhau của con thuyền trong những

Trang 24

? Đoạn văn tả cảnh sông và đớc Năm Căn đã

tạo nên một thiên nhiên nh thế nào trong tâm

tởng của em?

? Em có nhận xét gì về cách dùng động từ của

tác giả ở câu văn: "Thuyền chúng tôi chèo

thoắt qua kênh bọ mắt, đổ ra con sông cửa

lớn, xuôi về Năm Căn".

- HS thảo luận theo cặp và trả lời HS khác nhận

xét, bổ sung GV kết luận

* GV: Cà Mau không chỉ độc đáo ở cảnh thiên

nhiên sông nớc mà còn hấp dẫn ở cảnh sinh hoạt

cộng đồng nơi chợ búa

? Quang cảnh chợ Năm Căn vừa quen thuộc,

vừa lạ lùng hiện lên qua các chi tiết điển hình

nào?

? Nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn này có gì

nổi bật? Tác dụng của nghệ thuật đó?

- Tác giả có sự quan sát kĩ lỡng, vừa bao quát,

vừa cụ thể, chú ý cả hình khối, màu sắc, âm

thanh, liệt kê, điệp từ, so sánh

- Nghệ thuật miêu tả đó vừa cho thấy được khung

cảnh chung vừa khắc họa được hình ảnh cụ thể,

làm nổi rõ được màu sắc độc đáo cùng với sự tấp

nập, trù phú của chợ Năm Căn

? Qua cách kể của tác giả, em hình dung nh

thế nào về chợ Năm Căn?

không gian khác nhau Cách dùng từ nh vậy vừa tinh tế, vừachính xác

-> Tác giả chú trọng liệt kê hàng loạt chi tiết về chợ Năm Căn:Những nhà, những lều, những bến, những lò, những ngôi nhà

bè, những ngời con gái, những bà cụ

Cảnh tợng đông vui, tấp nập, hấp dẫn Qua đó ta thấy cuộcsống trù phú, độc đáo

Hoạt động 3

- Các năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác , sáng

tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn

III Tổng kết: (SGK - tr23)

Trang 25

? Em có nhận xét gì về tác giả qua văn bản này?

? Em học tập được gì từ nghệ thuật tả cảnh của

2, Nội dung : Ghi nhớ/ 23

- Thiên nhiên phong phú, hoang sơ mà tơi đẹp; Sinh hoạt độcđáo mà hấp dẫn

- Tình yêu đất nớc sâu sắc và vốn hiểu biết rất phong phú đãgiúp tác giả miêu tả, giới thiệu sông nớc Cà Mau t

dẫn đến nh vậy

- Biết quan sát, so sánh, nhận xét về đối tợng miêu tả và tìnhcảm say mê với đốitợng được tả

C Hoạt động thực hành

- NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác , sáng tạo, sử

dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn học và

-Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vùng Cà Mau qua bài

“Sông nớc Cà Mau” (Khoảng 5 câu)

D Hoạt động ứng dụng:

- NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn

học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan, luyện tập.

? Qua bài học “Sông nớc Cà Mau”, em hãy vẽ một bức tranh về vùng sông nớc Cà

Mau hoặc sáng tác một bài hát hoặc viết một truyện nói về mảnh đất phương Nam này

? Trao đổi với ngời thân về con sông ở quê em hoặc nơi em đang ở Viết một vài câu

giới thiệu vắn tắt về con sông đó?

E Hoạt động bổ sung:

Trang 26

- Các năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác,, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ và các kiểu sosánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ

2 Kĩ năng: Biết nhận diện các biện pháp tu từ, chỉ ra được tác dụng của các biện pháp tu từ trong các câu văn,câu thơ Biết vận dụng kiến thức về so sánh, ẩn dụ, hoán dụ vào việc đọc - hiểu văn bản và viết bài văn miêutả

3 Thái độ: Tự giác, say mê, yêu thích trong học tập

II Những năng lực và phẩm chất cần h ớng tới:

- Những năng lực: Tự hoc, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản,thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ

- Các phẩm chất:Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vợt khó, tôn trọng chấp hành kỉ luật

III Các phương tiện dạy học: :

- Giáo viên: SGK, SGV, sách chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tập huần dạy học và kiểm tra đánh

giá kết quả học tập theo định hớng phát triển năng lực học sinh

Trang 27

+ Bảng phụ viết VD

- Học sinh: SGK, sách tham khảo,tìm các câu văn có chứa so sánh

IV Các hoạt động dạy học:

A Hoạt động khởi động

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra : Phó từ là gì? Đặt 3 câu có dùng phó từ : đã, đang, thật?

