1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 6 kì 1 soạn theo 5 hoạt động

353 554 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 353
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án Ngữ văn 6 kì 1 soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 20202021.

Trang 1

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông ta được

kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3 Thái độ

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm củadân tộc

4 Năng lực: Phát triển các năng lực như:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụngngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản

II

Chuẩn bị:

1 GV: Soạn bài

PP : nêu vấn đề, vấn đáp , giảng giải

2 HS: Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

III.

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1) Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về nội dung ý nghĩa văn bản « Con Rồng cháu Tiên »

2 Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp.

Trang 2

3 Sản phẩm hoạt động

- Trình bày miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Nêu ý nghĩa văn bản Con Rồng cháu Tiên? Qua đó, em có cảm xúc như thế nào vềcội nguồn của dân tộc?

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi, trả lời miệng

* Dự kiến sản phẩm:

- Giải thích suy tôn nguồn gốc cao quý, linh thiêng của cộng đồng người Việt

- Biểu hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất của dtộc ta ở mọi miền

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá rồi dẫn dắt vào bài: Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ

đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng

Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Đây là

một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ người VN Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện như vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp được thắc mắc đó

B Hoạt động hình thành kiến thức:

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản(19’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn

bản(19’)

* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và khắc sâu thể

loại truyền thuyết từ tiết trước vànắm được những

nét cơ bản về thời đại ra đời của văn bản

* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà.

* Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt

động chung, hoạt động nhóm

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng

video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả

Trang 3

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Cho biết truyền thuyết là gì? Văn bản “TG”

thuộc thể loại nào? Thời đại ra đời?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày

các thông tin về tác giả Chu Quang Tiềm, hoàn

cảnh ra đời của truyện ngắn, có tranh minh họa

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất

- Dự kiến sản phẩm…

+ Thể loại: Truyền thuyết về thời đại Hùng

Vương

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết

quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

- Nhân vật có tên riêng: TG

- Nhân vật không có tên riêng: hai vợ chồng ông

lão, vua, sứ giả

- Nhân vật tập thể: Bà con hàng xóm, giặc Ân

- Nhân vật con vật: ngựa sắt

? Trong truyện, ai là nhân vật chính?

- Thánh Góng – nhân vật chính này được xây

dựng bằng rất nhiều chi tiết tg tg, kỳ ảo và giầu ý

nghĩa Tiết học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm

hiểu truyện theo tình tự quá trình phát triển của

hình tượng nhân vật Thánh Gióng

GV: hãy kể tóm tắt những sự việc chính của

+ Đ2: Tuổi thơ khác thường củaTG

+ Đ3: TG ra trận

+ Đ4: Những dấu tích còn lại

Trang 4

HS: kể , nhận xét , bổ sung

GV: chốt các sự việc chính

*.Kể tóm tắt: Những sự việc chính:

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh

giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa

sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vương và

những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản: Sự ra đời của

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận nhóm bàn(7 phút):

? Em hãy kể lại sự ra đời của Thánh Gióng?

? Thánh Gióng ra đời vào thời gian nào? ở đâu?

Trong hoàn cảnh nào?

? Chi tiết này đối chiếu với chi tiết: Âu Cơ đẻ ra

một bọc trăm trứng – nở ra 100 con (con Rồng,

cháu Tiên) gọi là gì?

? Em hãy nhắc lại khái niệm tưởng tượng kỳ ảo

? Chuyện bà mẹ mang thai có gì kỳ lạ? Vì sao?

? Dựa vào chú thích (4) em hãy cho biết trong

truyện cổ dân gian, chi tiết này biểu hiện điều gì?

c Tóm tắt

II Tìm hiểu văn bản.

1 Sự ra đời và lớn lên của Thánh Gióng.

a/ Sự ra đời.

