1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH BÀI HỌC - GIAO AN VAN 6 3 COT SOAN THEO 5 HOAT DONG

537 179 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 537
Dung lượng 918,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, HĐ tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2019 2020

Trang 1

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạnđầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn họcthời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra được những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêubiểu của truyện

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tinh thần thái độ tôn kính nguồn gốc dân tộc

- Tự hào truyền thống giống nòi

- Tôn trong nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tôn vinh nềnvăn hoá lúa nước

- Yêu đất nước yêu dân tộc mình

- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh hoa của dân tộc

* Tích hợp giáo dục ANQP: Lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện và giải quyết tình huống; tự tin giaotiếp; hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định đượcbản thân

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục)

- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang

2 Trò

- Trò vào vai tập kể sáng tạo

- Sưu tầm truyện tranh có thể – di tích đền Hùng

- Tranh - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

IV TỔ CHỨC DẠY HỌC:

* Hoạt động khởi động: 5p

- Mục tiêu : Tạo tâm thế để HS bắt đầu tiếp cận tiết học mới.

*Phương pháp/ Kĩ thuật: thuyết trình

1

Trang 2

*Phương tiện thực hiện: câu hỏi trong giáo án

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

* Giáo viên giới thiệu bài mới: Ngay từ

những ngày đầu tiên cắp sách đến trường

chúng ta đều được học và ghi nhớ câu ca

dao:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn”

Nhắc đến giống nòi, mỗi người Việt Nam

đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của

mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu

Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt

Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền

biển đến rừng nói lại cùng có chung một

nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con

Rồng cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm

nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

NgheSuy nghĩ

- Kĩ năng lắngnghe

- Giới thiệu bàimới tạo tâm thếhứng thú khivào bài cho họcsinh

-Nănglựctiếpcận bàimới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu : HS hiểu về tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc

HS hiểu ý nghĩa của các tình tiết tiêu biểu; rèn kĩ năng tự học theo hướng dẫn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Thời gian dự kiến : 15- 17 phút

- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật : Dạy học theo góc, Kĩ thuật khăn trải bàn

chú

Trang 3

Hoạt động 1 HD HS đọc, tìm hiểu chú thích I Đọc - Chú thích

1.HD HS cách đọc, đọc mẫu.

Gọi HS đọc N/xét cách đọc

Nghe, xác định cách đọc 3HS đọc nối tiếp

2 truyện sau là TT sau thời

Theo dõi sgk, tìm hiểu, trả lời HS khác n/xét,

B1 HD HS tìm hiểu khái quát văn bản 1.Tìm hiểu khái quát

3.Nêu yêu cầu:

-VB thuộc thể loại nào?

-N/vật chính trong truyện?

HS suy nghĩ, xác định, trình bày.

-Thể loại: truyềnthuyết

-N/vật chính: LLQ và

Âu Cơ-Các sự việc chính:

+LLQ kết duyên cùng

Âu Cơ-Liệt kê các sự việc chính

của truyện?

-Dựa vào các sự việc chính,

em hãy kể tóm tắt lại truyện?

-1HS kể lại HS khác nhận xét.

+Việc sinh nở kì lạ của

Âu Cơ+LLQ và Âu Cơ chiacon

+Sự hình thành nướcVăn Lang và nguồngốc dân tộc

B2 HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản 2.Tìm hiểu chi tiết

4.Gọi HS đọc “Ngày xưa

Long Trang” Nêu y/cầu:

-Tìm trong đoạn văn những

chi tiết giới thiệu về LLQ

và Âu Cơ? (Nguồn gốc,

hình dáng, tài năng )

-Những chi tiết đó cho ta

thấy họ là những người như

thế nào?

-1HS đọc, lớp nghe

-HS phát hiện, suy nghĩ, trả lời HS khác bổ sung.

* Lạc Long Quân.

-Thuộc nòi Rồng, ởdưới nước, con trai thầnLong Nữ

-Có sức khoẻ vô địch,

a.Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ.

3

Trang 4

-Sinh ra một cái bọctrăm trứng, trăm trứng

nở ra một trăm ngườicon hồng hào, đẹp đẽ

-Đàn con tự lín lên nhưthổi, khoẻ mạnh nhưthần

b.Việc sinh nở của Âu Cơ

->Kì lạ => Sự thừa hưởng, kế tiếp vẻ đẹp cao quý và tài năng của cha mẹ

TIẾT 2

6.Gọi HS đọc “ Thế rồi

lên đường” Nêu yêu cầu:

-Đoạn văn kể về sự việc

gì? Sự việc đó diễn ra ntn?

Mục đích việc làm đó của

LLQ và Âu Cơ?-Việc LLQ

và Âu Cơ chia con: kẻ lên

rừng, người xuống biển,

chia nhau cai quản các

phương, khi có việc thì

giúp đỡ lẫn nhau thể hiện ý

nguyện gì của người xưa ?

-1HS đọc, lớp nghe

-1HS kể lại sự việc -HS suy nghĩ, trình bày HS khác b

-50 con theo cha xuốngbiển, 50 con theo mẹ lênnói, chia nhau cai quản

phương =>Phát triển dân tộc, bảo vệ lãnh thổ, xây dựng đất nước -Kẻ miền nói,

người miền biển, khi

có việc thì giúp đỡ lẫnnhau

=>Đoàn kết, thống nhất ý chí, sức mạnh.

7.Cho HS đọc thầm phần

cuối Nêu yêu cầu:

-Liệt kê các sự việc trong

-HS đọc thầm, suy nghĩ, trao đổi nhóm bàn, trình bày.

d Sự hình thành nước Văn Lang và nguồn gốc dân tộc

Trang 5

phần cuối truyện.

