1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án văn 6 kì II SOẠN THEO 5 HOẠT ĐỘNG

245 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án soạn chi tiết đầy đủ theo 5 bước: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng rất đầy đủ chi tiết, đảm bảo kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu đỏi mới của Bọ giáo dục năm 2019 2020.

Trang 1

Ngày soạn : Ngày dạy :

Tiết 1

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN ( Tô Hoài)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

1 Mục tiêu: Hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên, thấy được nét đặcsắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phương thức miêu tả và kể chuyện

Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các nhânvật, tả vật Tích hợp với Tiếng Việt về khái niệm: nhân hóa so sánh cấu tạo và tác dụngcủa câu luận, câu tả, câu kể; với tập làm văn về kĩ năng chọn ngôi kể thứ nhất

2 Kiến thức: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

Dế Mốn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tỡnh bồng bột và kiêu ngạo.Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

3 Kĩ năng: Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả Phântích các nhân vật trong đoạn trích Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh,nhân hóa khi viết văn miêu tả

4 Thái độ: Có thái độ ứng xử đúng mực, khiêm tốn, tôn trọng người khác, say mê, thích thú với môn ngữ văn

B Những năng lực và phẩm chất cần h ướng tới

- Những năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngônngữ NL thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ

- Những phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần cộng đồng, khiêm tốn, nhân ái,biết tụn trọng người khác

C Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục

- Tự nhận thức và xác định cách ứng xử sống khiêm tốn, biết tôn trong ngời khác

- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tởng, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện

D Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Động não, suy nghĩ về cách ứng xử của các nhận vật trong truyện

- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ thuậtcủa truyện Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lối sống khiêm tốn, tôn trong ngời khác

E Các ph ương tiện dạy học:

1, Giáo viên: Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tập huấn: Dạy học và kiểm tra,đánh giá kết quả học tập theo định hớng phát triển năng lực học sinh, SGV và sách bàisoạn, chân dung Tô Hoài, bảng phụ

2, HS: + SGK, sách tham khảo,

H Các hoạt động dạy học:

A Hoạt động khởi động

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về tóm tắt tác phẩm

3 GV giới thiệu bài: Trên thế giới và nớc ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộcđời viết của mình cho đề tài trẻ em, một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất

Trang 2

Tô Hoài là một trong những tác giả nh thế.

- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lu kí (1941) Nhng Dế Mèn làai? Chân dung và tính nết nhân vật này nh thế nào, bài học cuộc đời đầu tiên mà anh tanếm trải ra sao? Đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này?

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần I Đọc và tìm hiểu chung:

? Dựa vào phần chú thích SGK, em hãy

nêu một vài nét về tác giả Tô Hoài ?

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- GV cho HS quan sát chân dung của nhà

văn Tô Hoài

? Em hãy trình bày những hiểu biết của

em về tác phẩm “ Dế mèn phiêu lu kí” ?

- GV cho HS quan sát tác phẩm “Dế mèn

phiêu lu kí”

? Văn bản được sáng tác theo thể loại

nào? Phương thức biểu đạt của văn bản

là gì?

? Truyện được kể bằng lời của ai và kể

theo ngôi kể nào ?

1.Đọc và giải nghĩa từ khó:

- Đoạn: Dế Mèn tự tả chân dung mình đọcvới giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang, chúnhấn giọng ở các tính từ, động từ miêu tả

- Đoạn trêu chị Cốc:

+ Giọng Dế Mèn trịch thợng khó chịu

+ Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm

+ Giọng chị Cốc đáo để, tức giận

- Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng chậm,buồn, sâu lắng và có phần bị thơng

2 Tác giả, tác phẩm:

* Tác giả:

- Tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh 1920,huyện Hoài Đức, Hà Đông Tự học mà thànhtài

- Ông có khối lợng tác phẩm phong phú: DếMèn phiêu lu kí, Đàn chim gáy, Vợ chồng APhủ

Trang 3

- HS trả lời

- GV nhấn mạnh: - Thể loại của tác phẩm

là kí nhng thực chất vẫn là một truyện

"Tiểu thuyết đồng thoại" một sáng tác chủ

yếu là tởng tợng và nhân hoá

? Văn bản có thể chia làm mấy phần?

- HS chia bố cục theo hiểu biết của mình

và nêu nội dung từng đoạn

4 Tìm hiểu bố cục :

- Đoạn 1: Từ đầu đến "Đứng đầu thiên hạrồi" Miêu tả hình dáng, tính cách của DếMèn

- Đoạn 2: Còn lại Kể về bài học đường đờiđầu tiên của Dế mèn

- 3 sự việc chính:

+ Dế Mèn coi thờng Dế Choắt+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của

Dế Choắt

+ Sự ân hận của Dế Mèn

- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cáichết của Dế Choắt là sự việc nghiêm trọngnhất

* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản :

- Những năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ NL thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Những PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan, thảo luận nhóm.

- HS theo dõi SGK và trả lời

? Cách miêu tả ấy gợi cho em hình ảnh

Dế Mèn nh thế nào?

- HS trao đổi cặp

? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà

con về vẻ đẹp của mình" Theo em Dế

Mèn có quyền hãnh diện nh thế không?

- HS trả lời: có vì đó là tình cảm chính

đáng; không vì nó tạo thành thói kiêu

ngạo hại cho Dế Mèn sau này

- Cánh: áo dài chấm đuôi

- Đầu: to, nổi từng tảng

- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp

- Râu: dài, uốn cong Chàng Dế thanh niên đang độ tuổi mới lớn,rất cờng tráng, khoẻ mạnh, tự tin, yêu đờimạnh mẽ và tràn đầy sức sống

Trang 4

? Qua hành động của Dế Mèn, em thấy

* GV bình: Đây là đoạn văn đặc sắc, độc

đáo về nghệ thuật miêu tả loài vật Bằng

cách nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính từ,

động từ từ láy, so sánh rất chọn lọc và

chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự

tạo bức chân dung của mình vô cùng sống

động không phải là một con Dế Mèn mà là

một chàng Dế cụ thể

- Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhaingoàm ngoạm, trịnh Trọng vút râu

rõ nét

* Tóm lại:

- Nét đẹp trong hình dáng của Dế Mèn làkhoẻ mạnh, cờng tráng, đầy sức sống, thanhniên; về tính nết: yêu đời, tự tin

- Nét cha đẹp: Kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh,thích ra oai

sỏng tạo, giao tiếp, hợp tỏc, sử dụng ngụn ngữ NL thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Những PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, đóng vai.

? Vẽ một bức tranh minh họa cho cảnh: Dế Mèn đứng lạng hồi lâu trước nấm mồ của DếChoắt

- Đọc phần “Đọc thêm”

Học bài, thuộc ghi nhớ Soạn: Phó từ

* Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Soạn : Dạy:

Chủ đề 1: Bài học về sự kiêu căng, sốc nổi

VĂN BẢN - BÀI HỌC ĐỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

( Trích “Dế Mèn phiêu lu kí” của Tô Hoài I/ Mục tiêu : Như tiết trước

II/ Các năng lực và phẩm chất cần h ướng tới

III/ Các ph ương tiện dạy học:

 Thầy : Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK, SGV, tài liệu tập huấn”Dạy học vàkiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh

 Trò : SGK, Sỏch tham khảo

IV/ Các hoạt động dạy học

A Hoạt động khởi động

1, ổn định

2 Kiểm tra: Phần chuẩn bị của HS

3 Giới thiệu bài:

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

* Những năng lực và phẩm chất cần hướng tới.

- Những năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ NL thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Những PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, đóng vai

?Em hãy nhận xét về những nét đẹp và cha đẹp trong hình dáng và tính tình của DếMèn?

? Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã gây

ra chuyện gì phải ân hận suốt đời?

? Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh của

Dế choắt?

? Em hãy cho biết thái độ của Dế mèn đối

với Dế choắt (Biểu hiện qua lời nói, cách xng

hô, giọng điệu)?

3 Bài học đường đời đầu tiên của DếMèn:

- Dế Mèn khinh thờng Dế Choắt, gây

sự với Cốc gây ra cái chết của DếChoắt

* H/ảnh Dế Choắt:

- Nh gã nghiện thuốc phiện;

- Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặtmủi ngẩn ngơ;

- Hôi nh cú mèo;

- Có lớn mà không có khôn;

* Dế Mèn đối với Dế Choắt:

Trang 6

? Em hãy nhận xét cách Dế Mèn gây sự với

chị Cốc bằng câu hát: "Vặt lông tao ăn"?

? Việc Dế Mèn dám chêu chị Cốc lớn khoẻ

hơn mình có phải là hành động dũng cảm

không? Vì sao?

? Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn

trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của

Dế choắt?

? Tâm trạng ấy cho em hiểu gì về Dế Mèn?

? Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu

hậu quả là gì? Liệu đây có phải là bài học

cuối cùng?

GV: Đó là bài học về tác hại của tính nghịch

ranh, ích kỉ, vô tình giết chết DC tội lỗi của

DM thật đáng phê phán nhng dù sao anh ta

cũng nhận ra và hối hận chân thành

? ý nghĩa của bài học này là gì?

? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc

sắc?

? Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu nghĩ

về bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn đã

nghĩ gì?