Trang 5

- Mẹ ướm chân-> có thai

- Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo

- Mang thai 12 tháng - Đây là sự mang thai kỳ lạ

khác thường( Bình thường 9th, 10 ngày)

- Sự ra đời thần kỳ

= Liệu điều dự báo của chúng ta có trở thành hiện

thực và với sự ra đời thần kỳ như vậy thì tuổi thơ

của tác giả ra sao, cô mời các em theo dõi đoạn

tiếp truyện

4 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết

quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

5 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản: Sự lớn lên của

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận nhóm bàn(7 phút):

? Tuổi thơ của TG có gì kỳ lạ? Gióng lớn lên ntn?

? Sự kiện gì đã làm cho cuộc sống của Gióng

- Bà mẹ ra đồng thấy một vếtchân to - đặt chân mình lênướm thử – về nhà thụ thai

- Bà mẹ mang thai 12 tháng.-> Sự ra đời thần kỳ báo trước

Tg sẽ là một chú bé khácthường, là người thần

b/ Sự lớn lên của Thánh Gióng.

Trang 6

thay đổi?

? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì?

? Theo em, chi tiết này có ý nghĩa gì?

? Gióng là hình ảnh của ai?

GV: dẫn khái niệm truyền thuyết

? Chi tiết Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

liên quan đến sự thật lịch sử nào? có ý nghĩa gì?

? Từ sau khi gặp sứ giả, TG có những biến đổi

gì?điều đó có ý nghĩa ntn?

? Bà con hàng xóm có thái độ ra sao?

? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo nuôi

Gióng có ý nghĩa gì?

? Thánh Gióng khác với các vị thần trong những

câu chuyện cổ ở điều gì?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

* HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm

bàn thống nhất kết quả

3 Dự kiến sản phẩm…

- Giặc Ân xâm phạm – sứ giả đi tìm người tài,

khi nghe tiếng sứ giả “bỗng dưng cất tiếng nói”

- Ca ngợi ý thức – ý thức đánh giặc cứu nước

- Không nói là để bắt đầu nói thì nói điều quan

trọng nói lời yêu nước, lời cứu nước – ý thức cứu

nước được đặt lên hàng đầu với người anh hùng

- Nhân dân

- Lịch sử: ở thời đại Hùng Vương, người Việt đã

chế tác được nhiều loại vũ khí bằng sắt – chứng

tỏ trình độ sx phát triển

4 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết

quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

5 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

GV: Việc lớn nhanh như thổi của chú bé, khiến

vợ chồng ông lão làng Gióng lâm vào hoàn cảnh

rất khó khăn Làm ra bao nhiêu cũng không đủ

nuôi con phải cậy nhờ bà con hàng xóm

+ ND rất yêu nước, căm thù giặc, ai cũng mong

- Lên 3 không biết nói, cười,chẳng biết đi, đặt đâu nằm đấy

- Tiếng nói đầu tiên của Gióng

là tiếng nói đòi đánh giặc

Þ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứunước

-> Gióng là hình ảnh nhân dân.lúc bình thường thì âm thầm,lặng lẽ, cũng giống như Gióng,

3 năm không nói chẳng cười.Nhưng khi nước nhà gặp cơnnguy biến thì họ rất mẫn cảmđứng ra cứu nước đầu tiên

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áogiáp

-> Để thắng giặc, dân tộc taphải chuẩn bị lương thực,những cái bình thường nhất đến

cả những thành tựu văn hóa, kỹthuật đưa vào cuộc chiến

-Từ khi gặp sứ giả TG lớnnhanh như thổi-> Đủ sức mạnh,kịp đánh giặc

- Bà con làng xóm góp gạo nuôiGióng:

->Tình cảm thương yêu, đùmbọc của nd đối với người đánhgiặc

-> Thể hiện lòng yêu nước, cămthù giặc, mơ ước, khát vọngđoàn kết thống nhất chống giặcngoại xâm của nd ta

Trang 7

Gióng ra trận.

