1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 6 HK II 2019 2020 SOẠN THEO 5 HOẠT ĐỘNG

185 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án Ngữ văn 6 soạn chi tiết đầy đủ theo 5 bước: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng rất đầy đủ chi tiết, đảm bảo kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu đỏi mới của Bọ giáo dục năm 2019 2020.

Trang 1

Ngày soạn:30/1/2020

Ngày dạy:

Bài 18 Tiết 73: Đọc - Hiểu văn bản.

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN.

A Mục tiêu (Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” Tô Hoài

1.Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài.

-Thấy đượctác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích

2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố

miêu tả

-Phân tích các nhân vật trong đoạn trích

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả

3.Thái độ: HS ý thức được bài học về cách ứng xử, lối sống, đạo đức

- Soạn kế hoạch dạy học,

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập…

- Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh:

- Tìm hiểu nội dung bài học

- Các tài liệu có liên quan tới bài học

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

a, Mục tiêu:

-Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú học bài.

b, Phương thức hoạt động: thuyết trình

d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét…

Trang 2

c, Tiến trình hoạt động:

?Kể tên những văn bản, tác giả viết về thế giới loài vật (con vật, đồ vật ) em biết? Emthích nhất văn bản nào? Vì sao?

- HS tự do kể

GV giới thiệu bài.

Trên thế giới và ở trong nước có rất nhiều nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết văncủa mình cho đề tài trẻ em- một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất Trong sốcác tác giả ấy có nhà văn Tô Hoài Truyện đồng thoại đầu tay của ông là tác phẩm DếMèn phiêu lư kí(1941) đã và đang được các thế hệ độc giả yêu thích , đặc biệt là các bạnnhỏ đến mức gọi TH là ông Dế Mèn DM là ai, chân dung và tính nết nhân vật này rasao, bài học đầu tiên mà anh ta nhận được là gì Đó chính là nội dung bài học hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.(35’)

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

a, Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét khái quát chung về tác

giả và văn bản

b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu về tác giả, phần chú thích trong

SGK để trả lời câu hỏi.

c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt

? Dựa vào phần chú thích SGK- 8 và nêu những hiểu biết của em về

tác giả Tô Hoài và văn bản” Bài học đường đời đầu tiên”

Dự kiến sản phẩm: - Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen sinh năm 1920

quê huyện Hoài - Đức, Hà Tây( HNội ngày nay)

GV: Bút danh Tô Hoài: kỉ niệm và ghi nhớ quê hương: Sông Tô

lịch, huyện Hoài Đức

Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của tô hoài, được

ông sáng tác năm 21 tuổi, dựa vào những kỉ niệm của tuổi thơ ở

vùng bưởi ven đô

* Ngoại tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí, ông còn viết rất nhiều

I Giới thiệu chung.(15’)

1 Tác giả

- Tô Hoài tên thật

là Nguyễn Sen sinhnăm 1920 quêhuyện Hoài - Đức,

Hà Tây( HNội ngàynay)

2 Văn bản

Văn bản “ Bài họcđường đời đầu tiên”trích từ tác phẩm “

DM phiêu lưu kí”(1941)

Trang 3

truyện thiếu nhi đặc sắc khác: võ sĩ bọ ngựa, Đàn chim gáy, Cá đi ăn

thề… đồng thời ông cũng là nhà văn viết nhgiều truyện cho người

lớn về các đề tài miền núi và Hà nội: Vợ chồng A Phủ, Miền tây,

Người ven đô, Cát bụi chân ai

Hiện nay tuy đã rất nhiều tuổi nhưng ông vẫn khẻo, vui, sức viết vẫn

đều đặn Ông là một trong số những nhà văn hiện đại VN có số

lượng tác phẩm nhiều nhất, hơn 150 cuốn

Dế Mèn phiêu lưu kí ra đời năm 1941 là tác phẩm đặc sắc viết về

loài vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi và nó là một trong những tác

phẩm văn học được in lại nhiều lần và được chuyển thành phim hoạt

hình , múa rối, được các độc giả trong và ngoài nước hết sức hâm

mộ

* Gv hướng dẫn đọc

Khác với các truyện dân gian hoặc truyện trung đại, DM phiêu lưu

kí là truyện hiện đại với các tình tiết phong phú, phức tạp, các nhân

vật được miêu tả kĩ lưỡng với các chi tiết đặc sắc về ngoại hình,

hành động, đặc điểm tâm lí…Vì thế khi đọc cần chú ý giọng điệu,

thái độ của tác giả khi miêu tả, diễn biến tâm lí của các nhân vật

* GV đọc mẫu một đoạn và gọi hs đọc tiếp

? Nhận xét giọng đọc của bạn

GV cho HS giải thích từ khó (câu 15, 22, 23, 25, 26)

GV giải thích : “ăn sổi ở thì”, “tắt lửa tối đèn”, “ hôi như

cú”-thành ngữ dân gian

H: “dế” danh từ chung không cần viết hoa vì sao trong truyện lại

viết hoa?

- Dế Mèn là một nhân vật -> tên riêng -> viết hoa.

? Cho biết kiểu loại và phương thức biểu đạt Nhân vật chính trong

- Ng«i kÓ: thø nhÊt ( Dế Mèn xưng tôi)

=> Tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa người kể và bạn đọc; dễ biểu

hiện tâm trạng, ý nghĩ, thái độ của nhân vật đối với những gì xảy ra

- Thể loại: truyệnngắn

- PTB§ : Tù sù kÕthîp miªu t¶, biÓuc¶m

- N/ vËt chÝnh: DÕMÌn

- Ng«i kÓ: thø nhÊt (

Dế Mèn xưng tôi)

Trang 4

ở xung quanh và đối với chính mình

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

Liệt kê các sự việc chính trong truyện?

- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm bàn trả lời

câu hỏi theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành

trong 5 phút

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện :

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học

sinh gặp khó khăn

- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu

vật thể

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt

+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt

+ Sự ân hận của Dế Mèn

- Đánh giá sản phẩm:

+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung

+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT

GV: Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt là

sự việc nghiêm trọng nhất

? Tóm tắt văn bản

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

Cậy mình có sức khoẻ lại đẹp mã, DM hay khoe khoang, thậm chí

gây gổ với những người xung quanh Vì nể hay cũng vì không cố

chấp, không ai có phản ứng gì, DM càng lấy thế làm đắc chí

-cho đến một ngày, DM nảy ra ýnghĩ true chị Cốc.Mặc cho DChoát

can ngăn, DM vẫn đùa nghịch Vì thế chị Cốc đã hiểu lầm và DC

người hang xóm nhỏ bé, yếu đuối của cậu ta đã bị chết oan

- DM hối hận vô cùng nhưng đã muộn Trước khi tắt thở, DC đã nói

cho DM bài học đường đời đầu tiên

? Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà theo em văn bản được chia làm

Trang 5

mấy phần, nêu giới hạn và nội dung của từng phần

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

* Bố cục:

+ P1: từ đầu đến sắp đứng đầu thiên hạ rồi: miêu tả hình dáng và

tính nết của DM

+P2: còn lại: Câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của DM

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dáng, tính nết của DM

a, Mục tiêu: Học sinh nắm được ngoại hình và tính cách của DM

b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu văn bản trong SGK để trả lời câu

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Dế Mèn tự giới thiệu về mình như thế nào?( Ngoại hình, hành

động)

? Nhận xét về trình tự và cách miêu tả trong đoạn văn?

? Em cã nhËn xÐt g× vÒ c¸ch dïng tõ cña t¸c gi¶ khi t¶ DM

( Các từ loại để miêu tả DM)

? Đoạn văn miêu tả đã làm hiện hình 1 chàng dế ntn trong tưởng

tượng của em?

- Phương thức hoạt động: HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi theo

yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện :

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học

Trang 6

+ Cánh trước kia ngắn hủn hoẳn- giờ dài

+Đầu nổi từng tảng rất bướng

+Râu dài cong hùng dũng

+Răng đen nhánh

-Hành động:

+ Đạp phanh phách

+ Nhai ngoàm ngoạp

+ Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung râu

-Trình tự tả: tả hình dáng trước rồi tả hành động của DM sau.

- Cách miêu tả:tác giả miêu tả từng bộ phần trên thân thể DM

+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung

+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT

? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con" về vẻ đẹp của mình Theo

em, Dế Mèn có quyền hãnh diện thế không?

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

+ Có, vì đó là tình cảm chính đáng

+ Không, vì nó tạo thành thói tự kiêu có hại cho Dế Mèn sau này

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Tìm chi tiết, miêu tả tính cách của DM?

? Dế Mèn tự nhận mình là "Tợn lắm", "xốc nổi", "nguông cuồng"

Em hiểu những lời đó của Dế Mèn ntn?

 Ngoại hình:

- Sử dụng tính từgợi tả, các động từmạnh, so sánh nhânhoá độc đáo

->Làm nổi bật vẻđẹp cường tráng trẻtrung đầy sức sống

tự tin yêu đời củachàng dế

Trang 7

? Từ đó, em nhận xét gì về tính cách Dế Mèn?

- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu

hỏi theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5

phút

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện :

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học

sinh gặp khó khăn

- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu

vật thể

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

Chi tiết miêu tả tính cách:

+Tợn lắm, giỏi, tưởng đứng đầu thiên hạ

+Cà khịa với tất cả bà con hàng xóm

+Quát mấy chị Cào Cào

+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung

+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT

? Em thấy hành động và tính cách Dế Mèn có gì đáng yêu và có gì

đáng phê phán

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

- Đẹp: Về hình dáng khỏe mạnh, đầy sức sống, ở tính yêu đời, tự tin

- Chưa đẹp : huênh hoang

? Nét chưa đẹp này của DM ta đã gặp trong truyện nào, những người

có tính huênh hoang, kiêu ngạo đã nhận phải kết cục như thế nào?

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

 Tính cách :

Quá kiêu căng, hợmhĩnh mà không tự biết mình

Trang 8

- Truỵen “Ếch ngồi đáy giếng”-> bị con trâu giẫm bẹp

* GV bình: Đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về nghệ thuật miêu tả

vật Bằng cách nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính từ, động từ từ láy,

so sánh rất chọn lọc và chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự tạo

bức chân dung của mình vô cùng sống động không phải là một con

Dế Mèn mà là một chàng Dế cụ thể đến từng bộ phận cơ thể, từng

cử chỉ hành động, tính tình Tất cả rất phù hợp với thực tế, tập tính

của loài dế, cũng giống như một số thanh niên mới lớn

? Em học tập được gì trong cách miêu tả loài vật và kể chuyện của

- Học sinh có ý thức chủ động vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập.

b Nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập 2/sgk/11.

c Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp.

d Sản phẩm: Hs trả lời trực tiếp.

đ Phương án kiểm tra đánh giá

Học sinh đánh giá học sinh.

Giáo viên đánh giá học sinh.

e Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Chia mỗi nhóm ba học sinh theo vai DM, DC, Cốc Đọc phân vai đoạn DM trêuchị Cốc gây ra cái chết thảm thương của DC

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện :

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Trang 9

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khókhăn.

- Báo cáo sản phẩm: - Học sinh trả lời trực tiếp

- Dự kiến sản phẩm: HS: đọc phân vai

-Đánh giá sản phẩm:

+ Học sinh nhận xét, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống.

b Nhiệm vụ: Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra.

c Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân.

d Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp.

d Phương án kiểm tra, đánh giá:

Học sinh đánh giá học sinh.

Giáo viên đánh giá học sinh.

đ Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Qua việc tìm hiểu về hình dáng và tính tình của DM em học tập được điều gì từ DM

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành

* Dự kiến sản phẩm:

Phải thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, ăn uống điều độ, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, không được kiêu căng, hợm hĩnh,phải biết lượng sức mình

* Đánh giá sản phẩm: ( giờ sau kiểm tra)

- Học sinh đánh giá học sinh

- Giáo viên đánh giá học sinh

V HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)

a Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thêm về truyện viết về loại vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi của T.Hoài

b Nhiệm vụ: Tìm nhĩng loại truyện về loài vật

c Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân

d Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh.