-Các sự việc đó có ý nghĩa

gì trong việc cắt nghĩa

truyền thống, cội nguồn

dân tộc?

* Ngày 10-3 (ÂL) là ngày

giỗ tổ Hùng Vương - quốc

giỗ của dân tộc ta

-Nhóm khác nhận xét,

bổ sung

-Người con trưởng lênlàm vua, lấy hiệu HùngVương, đóng đô ởPhong Châu, đặt tênnước là Văn Lang

->D/tộc ta có từ lâuđời, trải qua các triềuđại H Vương, cótruyền thống đoàn kết,thống nhất, bền vững.Phong Châu (Phú Thọ)

là đất Tổ, nơi vuaHùng chọn để đóng đô

- kinh đô đầu tiên

8.Cho HS trao đổi, thảo

luận:

-Truyện TT thường có yếu

tố tưởng tượng kì ảo Em

hãy hệ thống lại các chi tiết

đó và nói rõ vai trò của các

chi tiết đó trong truyện?

-Hình ảnh cái bọc trăm

trứng của Âu Cơ sinh ra có

ý nghĩa gì? Nói lên điều gì?

-Cùng chung một giống

nòi, đều từ trong cái bọc

sinh ra, người ta còn dùng

từ nào để diễn đạt?

-HS liệt kê chi tiết, suy nghĩ, trao đổi nhóm bàn, trình bày

-Nhóm khác nhận xét,

bổ sung.

-LLQ mình rồng, conthần Long Nữ, có nhiềuphép lạ; Âu Cơ xinh đẹptuyệt trần, thuộc dòng

họ Thần Nông

-Âu Cơ sinh ra cái bọctrăm trứng, nở ra trămcon, đàn con lín nhanhnhư thổi, khoẻ mạnhnhư thần

*Chi tiết tưởng tượng

kì ảo:

->Tô đậm t/chất kì lạ, lín lao đẹp đẽ của n/vật; thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc d/tộc, tăng sức hấp dẫn.

-Hình ảnh cái bọc trămtrứng

->Tất cả các dân tộc trên đất nước ta đều là

do mẹ Âu Cơ sinh ra, chung nguồn cội, huyết thống (đồng bào)

9.Truyền thuyết thường liên

quan đến l/sử thời quá khứ

nào của đất nước ta?

-Người con trưởng lênlàm vua không hềthay đổi

-Người con trưởng lênlàm vua không hềthay đổi

-Hiện nay Phong Châu(Phú Thọ) là vùng đất

Tổ, có đền thờ vuaHùng

10.Qua tìm hiểu truyện thì HS khái quát, tự bộc lộ -Người VN - con cháu

5

Trang 6

em thấy người VN ta là con

cháu của ai? Em hiểu được

vua Hùng, con Rồngcháu Tiên

-Dân tộc ta có nguồngốc thiêng liêng, caoquý

- Yêu quý, tự hào vềtruyền thống đoàn kết,thống nhất của dân tộc

Thể hiện ý nguyện đoànkết, thống nhất cộngđồng

1HS đọc GN,lớp nghe

e Ý nghĩa của truyện.

-Giải thích, suy tônng.gốc

-Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhấtcộng đồng

-Người Mường: Quảtrứng to nở ra conngười

-Người Khơ-mú:Quảbầu mẹ

*Các truyện tương tự: ->Các d/tộc trên đấtnước ta đều là anh emruột thịt K/định tìnhđoàn kết, gắn bó và sựgiao lưu giữa các d/tộc

13.Tìm những câu ca

dao,tục ngữ, nói về tình

thương yêu gắn bó của các

dân tộc trên đất nước ta?

HS tìm, trình bày *Các câu ca dao,tục

- Thời gian dự kiến: 18 phút

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Mục tiêu: Củng cố nội dung kiến thức

- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

- Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Trang 7

“Luyện tập Ngữ văn” để làm các bài

tập

-> Giáo viên hướng dẫn HS làm

làm

Năng lực sáng tạo

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Ghi chú

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về

văn bản

Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu , trao đổi,

trình bày

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 1 phút

Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu , trao đổi,

trình bày

Bài tập Kiến thức trọngtâm của bàiChuẩn bị bài mới: Sự tích bán trung bánh giầy

Ngày /8/2019

_

Ngày soạn:

7

Trang 8

+ Nhận biết: Khái niệm truyền thuyết, nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác phẩm

thuộc thể loại truyền thuyết

+ Thông hiểu: - HS hiểu nội dung cốt truyện, nội dung ý nghĩa của truyện “Bánh

chưng bánh giầy”

+ Vận dụng:- Kể được sáng tạo truyện – vào vai nhân vật để kể

- Bộc lộ cảm nhận suy nghĩ về một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo - mức độ (nhậnxét)

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhómtruyền thuyết thời kỳ Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt Cổ về một phong tục và quan niệm đề cao laođộng, đề cao nhà nông - một nét đẹp văn hoá của người Việt

2 Kỹ năng:

- Đọc - Hiểu một văn bản thuộc loại truyền thuyết

- Nhận ra những việc chính trong truyện

3 Thái độ:

- Tôn trọng nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tôn vinh nềnvăn hoá lúa nước

- Yêu đất nước yêu dân tộc mình

- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh hoa của dân tộc

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện và giải quyết tình huống; tự tingiao tiếp; hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng địnhđược bản thân

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục)

- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang

2 Trò

- Trò vào vai tập kể sáng tạo

- Sưu tầm truyện tranh có thể – di tích đền Hùng

- Tranh - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

IV TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động

Trang 9

- Thời gian: 1,2 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, tia chớp

thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

H Em có biết ngày 10 tháng ba âm lịch là

ngày gì không ?