3.Giới thiệu bài mới

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

nào được so sánh với nhau?

? Dựa vào cơ sở nào để có thể so

- Các sự vật, sự việc được so sánh: Trẻ em, rừng đớc, dựng lên cao ngất

- Cơ sở để so sánh: Dựa vào sự tơng đồng, giống nhau về hình thức,tính chất, vị trí, giữa các sự vật, sự việc khác

+ Trẻ em là mầm non của đất nớc tơng đồng với búp trên cành, mầmnon của cây cối Đây là sự tơng đồng cả hình thức và tính chất, đó là sựtơi non, đầy sức sống, chan chứa hi vọng

- Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc, gợi cảm giác

cụ thể, khả năng diễn đạt phong phú, sinh động của tiếng Việt

2 Kết luận : là so sánh, đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc

Trang 28

? Qua các ví dụ trên, em hiểu thế nào

là so sánh?

- GV cho HS đọc ghi nhớ/ 24

? Câu hỏi 3 SGK: Con mèo được so

sánh với con gì? (Con mèo được so

- Hai con vật này:

+ Giống nhau về hình thức lông vằn+ Khác nhau về tính cách: mèo hiền đối lập với hổ dữ

- Chỉ ra sự tơng phản giữa hình thức và tính chất và tác dụng cụ thể của

sự vật là con mèo

* Hoạt động 2: 2 Cấu tạo của phép so sánh

- GV treo bảng phụ viết ví dụ a Tìm hiểu VD : Cho các câu sau:

- Gọi HS đọc a Thân em nh ớt trên cây

Càng tơi ngoài vỏ, càng cay trong lòng

b Trờng Sơn: chí lớn ông cha

Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào

c Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ

Trang 29

Chí lớn cha ông;

Lòng mẹ bao la

Thay bằng dấuhai chấm

Trờng Sơn ;Cửu Long(đảo vế B)Đường vô xứ Nghệ,

non xanh, nớc biếc

- Có thể có từ so sánh hoặc không (dấu hai chấm)

- Vế B có thể được đảo lên trớc vế A

- Vế A và B có thể có nhiều vế

2 Ghi nhớ: (SGK - Tr25)

C Hoạt động thực hành: III Luyện tập:

-NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan, luyện tập, thảo luận nhóm.

- GV nêu yêu cầu của bài tập

? Với mỗi mẫu so sánh, gợi ý dới đây,

Yêu quý con nh đẻ con ra (Tố Hữu) Đêm nằm vuốt bụng thở dàiThở ngắn bằng trạch, thở dài bằng lơn (Ca dao)

b So sánh khác loại:

- So sánh vật với ngời: Đoạn văn viết về Dế Choắt

Trang 30

- Đọc và nêu yêu cầu bài tập 2/26

? Dựa vào những thành ngữ đã biết,

hãy viết tiếp vế B vào những chõ trống

để tạo thành phép so sánh ?

- HS thảo luận theo bàn

- GV gọi các nhóm trình bày

- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng:

Chí ta nh núi Thiên Thai ấy

Đỏ rực chiều hôm, dậy cánh đồng

(Tố Hữu) Đây ta nh cây giữa rừng

Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳngr rời (Ca dao)Bài 2: - Khoẻ nh voi

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan

? Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng phép so sánh và chỉ rõ

? Đọc hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt, chỉ ra các phép so sánh trong hai

đoạn văn trên và nêu tác dụng của những phép so sánh đó

E Hoạt động bổ sung:

- NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn

học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan

? Tìm các hình ảnh so sánh trong các văn bản đã học ở học kì II

Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập Làm bài tập 3, 4

Soạn bài: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

* Rút kinh nghiệm:

Soạn : Dạy :

Trang 31

CHỦ ĐỀ 3: VĂN MIÊU TẢ

TIẾT 2 : QUAN SÁT, TỞNG TỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

I/ Mục tiêu cần đạt: Nh tiết 1

II/ Những năng lực và phẩm chất cần h ớng tới: Nh tiết 1

III/ Các phương tiện dạy học:

- Giáo viên: + Sách GK, SGV, sách chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tập huấn dạy học

và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hớng phát triển năng lực học sinh,

bảng phụ

- Học sinh: + SGK, Bảng phụ, sách tham khảo

IV Các hoạt động dạy học:

A Hoạt động khởi động

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: ? Để viết được bài văn miêu tả hay, ngời viết cần phải có một số năng lực gì?

- Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

 Giới thiệu bài mới: Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, GV dẫn vào bài

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1: Vai trò và tác dụng của quan

Trang 32

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết sẵn trên

bảng phụ

? Ba đoạn văn trên ngời viết tả những

gì?

? Tìm những đặc điểm nổi bật của các

đối tợng miêu tả ở ba đoạn văn trên?

? Những đặc điểm nổi bật ấy được thể

hiện qua những từ ngữ nào?

- GV chia HS làm ba nhóm thảo luận Các

nhóm cử đại diện ghi ý kiến thảo luận và

trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv

kết luận

? Để tả được nh trên ngời viết cần có

những năng lực gì?

? Tìm những câu văn có sự liên tởng so

sánh trong mỗi đoạn?

? Sự liên tởng và so sánh ấy có gì đặc

sắc?

1 Tìm hiểu ví dụ: (SGK - 27 -28)

* Đoạn 1:

-Tả chàng Dế Choắt gầy ốm, đáng thơng

- Thể hiện qua các từ ngữ:, hình ảnh: Gầy gò, lêu nghêu, bè

* Tất cả những chữ bị bỏ đi đều là những động từ, tính từ,những so sánh, liên tởng và tởng tợng làm cho đoạn văn trởnên chung chung và khô khan

2 Kết luận : SGK/ 28

- Quan sát giúp chọn được những chi tiết nổi bật của đối t

Trang 33

* GV cho HS đọc bài 3

? Em hãy so sánh với đoạn nguyên văn

ở trên để chỉ ra đoạn này đã bỏ đi

vai trò, tác dụng gì trong văn miêu tả?

+ Muốn miêu tả được trớc hết ngời ta

phải quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên

? Chỉ ra các câu văn có sự quan sát, so

sánh, liên tởng, tởng tợng trong đoạn văn

a Chỉ ra các câu văn có sự quan sát, so sánh, liên tởng tợng trong đoạn văn miêu tả về dợng Hơng Thđộng tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh nh cắt oai linhhùng vĩ.”

- động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh nh cắt Dơng Th nh một pho tợng đồng đúc ghì trên ngọn sàogiống nh hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh hùng vĩ

- Mùa đông, cây hồng trụi hết lá, chỉ con hàng trăm quả saitrĩu trịt trên cành nh hàng trăm chiếc đèn lồng màu hồngsáng lấp lánh trong sơng mù

- Về mùa hè dòng sông khoác trên mình một chiếc áo màuxanh màu ngọc bích

Trang 34

D Hoạt động ứng dụng:

-NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo,, năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ, tạo lập văn bản.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan, luyện tập, thảo luận nhóm.

? Hãy viết tiếp các câu văn bằng cách dùng hình ảnh so sánh?

- Mùa đông, cây hồng trụi hết lá, chỉ con hàng trăm quả sai trĩu trịt trên cành

- Về mùa hè nớc dòng sông trong xanh nh màu ngọc bích

+ Ví dụ: Mùa xuân: Không khí ấm áp, ma xuân, cây cối đâm chồi nẩy lộc, hoa đào,quất, mai, vạn vật bừng lên sức sống, con ngời có những dự định và ớc mơ

? Tìm những nét nổi bật của một mùa mà em thích?

E Hoạt động bổ sung:

- NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

Trang 35

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan, luyện tập.

- Tìm hiểu kĩ phần luyện tập, học bài

TRONG VĂN MIÊU TẢ

I/ Mục tiêu bài học: Nh tiết 2

II/ Những năng lực và phẩm chất cần h ớng tới: Nh tiết 2

- Các năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngônngữ, thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mỹ, tạo lập văn bản

- Các phẩm chất: Tự tin, tự chủ, cú tinh thần vượt khó, tinh thần cộng đồng, tôn trọngchấp hành kỉ luật

III/ Các phương tiện dạy học: Nh tiết 2

IV Các hoạt động dạy học:

A Hoạt động khởi động

1, ổn đinh

2, Kiểm tra : Thế nào là quan sát tởng tởng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả?