+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân

GV: Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của

nhân dân, được nuôi dưỡng bằng những cái bình

thường, giản dị, Gióng không hề xa lạ với nhân

dân Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà là

con của cả làng, của nhân dân TG tiêu biểu cho

sức mạnh toàn dân lúc đó

=> Liên quan đến lịch sử: Thời đại Hùng Vương

đã có những cuộc đấu tranh ác liệt đòi hỏi sự

tham gia của toàn dân và người Việt cổ gồm

nhiều dân tộc đã đứng lên, đoàn kết chống lại mọi

đội quân xâm lược dù chúng rất lớn mạnh

* GV: Ngày nay ở làng Gióng người ta vẫn tổ

chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây là

hình thức tái hiện quá khứ rất giàu ý nghĩa

- Sinh ra từ trong nhân dân, được nhân dân nuôi

dưỡng – thể hiện ước mơ, nguyện vọng của nhân

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

? Nêu ý nghĩa chi tiết: Tiếng nói đầu tiên của

Gióng; Gióng đòi ngựa sắt…

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Trang 8

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Sản phẩm: HS làm ra vở nháp

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

? Theo em tuổi trẻ hôm nay muốn có sức khỏe thì cần làm gì

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yêu cầu.

+ Trình bày cá nhân

+ Dự kiến sp: tích cực lao động, rèn luyện sức khỏe, tập thể dục

3 Báo cáo kết quả

4 Đánh giá thực hiện nhiệm vụ

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học

* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ

* Phương thức hoạt động: cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

- Suy nghĩ về ý nghĩa của Hội thi Hội khỏe Phù Đổng ở trường em

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Trang 9

Ngày lập kế hoạch: 30/ 8/2020

Ngày thực hiện: 4/9

Tuần: 2 Tiết : 6

Bài 2 Đọc- hiểu văn bản: THÁNH GIÓNG

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông ta được

kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3 Thái độ

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm củadân tộc

4 Năng lực: Phát triển các năng lực như:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụngngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết,

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

- Sử dụng phương pháp dạy học nhóm

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề:

- Kĩ thuật chia nhóm

Trang 10

- kĩ thuật động não

2 Tổ chức các hoạt động

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - 3P

1 Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi

khám phá của HS về tác giả, văn bản.

2 Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, cả lớp

3 Sản phẩm hoạt động

- Trình bày miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Cho Hs quan sát chân dung Thánh Gióng ,

bụi tre đằng ngà

? Đây là ai , hiểu biết của em về nv này

Cho biết tên tác phẩm đó?

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng

video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả

lời của HS

* Phương án kiểm tra đánh giá:

II Tìm hiểu văn bản

1 Sự ra đời và lớn lên của Thánh Gióng.

2 Thánh Gióng ra trận.

- Vươn vai thành tráng sĩ: oaiphong, lẫm liệt, lớn lao, phi

Trang 11

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

HS quan sát: “Giặc đến lên trời”

HĐ chung cả lớp

? Chủ đề của đoạn truyện là gì?

? Hãy tìm chi tiết miêu tả Gióng khi sứ giả mang

ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến?

thường

->Việc cứu nước là rất hệ trọng

và cấp bách, ->Là sự trưởng thành vượt bậc,

về hùng khí, tinh thần của dântộc trước nạn ngoại xâm

- Mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắtphi thẳng đến nơi có giặc, đónđầu chúng đánh hết lớp này đếnlớp khac

? Hãy phát biểu cảm tưởng của em về trận đánh?

? Chiến thắng của Thánh Gióng có ý nghĩa ntn?

? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?

? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để nhận

tước lộc mà lại về trời?

Chi tiết này có ý nghĩa ntn?

? Điều đó chứng tỏ phẩm chất gì của người anh

hùng?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày,

có tranh minh họa

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất

- Dự kiến sản phẩm…

- Sự vươn vai của TG liên quan đến truyền thống

truyện cổ dân gian: người anh hùng phải khổng lồ

về thể xác, sức mạnh, chiến công (Thần Trụ Trời,

Sơn Tinh )

-> Phi thường, đáp ứng nhiệm vụ cứu nước

+ Việc cứu nước là rất hệ trọng và cấp bách,

- Roi sắt gẫy – nhổ tre bênđường đánh giặc

- Giặc tan vỡ

-> TG chiến thắng, tiêu biểucho ý chí quật cường của nhândân ta

- Gióng bay về trời:

-> Là vị thần cao quý, ngườianh hùng làm việc nghĩa khôngmàng dnah lợi, vinh hoa, phúquý

-> Hình tượng Gióng được bất

tử hoá, Gióng là non nước, làđất trời, là biểu tượng của ngườidân Văn Lang

Trang 12

Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp điđánh giặc Hơn nữa, ngày xưa ND ta quan niệmrằng, người anh hùng phải khổng lồ về thể xác,sức mạnh, chiến công Cái vươn vai của Gióng đểđạt đến độ phi thường ấy.