H VN đã có những phong tục nào trong ngày

trong đại này ?

Gv giới thiệu bài:

NgheSuy nghĩ

- Kĩ năng lắngnghe

- Giới thiệu bàimới tạo tâmthế hứng thúkhi vào bài chohọc sinh

-Nănglựctiếpcậnbàimới

1.Đọc.

2.Cho HS tìm hiểu các CT:

Giải thích các CT 1,2,3,5,7

Theo dõi sgk, tìm hiểu, trả lời HS khác n/xét, bổ sung

Trang 10

3.Nêu yêu cầu:

-VB thuộc thể loại nào?

-Thể loại: truyền

thuyết

-PTBĐ: Tự sự -N/vật chính: Lang

Liêu

-Các sự việc chính:

+Vua Hùng chọnngười nối ngôi

-Dựa vào các sự việc chính,

em hãy kể tóm tắt lại

truyện?

-1HS kể lại HS khác nhận xét.

+Việc làm bánh chưng,bánh giầy của LangLiêu

+Lang Liêu đựơctruyền ngôi

B2 HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản 2.Tìm hiểu chi tiết

4.Nêu yêu cầu:Theo dõi

phần đầu VB, hãy cho biết:

-Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?

-Tiêu chuẩn chọn người nối

ngôi của vua Hùng?

-Hình thức chọn người nối

ngôi ntn?

-Chi tiết thử tài chọn người

nối ngôi có ý nghĩa ntn?

-HS khác nhận xét,

bổ sung.

a.Vua Hùng chọn người nối ngôi.

-Hoàn cảnh: vua đãgià, giặc ngoài đã yên,cần chăm lo cho dân

no ấm

-Tiêu chuẩn: phải nốiđược chí của vua cha,không nhất thiết phải

là con trưởng

-Hình thức: Trong lễTiên vương, ai làm vừa

ý vua thì sẽ đượctruyền ngôi

->Ra câu đố thử tài các con -> Đề cao sự

anh minh sáng suốtcủa nhà Vua, ca ngợingười tài

5.Để có thể được nối ngôi,

những người con của vua đã

-Kết quả của cuộc so tài đó

-HS theo dõi VB, suy nghĩ, phát hiện, trình bày.

b.Cuộc so tài của các lang

-Các lang: sai người đi

tìm của quý trên rừng,dười biển, đua nhaulàm cỗ thật hậu, thậtngon

-Lang Liêu: được thần

mách bảo, chọn thứ

Trang 11

như thế nào? gạo nếp thơm lừng,

trắng tinh nặn hìnhtròn -> làm ra 2 thứbánh (bánh chưng,bánh giầy)

-Kết quả: 2 thứ bánh

của Lang Liêu đượcnhà vua chọn đem tếTrời Đất cùng TiênVương -> Lang Liêuđược nối ngôi vua

6 Nêu yêu cầu:

-Vì sao hai thứ bánh của

Lang Liêu được vua cha

chọn để tế Trời Đất cùng

Tiên Vương?

-Vì sao trong số các con của

vua, chỉ có Lang Liêu được

thần mách bảo?

- Lời nói của thần đề cao cái

gì? Thần ở đây đại diện cho

lực lượng nào?

HS trao đổi, thảo luận nhóm bàn Đại diện trình bày.

Nhóm khác n/xét, bổ sung.

*Hai thứ bánh củaLang Liêu được vuacha chọn để tế TrờiĐất cùng Tiên Vươngvì:

+Hai thứ bánh vừa có ý tưởng sâu xa (tượngTrời Đất, muôn loài) vừa có ý nghĩa thực tế(sản phẩm do chính con người làm ra)

+Hợp với ý vua cha: đem cái quý nhất trongTrời Đất, của đồng ruộng, do chính bàn tay,sức lực của mình làm ra để cóng tiến, dânglên vua cha

*LL được thần mách bảo vì là người thiệt thòinhất,

*Lang Liêu tuy là con vua

nhưng lại là người lao động,

gần gũi với dân thường, gần

gũi với nghề truyền thống

7.Việc làm bánh chưng bánh

giầy của LL và việc LLiêu

được chọn là người nối ngôi

cho ta thấy LL là người như

thế nào?

HS tự bộc lộ =>Lang Liêu là người

có tài đức, thông minh, hiếu thảo, kính trọng tổ tiên, trân trọng những gì do sức lao động của mình làm ra.

11

Trang 12

8.Qua truyện, em thấy

truyện nhằm giải thích điều

gì? Đề cao vấn đề gì?

*LL, n/vật chính của truyện

hiện lên như một người anh

hùng văn hoá B.chưng,

bánh giầy càng có ý nghĩa

bao nhiêu thì càng nói lên

tài năng p/chất của LL bấy

nhiêu

HS khái quát, trình bày.

c.Ý nghĩa của truyện:

-Giải thích nguồn gốccủa bánh chưng, bánhgiầy

-Đề cao lao động, đềcao nghề nông

9.Hãy liệt kê các chi tiết liên

quan đến l/sử và những chi

tiết tưởng tượng kì ảo và

nêu ý nghĩa của các chi tiết

đó?