3, Giới thiệu bài mới

B Hoạt động hình thành kiến thức mới: Cho HS nhắc lại kiến thức ở bài trớc

- NL: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mỹ, tạo lập văn bản.

- Các PP: Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm, trực quan, luyện tập.

Trang 36

? Trong đoạn văn miêu tả quang cảnh

hồ Gơm, tác giả đã quan sát, lựa chọn

đó, đặc điểm nào nổi bật nhất ?

- HS thảo luận nhóm theo bàn, các

nhóm cử đại diện ghi ý kiến thảo luận

và trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ

sung Gv kết luận

? Nếu tả lại quang cảnh buổi sáng

trên quê hơng em, em sẽ liên tởng và

so sánh các hình ảnh, sự vật sau đây

với những gì?

- Cặp đôi chia sẻ

+ Gơng bầu dục+ Uốn, cong cong+ Cổ kính

+ xám xịt+ Xanh um

b Tác giả lựa chọn những hình ảnh đặc sắc:Mặt hồ sáng long lanh, Cầu Thê Húc màuson bắc từ bờ ra đền, đền Ngọc Sơn, gốc đa già

rễ, lá xum xuê, tháp Rùa xây trên gò đất giữa

hồ Đó là những đặc điểm nổi bật mà các hồkhác không có

Bài 2: Những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc:

- Rung rinh, bóng mỡ

- Đầu to, nổi từng tảng

- Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp,

- Trịnh trọng, khoan thai vuốt râu và lấy làmhãnh diện lắm

- Đồ đạc và cách bài trí bên trong

Bài 4: Tả quang cảnh buổi sáng trên quê hơng

em, em sẽ liên tởng và so sánh:

- Mặt trời ( mâm lửa, mâm vàng, quạ đen,khách lạ )

-Bầu trời sáng trong, mát mẻ nh khuôn mặt của

bé sau một giấc ngủ dài Hoặc nh (Lồng bànkhổng lồ, nửa quả cầu xanh )

- hàng cây (hàng quân, bức tờng thành caovút )

- Núi đồi (bát úp, cua kềnh)

Trang 37

- HS đọc bài tập và nêu yêu cầu

? Từ bài” Sông nớc Cà Mau” của

Đoàn Giỏi, hãy viết một đoạn văn tả

lại quang cảnh một dòng sông, hay

khu rừng mà em đã có dịp quan sát

(Chú ý nêu lên những đặc điểm nổi

bật của dòng sông hoặc khu rừng mà

- Ví dụ: Dòng sông quê em đẹp lắm, mỗibuổi ban mai, khi vừng đông cha mọc, dòngsông được phủ bằng một màn sơng trắng mờ.Hai bên bờ sông, trên những chiếc lá cỏ noncòn đọng lại những hạt ngọc bé xíu long lanh.Buổi tra, dòng sông nhấp nhô, chúng em rủnhau ra vùng vẫy, tắm rửa Sông ôm chúng emvào lòng dịu dàng, dễ dãi nh một ngời mẹ đốivới đàn con.Chiều chiều khi ánh hoàng hônvừa tắt, vài tia nắng vàng còn rọi lại trên mặtsông tạo thành một bức tranh tuyệt đẹp Đóđây vài con thuyền đánh cá trở về bến, tiếngreo đùa vang dậy cả bờ sông Tối đến, dòng

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan, luyện tập, thảo luận nhóm.

? Tả dòng sông hay hồ nớc quê hơng em bằng một đoạn văn ngắn (Tù 5-7 dòng)

- HS làm bài

E Hoạt động bổ sung:

- NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan, luyện tập

- Đọc phần “Đọc thêm”/ 30, Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập trong SGK

Trang 38

 Soạn bài: Bức tranh của em gái tôi

* Rút kinh nghiệm:

_

Soạn : Dạy :

CHỦ ĐỀ 6: TÌNH CẢM ANH EM TRONG GIA ĐÌNH

TIẾT 1,2 BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (Tạ Duy Anh)

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

HS cần nắm vữmg nội dung ý nghĩa của truyện, nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả.Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét, đố kị.Tích hợp với tiếngViệt ở phép so sánh, tập làm văn ở văn miêu tả

- Kiến thức: Tình cảm của ngời em có tài năng đối với ngời anh Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tảtâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: khôngkhô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính

- Kĩ năng: Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật Đọc- Hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại

có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn

- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác, say mê trong học tập, có tấm lòng nhân hậu, trong sáng, vị tha

II/ Những năng lực và phẩm chất cần h ớng tới.