+ HS thảo luận nhóm theo cặp

- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dùchạc tuổi với Choắt;

- Dới con mắt của Dế Mèn Dế Choắtrất yếu ớt, xấu xí, lời nhác, đáng khinh

- Rất kiêu căng

- Muốn ra oai với Dế Choắt, muốnchứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ

* Dế Mèn khi trêu chị Cốc

- Qua câu hát ta thấy DM xấc xợc, ác

ý, chỉ nói cho sớng miệng, không nghĩđến hậu quả

- Việc trêu chị Cốc không phải dũngcảm mà ngông cuồng vì nó gây ra hậuquả nghiêm trọng cho DC

- Diễn biến tâm trạng của DM:

+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếpnằm im thiêm thít"

+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quảkhông lờng hết được

+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết

và lời khuyên của DC+ ân hận xám hối chân thành nghĩ vềbài học đường đời đầu tiên phải trảgiá DM còn có tình cảm đồng loại,biết ăn năn hối lỗi

- Bài học đường đời đầu tiên: Đó là sựtrả giá cho những hành động ngôngcuồng, dại dột, thiếu suy nghĩ Bài học

ấy thể hiện qua lời khuyên chân thànhcủa Dế Choắt:” ở đời mà có thói hunghăng bậy bạ, có óc mà không biếtnghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vàomình đấy”

- ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn củatính kiêu ngạo của tuổi trẻ có thể làmhại ngời khác, có thể sẽ dẫn đến tội ác

- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừagợi tả tâm trạng mang ý nghĩa suyngẫm sâu sắc

* Hoạt động tổng kết III Tổng kết:

Trang 7

- Những năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ NL thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Những PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, thảo luận nhóm, nêu vấn đề.

- Cách quan sát, miêu tả loài vật sống động;

trí tởng tợng độc đáo khiến thế giới loài vật

hiện lên dễ hiểu nh thế giới con ngời;

*Tóm lại : Đây là văn bản mẫu mực về kiểu

văn miêu tả mà chúng ta sẽ học ở bài tập làm

văn sau này

2, Nội dụng: SGK/ 11

- Văn bản đã thể hiện sinh động vẻ đẹpcờng tráng của Dế Mèn và sự kiêucăng, xốc nổi đã gây ra cái chết của DếChoắt Dế Mèn đã hối hận và rút ra bàihọc cho mình :”ở đời mà có thói hunghăng, bậy bạ, có óc mà không biếtnghĩ” không chỉ mang vạ cho ngờikhác mà còn mang vạ cho mình

* Ghi nhớ : SGK/11 C.Hoạt động thực hành : Hướng dẫn HS làm IV Luyện tập

1 Theo em có đặc điểm nào của con ngời được gán

cho các con vật ở truyện này?

? Em biết tác phẩm nào cũng có cách viết tơng tự

nh thế?

2 Dế Mèn đã làm gì khiến mình phải ân hận suốt

đời? (Chọn đáp án đúng nhất)

A Trêu đùa chị Cốc

B Không cho Dế Choắt trú nhờ ở nhà mình

C Dại dột, xốc nổi, ích kỉ, trêu đùa chị Cốc dẫn

đến cái chết của bạn.

D Để cho mụ Cốc giết chết ngời hàng xóm của

mình

3 Bài học mà Dế Mèn phải ghi nhớ suốt đời là gì?

A Không nên khoe khoang, khoác lác

B Không nên trêu ghẹo ngời khác

C Cần phải sống có hoài bão, lí tởng

1 DM: Kiêu căng nhng biết hốilỗi

DC: yếu đuối nhng biết tha thứ.Cốc: tự ái, nóng nảy

- Các truyện: Đeo nhạc cho mèo,Hơu và Rùa

Trang 8

D Không ích kỉ, xốc nổi; Làm gì cũng phải suy

? Qua phần vừa tìm hiểu, em hãy đăt lại nhan đề cho văn bản?

- Dế Mèn và Dế Choắt, bài học cho sự ngông cuồng

? Em hãy kể tên các tác phẩm có cách viết tơng tự nh tác phẩm này? ( Võ sĩ Bọ Ngựa,Đám cới Chuột, Trê và Cóc )

? Qua văn bản này, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

- Trong cuộc sống, chúng ta cần phải biết quan tâm, giúp đỡ nhau trong cuộc sống,phải có lòng nhân ái trong cuộc đời Làm gì cũng phải suy nghĩ cẩn thận để tránh nhữnghậu quả xấu

1.Kiến thức: Giúp học sinh:

Nắm được các đặc điểm của phó từ Nắm được các loại phó từ

Tích hợp với văn bản Sông nớc Cà Mau với sự quan sát tởng tợng so sánh và nhận xéttrong văn miêu tả

2 Kĩ năng: Nhận biết phó từ trong văn bản Phân biệt các loại phó từ Sử dụng phó từ

để đặt câu

3 Thái độ: Yêu mến đối với từ loại tiếng Việt, say mê, yêu thích tiếng Việt và mônngữ Văn

B Các năng lực và phẩm chất cần h ướng tới.

- Các năng lực: tự hoc, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao

Trang 9

- Các phẩm chất: Tự tin, tự chủ, cú tinh thần vượt khó, tinh thần cộng đồng, tôn trọngchấp hành kỉ luật

C Các ph ương tiện dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo viên và sách bài soạn, sách GK sách chuẩn kiến thức kĩ năng,sách tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng pháttriển năng lực học sinh

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

* GV: Những từ chuyên đi kèm theo

động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho

X + Y đã đi, cũng ra, thật lỗi lạc

Y + X soi gơng được, to ra

X có thể đứng trớc hoặc sau Y trong môhình X + Y

2 Ghi nhớ: SGK - tr12

a X + Y: đã từng, đừng quên

b X + Y: không trêu

Y + X: thơng lắm

Trang 10

a Ai ơi chua ngọt đã từng

Non xanh nớc bạc ta đừng quên nhau

(Ca dao)

b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thơng

lắm Vừa thơng vừa ăn năn tội mình

Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến

nỗi Choắt việc gì

(Tô Hoài)

*Hình thành các năng lực và phẩm chất: II Các loại phó từ:

- Các năng lực: tự hoc, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngụn ngữ, giao tiếp.

- Các PP: : Đàm thoại, thuyết trình

* GV treo bảng phụ

* GV cho HS đọc ví dụ

? Những phó từ nào đi kèm với các

từ: Chóng, trêu, trông thấy, loay

? Em hãy đặt câu có phó từ và cho

biết ý nghĩa của phó từ ấy?

- HS đặt câu, HS khác nhận xét, bổ

sung GV kết luận

PT đứng ớc

tr-PT đứng

Chỉ quan hệ thờigian

đã, đang

Chỉ sự tiếp diễn ơng tự

t-cũng

Chỉ sự phủ định khôngChỉ sự cầu khiến đừngChỉ kết quả và h-

ớng

được, raChỉ khả năng vẫn cha

- HS đọc ghi nhớ/14 2 Ghi nhớ: SGK- tr14

* Hoạt động thực hành III Luyện tập

- Các năng lực: tự hoc, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, tạo lập văn bản .

- Các PP: : Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

Trang 11

- HS thảo luận nhóm theo bàn HS cử

đại diện ghi ý kiến thảo luận và trả lời

Nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết

luận

* GV: Hớng dẫn HS viết đoạn văn:

- Nội dung: Thuật lại việc DM trêu chị

Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt

- Đều: sự tiếp diễn

- Đơng, sắp: thời gian

- Lại: tiếp diễn

- Các PP: : Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

? Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng phó từ

E Hoạt động bổ sung:

- Các năng lực: tự hoc, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, tạo lập văn bản .

- Các PP: : Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

? Sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trớc nấm mồ của ngời bạn xấu

số Em hãy tởng tợng hình ảnh Dế Mèn lúc này và miêu tả lại bằng một đọạn văn có sửdụng phó từ

- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả

* Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Soạn : Dạy :

CHỦ ĐỀ 3: VĂN MIÊU TẢ

TIẾT 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

A Mục tiêu : Giúp học sinh

3 Thái độ: tự giác, say mê, yêu thích trong học tập và đặc biệt trong môn ngữ văn

B Các năng lực và phẩm chất cần h ướng tới:

- Các năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

- Các phẩm chất: Tự tin, tự chủ, cú tinh thần vượt khó, tinh thần cộng đồng, tôn trọng chấphành kỉ luật

C Các ph ương tiện dạy học:

- Giáo viên: +Sách giáo viên và sách bài soạn, sách chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tài liệu tậphuấn “Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh”, SGK+ Bảng phụ viết tình huống

- Học sinh: SGK, sỏch tài liệu tham khảo Bảng phụ để hoạt động nhóm

D Các hoạt động dạy học;

A Khởi động:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1:

- - Các năng lực: tự hoc, giải quyết vấn đề,

sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao

tiếp, tạo lập văn bản .

- Các PP: Đàm thoại, thuyết trình, luyện

tập, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, nghiên

cứu tình huống.

- GV cho HS đọc các tình huống trong

SGK/ 15

- HS thảo luận các tình huống GV chia HS

làm bốn nhóm, mỗi nhóm thảo luận một

tình huống Các nhóm cử đại diện ghi ý

kiến thảo luận và trả lời, các nhóm khác

I, Thế nào là văn miêu tả ?

1, Ví dụ :

a, Xét các tình huống

- Tình huống 1 : Muốn cho khác nhậnđược ra nhà em, em phải chỉ cho kháchđường tới nhà, đặc điểm của nhà mình,tức là phải miêu tả

- Tình huống 2 : Muốn làm cho ngời bánlấy đúng chiếc áo em định mua, cầnphải nói cho họ biết màu sắc, kích cỡ, vịtrí của chiếc áo đó

- Tình huống 3 : Muốn cho học sinh đóhình dung được ngời lực sĩ, em phải nói

Trang 13

nhận xét, bổ sung GV kết luận.