*LL, n/vật chính của truyện,

trải qua cuộc thi tài, được

thần giúp đỡ, được nối ngôi

vua là 1 trong những chi tiết

NT tiêu biểu cho truyện dân

-Chi tiết tưởng tượng

kì ảo: thần báo mộngcho LL

->Tăng sức hấp dẫncho câu chuyện

10.Qua tìm hiểu truyện, em

thấy cần ghi nhớ điều gì?

Cho HS đọc lại GN

HS theo dõi GN, trình bày.

1HS đọc ghi nhớ *Ghi nhớ: sgk/12

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

- Thời gian dự kiến: 5 phút

- Mục tiêu: Nhớ được chuỗi sự việc - kể lại truyện

- Phát hiện được những chi tiết kỳ ảo

- Hiểu được tác dụng của những chi tiết kỳ ảo

- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

- Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.

H Em hãy đóng vai Lang

Liêu kể lại chuyện này cho

con cháu nghe?

Kể sáng tạotruyền thuyết

lực biết làm

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

Trang 13

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Ghi chú

- Tập kể lại truyện nhiều lần

-Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về

các chi tiết kì ảo được sử dụng trong văn

Lắng nghe,tìm hiểu,nghiên cứu ,trao đổi, trìnhbày

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Ghi chú

+ Viết đoạn văn bộc lộ cảm xúc của

mình về phong tục gói bánh chưng

ngày tết và tục thờ cóng tổ tiên của

người ViệT

Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu , trao đổi,trình bày

Bài tập Kiến thứctrọng tâm củabàiChuẩn bị bài mới: Soạn bài tục ngữ về con người- xã hội

Trang 14

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

+ Nhận biết:định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

+ Thông hiểu:Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

+ Vận dụng:Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

II TRỌNG TÂMKIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phúc các loại từ phức

-Đơn vị cấutạo từ Tiếng Việt

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Hình thành năng lực đặt vấn đề, tiếp cận bài mới

- Năng lực phát hiện, giải quyết tình huống, giao tiếp

- Năng lực biết làm và thành thạo các công việc được giao

- Năng lực thích ứng với hoàn cảnh, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Tìm hiểu kĩ văn bản; chuẩn kiến thức, kĩ năng; soạn bài; phiếu học tập

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2 Trò:

- Soạn bài theo định hướng của SGK và định hướng của giáo viên

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1 Ổn định tổ chức lớp (1’ )

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vô của lớp

Bước2.Kiểm tra bài cũ: (3’)

-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Bước3 Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 2 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động n·o, tia chớp

Trang 15

Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng

cần đạt

Ghi chú

H.Thê em từ của tiếng Việt

dùng để làm gì ?

H Từ của tiếng Việt được phân

loại như thế nào ?

GV : đó là những kiến thức các

em đã học ở bậc tiểu học Hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu sâu

hơn về những đơn vị kiến thức

này

NgheSuy nghĩ

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mới tạotâm thế hứng thú khi vàobài cho học sinh

-Nănglựctiếpcậnbàimới

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: Tìm hiểu từ và cấu tạo từ; rèn kĩ năng giao tiếp, phân tích thông tin

Gọi HS đọc Nêu yêu cầu:

-VD trên có bao nhiêu tiếng?

Bao nhiêu từ?

-Nhận xét về số tiếng trong

mỗi từ?

-Ngoài những từ 2 tiếng trên,

có từ nào hơn 2 tiếng không?

Cho VD?

-HS q/sát, suy nghĩ, trả lời.

2.Nêu yêu cầu :

-Theo em, tiếng dùng để làm

HS khác n/xét,

bổ sung.

->Tiếng dùng để tạo từ

Từ dùng để tạocâu.=>Từ là đơn vịngôn ngữ nhỏ nhất đểtạo câu

-Khi một tiếng có thểdùng để tạo câu (cónghĩa) ->Từ

15

Trang 16

-1hs nhắc lại KN.

1HS lên bảng làm HS khác nhận xét.

*Bài tập: Xác định các

từ :

Lạc Long Quân/ giúp/ dân diệt trừ/ Ngư Tinh,/ Mộc Tinh,/ Hồ Tinh./

Hoạt động 2 HD HS phân biệt từ đơn, từ

phức

II Từ đơn và từ phức

4.Cho HS q/sát VD trên BP.

Gọi 1 HS đọc.Nêu yêu cầu:

-Dựa vào kiến thức đã học ở

TH, hãy điền các từ trong câu

vào bảng phân loại?

-Dựa vào bảng phân loại, hãy

phân biệt từ đơn và từ ghép?

-HS q/sát, 1 HS đọc -HS suy nghĩ, xác định.

1HS lên bảng điền HS khác n/xét.

-Từ ghép: chăn nuôi, ănở

-Từ láy: trồng trọt

->Từ đơn: chỉ có 1 tiếng.

Từ phức: có 2 tiếng trở lên

5.Cho HS thảo luận:

-Các từ: chăn nuôi, ăn ở

được tạo ra bằng cách nào?

-Các từ: chăn nuôi, ănở được tạo ra bằngcách ghép các tiếng cóquan hệ với nhau vềnghĩa

-Từ “trồng trọt” đượctạo ra bằng cách láy lạitiếng trước (có quan hệláy âm)

6.Từ việc tìm hiểu trên, hãy

phân biệt từ ghép, từ láy?

HS phân biệt, trình bày.

->Từ ghép: các tiếng

có q/hệ về mặt ý nghĩa.

-Từ láy: các tiếng có q/hệ về mặt láy âm.