Trang 10

đ Sản phẩm:Hoàn thành vào vở ghi chép.

e Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Em hãy sưu tầm những truyện viết về loài vật của nhà văn Tô Hoài

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn

* Đánh giá sản phẩm:

Kiểm tra vào buổi học sau

Giáo viên đánh giá học sinh

Ngµy 4/1/2020

Ngày soạn: 30/1/2020

Ngày dạy:

Bài 18 Tiết 74: Đọc - Hiểu văn bản

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Tiếp)

Tô Hoài

A Mục tiêu

1.Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài.

-Thấy đượctác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích

2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố

miêu tả

-Phân tích các nhân vật trong đoạn trích

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả

3.Thái độ: HS ý thức được bài học về cách ứng xử, lối sống, đạo đức

Trang 11

- Soạn kế hoạch dạy học,

- Thiết bị dạy học: Mỏy chiếu vật thể, mỏy chiếu đa năng, phiếu học tập…

- Học liệu: Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh:

- Tỡm hiểu nội dung bài học

- Cỏc tài liệu cú liờn quan tới bài học

C Tiến trỡnh tổ chức hoạt động dạy và học

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 1phỳt)

a, Mục tiờu:Tạo tõm thế học tập cho học sinh, giỳp học sinh cú hứng thỳ học bài.

b, Phương thức hoạt động: thuyết trỡnh

d, Phương ỏn kiểm tra, đỏnh giỏ: HS tự đỏnh giỏ, đỏnh giỏ lẫn nhau, GV đỏnh giỏ, nhận xột…

c, Tiến trỡnh hoạt động:

?Em hóy nhận xột về những nột đẹp và chưa đẹp trong hỡnh dỏng và tớnh tỡnh của DếMốn?

- Em hãy thuật lại tóm tắt câu chuyện theo các sự việc đã tìm hiểu ở tiết trước?

GV giới thiệu bài:Mèn thật đẹp trai, khoẻ mạnh, tự tin, yêu đời, song tính cách của mèn

ko đợc mấy ai a? Với tính cách ấy Mèn đã gây ra hậu quả gì? Bài học đờng đời đầu tiêncủa Mèn đợc rút ra từ đâu? chúng ta cùng tìm hiểu bài

II HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.(35’)

HoạT động 1: Bài học đường đời đầu tiờn của Dế Mốn:

a) Mục tiờu:Hs thấy được bài học đường đời đầu tiờn của DM và ý

nghĩa của bài học đú

b)Nhiệm vụ:Trả lời cỏc cõu hỏi của gv.

c)Phương thức:hoạt động nhúm,cặp đụi, chung cả lớp.

d)Phương ỏn, kiểm tra đỏnh giỏ:Hs tự đỏnh giỏ lẫn nhau,gv đỏnh

Dự kiến sản phẩm:- HS: Đọc đoạn “ Tớnh tụi hay nghịch ranh đầu

I Giới thiệu chung

II Tỡm hiểu văn bản

1 Hỡnh dỏng, tớnhcỏch của Dế Mốn:

2 Bài học đường đờiđầu tiờn của Dế Mốn:

Trang 12

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Hãy so sánh hành động và thái độ của Dế Mèn trước và sau khi

trêu chị Cốc?

- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời

câu hỏi theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành

trong 7 phút

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện :

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học

sinh gặp khó khăn

- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu

vật thể

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

Trước khi trêu chị Cốc Sau khi trêu chị Cốc

- Quắc mắt với Choắt

-> Hung hăng, ngạo mạn,

xốc nổi, muốn ra oai

- Chui tọt vào hang

+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung

+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT

? Việc làm đó của Dế Mèn dẫn đến kết quả gì?

- Mèn ân hận rút rabài học đường đờiđầu tiên: “ Ởđời mang vạ vàothân”

* Ý nghĩa bài học: + Kẻ kiêu căng cóthể làm hại ngườikhác, khiến mìnhphải ân hận suốt đời.+ Nên biết sống yêuthương, gúp đỡ, đoànkết với mọi người, đó

Trang 13

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

- Choắt chết

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Khi DC chết DM có những suy nghĩ và hành động như thế nào?

? Hãy tưởng tượng khi đứng trước mộ DC, DM đã nói những gì

? Bài học đường đời đầu tiên của DM là gì?

? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đắc sắc?

? Ý nghĩa của bài học này?

- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trả lời câu

hỏi theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong

10 phút

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện :

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học

-Mèn hốt hoảng quì xuống nâng đầu DC

-Than:nào đâu…bây giờ hối hận…

-chôn cất DC đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học đường đời đầu tiên

+ khi đứng trước mộ DC, DM đã nói (ăn năn hối lỗi: chỉ tại cái

tính ngông cuồng, bẫy bạ hay gây chuyện mà làm hại bạn…)

+ Bài học đường đời đầu tiên của DM là (ở đời…mang vạ vào

thân)

+Câu cuối cùng của đoạn trích đắc sắc

Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tâm trạng mang ý nghĩa suy

ngẫm sâu sắc

+ Ý nghĩa của bài học này:

- Bài học về thói kiêu căng

- Bài học về tinh thần ái

là bài học về tìnhthân ái

Trang 14

Đây là 2 bài học để trở thành người tốt từ câu chuyện Dế Mèn.

- Đánh giá sản phẩm:

+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung

+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT

Hoạt động 3: Tổng kết

a, Mục tiêu: Hệ thống lại những nét chính về nội dung và nghệ

tuật của văn bản

b)Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv.

c)Phương thức:hoạt độngcặp đôi, chung cả lớp.

d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh giá lẫn nhau,gv đánh

giá, nhận xét.

e)Sản phẩm hoạt động:nd ghi vở của hs.

g)Tiến trình hoạt động.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

? Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của Tô

Hoài trong VB này?

? Truyện kể có ND, ý nghĩa gì?