? Hãy nêu lên một tình huống khác tơng tự

- HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ

? Trong văn bản “Bài học đường đời đầu

tiên”, có hai đoạn văn miêu tả Dế mèn và

Dế Choắt rất sinh động Em hãy chỉ ra hai

đoạn văn đó và trả lời các câu hỏi sau:

- HS chỉ ra hai đoạn văn

a, Hai đoạn văn có giúp em hình dung được

đặc điểm nổi bật của hai chú Dế ?,

? Những chi tiết và hình ảnh nào đã giúp em

hình dung được điều đó ?

- Những chi tiết miêu tả về càng, cánh, râu,

thân ngời và hình ảnh so sánh cộng với

những chi tiết về tính khí, cách đi đứng, nói

năng giúp ta hình dung được điều đó

* GV : Hai đoạn văn trên đã giúp chúng ta

thấy được những đặc điểm nổi bật của hai

* Gv : Trong văn miêu tả, để sự vật, sự việc

hiện lên trớc mắt ngời đọc, ngời nghe, ngời

viết phải quan sát một cách cụ thể, tờng tận,

kĩ càng thì mới có thể miêu tả được chi tiết

và sinh động nh vậy

? Qua các ví dụ vừa tìm hiểu, em hãy cho

biết thế nào là văn miêu tả ?

- HS trả lời

- HS đọc phần ghi nhớ: SGK/ 16

- GV nhấn mạnh lại

về dáng vẻ bề ngoài, thân hình, đặc biệt

là sức lực của ngời được gọi là lực sĩ

- Tình huống 4 : Một tình huống khác ơng tự : Bạn em không đi xem buổi biểudiễn của ca sĩ H, nhng rất hâm mộ ca sĩnày Bạn muốn em sau khi đi xem nói

và cong hùng dũng, đầu to và nổi từngtảng, hai cái răng đen nhánh, đi đứng oai

vệ, tính tình kiêu ngạo, xốc nổi

- Dế Choắt ốm yếu, ngời gầy gò và dàilêu nghêu Cánh ngắn củn, càng bè bè,râu cụt có một mẩu Mặt mũi ngẩn ngẩnngơ ngơ Tính nết ăn xổi ở thì

2, Kết luận : Văn miêu tả là loại văn

Trang 14

- Cho HS tìm thêm một số đoạn văn miêu

tả

- HS đọc ghi nhớ/16

B Hoạt động thực hành

* Các năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề,

sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn

ngữ, tạo lập văn bản

- Các PP: Đàm thoại, thuyết trình, luyện

tập, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

- HS đọc bài tập và nêu yêu cầu

? Mỗi đoạn văn miêu tả ở trên tái hiện lại

điều gì ? Em hãy chỉ ra những đặc điểm nổi

bật của sự vật, con ngời và quang cảnh đã

được miêu tả trong ba đoạn văn, thơ ở trên ?

- HS thảo luận nhóm, chia ba nhóm, mỗi

nhóm thảo luận một đoạn văn theo yêu cầu

- Các nhóm trình bày kết quả tìm hiểu và

nhận xét nội dung trả lời

? Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh

mùa đông đến thì em sẽ nêu lên những đặc

điểm nổi bật nào ?

- HS thảo luận nhóm bài tập 2 theo bàn

- Sau đó các nhóm trình bày ý kiến của

mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV kết luận

nhằm giúp ngời đọc, ngời nghe hìnhdung những đặc điểm, tính chất nổi bậtcủa một sự vật, sự việc, con ngời, phongcảnh làm cho những cái đó nh hiện lêntrớc mắt ngời đọc, ngời nghe Trong vănmiêu tả, năng lực quan sát của ngời viết,ngời nói thờng bộc lộ rõ nhất

* Ghi nhớ : SGK/ 16 II/ Luyện tập

1, Bài tập 1/ 16

- Đoạn 1 : đặc tả chú Dế Mèn vào độtuổi thanh niên cờng tráng Những đặcđiểm nổi bật : to, khoẻ và mạnh mẽ :càng mẫm bóng, vuốt sắc nhọn

- Đoạn 2 : Tái hiện lại hiình ảnh chú béliên lạc Lợm đặc điểm nổi bật là mộtchú bé nhanh nhẹn, nhỏ bé, vui vẻ, hồnnhiên

- Đoạn 3 : Miêu tả cảnh một vùng bãiven ao, hồ ngập nớc sau ma Đặc điểmnổi bật là một thế giới động vật sinhđộng, ồn ào, huyên náo

2, Bài tập 2/ 17

- Về cảnh mùa đông có thể nêu lênnhững đặc điểm : Bầu trời âm u, nhiềumây Gió lạnh, có thể có ma phùn, câycối rụng lá, trơ cành, chim chóc bay đitránh rét, trong nhà ngời ta đốt lửa sởilúc mùa đông

D Hoạt động ứng dụng:

* Các năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản

- Các PP: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

? Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong tâm trí em, nếu tả khuôn mặt mẹ thì em chú ý tới đặcđiểm nổi bật nào ?

- Về khuôn mặt mẹ, cần chú ý tới các đặc điểm : Hình dáng khuôn mặt (tròn, trái xoan ).Vầng trán, tóc ôm khuôn mặt hay được búi lên? Đôi mắt, miệng, nớc da, vẻ hiền hậu, tơitắn

Trang 15

- HS thảo luận nhóm bài tập 2 theo bàn.

- Sau đó các nhóm trình bày ý kiến của mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kếtluận

E Hoạt động bổ sung :

* Các năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản

- Các PP: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập, nêu vấn đề.

? Nếu phải viết đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông, thì em sẽ nêu lên những đặc điểm nổi bậtnào? Hãy viết đoạn văn từ 15-20 dòng miêu tả về cảnh mùa động?

- Cảnh mùa đông; Bầu trời âm u, lạnh lẽo, ẩm thấp, gió bấc và ma phùn Cây cối trơ trụikhẳng khiu, lá vàng rụng nhiều ít ngời qua lại trên đường phố vào ban đêm

+ Đọc phần đọc thêm HS đọc lại phần ghi nhớ/ 16

+ GV nhấn mạnh lại Học bài Soạn bài ”Sông nớc Cà Mau”

*Rút kinh nghiệm:

KIỂM TRA CỦA TỔ TRƯỞNG Ngày thỏng năm 2018

DUYỆT CỦA BGH

Soạn : Dạy :

CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP CỦA THIÊN NHIÊN VÀ CUỘC SỐNG CON NGỜI CÀ MAU

Tiết 1 SÔNG NỚC CÀ MAU

( Trích “Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi )

I/ Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại Hiểu và cảmnhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc Cà Mau, qua đó thấy đượctình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáođược sử dụng trong đoạn trích

2 Kĩ năng: Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyếtminh Đọc diễn cảm phù hợp với nộ dung văn bản Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được

sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên

3 Thái độ: Tự giác, say mê trong học tập; yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, đất nớc

II/ Những năng lực và phẩm chất cần h ớng tới

- Các năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởngthức văn học và cảm thụ thẩm mĩ

- Các phẩm chất: Yêu quê hơng đất nớc, tự lập, tự tin, tự chủ, có trách nhiệm với thiênnhiên, môi trờng, quê hơng, đất nớc

III/ Các phương tiện dạy học:

- Thầy : SGK, SGV, sách chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tập huấn dạy học và kiểm trađánh giá theo định hớng phát triển năng lực học sinh, sách tham khảo, tranh ảnh (Nếu có)

Trang 16

- Trò : SGK, sách tham khảo, su tầm tranh ảnh về vùng sông nớc Cà Mau

IV/ Các hoạt động dạy học :

A Hoạt động khởi động:

1, ổn định

2, Kiểm tra : Em hãy cảm nhận về hình ảnh Dế Mèn qua đoạn trích “ Bài học đường

đời đầu tiên” (Tô Hoài)

3, Giới thiệu bài mới

Vào bài: "Đất rừng Phương Nam” là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của VH

thiếu nhi nớc ta Từ khi ra mắt bạn đọc (1957) nó đã có sức hấp dẫn lâu bền với nhiều thế hệ

bạn đọc nhỏ tuổi cho đến nay Tác phẩm đã được in lại nhiều lần, được dựng thành phim khá

thành công Tiết học này ta chỉ có dịp làm quen với một cảnh – cảnh sông nớc Cà Mau

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

- NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác , sáng tạo, sử

dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn học và

cảm thụ thẩm mĩ.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực

quan

- GV gọi HS đọc phần chú thích

? Em hãy nêu những nét chính về tác giả ?

? “ Sông nớc Cà Mau” được trích từ tác phẩm

nào ?

- Gv cho HS tóm tắt nội dung của truyện “đất

rừng phương Nam”

* Hoạt động đọc và tìm hiểu chung

- Các năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác , sáng

tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn

học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực

quan

- Gv hớng dẫn đọc : Những đoạn tả cảnh vật, khi

đọc cần đọc chậm rãi Đoạn tả cảnh chợ Năm

Căn tấp nập, đông vui, có thể đọc nhanh hơn,

diễn tả không khí sôi động với những âm thanh

náo nức, những màu sắc sặc sỡ ở nơi này

- Gọi 2 HS đọc, HS khác nhận xét, bổ sung

? Trong bài, có những từ nào cần chú ý ?