7.Nêu y/cầu: Trong bài học

2 Ghi nhớ: sgk/14.

Trang 17

- Phương pháp:Vấn đáp, Thảo luận

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao việc, VBT

-HS trình bày lần lượt theo các phần

Bài 1 Xác định kiểu cấu tạo từ:

a.nguồn gốc, con cháu:

từ ghép

b.Từ đồng nghĩa với

nguồn gốc: nguồn cội,

gốc tích, gốc rễ, gốcgác

c.Từ ghép chỉ quan hệ

thân thuộc: ông bà, cô

dì, chú bác, anh chị, côcháu

9.Gọi HS đọc BT2 Nêu y/cầu

- HS lên bảng làm

-HS khác n/xét.

Bài 2.Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép.

Theo giới tính (nam nữ): ông bà, cô bác, anhchị

Theo thứ bậc : +bậc trên - bậc dưới: côcháu, chú cháu, cậucháu

+ngang hàng: cô dì, chúbác

Bài 3.Công thức ghép tên các loại bánh: bánh + x

-Nêu cách chế biếnbánh: rán, nướng, hấp,nhúng, tráng,

-Nêu tên chất liệu củabánh: nếp, tẻ, sắn, mì

-Nêu tính chất của bánh:dẻo, phồng, ngọt,

17

Trang 18

-Nêu hình dáng củabánh: gối, quấn thừng,mặt gấu,

11.Cho HS theo dõi BT4.

Nêu yêu cầu:

-Từ láy “thút thít” miêu tả gì?

-Tìm những từ láy khác có

cùng tác dụng ấy?

HS theo dõi sgk, nghe, x/

định y/cầu của

BT, suy nghĩ, trình bày

Bài 4.Tìm từ láy.

-“thút thít”: miêu tảtiếng khóc

-Từ láy khác: hu hu, sụtsịt, nức nở,

12.Tổ chức trò chơi cho HS:

thi tiếp sức tìm nhanh các từ

láy

HS thi theo 3 đội, mỗi đội thực hiện một phần BT

Bài 5 Thi tìm nhanh

từ láy a.Tả tiếng cười: ha ha,

khúc khích, mủmmỉm,

b.Tả tiếng nói: ồm ồm,

sang sảng, thánh thót,khàn khàn

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Đọc phần đọc thêm: Một số từ ghép có

tiếng “ ăn”

H Qua các từ ghép có tiếng ăn em hiểu

thêm được điều gì về từ ghép tiếng Việt?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Trang 19

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

Ghi chú

- Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả mùa

hè ( 3-5 câu ) có sử dụng từ láy

+ Quan sát, lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu, trao đổi,

trình bày / Rèn kĩ năng

tự học

Bước 4: Giao bài hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2ph)

- Đọc kỹ và trả lời đầy đủ các câu hỏi trong sgk của bài: Từ mượn

- Soạn và chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

- Sưu tầm thêm một số dạng văn bản

- Bước đầu hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- HS hiểu mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đat

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

Trang 20

- Nhận ra tác dụng của viÖc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụthể.

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụthể

4 Phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực giao tiếp,

-năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

1 Thầy : - Phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não

- Tài liệu, phương tiện: BGĐT

- Chuẩn bị một số VB: Giấy mời, đơn xin học, hoá đơn …

2 Trò : - Đọc và chuẩn bị bài ở nhà

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II Kiểm tra bài cũ

* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Thời gian: 2’.

* Phương án: Kiểm tra kết hợp trong khi tìm hiểu bài mới

- Nêu khaí niệm từ đơn, tứ phức, từ ghép, từ láy?

Trang 21

GV: Trong cuộc sống, con người luôn

có nhu cầu trao đổi thông tin giao lưu và

biểu đạt tình cảm của mình với mọi người.

Đó là quá trình giao tiếp Vậy giao tiếp là gì?

Văn bản thực hiện chức năng giao tiếp ra

sao và các phương thức biểu đạt chính như

thế nào?

- Nghe giới thiệughi tên bài Giao tiếp văn

bản và phương thức biểu đạt

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt, rèn kĩ năng làm

việc độc lập và hợp tác; năng lực tiếp nhận và phân tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp:, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm

I Hướng dẫn tìm hiểu bài

Trong cuộc sống hàng ngày

các em thường nói chuyện,

trao đổi với nhau, đọc truyện,

sách, báo Như vậy các em

đã thực hiện hoạt động giao

tiếp,đây là một hoạt động cơ

bản của con người,hđ tác

động lẫn nhau với mục đích

nhất định giữa các thành viên

trong xh

H:Theo các em, trong tình

huống trên để kêu gọi bạn

mình và mọi người tham gia

hoạt động bảo vệ môi trường

nà cần biểu đạt điều này cho

mọi người biết thì bạn đó lã

-Phát hiện, trìnhbày

-Giải thích, pháthiện

+ Muốn biểuđạt tình cảmnguyện vọng vớingười khác thì

em phải nói, hayviết cho người ta

biết.( ->hoạt

động truyền đạt tư tưởng

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.

1 Văn bản và mục đích giao tiếp.

a Giao tiếp:

- Muốn biểu đạt tình cảmcho mọi người biết thì taphải nói hoặc viết rõ ràng

21

Trang 22

cho mọi người hay ai đó biết

thì em làm thế nào ?

? Muốn thăm hỏi người ở xa

ta có thể làm gì?

H:Khi bạn kêu goi mọi người

chung tay góp sức bảo vệ môi

trườngthì việc các em đồng ý

với ý kiến của bạn mình chính

?Để người đọc, người nghe

hiểu được tư tưởng, tình cảm

tiện ngôn từ để biểu đạt điều

mình muốn nói Nhờ phương

tiện ngôn từ mà người thân

hiểu được điều em muốn nói,

?Khi nào có hoạt động giao

tiếp( phải ít nhất có mấy

người)?