- Những năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, đọc - hiểu,tạo lập văn bản, sử dụng CNTT Năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ

- Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vợt khó, hồn nhiên, nhân hậu

III Các phương tiện dạy học:

- Giáo viên: + SGK, Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tập huấn “Dạy học

và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hớng phát triển năng lực học

sinh

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: SGK, sách tham khảo

IV Các hoạt động dạy học:

A Hoạt động khởi động

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra:

Trang 39

? Qua đoạn trích Sông nớc Cà Mau, em cảm nhận được gì về vùng đất này? Qua văn bản này, em học tập được tác giả điều gì khi viết văn miêu tả?

3 Giới thiệu bài: Cuộc đời ai cũng có những lỗi lầm khiến ta ân hận Song sự ân hận

và hối lỗi đó lại làm tâm hồn ta trong trẻo hơn, lắng dịu hơn truyện “Bức tranh của em gái

tôi” viết về anh em Kiều Phương rất thành công trong việc thể hiện chủ đề tế nhị đó

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

* GV: Bổ sung: Tạ Duy Anh là hội viên hội

nhà văn VN; hiện công tác tại nhà xuất bản

Hội Nhà văn Ông đã từng nhận giải thởng

truyện ngắn nông thôn do báo Văn nghệ,

báo Nông nghiệp và Đài tiếng nói VN tổ

chức; giải thởng truyện ngắn của tạp chí

Văn nghệ quân đội

- GV nêu yêu cầu đọc: Phân biệt rõ giữa lời

kể, các đối thoại diễn biến tâm lí của nhân

* GV: Yêu cầu HS kể tóm tắt theo bố cục :

- Chuyện về hai anh em Mèo - Kiều

Phương anh trai bực vì em nghịch

- Mèo bí mật học vẽ, tài năng hội hoạ bất

em đã phát hiện ra tài năng của cô, mọi ngời trong nhà vui

Trang 40

- Tâm trạng và thái độ của ngời anh trớc sự

việc ấy

- Em gái thành công, cả nhà mừng vui

- Ngời anh hối hận vô cùng

? Theo em truyện được kể theo ngôi thứ

mấy?

? Nhân vật chính trong truyện là ai? Vì

sao em cho đó là nhân vật chính?

* GV : Truyện có hai nhân vật được nói

đến nhiều là ngời anh và cô em gái Nội

dung chính là diễn tả tâm trạng và thái độ

của ngời anh trớc việc tài năng hội hoạ của

em gái mình được phát hiện và khẳng

định Đọc kĩ truyện ta thấy trọng tâm chú ý

của tác giả không phải ở chỗ khẳng định

năng khiếu hay ca ngợi phẩm chất tốt đẹp

của nhân vật cô em gái có tài năng hội hoạ

mà chủ yếu là diễn tả, phân tích tâm trạng

của nhân vật ngời anh trớc tài năng và sự

thành công của em gái mình Vì vậy trong

truyện này, cả hai nhân vật ngời anh và cô

em gái đều là nhân vật chính nhng ngời anh

là nhân vật trung tâm và giữ vai trò chủ yếu

trong việc thể hiện chủ đề và t tởng của tác

phẩm

? Việc tác giả chọn ngôi kể nh vậy có

mừng, riêng ngời anh lại thay đổi thái độ với em, sinh lòng ghenghét, tự ti Kiều Phương tham gia trại thi vẽ quốc tế và đoạt giảinhất Em đã vẽ cái thân thuộc nhất đối với mình, theo lờikhuyên của chú hoạ sĩ và bức tranh đó chính là chân dung nganh Ngời anh cùng với mẹ đi xem tranh đoạt giải của em vàsững sờ, xấu hổ Ngời anh đã nhận ra vẻ đẹp tâm hồn, tấm lòngnhân hậu của em gái và tự thức tỉnh

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngời anh xng tôi

- Nhân vật chính trong truyện là ngời anh và Kiều Phương vìchủ đề sâu sắc của truyện là lòng nhân hậu và thói đố kị, trong

đó nhân vật trung tâm là ngời anh, mang chủ đề chính củatruyện: sự thất bại của lòng đố kị

- Ngôi kể rất thích hợp với chủ đề, hơn nữa để cho sự hối lỗiđược bày tỏ một cách chân thành hơn, đáng tin cậy hơn

Ngày đăng: 30/12/2019, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w