- HS đọc

? Đoạn trích thuộc thể loại gì ?

- Tuy được trích từ một tác phẩm truyện nhng

bài văn này có thể xem là bài văn miêu tả khá

hoàn chỉnh

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm1,Tác giả : Đoàn Giỏi : ( 1925 – 1989) , quê ở Tiền Giang, lànhà văn thờng viết về thiên nhiên và con ngời Nam Bộ

2, Tác phẩm : Trích từ chơng 18 của truyện “Đất rừng phươngNam”- Một tác phẩm thành công của nhà văn viết về vùng đấtphương Nam của Tổ quốc

II/ Đọc, tìm hiểu chung

1, Đọc

2, Chú thích

3, Thể loại : Miêu tả

Trang 17

? Bài văn được miêu tả theo trình tự nào

- Bắt đầu từ cảm tởng chung, thông qua sự quan

sát thiên nhiên Cà Mau, tác giả đi đến những nét

đặc tả kênh rạch, sông ngòi và nét độc đáo của

cảnh chợ Năm Căn họp trên mặt nớc

? Theo trình tự ấy, có thể chia bài văn thành

mấy phần ?

? Đọc bài văn, em có thể hình dung ngời miêu

tả là ngôi thứ mấy ? Tác dụng của nó

- Ngôi thứ nhất “Tôi” (ngồi trên thuyền) , tức là

ngời chứng kiến và cảm nhận quang cảnh sông

n-ớc Cà Mau Vị trí ấy rất thuận lợi cho việc quan

sát và miêu tả vì những hình ảnh và suy nghĩ

được thể hiện trực tiếp bằng con mắt của ngời

trong cuộc Với vị trí quan sát của ngời trên

thuyền, các hình ảnh miêu tả được hiện ra trong

bài văn nh một cuốn phim thật sinh động : nhiều

màu sắc, cảnh trí đan cài và giàu cảm xúc

Hoạt động 2: - Các năng lực: Tự học, giao tiếp,

hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, năng lực

- Đoạn 3 : Phần còn lại : đặc tả cảnh chợ Năm Căn

III Tìm hiểu nội dung văn bản:

? Tả cảnh Cà Mau qua cái nhìn và cảm nhận

của bé An, tác giả chú ý đến những ấn tợng gì

nổi bật?

? Những từ ngữ hình ảnh nào làm nổi bật rõ

màu sắc riêng biệt của vùng đất ấy? Qua

những âm thanh nào?

- HS thảo luận nhóm theo bàn

? Để cảm nhận về thiên nhiên và sông nớc Cà

màu, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?

- Phối hợp tả xen với kể, lối liệt kê, dùng điệp từ,

đặc biệt là những tính từ chỉ màu sắc

? Qua cách miêu tả của trên, em hình dung

nh thế nào về cảnh sông nớc Cà Mau qua ấn

t-ợng ban đầu của tác giả?

- âm thanh rì rào của gió, rừng, sóng biển đều ru vỗ triền miên

- Cảm giác lặng lẽ, buồn buồn, đơn điệu, mòn mỏi

-> Phối hợp tả xen với kể, lối liệt kê, dùng điệp từ, đặc biệt lànhững tính từ chỉ màu sắc

-> Hình dung: cảnh sông nớc Cà Mau có rất nhiều kênh rạch,sông ngòi, cây cối, tất cả phủ kín một màu xanh Một thiênnhiên còn hoang sơ, đầy hấp dẫn và bí ẩn

? Hãy tìm những danh từ riêng trong đoạn

2 Cảnh kênh rạch, sông ngòi:

- Tên các địa phương, kênh rạch: Chà Là, Cái Keo, Bảy Háp,

Trang 18

? Em có nhận xét gì về cách đặt tên?

? Những địa danh đó gợi ra đặc điểm gì về

thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau?

? Đoạn văn có phải hoàn toàn thuộc văn miêu

tả không? Vì sao?

? Dòng sông và rừng đớc Năm Căn được tác

giả miêu tả bằng những chi tiết nổi bật nào?

? Theo em, cách tả cảnh ở đây có gì độc đáo?

Tác dụng của cách tả này?

? Đoạn văn tả cảnh sông và đớc Năm Căn đã

tạo nên một thiên nhiên nh thế nào trong tâm

tởng của em?

? Em có nhận xét gì về cách dùng động từ của

tác giả ở câu văn: "Thuyền chúng tôi chèo

thoắt qua kênh bọ mắt, đổ ra con sông cửa

lớn, xuôi về Năm Căn".

- HS thảo luận theo cặp và trả lời HS khác nhận

xét, bổ sung GV kết luận

* GV: Cà Mau không chỉ độc đáo ở cảnh thiên

nhiên sông nớc mà còn hấp dẫn ở cảnh sinh hoạt

cộng đồng nơi chợ búa

? Quang cảnh chợ Năm Căn vừa quen thuộc,

vừa lạ lùng hiện lên qua các chi tiết điển hình

nào?

Mái Giầm, Ba khía

- Đặt tên các vùng đất, con sông không phải bằng những danh

từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thànhtên

Cái tên dân dã mộc mạc theo lối dân gian Những cái tên rấtriêng ấy góp phần tạo nên màu sắc địa phương không thể chộnlẫn với các vùng sông nớc khác

- Thiên nhiên ở đây còn rất tự nhiên, hoang dã, phong phú,;Con ngời thì sống rất gần gũi, gắn bó với thiên nhiên nên giản

dị, chất phác

- Đoạn văn không chỉ tả cảnh mà còn xen kẽ thể loại vănthuyết minh Giới thiệu cụ thể, chi tiết về cảnh quan, tập quán,phong tục một vùng đất nớc

3 Tả cảnh dòng sông Năm Căn:

- Dòng sông: Nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nhhàng đàn đen trũi nh ngời bơi ếch giữa những đầu sóng trắng

- Rừng đớc: Dựng cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận; câyđớc ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòngsông, đắp từng bậc màu xanh

- Tác giả tả trực tiếp bằng thị giác, thính giác Dùng nhiều sosánh, liệt kê ba mức độ sắc thái, từ ngữ gợi tả Khiến cảnhhiện lên cụ thể, sinh động, ngời đọc dễ hình dung

Thiên nhiên mang vẻ đẹp hoang sơ, hùng vĩ, nên thơ, trù phú,một vẻ đẹp chỉ có thời xa xa

- Một câu văn dùng tới 3 động từ (thoát, đổ, xuôi) chỉ cáctrạng thái hoạt động khác nhau của con thuyền trong nhữngkhông gian khác nhau Cách dùng từ nh vậy vừa tinh tế, vừachính xác

-> Tác giả chú trọng liệt kê hàng loạt chi tiết về chợ Năm Căn:Những nhà, những lều, những bến, những lò, những ngôi nhà

bè, những ngời con gái, những bà cụ

Cảnh tợng đông vui, tấp nập, hấp dẫn Qua đó ta thấy cuộcsống trù phú, độc đáo

Trang 19

? Nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn này có gì

nổi bật? Tác dụng của nghệ thuật đó?

- Tác giả có sự quan sát kĩ lỡng, vừa bao quát,

vừa cụ thể, chú ý cả hình khối, màu sắc, âm

thanh, liệt kê, điệp từ, so sánh

- Nghệ thuật miêu tả đó vừa cho thấy được khung

cảnh chung vừa khắc họa được hình ảnh cụ thể,

làm nổi rõ được màu sắc độc đáo cùng với sự tấp

nập, trù phú của chợ Năm Căn

? Qua cách kể của tác giả, em hình dung nh

thế nào về chợ Năm Căn?

Hoạt động 3

- Các năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác , sáng

tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn

? Em có nhận xét gì về tác giả qua văn bản này?

? Em học tập được gì từ nghệ thuật tả cảnh của

2, Nội dung : Ghi nhớ/ 23

- Thiên nhiên phong phú, hoang sơ mà tơi đẹp; Sinh hoạt độcđáo mà hấp dẫn

- Tình yêu đất nớc sâu sắc và vốn hiểu biết rất phong phú đãgiúp tác giả miêu tả, giới thiệu sông nớc Cà Mau t

dẫn đến nh vậy

- Biết quan sát, so sánh, nhận xét về đối tợng miêu tả và tìnhcảm say mê với đốitợng được tả

C Hoạt động thực hành

- NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác , sáng tạo, sử

dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn học và

-Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vùng Cà Mau qua bài

“Sông nớc Cà Mau” (Khoảng 5 câu)

Trang 20

? Qua bài học “Sông nớc Cà Mau”, em hãy vẽ một bức tranh về vùng sông nớc Cà Mau

hoặc sáng tác một bài hát hoặc viết một truyện nói về mảnh đất phương Nam này

? Trao đổi với ngời thân về con sông ở quê em hoặc nơi em đang ở Viết một vài câu

giới thiệu vắn tắt về con sông đó?