? Em tự rút ra được bài học gì từ câu chuyện

? Em học tập được gì về cách kể chuyện và cách miêu tả của t/giả

- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời

câu hỏi theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành

trong 7 phút

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện :

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học

- Kể chuyện kết hợp với miêu tả

- Xây dựng hình tượng Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ

III Tổng kết

.1 Nghệ thuật:

- Kể chuyện kết hợpvới miêu tả

- Xây dựng hìnhtượng Dế Mèn gầngũi với trẻ thơ

- Sử dụng hiệu quảcác phép tu từ

- Lựa chọn lời văngiàu hình ảnh, cảmxúc

.2 Nội dung:

- Vẻ đẹp cường trángcủa Dế Mèn- DếMèn kiêu căng, xốcnổi gây ra cái chếtoan của Dế Choát

- Dế Mèn rút ra bàihọc đường đời đầutiên

* Ghi nhí: (sgk)

Trang 15

- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ.

- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc

.2 Nội dung:

- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn- Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây

ra cái chết oan của Dế Choát

- Dế Mèn rút ra bài học đường đời đầu tiên

- Đánh giá sản phẩm:

+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung

+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.(5’)

a Mục tiêu: Học sinh có ý thức chủ động vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập.

b Nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập1/vở bài tập/11.

c Phương thức hoạt động: Hoạt động cặp đôi.

d Sản phẩm: hs vào trong vở bài tập

đ Phương án kiểm tra đánh giá

Học sinh đánh giá học sinh.

Giáo viên đánh giá học sinh.

e Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Đọc yêu cầu bài tập 1 SGK-11

Phương thức hoạt động:hđ cặp đôi.

Thời gian (2’)

Sản phẩm: hs vào trong vở bài tập

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện :

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn

- Báo cáo kết quả.

+đại diện nhóm hs báo cáo sản phẩm

+Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Dự kiến sản phẩm của hs.

+ DM rất đau đớn, ân hận vì hành động dại dột của mình

Trang 16

+DM đã thấm thía bài học đường đời đầu tiên qua lời khuyên của DC.

- Đánh giá sản phẩm:

+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét

+ Giáo viên dánh giá,nhận xét

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống.

b Nhiệm vụ:Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra.

c Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân.

d Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp.

d Phương án kiểm tra, đánh giá:

+Học sinh đánh giá học sinh.

+Giáo viên đánh giá học sinh.

đ Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Theo em có đặc điểm nào của con người được gán cho các con vật ở truyện này?

Em biết tác phẩm nào cũng có cách viết tương tự như thế?

Phương thức hoạt động:hđ cá nhân

Truyện: Cái tết của mèo con; Đeo nhạc cho mèo; Hươu và rùa; Quạ và công.

* Đánh giá sản phẩm: ( giờ sau kiểm tra)

- Học sinh đánh giá học sinh.

- Giáo viên đánh giá học sinh.

V HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)

a Mục tiêu:Học sinh hiểu thêm các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.”

b Nhiệm vụ: HS tìm hiểu, sưu tầm thêm các tác phẩm viết về loài vật

c Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân

d Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh.

Trang 17

đ Sản phẩm:Hoàn thành yêu cầu của gv.

e Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Tìm hiểu thêm các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.”

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:

Yêu cầu này các em sẽ thực hiện ở nhà, sau khi các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.”em hãy trao đổi với những người bạn gần nhà với em

Để Tìm hiểu các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nènphiêu lưu kí.”) các em có thể tìm trong thư viên hay nhà sách , trên mạng internet…

- Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 10 sản phẩm.

- Hs nắm được khái niệm phó từ

- Hiểu và biết được các loại ý nghĩa chớnh của phú từ

- Biết đặt câu có phó từ thể hiện ý nghĩ khác

Trang 18

-Soạn kế hoạch dạy học.

- Thiết bị dạy học:Phiếu học tập, giấy A4, máy tính, máy chiếu vật thể…

- Học liệu: SGK Ngữ Văn 6,SGV , để học tốt Ngữ Văn 6

-Cách tiến hành:GV giới thiệu bài.

Trong bài cụm động từ và cụm danh từ các em đã biết đến một số từ ngữ đi kèmđộng từ, tính từ như: đã, đang, sẽ, hãy, đừng, chớ Những từ đó ta gọi là phụ ngữ Bàihọc hôm nay giúp các em biết thêm về những loại từ đó

II.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

Hđ1: Phĩ từ là gì.

a.Mt : Hs nắm được khài niệm về phĩ từ.

b Nhiệm vụ : Hs trả lời những câu hỏi của gv

Trang 19

g Cách tiến hành :

* GV chuyển giao nhiệm vụ :

Học sinh đọc vd1 và trả lời các câu hỏi

1 Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?

2.Những từ được bổ xung ý nghĩa thuộc loại từ nào?

3.Những từ in đậm nằm ở vị trí nào trong cụm từ?

Phương thức hoạt động:hđ nhóm.

Thời gian (7’)

Sản phẩm: ghi vào vở

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Hs làm việc cá nhân ghi ý kiến của mình vào phiếu học tập

- HS thảo luận nhóm, chọn một bài làm tốt nhất đề chỉnh sửa,

hoàn thiện làm sản phẩm của nhóm đề trình bày

* GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.

* Báo cáo kết quả.

-đại diện nhóm hs báo cáo sản phẩm

*GV nhận xét, đánh giá, hoạt động của hs

-Thái độ học tập, thảo luận

-Kết quả sản phẩm

vẫn chưa, thật, , được,rất , ra’’

bổ xung ý nghĩa cho

ĐT, TT, và đứng trướchoặc sau ĐT, TT

*Ghi nhớ 1 (SGK)

Trang 20

*GV: Phó từ cùng với lượng từ là những hư từ chuyên đi kèm

cùng với thực từ ( danh từ, động từ, tính từ) để bổ sung ý nghĩa

cho các thực từ đó Khác với thực từ, phó từ không có khả năng

gọi tên sự vật, hành động, tính chất hay quan hệ VD câu Nó đã

học, từ đã cho biết việc học xảy ra trong quá khứ, trớc thời điểm

nói, nhng không thể gọi tên khoảng thời gian đó nh là từ quá

khứ Có thể nói: Nó không quên quá khứ mà không thể nói: Nó

không quên đã.

=> Phó từ được coi là những từ chỉ có ý nghĩa ngữ pháp, không

có ý nghĩa từ vựng.