?Ngoài ra theo em để truyền

đạt và tiếp nhận thông tin ta

còn có phương tiện nào

(Người đọcngười nghe tiếpnhận tư tưởngtình cảm của

mình)->hoạt

động tiếp nhận

tư tưởng,tình cảm

- Dùng phương tiện ngôn ngữ nói hoặc viết

- HS nghe

- Khi có đốitượng giao tiếp

Khi giao tiếp, ítnhất phải có 2người, người nói

và người nghe

(người truyềnđạt và tiếp nhậnthông tin)

-Bằng những kíhiệu,bằng hànhđộng vẫn truyềnđạt và tiếp nhận

tư tưởng tc)->

TRƯỜNG HỢPĐẶC BIỆT

- Là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng, tìnhcảm bằng phương tiệnngôn ngữ

Trang 23

tiến hành bằng nhiều phương

tiện khác nhau,,nhưng chủ

yếuvẫn là hoạt động giao tiếp

bằng phương tiện ngôn từ.,nó

1-Nếu tách riêng từng câu

văn ,các em thấy mỗi câu văn

đã biểu đạt một nội dung trọn

vẹn chưa?

2-Nhưng nếu đặt trong một

văn cảnh,thì tập hợp các

chuỗi câu văn trên đã biểu

đạt nội dung thực sự đầy đủ

từ,một lời nói mà thường

dùng một chuỗi lời nói miệng

hoặc bài viết có chủ đề thống

nhất mạch lạc nhằm làm rõ

-HS :Vậy các

em thấy đó,hđgiao tiếp là hđ

cơ bản thiết lậpcác mối quan hệgần gũi giữangười với ngườigóp phần hìnhthành và pháttriển xã hội

-HS nhận xét(Cha,vì thiếu sựliên kết giữa cáccâu văn ,không

có chủ đề.khônglôgich)

-Một câu thườngmang một nộidung nào đótương đối trọnvẹn Nhưng đểbiểu đạt nhữngnội dung thực sựđầy đủ, trọn vẹnmột cách rõ ràngthì một

- Phải nói, viết

có đầu, có cuốimạch lạc.,có lílẽ,kiên kết chặtchẽ và hướng tớimột chủ đề nhấtđịnh

b Văn bản:

- Phải nói, viết có đầu, cócuối một cách mạch lạc

Tình huống:

- Bài ca dao: văn bản

- Lời phát biểu của cô hiệutrưởng: văn bản

- Bức thư gửi bạn: vănbản

23

Trang 24

nội dung Đó chính là quá

? Hai câu 6 và 8 liên kết với

nhau ntn?( về luật thơ và về

ý? Câu ca dao này đã biểu

đạt một ý trọn vẹn chưa?

N2:Lời phát biểu của cô hiệu

trưởng trong lễ khai giảng

năm học mới có nội dung và

hình thức thể hiện như thế

nào?nhằm mục đích gì?nội

dung bài phát biểu được liên

kết chặt chẽ với nhau như thế

nào?

- Thảo luậnnhóm (2’) Đạidiện nhóm báocáo, các nhómkhác nhận xét,

bổ sung

N1: + Mục đích

giao tiếp: Đểnêu ra một lờikhuyên

+ Chủ đề:

Khuyên conngười ta cần giữchí cho bền+ Liên kết: Vềvần và về ý

( câu ca daođược viết theothể thơ lụcbát,sự liên kếtgiữa câu lục vàcâu bát đóngtheo luật thơ, đó

là sự hiệp vầncủa câu lục vớicâu bát (bền -nền) là yếu tốliên kết hai câu

6 và 8 Về ýnghĩa, câu 8 nói

rõ giữ chí chobền là thế nào:

là vững vàng,không dao độngkhi người khácthay đổi chíhướng Quan hệliên kết ý ở đây

là giải thích, câusau làm rõ ý cho

Trang 25

N3:Bức thư gửi cho bạn bè

người thân được thể hiện

dưới hình thức như thế nào?

nêu lên chủ đề gì?nội dung và

-Bức thư là bài viết dài có

thể là một đoạn hay nhiều

đoạn…

-> Các tình huống trên đều

được coi là các dạng văn bản

câu trước Câu

ca dao này là dãbiểu đạt một ýtrọn vẹn về nộidung

N2: - Có bố cục

rõ ràng Các nộidung của bàiphát biểu liênkết chặt chẽ vớinhau theo chủđề

- Có cách diễnđạt phù hợp họcsinh, giáo viên

có thể hiểu-Hình thức:Nógồm một chuỗilời nói

- Có chủ đề:

nêu thành tíchtrong năm họcvừa qua, đề ra

và kêu gọi thựchiện tốt nhiệm

vô của năm họcmới

Lời thầy (cô)hiệu trưởng phátbiểu trong lễkhai giảng nămhọc là một vănbản (nói)

+Văn bản là chuỗi lời nói

hay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kếtmạch lạc và vận dụngphương thức biểu đạt phùhợp để thực hiện mục đíchgiao tiếp

+ Văn bản tồn tại ở haidạng: nói và viết

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.

- Có 6 loại văn bản vàphương thức biểu đạt:

+ Tự sự + Miêu tả

Trang 26

Thảo luận: Văn bản là gì?

ngày khi giao tiếp, người ta

thường sử dụng rất nhiều loại

H:Nêu mục đích giao tiếp của

các kiểu bài mà em vừa kể

tới việc học tập và công tác

của nhiều người.