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ và các kiểu sosánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ

2 Kĩ năng: Biết nhận diện các biện pháp tu từ, chỉ ra được tác dụng của các biện pháp tu từ trong các câu văn,câu thơ Biết vận dụng kiến thức về so sánh, ẩn dụ, hoán dụ vào việc đọc - hiểu văn bản và viết bài văn miêutả

3 Thái độ: Tự giác, say mê, yêu thích trong học tập

II Những năng lực và phẩm chất cần h ớng tới:

- Những năng lực: Tự hoc, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản,thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ

- Các phẩm chất:Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vợt khó, tôn trọng chấp hành kỉ luật

III Các phương tiện dạy học: :

- Giáo viên: SGK, SGV, sách chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tập huần dạy học và kiểm tra đánh

giá kết quả học tập theo định hớng phát triển năng lực học sinh

+ Bảng phụ viết VD

- Học sinh: SGK, sách tham khảo,tìm các câu văn có chứa so sánh

IV Các hoạt động dạy học:

A Hoạt động khởi động

1 ổn định tổ chức

Trang 21

2 Kiểm tra : Phó từ là gì? Đặt 3 câu có dùng phó từ : đã, đang, thật?

3.Giới thiệu bài mới

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

nào được so sánh với nhau?

? Dựa vào cơ sở nào để có thể so

? Câu hỏi 3 SGK: Con mèo được so

sánh với con gì? (Con mèo được so

- Các sự vật, sự việc được so sánh: Trẻ em, rừng đớc, dựng lên cao ngất

- Cơ sở để so sánh: Dựa vào sự tơng đồng, giống nhau về hình thức,tính chất, vị trí, giữa các sự vật, sự việc khác

+ Trẻ em là mầm non của đất nớc tơng đồng với búp trên cành, mầmnon của cây cối Đây là sự tơng đồng cả hình thức và tính chất, đó là sựtơi non, đầy sức sống, chan chứa hi vọng

- Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc, gợi cảm giác

cụ thể, khả năng diễn đạt phong phú, sinh động của tiếng Việt

2 Kết luận : là so sánh, đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việckhác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễnđạt

* Ghi nhớ (SGK- tr24)

- Hai con vật này:

+ Giống nhau về hình thức lông vằn+ Khác nhau về tính cách: mèo hiền đối lập với hổ dữ

- Chỉ ra sự tơng phản giữa hình thức và tính chất và tác dụng cụ thể của

sự vật là con mèo

Trang 22

GV kết luận

* Hoạt động 2: 2 Cấu tạo của phép so sánh

- GV treo bảng phụ viết ví dụ a Tìm hiểu VD : Cho các câu sau:

- Gọi HS đọc a Thân em nh ớt trên cây

Càng tơi ngoài vỏ, càng cay trong lòng

b Trờng Sơn: chí lớn ông cha

Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào

c Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ

Chí lớn cha ông;

Lòng mẹ bao la

Thay bằng dấuhai chấm

Trờng Sơn ;Cửu Long(đảo vế B)Đường vô xứ Nghệ,

non xanh, nớc biếc

- Có thể có từ so sánh hoặc không (dấu hai chấm)

- Vế B có thể được đảo lên trớc vế A

- Vế A và B có thể có nhiều vế

2 Ghi nhớ: (SGK - Tr25)

C Hoạt động thực hành: III Luyện tập:

-NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan, luyện tập, thảo luận nhóm.

- GV nêu yêu cầu của bài tập

? Với mỗi mẫu so sánh, gợi ý dới đây,

Trang 23

ngời; so sánh cái cụ thể với cái trìu

t-ợng

- Các tổ chơi trò chơi tiếp sức trong 5

phút

- Đọc và nêu yêu cầu bài tập 2/26

? Dựa vào những thành ngữ đã biết,

hãy viết tiếp vế B vào những chõ trống

b So sánh khác loại:

- So sánh vật với ngời: Đoạn văn viết về Dế Choắt

- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng:

Chí ta nh núi Thiên Thai ấy

Đỏ rực chiều hôm, dậy cánh đồng

(Tố Hữu) Đây ta nh cây giữa rừng

Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳngr rời (Ca dao)Bài 2: - Khoẻ nh voi

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan

? Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng phép so sánh và chỉ rõ

? Đọc hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt, chỉ ra các phép so sánh trong hai đoạn

văn trên và nêu tác dụng của những phép so sánh đó

E Hoạt động bổ sung:

- NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn

học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan

? Tìm các hình ảnh so sánh trong các văn bản đã học ở học kì II

Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập Làm bài tập 3, 4

Soạn bài: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Trang 24

II/ Những năng lực và phẩm chất cần h ớng tới: Nh tiết 1

III/ Các phương tiện dạy học:

- Giáo viên: + Sách GK, SGV, sách chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tập huấn dạy học

và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hớng phát triển năng lực học sinh,

bảng phụ

- Học sinh: + SGK, Bảng phụ, sách tham khảo

IV Các hoạt động dạy học:

A Hoạt động khởi động

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: ? Để viết được bài văn miêu tả hay, ngời viết cần phải có một số năng lực gì?

- Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

 Giới thiệu bài mới: Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, GV dẫn vào bài

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1: Vai trò và tác dụng của quan

Trang 25

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết sẵn trên

bảng phụ

? Ba đoạn văn trên ngời viết tả những

gì?

? Tìm những đặc điểm nổi bật của các

đối tợng miêu tả ở ba đoạn văn trên?

? Những đặc điểm nổi bật ấy được thể

hiện qua những từ ngữ nào?

- GV chia HS làm ba nhóm thảo luận Các

nhóm cử đại diện ghi ý kiến thảo luận và

trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv

kết luận

? Để tả được nh trên ngời viết cần có

những năng lực gì?

? Tìm những câu văn có sự liên tởng so

sánh trong mỗi đoạn?

? Sự liên tởng và so sánh ấy có gì đặc

sắc?

* GV cho HS đọc bài 3

? Em hãy so sánh với đoạn nguyên văn

ở trên để chỉ ra đoạn này đã bỏ đi

-Tả chàng Dế Choắt gầy ốm, đáng thơng

- Thể hiện qua các từ ngữ:, hình ảnh: Gầy gò, lêu nghêu, bè

* Tất cả những chữ bị bỏ đi đều là những động từ, tính từ,những so sánh, liên tởng và tởng tợng làm cho đoạn văn trởnên chung chung và khô khan

Trang 26

vai trò, tác dụng gì trong văn miêu tả?

+ Muốn miêu tả được trớc hết ngời ta

phải quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên

? Chỉ ra các câu văn có sự quan sát, so

sánh, liên tởng, tởng tợng trong đoạn văn

- động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh nh cắt Dợng hơng Th nh một pho tợng đồng đúc ghì trên ngọn sàogiống nh hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh hùng vĩ

- Mùa đông, cây hồng trụi hết lá, chỉ con hàng trăm quả saitrĩu trịt trên cành nh hàng trăm chiếc đèn lồng màu hồngsáng lấp lánh trong sơng mù

- Về mùa hè dòng sông khoác trên mình một chiếc áo màuxanh màu ngọc bích

D Hoạt động ứng dụng:

-NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo,, năng lực thởng thức văn

học và cảm thụ thẩm mĩ, tạo lập văn bản.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan, luyện tập, thảo luận nhóm.

? Hãy viết tiếp các câu văn bằng cách dùng hình ảnh so sánh?

- Mùa đông, cây hồng trụi hết lá, chỉ con hàng trăm quả sai trĩu trịt trên cành

- Về mùa hè nớc dòng sông trong xanh nh màu ngọc bích

+ Ví dụ: Mùa xuân: Không khí ấm áp, ma xuân, cây cối đâm chồi nẩy lộc, hoa đào, quất,

mai, vạn vật bừng lên sức sống, con ngời có những dự định và ớc mơ

? Tìm những nét nổi bật của một mùa mà em thích?

E Hoạt động bổ sung:

- NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, năng lực thởng thức văn

học và cảm thụ thẩm mĩ.

Trang 27

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan, luyện tập.

- Tìm hiểu kĩ phần luyện tập, học bài

TRONG VĂN MIÊU TẢ

I/ Mục tiêu bài học: Nh tiết 2

II/ Những năng lực và phẩm chất cần h ớng tới: Nh tiết 2

- Các năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngônngữ, thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mỹ, tạo lập văn bản

- Các phẩm chất: Tự tin, tự chủ, cú tinh thần vượt khó, tinh thần cộng đồng, tôn trọngchấp hành kỉ luật

III/ Các phương tiện dạy học: Nh tiết 2

IV Các hoạt động dạy học:

A Hoạt động khởi động

1, ổn đinh

2, Kiểm tra : Thế nào là quan sát tởng tởng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả?

3, Giới thiệu bài mới

B Hoạt động hình thành kiến thức mới: Cho HS nhắc lại kiến thức ở bài trớc

- NL: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mỹ, tạo lập văn bản.

- Các PP: Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm, trực quan, luyện tập.

? Trong đoạn văn miêu tả quang cảnh

hồ Gơm, tác giả đã quan sát, lựa chọn

+ xám xịt+ Xanh um

b Tác giả lựa chọn những hình ảnh đặc sắc:Mặt hồ sáng long lanh, Cầu Thê Húc màuson bắc từ bờ ra đền, đền Ngọc Sơn, gốc đa già

rễ, lá xum xuê, tháp Rùa xây trên gò đất giữa

hồ Đó là những đặc điểm nổi bật mà các hồ

Trang 28

đó, đặc điểm nào nổi bật nhất ?

- HS thảo luận nhóm theo bàn, các

nhóm cử đại diện ghi ý kiến thảo luận

và trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ

sung Gv kết luận

? Nếu tả lại quang cảnh buổi sáng

trên quê hơng em, em sẽ liên tởng và

so sánh các hình ảnh, sự vật sau đây

với những gì?