* Phó từ không bổ sung ý nghĩa cho danh từ( VD không thể nói

đã tủ, rất bút, Trường hợp các phó từ kết hợp đợc với danh từ

cho thấy danh từ đã chuyển sang loại khác, nh rất Việt Nam, rất

Hà Nội )

Hđ2: Các loại phó từ

a.Mt : Hs nắm được các loại về phó từ.

b.Nhiệm vụ : Hs trả lời những câu hỏi của gv

* GV chuyển giao nhiệm vụ :

Học sinh đọc ví dụ sau và trả lời các câu hỏi

1.Tìm những phó từ bổ xung ý nghĩa cho ĐT, TT in đậm?

2 Điền các phó từ ở PI và PII vào bảng phân loại?

HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu Sản

II.Các loại phó từ(12’)

1 Ví dụ;

Trang 21

phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 7 phút

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Đọc ví dụ, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu

- Tổ chức thực hiện :

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi

Chỉ sự phủ định vẫn chưa, không, hưa

Chỉ sự cầu khiến hãy, đừng, chớ

Chỉ kết quả và

hướng

ra, vào

*GV nhận xét, đánh giá, hoạt động của hs

-Thái độ học tập, thảo luận

- Chỉ quan hệ thời gian

Trang 22

- Học sinh đọc Ghi nhớ (SGK)

III:HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

Mt : Hs vận dụng lý thuyết vào làm bài tập.

- Nhiệm vụ : Hs trả lời những câu hỏi của gv

-Phương thức : cá nhân, nhóm, cả lớp.

- Sản phẩm : nd ghi vở, phiếu học tập.

- Cách tiến hành :

Học sinh đọc bài tập 1

* Thảo luận cặp đôi(5’)

? Tìm phó từ trong những câu sau đây và cho biết mỗi phó từ bổ

sung ý nghĩa cho động từ và tính từ ý nghĩa gì?

-Hs làm việc cặp đôi

- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần

* Báo cáo kết quả.

-đại diện nhóm hs trả lời

- Đều (Sự tiếp diễn)

- Đương, sắp (Thời gian)

- Lại (Tiếp diễn…

- Đã (thời gian)

- Đều (Sự tiếp diễn)

- Đương, sắp (Thời gian)

- Lại (Tiếp diễn…

- ra (kết quả và hướng)

- Cũng, sắp (Sự tiếp diễn – thời gian)

b Đã (Thời gian)

- Được (Kết quả)

Bài 2.

Viết đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) thuật lại sự việc Mèn trêu chị

Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt có sử dụng phó từ và cho

2 Bài tập 2

Trang 23

Trông thấy chị Cốc đẫy đã, DM cất tiếng hát trêu chị.Chị Cốc

nhìn quanh và lộ vẻ rất tức giận Chị ta tiến về phía hang DM,

DM sợ quá bèn chui tọt hang sâu nấp kín Trong thấy DC đang

loay hoay ở cửa hang, ngỡ Choắt trêu mình nên chị Cốc mổ

cho Choắt mấy mỏ dẫn đến cái chết thảm thương của DC

- Phó từ ‘rất” bổ sung ý nghĩa chỉ mức độ; ‘đang” bổ sung ý

nghĩa chỉ thời gian

IV Hoạt động vận dụng.

a, Mục tiêu: Sử dụng phó từ, xác địnhứy nghĩa của phó từ trong câu

b, Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên.

c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.

d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…

e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.

g, Tiến trình hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) có sử dụng phó từ Gạch dưới phó từ và cho biếtứy nghĩa của phó từ

Trang 24

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn.

- Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình

- Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội dung)

- Đánh giá sản phẩm:

+ Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh

V HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)

a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học

b, Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao.

c, Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân.

d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…

e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:

Các em tìm trong đời sống thường ngày, hỏi người thân, tìm kiếm trên mạng internet hoặc một số tác phẩm em đã học… để tìm phó từ Vận dụng các kiến thức trong bài học hôm nay, em chỉ rõ những phó từ và cho biết ý nghĩa của chúng

Trang 25

* Rút kinh nghiệm Ngày 4 tháng 1 năm 2020

- Học sinh nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một

số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

2 Kĩ năng

Nhận diện được những bài văn, đoạn văn miêu tả Hiểu được trong tình huống nào thì người ta dùng văn miêu tả

- Rèn luyện cách nhận biết đoạn văn miêu tả

3 Thái độ: Hiểu được trong tình huống nào người ta dung văn miêu tả

2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà

C.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học

I Hoạt động khởi động.(3’)

a, Mục tiêu:

Xây dựng tình huống học tập nhằm tạo ra mâu thuẫn nhận thức giữa những kiến thức

đã biết và chưa biết có liên quan đến bài học như: văn tự sự, văn miêu tả.

b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát đề bài và trả lời câu hỏi.

c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp

Trang 26

d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét…

e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng.

g, Tiến trình hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

? Cho các đề văn sau, em biết đề nào là đề văn kể chuyện đời thường và đề nào không phải là đề văn kể chuyện đời thường Vì sao?

Đề 1: Kể về những đổi mới ở quê em

Đề 2: Hãy tả quang cảnh giờ ra chơi ở trường em

Đề 3: Kể về một người thân của em

- Hình thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p)

- Tổ chức thực hiện:

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động

- Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng

*Câu hỏi bổ sung:

? Vậy theo em, hai đề 2, thuộc dạng văn gì ?

=> GV căn cứ vào câu trả lời của HS để dẫn vào bài

II Hình thành kiến thức mới(20’)

Hoạt động của thầy và trò nội dung

Hoạt động 1: Thế nào là văn miêu tả

a, Mục tiêu: Học sinh nắm đượckhi nào thì dùng văn miêu

tả, mục đích và yêu cầu khi viết vănn miêu tả.

b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu các tình huống trong SGK

để trả lời câu hỏi.

c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và

Trang 27

d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh

giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…

e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.

HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu

Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Đọc ví dụ, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu

- Tổ chức thực hiện :

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ

khi học sinh gặp khó khăn

- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên

Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ

- GV kết luận: Việc giải quyết được các tình huống trên

chính là các em đã dùng văn miêu tả Vậy khi nào thì dùng

văn miêu tả,

Bài tập 2

*GV chuyển giao nhiệm vụ.