2-Giới thiệu về tác giả Hồ

Chí Minh

3-Đơn xin nghỉ học

-GV:Vậy tùy theo mục đích

giao tiếp mà ta có các kiểu

văn bản với phương thức biểu

đạt tương ứng

H Qua bảng phân loại, em

văn bản viết Nó

có chủ đề làthông báo tìnhhình của ngườiviết, hỏi han tìnhhình của ngườinhận; Chủ đềbức thư đượcbiểu hiện bằngcác nội dungtrong thư, cácnội dung nàyđược liên kếtchặt chẽ vớinhau và thể hiệnbằng sự liên kếtcác từ ,các câu

- Vì vậy, viết thưcũng có nghĩa làtạo lập một vănbản

+ Giống nhau:

-Đều có chủ đề

thống nhất,cácyếu tố ngôn từđều hướng vàoviệc thể hiện chủđề

-Có mục đích

giao tiếp nhấtđịnh, Có nộidung thống nhất,hình thức diễnđạt phù hợp vớimục đích giaotiếp

+ Tự sự + Miêu tả

Trang 27

hãy cho biết có những kiểu

văn bản nào? Nêu rõ phương

4/ Giới thiệu quá trình thành

lập và thành tích thi đấu của

? Em hãy phân biệt các tình

huống trên thuộc kiểu văn

bản nào?

?Bài học có những nội dung

kiến thức nào ta cần ghi nhớ?

hình thức và vềdung lượng thểhiện ,có thểđược viết rahoặc nói ra

- Các hóa đơnthanh toán, điệnbáo, thiếp mời,mẩu tin nhắn )

- Các nhóm thảoluận theo bàn-Kể chuyện-Miêu tả-Viết thư

HS:

-Trình bày diễnbiến sự việc (tựsự)

-Tái hiện trạngthái sự vật conngười (miêu tả)-Bày tỏ tình cảm,cảm xúc (biểucảm)

Trang 28

- Thảo luận bàn2’

- Có 6 loại vănbản và phươngthức biểu đạt:

+ Tự sự + Miêu tả

+ Biểu cảm

+ Thuyết minh

+ Nghị luận

+ Hành chínhcông vô

- HS Nêu + T huống 2: Tựsự

Trang 29

HS đọc ghi nhớ sgk.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập, rèn kĩ năng

làm việc độc lập và hợp tác nhóm; ’ rèn năng lực phân tích thông tin

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, giao việc, chia nhóm, bản đồ tư duy

HDhs làm bài tập1

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

tập?

- Đọc kĩ mỗi phần đã cho, dựa

vào mục đích giao tiếp để

phân loại phương thức biểu

-Trong các chuỗi sự việc cô

liệt kê trên bảng,thì tìm trong

sự việc 1(việc kết duyên của

LLQ và Âu Cơ) có câu văn

nào tái hiện trạng thái sự vật

và con người

GV Chốt: Mỗi kiểu văn bản

thường sử dụng nhiều phương

thức biểu đạt,nhưng bao giờ

Hs làm bài tập1

- HS đọc yêu cầucủa bài tập Cá nhân

HS làm bài vàophiếu học tập

-HS tự chấm đổichéo bài cho nhau

Hs làm bài 2

- HS đọc yêu cầucủa bài tập

- HS thảo luận, cửđại biểu trình bày

-HS tìm những câuvăn miêu tả LạcLong Quân Và ÂuCơ,sau đó gạchchân

29

Trang 30

cũng có phương thức biểu đạt

chính

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Bài tập trắc nghiệm Thảo luận nhóm 4:

1’

trao đổi, trìnhbày / Rèn kĩnăng hợp tácnhóm

B Dùng chuỗi lời nói để trình bày một vấn đề

C Dùng văn bản để truyền đạt thông tin

D Dùng lời nói,hay văn bản để đề xuất một vấn đề

3-Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để có được những thông tin đóng

về mục đích giao tiếp của các kiểu văn bản?

Giáo viên chốt lại ghi nhớ bằng bản đồ tư duy

+ Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

Trang 31

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

- Các văn bản sau được xếp vào kiểu

văn bản nào cho phù hợp : Tuyên

ngôn độc lập; Hiến pháp; Nội quy;

Ca dao; Tục ngữ; Thư gửi mẹ; Tắt

đèn

Vẽ sơ đồ tư duy

+ Quan sát, lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu, trao đổi,

Tiết 33:HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

(Truyện cổ tích của Pu-skin) A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Kể lại được truyện

- Phân tích các sự kiện trong truyện

31

Trang 32

3 Thái độ

- Giáo dục về lòng biết ơn, lên án tính tham lam, bội bạc

thưởng thức cái đẹp, suy nghĩ sáng tạo, giao tiếp

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: Soạn bài, học thuộc bài

- PP: Động não, thảo luận

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động ( 2 phút )

*Mục tiêu:Kiểm tra được bài học cũ, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học

sinh vào bài học mới

*Phương pháp/ Kĩ thuật: kiểm tra, thuyết trình.