- Cặp đôi chia sẻ

- HS đọc bài tập và nêu yêu cầu

? Từ bài” Sông nớc Cà Mau” của

Đoàn Giỏi, hãy viết một đoạn văn tả

lại quang cảnh một dòng sông, hay

khu rừng mà em đã có dịp quan sát

(Chú ý nêu lên những đặc điểm nổi

bật của dòng sông hoặc khu rừng mà

- Đầu to, nổi từng tảng

- Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp,

- Trịnh trọng, khoan thai vuốt râu và lấy làmhãnh diện lắm

- Đồ đạc và cách bài trí bên trong

Bài 4: Tả quang cảnh buổi sáng trên quê hơng

em, em sẽ liên tởng và so sánh:

- Mặt trời ( mâm lửa, mâm vàng, quạ đen,khách lạ )

-Bầu trời sáng trong, mát mẻ nh khuôn mặt của

bé sau một giấc ngủ dài Hoặc nh (Lồng bànkhổng lồ, nửa quả cầu xanh )

- hàng cây (hàng quân, bức tờng thành caovút )

- Núi đồi (bát úp, cua kềnh)-Những ngôi nhà (Viên gạch, bao diêm, trạmgác )

5 Từ bài” Sông nớc Cà Mau” của Đoàn Giỏi,hãy viết một đoạn văn tả lại quang cảnh mộtdòng sông, hay khu rừng mà em đã có dịpquan sát (Chú ý nêu lên những đặc điểm nổibật của dòng sông hoặc khu rừng mà em miêutả)

- Ví dụ: Dòng sông quê em đẹp lắm, mỗibuổi ban mai, khi vừng đông cha mọc, dòngsông được phủ bằng một màn sơng trắng mờ.Hai bên bờ sông, trên những chiếc lá cỏ noncòn đọng lại những hạt ngọc bé xíu long lanh.Buổi tra, dòng sông nhấp nhô, chúng em rủnhau ra vùng vẫy, tắm rửa Sông ôm chúng emvào lòng dịu dàng, dễ dãi nh một ngời mẹ đốivới đàn con.Chiều chiều khi ánh hoàng hônvừa tắt, vài tia nắng vàng còn rọi lại trên mặtsông tạo thành một bức tranh tuyệt đẹp Đó

Trang 29

đây vài con thuyền đánh cá trở về bến, tiếngreo đùa vang dậy cả bờ sông Tối đến, dòng

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan, luyện tập, thảo luận nhóm.

? Tả dòng sông hay hồ nớc quê hơng em bằng một đoạn văn ngắn (Tù 5-7 dòng)

- HS làm bài

E Hoạt động bổ sung:

- NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, năng lực thởng thức văn

học và cảm thụ thẩm mĩ.

- Các PP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, trực quan, luyện tập

- Đọc phần “Đọc thêm”/ 30, Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập trong SGK

 Soạn bài: Bức tranh của em gái tôi

* Rút kinh nghiệm:

_

Soạn : Dạy :

CHỦ ĐỀ 6: TÌNH CẢM ANH EM TRONG GIA ĐÌNH

TIẾT 1,2 BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (Tạ Duy Anh)

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

HS cần nắm vữmg nội dung ý nghĩa của truyện, nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả.Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét, đố kị.Tích hợp với tiếngViệt ở phép so sánh, tập làm văn ở văn miêu tả

- Kiến thức: Tình cảm của ngời em có tài năng đối với ngời anh Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tảtâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: khôngkhô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính

- Kĩ năng: Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật Đọc- Hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại

có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn

- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác, say mê trong học tập, có tấm lòng nhân hậu, trong sáng, vị tha

II/ Những năng lực và phẩm chất cần h ớng tới.

- Những năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, đọc - hiểu,tạo lập văn bản, sử dụng CNTT Năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ

- Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vợt khó, hồn nhiên, nhân hậu

III Các phương tiện dạy học:

- Giáo viên: + SGK, Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tập huấn “Dạy học

và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hớng phát triển năng lực học

sinh

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Trang 30

- Học sinh: SGK, sách tham khảo

IV Các hoạt động dạy học:

3 Giới thiệu bài: Cuộc đời ai cũng có những lỗi lầm khiến ta ân hận Song sự ân hận

và hối lỗi đó lại làm tâm hồn ta trong trẻo hơn, lắng dịu hơn truyện “Bức tranh của em gái

tôi” viết về anh em Kiều Phương rất thành công trong việc thể hiện chủ đề tế nhị đó

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

* GV: Bổ sung: Tạ Duy Anh là hội viên hội

nhà văn VN; hiện công tác tại nhà xuất bản

Hội Nhà văn Ông đã từng nhận giải thởng

truyện ngắn nông thôn do báo Văn nghệ,

báo Nông nghiệp và Đài tiếng nói VN tổ

chức; giải thởng truyện ngắn của tạp chí

Văn nghệ quân đội

- GV nêu yêu cầu đọc: Phân biệt rõ giữa lời

kể, các đối thoại diễn biến tâm lí của nhân

* GV: Yêu cầu HS kể tóm tắt theo bố cục :

- Chuyện về hai anh em Mèo - Kiều

Phương anh trai bực vì em nghịch

- Mèo bí mật học vẽ, tài năng hội hoạ bất

ngờ được phát hiện

- Tâm trạng và thái độ của ngời anh trớc sự

việc ấy

- Em gái thành công, cả nhà mừng vui

- Ngời anh hối hận vô cùng

em đã phát hiện ra tài năng của cô, mọi ngời trong nhà vuimừng, riêng ngời anh lại thay đổi thái độ với em, sinh lòng ghenghét, tự ti Kiều Phương tham gia trại thi vẽ quốc tế và đoạt giảinhất Em đã vẽ cái thân thuộc nhất đối với mình, theo lờikhuyên của chú hoạ sĩ và bức tranh đó chính là chân dung nganh Ngời anh cùng với mẹ đi xem tranh đoạt giải của em và

Trang 31

? Theo em truyện được kể theo ngôi thứ

mấy?

? Nhân vật chính trong truyện là ai? Vì

sao em cho đó là nhân vật chính?

* GV : Truyện có hai nhân vật được nói

đến nhiều là ngời anh và cô em gái Nội

dung chính là diễn tả tâm trạng và thái độ

của ngời anh trớc việc tài năng hội hoạ của

em gái mình được phát hiện và khẳng

định Đọc kĩ truyện ta thấy trọng tâm chú ý

của tác giả không phải ở chỗ khẳng định

năng khiếu hay ca ngợi phẩm chất tốt đẹp

của nhân vật cô em gái có tài năng hội hoạ

mà chủ yếu là diễn tả, phân tích tâm trạng

của nhân vật ngời anh trớc tài năng và sự

thành công của em gái mình Vì vậy trong

truyện này, cả hai nhân vật ngời anh và cô

em gái đều là nhân vật chính nhng ngời anh

là nhân vật trung tâm và giữ vai trò chủ yếu

trong việc thể hiện chủ đề và t tởng của tác

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngời anh xng tôi

- Nhân vật chính trong truyện là ngời anh và Kiều Phương vìchủ đề sâu sắc của truyện là lòng nhân hậu và thói đố kị, trong

đó nhân vật trung tâm là ngời anh, mang chủ đề chính củatruyện: sự thất bại của lòng đố kị

- Ngôi kể rất thích hợp với chủ đề, hơn nữa để cho sự hối lỗiđược bày tỏ một cách chân thành hơn, đáng tin cậy hơn

- Đặt nhan đề khác:

+ Chuyện anh em Kiều Phương+ Ân hận, ăn năn

+ Tôi muốn khóc quá!

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản

NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp,

sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT,

Đọc-hiểu văn bản, hợp tác, sáng tạo Các PP:

Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan

II Tìm hiểu văn bản:

? Nhân vật ngời anh được miêu tả chủ

yếu ở đời sống tâm trạng em thấy tâm

trạng ngời anh được diễn tả trong các

thời điểm nào?

1 Nhân vật ng ời anh:

Trang 32

- HS: Diễn biến qua các thời điểm:

+ Thái độ thờng ngày đối với em

+ Khi mọi ngời thấy em có tài vẽ và được

giải

+ Khi nhận ra hình ảnh của mình trong bức

tranh của cô em gái

? Hãy tìm những chi tiết để thể hiện thái

độ của ngời anh đối với em trong cuộc

sống thờng ngày?

? Qua đây, em có nhận xét gì về thái độ

của ngời anh ?

? Trớc thái độ nh vậy liệu em có tán

thành hay không ? Vì sao ?

- HS chia sẻ ý kiến của mình, HS khác

nhận xét, bổ sung GV kết luận

- Là ngời hay kẻ cả, xét nét

a Trong cuộc sống thờng ngày với cô em gái:

- Gọi em gái Kiều Phương là “Mèo”(hay lục lọi đồ vật và mặtmũi luôn bị bôi bẩn) , bí mật theo dõi việc làm bí mật của em,chê bai em gái bẩn thỉu, nghịch ngợm, trẻ con

-> Coi thờng bực bội, ngạc nhiên, tò mò, kẻ cả của đứa trai đượclàm anh hơn tuổi

_ C Hoạt động thực hành:

NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT, Đọc- hiểu

văn bản, hợp tác, sáng tạo Các PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan

? Em có cảm nhận gì về ngời anh qua phần đầu của văn bản?

D Hoạt động ứng dụng:

NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT, Đọc- hiểu

văn bản, hợp tác, sáng tạo Các PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan

? Liên hệ với bản thân, trong gia đình, em đã có cách c xử nh thế nào với anh(chị), em

của mình?