Đọc yêu cầu BT 2(SGK) trong văn bản “Bài học … “ Em

hãy chỉ ra 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh

động

? Hai đoạn văn ấy có giúp em hình dung được đặc điểm nổi

bật của hai chú dế không?

và ngôi nhà để người khách nhận ra, không bị lạc

Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để người bán hàng không

bị lẫn, mất thời gian Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ

=> với các tình huống trên,

để giải quyết, người ta phải dùng văn miêu tả khi cần tái

Trang 28

? Những chi tiết nào giúp em hình dung được điều đó?

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ

khi học sinh gặp khó khăn

- Báo cáo sản phẩm:

+ Chiếu bài của nhóm lên máy chiếu vật thể

+ Đại diện nhóm lên trình bày

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

+ đoạn văn miêu tả DM:”Bởi tôi ăn uống vuốt râu”

+ Đoạn miêu tả DChoắt: “Cái chàng DC như hang tôi”

+ Hai đoạn văn trên giúp em hình dung ra được ngoại hình

của DM và DC

-DM: khoẻ mạnh, đẹp trai, cường tráng

-DC: gầy gò ốm yếu

+ Những chi tiết giúp em hình dung ra ngoại hình của DM

là: Đôi càng mẫm bóng.; Những cái vuốt…cứng dần, nhọn

hoắt ; Đôi cánh…ngắn hủn hoẳn…; …rung rinh một màu

nâu bóng mỡ…; Hai cái răng đen nhánh…

+ Những chi tiết giúp em hình dung ra ngoại hình của DC

là:

Người gầy gò, dài lêu nghêu như gã nghiện thuốc phiện

Cánh ngắn của…như người cởi trần mặc áo gi lê Đôi càng

bè bè…

Mặt mũi ngẩn ngẩn, ngơ ngơ…

? Từ việc tìm hiểu hai bài tập trên em hãy cho biết dùng

văn miêu tả nhằm mục đích gì? Do đâu mà tác giả lại miêu

tả được hai chàng dế sinh động như vậy?

* Dự kiến phương án trả lời:

hiện hoặc giới thiệuvới ai đó

về một sự vật, con người, sự việc mà người được giới thiệu chưa nhận ra, chưa trông thấy, chưa hình dung được

- Mục đích miêu tả:giúp

người đọc hình dung ranhững đặc điểm, tính chất

Trang 29

- Mục đích miêu tả:giúp người đọc hình dung ra những đặc

điểm, tính chất nổi bật của một sự việc, sự vật, con

người, làm cho những cái đó như hiện ra trước mắt người

đọc

-Cách thức miêu tả: là dùng năng lực quan sát

?Vậy theo em, thế nào là văn miêu tả ?

Hs khái quát

* Quay lại phần khởi động

? Em hãy cho biết đề 2 thuộc thể loại văn gì?

-Văn miêu tả

nổi bật của một sự việc, sựvật, con người, làm chonhững cái đó như hiện ratrước mắt người đọc

-Cách thức miêu tả: là dùng

năng lực quan sát

III Hoạt động luyện tập

a, Mục tiêu: - Kiến thức: Học sinh vận dụng kiến thức lý

thuyết để củng cố làm bài tập

b, Nhiệm vụ: - Thực hiện hoàn thiện các bài tập trong sách

giáo khoa.

c, Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm bàn bài tập 1,

hoạt động cặp đôi bài tập 2,

d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh

giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…

e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.

g, Tiến trình hoạt động:

1.Bài tập 1

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Hãy đọc các đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi

?Mỗi đoạn văn trên tái hiện lại điều gì Em hãy chỉ ra

nhưngc đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và quang

cảnh đã được miêu tả trong ba đoạn văn , thơ trên?

1 Bài tập 1: Đọc đoạn văn

và trả lời các câu hỏi

*Đoạn 1:

- Đặc tả chú Dế Mèn vào độtuổi “thanh niên cường tráng”

- Đặc điểm nổi bật: To, khoẻ, mạnh mẽ

- Đặc điểm nổi bật: 1 thế giới động vật sinh động, ồn

ào, huyên náo

Trang 30

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ

khi học sinh gặp khó khăn

- Báo cáo sản phẩm:

+ 1 HS lên trình bày sp trên máy chiếu vật thể

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

Đoạn 1:

- Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cường tráng”

- Đặc điểm nổi bật: To, khoẻ, mạnh mẽ

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

a Nếu phải viết 1 đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông thì em

sẽ nêu lên những đặc điểm nổi bật nào?

b Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong tâm trí em, Nếu tả

khuôn mặt mẹ em sẽ chú ý đặc điểm nổi bật nào?

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ

khi học sinh gặp khó khăn

- Đêm dài, ngày ngắn

- Bầu trời âm u, như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù

- Cây cối: Trơ trụi khẳng khiu

- Nhiều hoa đào, hoa mận…

b Nêu một vài đặc điểm khuôn mặt mẹ

- Sáng, đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ lo âu, trăn trở

Trang 31

- Lạnh lẽo, ẩm ướt: Gió bấc mưa phùn

- Đêm dài, ngày ngắn

- Bầu trời âm u, như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều

mây và sương mù

- Cây cối: Trơ trụi khẳng khiu

- Nhiều hoa đào, hoa mận…

b Nêu một vài đặc điểm khuôn mặt mẹ

- Sáng, đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ lo âu, trăn trở

IV Hoạt động vận dụng.(5’)

a, Mục tiêu: - Kiến thức: Biết viết một đoạn văn miêu tả

b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên.

c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.

d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…

e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.

g, Tiến trình hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) miêu tả khuôn mặt mẹ dựa vào phần b câu 2

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn

- Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình

- Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nộidung)

- Đánh giá sản phẩm:

+ Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung

Trang 32

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh.

V HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)

a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học

b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao

c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân

d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét,đánh giá…

e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:

Yêu cầu này các em sẽ thực hiện ở nhà, sau khi tìm được thêm một số đoạn văn, bàivăn miêu tả em hãy trao đổi với những người bạn gần nhà với em

Để sưu tầm được thêm một số đoạn văn miêu tả các em có thể tìm trong tài liệutham khảo, mạng internet…

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

Bài „ Bài học đường đời đầu tiên; sông nước Cà Mau”

- Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm

* Rút kinh nghiệm Ngày 4 tháng 1 năm 2020

Trang 33

2.Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng phõn tớch cảm thụ những nột đặc sắc của một đoạn văn miờu tả với ngụn ngữ bỡnh dị và phong phỳ đậm màu sắc Nam Bộ

3.Thỏi độ: Giỏo dục lũng yờu mến những con người lao động ở mọi miền của tổ quốc , tỡnh yờu đối với thiờn nhiờn hựng vĩ , ổn định tổ chức lớp

-Soạn kế hoạch dạy học,

- Thiết bị dạy học: Mỏy chiếu vật thể, mỏy chiếu đa năng, phiếu học tập…

- Học liệu: Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh:

- Tỡm hiểu nội dung bài học

- Cỏc tài liệu cú liờn quan tới bài học

III Tiến trỡnh tổ chức hoạt động dạy và học

A.Hoạt động khởi động.(2’)

a.Mục tiờu:Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs

b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sỏt tranh

c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp

d, Tiến trỡnh hoạt động:

Gv cho hs xem chõn dung nhà văn Đoàn Giỏi và giới thiệu Đõy là chõn dung nhà văn Đoàn Giỏi Nhà văn này sẽ rất lạ đối với cỏc em chưa một lần nghe nhưng cũng rất quen nếu cỏc em đó xem bộ phim Đất phương Nam Đoàn Giỏi là người ntn, mối liờn quan

Trang 34

giữa ông và đất rừng phương Nam ra sao chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản Sông nước

Cà Mau

B Hoạt động hình thành kiến thức mới.(35’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hđ1 Giới thiệu chung

a, Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét khái quát chung về

tác giả và văn bản

b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu phần chú thích trong SGK để

trả lời câu hỏi.

c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và

hoạt động chung cả lớp d, d,Phương án kiểm tra, đánh giá:

HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh

giá…

e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs.

g, Tiến trình hoạt động:

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả và văn bản

? Nêu xuất sứ của văn bản

HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu

Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 3 phút

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Đọc phần chú thích SGK-20, hoạt động cá nhân hoàn thành

yêu cầu

- Tổ chức thực hiện :

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi

học sinh gặp khó khăn

- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy

chiếu vật thể

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

+ ĐGiỏi (1925-1989) quê Tiền Giang

+ Văn bản trích từ tập truiyện Đất rừng phương nam( 1957)

- Đánh giá sản phẩm:

I, Giới thiệu chung(8’)

1 Tác giả

ĐGiỏi (1925-1989) quêTiền Giang

Trang 35

+ Cỏc học sinh khỏc quan sỏt, nhận xột, bổ sung

+ Giỏo viờn đỏnh giỏ, nhận xột, chốt KT

* Nhà văn cũn cú cỏc bỳt danh: Nhuyến hoài, nguyễn Phỳ Lễ,

Huyền Tư Trong những a năm cụng tỏc trong nghành an

ninh làm cụng tỏc thụng tin, văn nghệ Tập kết ra bắc, từ năm

1955 ụng chuyển sang lkàm cụng tỏc sỏng tỏc và biờn tập sỏch

bỏo ễng là uỷ viờn Ban chấp hành Hội Nhà văn VN cỏc khoỏ

I II, III ễng đó cho xuất bản nhiều tỏc phẩm: Khớ hựng đất

nước, Chiến sữ thỏp mười, - Sông nớc Cà Mau là đoạn trích từ

chơng 18 trong chuyện “ Đất rừng phơng Nam” của nhà văn

Đoàn Giỏi Qua câu chuyện lu lạc của một thiếu niên vào rừng

U Minh trong thời kì kháng chiến chông Pháp, tác giả đã đa

ngời đọc đến với cảnh thiên nhiên hoang dã mà rất phong phú

độc đáo Để thấy đợc NT miêu tả và sự phong phú độc đáo của

thiên nhiên sông nớc Cà Mau chúng ta tìm hiểu bài

2 Văn bản

Văn bản trớch từ tập truyện Đất rừng phương nam( 1957)

GV hớng dẫn đọc mẫu

+ Đọc giọng hăm hở khi liệt kê, giới thiệu tên…))

+ Đoạn đầu đọc chậm, giọng miên man, đều đều cùng về sau

đọc càng nhanh, vui, linh hoạt)

GV đọc mẫu một đoạn , cho học sinh đọc tiếp và nhận xột

giọng đọc của bạn

GV hớng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK

? Đại ý của đoạn trích?

-Dự kiến sản phẩm: Mở ra khung cảnh thiên nhiên hoang dã,

rộng lớn, đáng yêu và nhịp sống trù phú trên sông nớc của con

ngời ở vùng đất cực nam của tổ quốc

? Phương thức biểu đạt chớnh của văn bản là gỡ

*Đoạn trích tả cảnh thiên nhiên kết hợp với thuyết minh –

giới thiệu

? Văn bản miờu tả cảnh gỡ

-Dự kiến sản phẩm: Cảnh quan sụng nước vựng Cà Mau ở

cực nam tổ quốc

? Đoạn trích đợc kể theo ngôi thứ mấy? Nhân vật chính là ai?

Tác dụng của ngôi kể này?

Dự kiến sản phẩm; Kể theo ngôi kể thứ nhất, nhân vật chính

là Bé An đồng thời chính là ngời kể chuyện (Tác giả) Kể

những điều mắt thấy tai nghe và ấn tợng của cậu bé 13-14 tuổi

lu lạc ngồi trên thuyền trên đờng đi tìm gia đình

* Đọc- hiểu văn bản

- Phương thức: Miờutả

Trang 36

? §iÓm nh×n vµ quan s¸t cña ngêi kÓ chuyÖn lµ ë ®©u?

Dự kiến sản phẩm ;(Trªn con thuyÒn xu«i theo c¸c kªnh r¹ch

vïng Cµ Mau…))

? V¨n b¶n cã thÓ chia thµnh mÊy phÇn, nêu giới hạn và ý cña

tõng phÇn?

Dự kiến sản phẩm: * Bè côc: Chia 3 phÇn.