*Phương tiện thực hiện: giáo án

*Hình thức: Hoạt động cá nhân

*Tiến trình thực hiện

+ Bước 1:Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Kể diễn cảm truyện “Cây bút thần”

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS kể

+ Bước 3: Báo cáo kết quả

+ Bước 4:Giáo viên nhận xét, dẫn vào bài

Các truyện cổ tích vừa qua có xác định người kể là ai không? Hôm naychúng ta học đến một văn bản, tuy không là truyện cổ tích nhưng có tác giả rất rõràng Đó là truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” một truyện cổ tích dân gianNga, Đức Được Pu-skin, một đại thi hào Nga, viết lại bằng 205 câu thơ (tiếng Nga)

và được nhà thơ Vũ Đính Liên, giáo sư Lê Trí Viễn dịch lại qua văn bản tiếng Pháp.Câu chuyện vừa giữ được nét chất phát, tinh tế trong sự miêu tả và tổ chức truyệnnhằm ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu và bài học đích đáng chonhững kẻ tham lam bội bạc

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (27p)

Trang 33

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

33

Trang 34

* Mục tiờu: Giỳp học sinh

tỡm hiểu khung cảnh thiờn

nhiờn ngày xuõn trong 4

cõu thơ đầu

- Yờu cầu học sinh

- Trả lời cỏc cõu hỏi

đến ý mụ+ Kết truyện còn lại

- Nhân vật: 4 nhân vật: ông lão, mụ vợ cá

- Làm theo những yờu cầu sai khiến củavợ: hiền lành nhưng

Trang 35

Bước 3: GV nhận xét,

chốt ý

* Mục tiêu: Giúp học sinh

tìm hiểu Nhân vật ông

- Trả lời các câu hỏi

Bước 2: Học sinh tiếp

không có tính quyết đoán

35

Trang 36

? Mấy lần ông lão ra

biển gọi cá vàng?

? Kể lại những lần đó

? Em cã nhËn xét

chung g× vÒ tÝnh

c¸ch cña ông lão?

? Mỗi lần ông lão ra

biển gọi cá vàng thì

điều gì diễn ra?

? Cảnh biển thay đổi

như thế nào ở mỗi

tìm hiểu sáu câu thơ cuối?

* Phương tiện dạy

- Những đòi hỏi của mụ vợ

và sự thay đổi của biển;+ Đòi máng lợn mới -> Êm ả

+ Cái nhà rộng -> Đãnổi sóng

+ Làm nhất phẩm phu nhân -> Nổi sóng

dữ dội+ Làm nữ hoàng -> Nổi sóng mù mịt

Trang 37

Bước 1: Giỏo viờn chuyển

giao nhiệm vụ học tập.

Yờu cầu HS thầm

GV mời nhúm chuyờn gia

giỳp đỡ cỏc bạn tỡm hiểu

sỏu cõu thơ cuối

Bước 2: Học sinh tiếp

nhận và thực hiện nhiệm

vụ học tập

* Dự kiến cõu hỏi

- Nhúm chuyờn gia lờn

điều khiển hoạt động

- Thư ký phỏt phiếu ghi

cõu hỏi

- Thư ký thu phiếu

- Nhúm chuyờn gia trao

đổi thảo luận, thống nhất

đỏp ỏn

- Nhúm chuyờn gia thay

nhau trả lời cỏc cõu hỏi

- Lòng tham của mụ

vợ tăng lên rất nhanh

từ thấp đến cao Đi

từ vật chất đến địavị: từ địa vị có trong thực tế đến

địa vị tởng tợng Đó

là lòng tham vô độ, không giới hạn, đúng

- Lũng tham khụng đỏy Cảnh biển thay đổi tăng tiến, phản ứng sự bất bỡnh

b) Tớnh bội bạc

- Thỏi độ đối với chồng:+ Mắng chồng; đồ ngốc

+ Quỏt to: Đồ ngu+ Mắng như tỏt nước vào mặt: “Đồ ngu, ngúc sao ngốc thế”+ Giận dữ, tỏt vào mặt ụng lóo: “Mày dỏm cải”

Trang 38

về lòng tham đó?

- Mỗi lúc lòng tham

như thế nào

- Ngoài lòng tham

ra, mỗi lần mụ sai

ông lão ra biển

víi chång, mô cßn béi

b¹c víi ai? h·y t×m

c¸c chi tiÕt?

- Khi nµo th× sù béi

b¹c cña mô lªn tíi tét

- Thái độ bội bạc ngày càng tăng lên,

và đến tột cùng bắt

cá vàng hầu hạ

3 - Sự trừng phạt của

cá vàng đối với mụ vợ:

- Thu lại tất cả mọi thứ , trả lại hoàn cảnh như xưa: Trừng phạt rất thích đáng

- Sù trõng trÞ cña c¸ vµng lµ sù trõng trÞ

Trang 39

- Yờu cầu học sinh đọc

- Yờu cầu HS đọc cõu hỏi

trưng cho điều gỡ?

Bước 2: Học sinh tiếp

nhận và thực hiện nhiệm

vụ học tập

Bước 3: Bỏo cỏo kết quả

- GV cho đổi chộo, kiểm

tra kết quả thảo luận trong

thời gian 1 phỳt

- Trao đổi, thảo luận, thốngnhất đỏp ỏn, ghi ra phiếu học tập trong 3 phỳt

* Dự kiến sản phẩm của học sinh

của công lí và đạo lí

mà nhân dân ta là ngời thực hiện

39

Trang 40

- Gv gọi đại diện nhóm lên

trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên hướng

- Không cho như ý muốn, thu toàn bộ mọi thứ lại và để mụ trở lại như xưa

- Để mụ tự cảm nhậnđược sự sung sướng -> sự nghèo khó

- Cá vàng còn tượng trưng cho chân lý:

có hậu

2) Nội dung:

Truyện ca ngợi lòng biết

ơn đối với những người nhân hậu, nêu bài học đíchđáng cho những kẻ tham lam bội bạc

Ngày đăng: 31/10/2019, 04:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w