E Hoạt động bổ sung:

NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT, Đọc- hiểu

văn bản, hợp tác, sáng tạo Các PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan

- Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm anh em trong gia đình

II/ Những năng lực và phẩm chất cần h ớng tới:

- Những năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng

ngôn ngữ, đọc - hiểu, tạo lập văn bản, sử dụng CNTT Năng lực thởng thức văn học và

cảm thụ thẩm mĩ

Trang 33

- Các phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vợt khó, hồn nhiên, nhân hậu

III/ Các phương tiện dạy học: Nh tiết trớc

IV/ Các hoạt động dạy học:

A Hoạt động khởi động

1 ổn định:

2/ Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3/ Giới thiệu bài mới:

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

- NL: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ,

đọc - hiểu, tạo lập văn bản, sử dụng CNTT Năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ Các PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan, thảo luận nhóm.

- GV cho HS theo dõi phần 2

? Thái độ của mọi ngời trong nhà ra

sao khi tài năng của Mèo được phát

hiện? Riêng thái độ của ngời anh được

thể hiện qua chi tiết nào? Vì sao ngời

anh lại buồn rầu nh vậy?

+ Nhóm 1 thảo luận, cử đại diện ghi ý

kiến thảo luận và trả lời, nhóm khác

nhận xét, bổ sung GV kết luận

? Phân tích diễn biến tâm trạng của

ngời anh khi lén lút xem tranh của

em? Tại sao ngời anh lại "lén trút ra

một tiếng thở dài" sau khi xem tranh

của em gái? Nếu cần nói lời khuyên

em sẽ nói gì với ngời anh lúc này?

+ Nhóm 2 thảo luận, cử đại diện ghi ý

kiến thảo luận và trả lời, nhóm khác

nhận xét, bổ sung GV kết luận

- HS: Ghen tị là thói xấu làm ngời ta nhỏ

bé đi Ghen tị sẽ chia rẽ tình cảm tốt đẹp

của con ngời, ghen tị với em, sẽ không

có t cách làm anh

- GV cho HS theo dõi tiếp

? Bức chân dung ngời em vẽ được

miêu tả qua chi tiết nào?

? Tại sao tác giả viết: "Mặt chú bé nh

+ Không nén nỗi sự tò mò về thành công của

em gái - trút tiếng thở dài nhận ra sự thật đángbuồn với mình (em có tài thật còn mình thìkém cỏi)

ngời anh càng trỏ nên hay gắt gỏng bực bội, xétnét vô cớ với em

+ Miễn cỡng trớc thành công bất ngờ của em,miễn cỡng cùng gia đình đi xem triễn lãm tranhđược giải của Mèo

c Khi bất ngờ đứng tr ớc bức chân dung rất đẹpcủa mình do em gái vẽ:

- T thế nhân vật trong tranh: đẹp, cảnh đẹp,trong sáng ánh sáng lạ ấy phải chăng là ánhsáng của lòng mong ớc, của bản chất trẻ thơ: cảcặp mắt suy t và mơ mộng nữa.Rõ ràng ngời

em gái không vẽ bức chân dung ngời anh bằngdáng vẻ hiện tại mà bằng tình yêu, lòng nhân

Trang 34

em đó là thứ ánh sáng gì?

? Tìm những từ ngữ tả thái độ và tâm

trạng của ngời anh lúc đó? Phân tích

lô gích diễn biến tâm trạng ấy?

HS thảo luận nhóm theo bàn

? Theo em nhân vật ngời anh đáng

yêu hay đáng ghét vì sao?

- Cặp đôi chia sẻ

? Cuối truyện ngời anh muốn nói với

mẹ: " Không phải con đâu đấy là tâm

hồn và lòng nhân hậu của em con

đấy." Câu nói ấy gợi cho em suy nghĩ

gì về nhân vật ngời anh?

? Tại sao bức tranh chứ không phải

nhân vật nào khác lại có sức mạnh

cảm hoá ngời anh đến thế?

- Cặp đôi chia sẻ, thảo luận

- GV bình: Bức tranh là nghệ thuật Sức

mạnh của nghệ thuật là tìm kiếm cái đẹp,

làm cho con ngời, nâng con ngời lên bậc

thang cao nhất của cái đẹp, đó là chân

-thiện - mĩ

? Em có thích ngời anh nh thế không?

- HS suy nghĩ và trả lời

? Trong truyện này, nhân vật ngời em

gái hiện lên với những nét đáng yêu,

đáng quý nào về tính tình và tài năng?

? Theo em tài năng hay tấm lòng của

cô em gái đã cảm hoá được ngời anh?

? Ở nhân vật này, điều gì khiến em

cảm mến nhất?

? Tại sao tác giả lại để ngời em vẽ bức

tranh ngời anh "hoàn thiện " đến thế?

GV bình: Cái gốc của nghệ thuật là ở

tấm lòng tốt đẹp của con ngời dành cho

hậu, bao dung, tin tởng vào bản chất tốt đẹpcủa anh trai mình

- Tâm trạng được miêu tả rất cụ thể và ấn tợng:+ Giật sững: Bám lấy tay mẹ đây là từ ghép:Giật mình và sững sờ

+ Thôi miên: là từ chỉ trạng thái con ngời bịchế ngự mê man, vô thức không điều khiểnđược lí trí, bị thu hút cả tâm trí vào bức tranh.+ Ngạc nhiên: vì hoàn toàn không ngờ em gáiMèo vẽ bức tranh đẹp quá, ngoài sức tởng tợngcủa ngời anh

+ Hãnh diện: tự hào cũng rất đúng và tự nhiên

vì hoá ra mình đẹp đẽ nhờng ấy Đây chính làniềm tự hào trẻ thơ chính đáng của ngời anh

- Xấu hổ: vì mình đã xa lánh và ghen tị với emgái, tầm thờng hơn em gái

- Ngời anh đáng trách nhng cũng rất đáng cảmthông vì những tính xấu trên chắc chắn cũngchỉ nhất thời Sự hối hận day dứt nhận ra tàinăng quan trọng hơn, nhận ra tâm hồn trongsáng của em gái chứng tỏ cậu ta cũng biết sửamình, muốn vơn lên, cũng biết tính ghen ghét

đố kị là xấu

- Cuối truyện ngời anh đã nhận ra thói xấu củamình; nhận ra tình cảm trong sáng, nhân hậucủa em gái; biết xấu hổ, ngời anh có thể trởthành ngời tốt nh bức tranh của cô em gái đãvẽ

2 Nhân vật ng ời em - cô em gái Kiều Phương:

- Tính tình: hồn nhiên, trong sáng, độ lợng,nhân hậu

- Tài năng: vẽ sự vật có hồn, vẽ những gì yêuquí nhất, vẽ đẹp những gì mình yêu mến nhất

nh con mèo, ngời anh

- Cả tài năng và tấm lòng nhng nhiều hơn vẫn

là tấm lòng trong sáng, đẹp đẽ dành cho ngờirhân và nghệ thuật

- Tấm lòng trong sáng dành cho ngời thân vànghệ thuật

- Bức tranh là tình cảm tốt đẹp của em dànhcho anh Em muốn anh mình thật tốt đẹp

Trang 35

con ngời Sứ mệnh của nghệ thuật là

hoàn thiện vẻ đẹp của con ngời Đây là

một ý tởng nghệ thuật sâu sắc mà tác giả

gửi gắm vào tác phẩm này

Hoạt động 3

- NL: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng

tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng ngôn

ngữ, đọc - hiểu, tạo lập văn bản, sử

? Từ nghệ thuật trên, tác giả muốn thể

hiện nội dung gì ?

- Cặp đôi chia sẻ

? Học xong truyện, em tự rút ra cho bản

thân những bài học gì?

- Trớc thành công hay tài năng của ngời

khác, mỗi ngời cần vợt qua lòng mặc

cảm, tự ti để có được sự trân trọng và

niềm vui thực sự chân thành Lòng nhân

hậu và sự độ lợng có thể giúp cho con

ngời tự vợt lên bản thân mình

tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng ngôn

ngữ, đọc - hiểu, tạo lập văn bản, sử

2 Viết đoạn văn thuật lại tâm trạng của

ngời anh trong truyện khi đứng trớc bức

tranh được giải nhất của em gái?

III/ Tổng kết:

1/ Nghệ thuật : Kể chuyện bằng ngôi thứ nhấttạo nên sự chân thật cho câu chuyện Miêu tảchân thực diễn biến tâm lí của nhân vật

2/ Nội dung: Qua câu chuyện về ngời anh và

cô em gái có tài hội hoạ, truyện cho thấy tìnhcảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậucủa ngời em gái đã giúp cho ngời anh nhận raphần hạn chế ở chính mình

* Ghi nhớ - SGK tr35

IV Luyện tập:

1 Bài tập 1

2 Bài tập 2:

Trang 36

- HS suy nghĩ và trình bày

D Hoạt động ứng dụng:

NL: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, đọc

-hiểu, tạo lập văn bản, sử dụng CNTT Năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

Các PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan, thảo luận nhóm.

? Giả định một thành viên trong lớp hoặc gia đình em đạt được thành tích xuất sắc nào

đó Em thử hình dung và tả lại thái độ của những ngời xung quanh trớc thành tích ấy?

Nếu có một thành viên trong lớp hoặc gia đình em ghen ghét, đố kị với thành tích của

ngời đó, em sẽ làm gì?