- PhÇn 1: Kh¸i qu¸t c¶nh s«ng níc Cµ Mau

- PhÇn 2: C¶nh kªnh r¹ch s«ng níc Cµ Mau vµ dßng s«ng N¨m

C¨n réng lín

- PhÇn 3: C¶nh chî N¨m C¨n

* Bè côc:

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Quan sát phần đầu, cho biết những hình ảnh và âm thanh nào

của thiên nhiên gợi cho con người nhiều ấn tượng Khi đi qua

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi

+ Sông ngòi, kênh rạch chi chít nh mạng nhện

+ Trời, nước, cây toàn 1 sắc xanh

Âm thanh : Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác

1 Ên t îng chung vÒ c¶nh s«ng n íc Cµ Mau:

Trang 37

- NT : So sánh, liệt kê, điệp từ.

- Ấn tượng về 1 không gian rộng lớn với nhiều sông ngòi, cây

cối Phủ kín màu xanh

Một thiên nhiên nguyên sơ bí ẩn và hấp dẫn

- NT : So sánh, liệt kê,điệp từ

- Ấn tượng về 1 khônggian rộng lớn với nhiềusông ngòi, cây cối Phủkín màu xanh

-> Một thiên nhiênnguyên sơ bí ẩn và hấpdẫn

* chuyển giao nhiệm vụ

? Trong đoạn văn tả cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau, t/g

làm nổi bật nét nào của cảnh?

? Đâu là những biểu hiện cụ thể làm nên sự độc đáo của tên

sông, tên đất xứ sở này?

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi

Trang 38

+ t/g làm nổi bật nét của cảnh:

- Giải thích cách đặt tên sông, tên đất

- Độc đáo trong dòng chảy Năm Căn

- Độc đáo trong rừng đơước

+ những biểu hiện cụ thể làm nên sự độc đáo của tên sông, tên

đất xứ sở này:

- Cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành tên:

rạch Mái Giầm (nhiều cây, Mái giầm), kênh Bọ Mắt (có nhiều

Bọ Mắt), kênh Ba khía (nhiều con ba khía), Năm căn (Nhà

năm gian)

* Tác giả đặt tên cho các vùng đất, con sông không phải bằng

các danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi

thành tên

+ nhận xét về cách đặt tên này:

- Dân dã, mộc mạc, theo lối dân gian

+ Những địa danh đó gợi ra đặc điểm về thiên nhiên và cuộc

sống Cà Mau:

Thiên nhiên đa dạng phong phú, hoang sơ, gắn bó với cuộc

sống lao động của con người

- Đánh giá sản phẩm:

+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét

+ Giáo viên nhận xét

? ở đoạn văn tiếp theo, t/g T2 tái hiện con sông Năm Căn và

rừng đước Em hãy tìm những chi tiết nổi bật?

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

* Hình ảnh:

- Dòng sông : Mênh mông, nước ầm ầm cá bơi hàng đàn đen

truĩ rộng hơn ngàn thước

- Rừng đước: cao ngất nhơ 2 dãy trường thành, mọc dài theo

bãi, ngọn = tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia

? Theo em, cách tả ở đây có gì độc đáo? TD của cách tả này?

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

- Tả trực tiếp = thị giác, thính giác

Thiên nhiên đa dạng phong phú, hoang sơ, gắn bó với cuộc sống lao động của con người

Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ, trù phú đầy sức sống

Trang 39

- Dùng NT so sánh.

- Dùng nhiều tính từ miêu tả

- Ngôn ngữ từ láy tượng hình, tượng thanh

->Cảnh hiện lên sinh động, người đọc dễ hình dung

? Đoạn văn tả sông và rừng đước Năm Căn tạo nên một thiên

nhiên ntn trong tưởng tượng của em?

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ, trù phú đầy sức sống

* Chuyển tiếp: Đó chỉ mới là hoạt động, vẻ đẹp của thiên

nhiên, còn vè đẹp của con người nơi đất mũi ra sao ta cùng tìm

hiểu cảnh sinh hoạt của họ ở chợ Năm Căn

Hs quan sát hình minh họa sgk.

? Đây là cảnh nào trong VB?

? Nhìn bức ảnh, em thấy chợ Năm Căn có gì khác biệt với

* Chuyển giao nhiệm vụ:

? Quan sát đoạn 3 : Cho biết chợ Năm Căn được giới thiệu qua

câu văn nào? T/g đã nghe và nhìn thấy những gì?

+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

+ GV quan sát hoạt động của học sinh, giúp đỡ HS nếu cần

hoặc đôn đốc, nhắc nhở khuyến khích các em

Trang 40

- Bỏo cỏo sản phẩm:

+ Chiếu bài của nhúm lờn mỏy chiếu vật thể

+ Đại diện nhúm lờn trỡnh bày

+ Những con gỏi Hoa Kiều

+ Những người Chà Chõu Giang

+ Những bà cụ người Miờn

- Đỏnh giỏ sản phẩm:

+ Học sinh trỡnh bày, học sinh khỏc lắng nghe, nhận xột

+ Giỏo viờn nhận xột

? Tỏc giả sử dụng nghệ thuật gỡ khi miờu tả chợ Năm Căn? Em

hiểu gỡ về chợ Năm Căn vựng đất mũi?

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

So sỏnh, quan sỏt tỉ mỉ

-Đụng vui, tấp nập, trự phỳ và độc đỏo

? Em học tập được gỡ từ nghệ thuật tả cảnh của tỏc giả

? Qua bài văn em cảm nhận được những gỡ về vựng Cà Mau

cực Nam của tổ quốc

- Dự kiến sản phẩm cần đạt:

Nghệ thuật tả cảnh của tỏc giả.

NT miêu tả vừa bao quát , vừa cụ thể, chi tiết, sinh động Tác

giả huy động các giác quan và nhiều điểm nhìn để quan

sát.làm nổi rừ được màu sắc độc đỏo cựng với sự tấp nập, trự

phỳ của chợ Năm Căn

Cảm nhận về vựng Cà Mau cực Nam của tổ quốc.

So sỏnh, quan sỏt tỉ mỉ-Đụng vui, tấp nập, trựphỳ và độc đỏo

Ngày đăng: 31/12/2019, 04:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w