- Thảo luận theo bàn Cử đại diện ghi ý kiến thảo luận và trả lời, nhóm khác nhận xét,

bổ sung GV kết luận

E Hoạt động bổ sung:

NL: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, đọc

-hiểu, tạo lập văn bản, sử dụng CNTT Năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

Các PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan, thảo luận nhóm.

? Viết một đoạn văn cảm nhận về nhân vật ngời anh.

Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện phần luyện tập

Soạn: luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

TIẾT 4,5 - LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TỞNG TỞNG, SO SÁNH VÀ

NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

I Mục tiêu cần đạt:

1 Thái độ: Giúp học sinh: Nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong

bài luyện nói Thực hành kĩ năng quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét trong văn miêu

tả

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập dàn ý và luyện nói trớc tập thể Luyện kĩ năng nhận xét cách

nói của bạn

3 Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập

II/ Những năng lực và phẩm chất cần h ớng tới.

- Những năng lực: Tự hoc, giải quyết vấn đề, tạo lập văn bản, sáng tạo, giao tiếp, hợp

tác sử dụng ngôn ngữ, quản lí, NL thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ, tạo lập văn

bản

- Các phẩm chất: Tự tin, tự chủ, có tinh thần vợt khó, có trách nhiệm với bản thân, tôn

trọng chấp hành kỉ luật

III Các phương tiện dạy hoc;

- Giáo viên: + Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đanh giá kết quả họctập theo định hớng phát triển năng lực học sinh

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn, sách tham khảo

Trang 37

- Học sinh: + Tập nói ở nhà, đọc sách tham khảo

IV Các hoạt động dạy học:

A Hoạt động khởi động

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: Thế nào là văn miêu tả? Để miêu tả được, thì cần có những năng lực

gì?

3 Giới thiệu bài:

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

* Hoạt động 1: I Yêu cầu của tiết luyện nói:

- NL: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, đọc - hiểu, tạo lập văn bản, sử dụng CNTT Năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ Các PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình,

? Từ các chi tiết về nhân vật này

hãy miêu tả Kiều Phương theo tởng

và dễ mến: vầng trán hơi dô cao, đôi mắt linh hoạt, lanh lợi, cái miệng khi vui thì tcời ca hát líu lo, nhng khi ai nạt nộ thì dẩu ra, xịu xuống trông rất ngộ nghĩnh

- Tính cách: Kiều Phương có niềm say mê vẽ, em lục lọi mọi thứ và tranh thủ thờigian chui vào phòng ngồi vẽ một mình, mỉm cời khi tự chế ra một màu vẽ mới Tínhtình rất hồn nhiên : Vui vẻ nhận biệt danh “Mèo” và dùng nó để x

Lúc nào cũng líu lo ca hát nh chú chim non dù trên mặt thì lem luốc những màu vẽ.Tình cảm trong sáng, lòng nhân hậu, độ lợng: Kiều Phương đối xử tốt với mọi ngtrong gia đình, luôn vâng lời cha mẹ Dù ham vẽ, cô bé cũng không bỏ bê công việc

mẹ giao Bao giờ em cũng làm xong công việc được phân công và luôn hài lòng bố

mẹ Khi mọi ngời vui lòng nhận ra Kiều Phương có tài năng hội hoạ, cô bé đã tinh ýthấy nét buồn trên mặt ngời anh Kiều Phương chạnh lòng và rất th

trách mình sao lại được mọi ngời dành cho quá nhiều tình cảm, cô bé muôn san sẻbớt cho anh Vì thế Kiều Phương chọn đề tài cho anh là “anh trai tôi” Ng

cảm nhận của Kiều Phương thật tốt, giàu suy t và mơ mộng Cô bé đã dồn hết tâm

Trang 38

b Hình ảnh ngời anh nh thế nào? ?

Hình ảnh ngời anh trong bức tranh

với hình ảnh ngời anh thực của Kiều

b Nhân vật ng ời anh:

- Hình dáng: Có ngoại hình bình thờng, không có gì đặc biệt ngoại trừ đôi mắt Nhìnthật kĩ ta thấy được vẻ suy t, mơ mộng trong đôi mắt ấy Bên ngoài ng

lạnh lùng, đôi lúc cáu gắt vô cớ với em, đặc biệt là khi mọi ngKiều Phương Nhng ẩn bên trong là sự dằn vặt, suy nghĩ và luôn phát hiện và khẳngđịnh mình Dù rất ghen tị với em nhng anh vẫn thầm cảm phục tài năng của em mình.Điểm hạn chế lớn nhất ở ngời anh đó là sự tự ti Thấy mình thua kếm em, anh đã mặccảm, chỉ muốn khóc Tính tự ti hoà với thói đố kị đã khiến ngời anh xa lánh em mình,ngay cả khi em nhận được tin vui đoạt giải nhất trong cuộc thi vẽ quốc tế, ng

vẫn không muốn cùng em đi nhận giải thởng Khi đứng trớc bức tranh vẽ chân dungmình, ngời anh đối diện với chính tấm lòng em gái, nhận thấy mình còn quá bé nhỏ.Tâm trạng ngời anh diễn biến phức tạp : Ngỡ ngàng, hãnh diện rồi xấu hổ Khôngngỡ ngàng sao được khi thấy em gái mình lại tài năng đến thế, dù đã biết tr

ng ngỡ ngàng hơn là bức tranh của em lại vẽ chính mình Hãnh diện lắm chứ khimình hiện lên trong tranh đẹp thế Nhng những tâm trạng đó thoáng qua, nh

cho sự ăn năn Những giọt nớc mắt đã chảy, ngời anh vội lau nxúc động Anh không trả lời được mẹ “Con đã nhận ra con chmình, anh đã nhận ra tấm lòng của em gái Và anh còn nhận ra một điều quan trọngnữa là phải sửa đổi mình để xứng đáng với niềm tin của em mình

- Tính cách: ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm, ân hận, ăn năn, hối lỗi

- Hình ảnh ngời anh thực và ngời anh trong bức tranh, xem kĩ thì không khác nhau.Hình ảnh ngời anh trai trong bức tranh thể hiện bản chất và tính cách của ng

qua cái nhìn trong sáng, nhân hậu của ngời em

Trang 39

* GV : Ngời anh trong tranh không

hoàn toàn giống với ngời anh thực

của Kiều Phương ngoài đời, bởi

ng-ời anh trong tranh có vẻ đẹp hoàn

hảo còn ngời anh của Kiều Phương

còn có nhiều điểm hạn chế Nhng

hai con ngời ấy không hoàn toàn

khác nhau Hình ảnh ngời anh trong

tranh là một góc nhìn về ngời anh

ngoài đời- nhìn những nét tốt đẹp

Dới cái nhìn của Kiều Phương thì

hai con ngời đó là một, còn dới cái

nhìn của ngời anh thì hai con ngời

đó khác nhau Và nhất định ngời

anh trong tranh cũng chính là ngời

anh thực sự của Kiều Phương sau

khi anh biết xấu hổ nhìn ra những

lỗi lầm của mình, anh sẽ sửa đổi

- GV yêu cầu HS lập dàn bài ra vở

nháp rồi sau đó nói theo dàn bài đã

lập

- GV yêu cầu : Chú ý quan sát, so

sánh, liên tởng, tởng tợng và nhận

xét làm nổi bật những điểm chính

trung thực, không tô vẽ

- Mỗi nhóm chọn 1 đại biểu nói trớc

lớp, lớp nhận xét

- GV nhận xét chung

Dàn ý chung

- Giới thiệu về anh hay chị hoặc em của mình

- Nêu dặc điểm nổi bật của ngời đó : Ngoại hình, nội tâm, tính cách

- Tình cảm của em với ngới đó

Ví dụ: Tả em bé

I Mở bài: Giới thiệu em bé mà mình định tả + Mối quan hệ của em đối với em bé + Bé tên là gì? Cảm xúc của em đối với em bé

II Thân bài: Tả hình dáng khái quát của em bé

 Năm nay bé bao nhiêu tuổi, trai hay gái

 Hình dáng cao, thấp, mập mạp hay bình thờng

 Đầu tóc, mặt mũi, nớc da, ăn mặc…

Tả những đặc điểm đág chú ý về hình dáng + Đôi măt, hàm răng, đôi má, sống mũi, tay chân

Tả tính nết thơ ngây của bé được biểu hiện qua giọng nói, tình cảm, hành động + Bé tập nói nh thế nào, phát âm ngộ nghĩnh ra sao?

+ Tính hồn nhiên ngây thơ khi nhận quà

+ Bé tập đi có gì đáng chú ýIII Kết luận: Cảm nhận của em và mọi ngời xung quanh đối với bé

Trang 40

D Hoạt động ứng dụng:

NL: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, đọc

-hiểu, tạo lập văn bản, sử dụng CNTT Năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ.

Các PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan

? Viết một đoạn văn miêu tả cảnh mà em thích nhất từ 15-20 dòng

E Hoạt động bổ sung:

- Những năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, đọc - hiểu, tạo lập văn bản, sử dụng CNTT Năng lực thởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ Các PP: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, trực quan, thảo luận nhóm.

- Chuẩn bị kĩ các bài tập còn lại và luyện nói ở nhà

II/ Những năng lực và phẩm chất cần hớng tới

III/ Các phương tiện dạy học

IV/ Các hoạt động dạy học

A Hoạt động khởi động

1, ổn định

2, Kiểm tra : Việc chuẩn bị của HS

3, Giới thiệu bài

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

C Hoạt động thực hành:

Ngày đăng: 28/12/2019, 06:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w