+ Là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượtbậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộc trước nạnngoại xâm

Phi thường, đáp ứng nhiệm vụ cứu nước

+ Việc cứu nước là rất hệ trọng và cấp bách,Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp điđánh giặc Hơn nữa, ngày xưa ND ta quan niệmrằng, người anh hùng phải khổng lồ về thể xác,sức mạnh, chiến công Cái vươn vai của Gióng đểđạt đến độ phi thường ấy

+ Là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượtbậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộc trước nạnngoại xâm

+ Mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt phi thẳng đến nơi

có giặc, đón đầu chúng đánh hết lớp này đến lớpkhac Giặc chết như rạ

+ Roi săt gãy, nhổ tre quật vào giặc…

- Giặc chết như rạ

- Roi sắt gẫy – nhổ tre bên đường đánh giặc

- Giặc tan vỡ

- Cả người, ngựa bay lên trời

- Người anh hùng của nhân dân, sinh ra và lớn lêntrong nhân dân, mang sức mạnh nhân dân, đánhgiặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ câycủa đất nước, bằng những gì có thể giết được giặc– liên tưởng đến lời kêu gọi của CTHCM trongcuộc kháng chiến trường kỳ của dtộc “ ai cósúng dùng súng, ai có gươm dùng gươm không cósúng, gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy guộc”

- Gióng ra đời đã phi thường thì ra đi cũng phithường ND yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãihình ảnh anh hùng nên đã để G về với cõi vô biên,bất hủ G là non nước, là đất trời, là biểu tượngcủa người dân Văn Lang Tất cả dấu tích của chiến

Trang 13

công Gióng để lại cho quê hương, xứ sở.

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

Hoạt động 2: Dấu tích còn lại – 7p

* Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản

về dấu tích liên quan đến lịch sử : Làng cháy, tre

đằng ngà, Đền thờ Gióng

* Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt

động chung, hoạt động nhóm

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng

video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả

lời của HS

* Phương án kiểm tra đánh giá:

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá

? Vì sao nhân dân ta lại muốn coi TG là có thật?

? Hình tượng TG trong truyện có ý nghĩa gì?

? Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật LS

nào?

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện?

? Nêu ý nghĩa những hình tượng Thánh Gióng?

2 HS thực hiện nhiệm vụ

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày,

có tranh minh họa

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất

- Dự kiến sản phẩm…

- Lập đền thờ

- Yêu mến, tin vào sức mạnh của nhân dân

- Là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh

3 Dấu tích còn lại

- Đền thờ làng Gióng

- Tre Đằng Ngà, làng Cháy

Trang 14

hùng diệt giặc cứu nước.

- Là người anh hùng mang trong mình sức mạnh

cộng đồng buổi đầu dựng nước

- Thể hiện lòng yêu nước khả năng và sức mạnh

quật khởi của dt ta trong cuộc đấu tranh chống

giặc ngoại xâm LS nào?

* Cơ sở lịch sử của truyện:

Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi hỏi

phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng

- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ

tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến Đông

Sơn

- Vừa làm tăng tính hình tượng, vừa giữ được

những nét kỳ

- Trong VHVN nói chung VHDG nói riêng đây là

hình tượng người anh hùng đánh giặc đầu tiên tiêu

biểu cho lòng yêu nước của nhân dân

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

Hoạt động 3: Tổng kết - 7p

* Mục tiêu: Giúp HS nắm được Nd, nt của vb

* Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt

động chung,

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng

video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả

lời của HS

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Khái quát nd ,nt của văn bản

2 HS thực hiện nhiệm vụ

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo gắnliền với các phong tục, địadanh, di tích lịch sử

2 Nội dung

- Ca ngợi truyền thống đánhgiặc cứu nước và sức mạnhtiềm tàng khổng lồ của dt

- Thể hiện ước mơ của nhândân ta thời loạn, luôn mong có

1 sức mạnh thần kỳ chống giặcngoại xâm

Trang 15

->Giáo viên chốt kiến thức

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - 5P

* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb

để làm bài tập

* Nhiệm vụ: HS viết đv

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.

* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.

* Phương án kiểm tra đánh giá:

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Viết một đv trình bày cảm nhận của em về hìnhảnh Dế Mèn

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Nghe và làm bt

- GV hướng dẫn HS về nhà làm

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - 3P

* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp

dụng vào cuộc sống thực tiễn

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về

văn bản để trả lời câu hỏi của GV

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Phương án kiểm tra đánh giá:

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

1) Truyền thuyết TG kết thúc với hình ảnh Gióng

cùng ngựa bay về trời Kịch bản phim Ông Gióng(Tô Hoài) kết thúc với hình ảnh: tráng sĩ Gióngcùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bé cưỡi trâutrở về trên đường làng mát rượi bóng tre

? Em hãy so sánh và nêu nhận xét về hai cách kết thúc ấy?

2) Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường lại

Trang 16

mang tên "Hội khoẻ Phù Đổng"

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yêu cầu.

mơ ngựa sắt" đều nằm mơ thành Phù Đổng " vụtlớn lên đánh đuổi giặc Ân" (Tố Hữu) khi đất nướcthanh bình, các em vẫn là những em bé trăn trâuhiền lành, hồn nhiên " Súng gươm vứt bỏ lại hiềnnhư xưa"

- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi (lứatuổi Gióng) mục đích của cuộc thi là khoẻ để họctập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp bảo

vệ và XD đất nước

* Một ví dụ Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùngdân tộc là Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc

Ân Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta

đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gương Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đấu tranh với thực dân Pháp

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học

* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ

* Phương thức hoạt động: cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào

trong vở

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Cho biết Hội Gióng hàng năm được tổ chức ở đâu? Vào thời gian nào? Múc đích?

- 2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Đọc yêu cầu.

+ Về nhà suy nghĩ trả lời

Trang 17

- Tổ chức ở đền Phù Đổng( xã Phù Đổng, huyện

Gia Lâm,Hà Nội), từ 6-12/4 âm lịch MĐ: Tưởng

nhớ người ah TG, nâng cao ý thức cộng đồng về

chiến công của người ah vì dt…

TỪ MƯỢN

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

3 Thái độ

- Giáo dục HS ý thức trân trọng ngôn ngữ dân tộc

4 Năng lực: Phát triển các năng lực như:

+ Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết,vận dụng viết văn

II Chuẩn bị

1.GV: Nghiên cứu tài liệu, đọc sách giáo viên, soạn bài

2 HS : Soạn bài

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1) Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ

thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

- Sử dụng phương pháp dạy học nhóm

Trang 18

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề:

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Hãy liệt kê một số từ ngữ mà các em biết không

phải là từ ngữ thuần Việt ?

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh:Nghe câu hỏi và trả lời

- Dự kiến sản phẩm: Internet, facebook, zalo,

chat…

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong

phú ngoài những từ thuần Việt, ông cha ta còn

mượn một số từ của nước ngoài để làm giàu thêm

ngôn ngữ của ta Vậy từ mượn là những từ như thế

nào? Khi mượn ta phải tuân thủ những nguyên tắc

gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ

Trang 19

* Mục tiêu:Giúp HS nắm được từ thuần Việt và từ

mượn, nguyên tắc mượn từ

*Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi

* Phương pháp/ kĩ thuật dạy học; hoạt động nhóm,

kĩ thuật đặt câu hỏi

* Cách thức thực hiện: Hoạt động nhóm

* Sản phẩm: Trả lời câu hỏi vào vở

* Phương án KT đánh giá:

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

, ga, b* Cách viết của từ mượn:

- Từ mượn được Việt hóa cao: viết như từ thuần

Việt (mit tinh, xô viết, tivi, xà phòng )

- Từ mượn chưa được việt hóa hoàn toàn (những

từ gồm 2 tiếng) khi viết dùng dấu gạch ngang để

nối các tiếng (bôn-xê-vích, ra-đi-ô )

* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị

của nhóm, các nhóm khác nghe

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

ao, vắc- xin, ra-đi-ô,…)

- Cách viết từ mượn (SGK)+ Được Việt hoá cao: viết như tiếng Việt

+ Chưađược Việt hoá hoàntoàn: dùng đấu gạch nối để nối

các tiếng

3.Ghi nhớ (SGK)

Trang 20

*Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi

* Phương pháp/ kĩ thuật dạy học; hoạt động cá

nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi

* Cách thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

* Sản phẩm: Trả lời câu hỏi vào vở

* Phương án KT đánh giá:

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Tiến trình hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ:

HS đọc lời phát biểu của Hồ Chủ tịch

? Em hiểu ý kiến của HCT như thế nào về nguyên

tắc mượn từ? (Tích cực? Tiêu cực?)

VD: Gọi tàu hỏa thay cho hỏa xa

* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị

của nhóm, các nhóm khác nghe

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Bài tập 1,2:

* Mục tiêu: HS chỉ ra được các từ mượn

* Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm BT

* Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp đôi

* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

+ HS đọc yc bt

+ Tìm câu trần thuật đơn và cho biết các câu ấy

II Nguyên tắc mượn từ

- Mượn từ là cách làm giàu thêm cho tiếng Việt

- Để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dtộc – không nên mượn từ nước ngoài 1 cách tùy tiện

*Ghi nhớ (SGK)

Trang 21

* Mục tiêu: HS tự tìm được các từ mượn sử dụng

trong đời sống hằng ngày

* Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời

* Phương thức thực hiện: HĐ nhóm

* Yêu cầu sản phẩm: phiếu, vở ghi

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

+ Đọc yêu cầu bài tập

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Nghe và làm bt

3 Dự kiến sản phẩm:

a Nhóm 1: Đơn vị đo lường: mét, lít, ki-lô-mét,

ki-lôgam

b Nhóm 2: Tên bộ phận chiếc xe đạp: ghi đông,

pêđan, gac-đờ-bu, gác-đờ-xen

m, xô viết, in-tơ-nét

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào giải quyết các bài tập

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về từ mượnđể phân biệt được từ thuầnViệt và từ mượn trong VB “Thánh Gióng”

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Sản phẩm: Làm vào vở bài tập

* Cách tiến hành:

Trang 22

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tìm thêm trong văn bản “Thánh Gióng” tìm

một số từ mượn

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học

* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ

* Phương thức hoạt động: cá nhân

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

- Tìm những câu trần thuật đơn có trong các văn bản văn học đã được học

- 2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt

Trang 23

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

3 Thái độ

- Giáo dục HS ý thức tự học

4 Năng lực: Phát triển các năng lực như:

+ Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết,vận dụng viết văn

II Chuần bị:

1 GV: Soạn bài

2 HS: đọc SGK

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1) Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

* Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS muốn tìm được câu trả lời trong nội dung bài học

* Nhiệm vụ: HS nghiên cứu bài học.

* Phương thức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp.

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Yêu cầu sản phẩm: HS suynghĩ trả lời

Trang 24

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức dẫn dắt bài mới

Như vậy, chúng ta thấy: từ trước khi đến trường và cả ở bậc tiểu học, các em đã giaotiếp bằng tự sự như: nghe cha mẹ kể chuyện hoặc các em kể cho cha mẹ (bạn bè)nghe những câu chuyện mà các em quan tâm, thích thú Những câu chuyện đó chính

* Mục tiêu: HS nắm được Ý nghĩa, đặc điểm

chung của phương thức tự sự

* Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

* Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: trả lời vào vở

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Cách tiến hành:

1.Gv chuyển giao nhiệm vụ:

? Hàng ngày các em có kể chuyện và nghe kể

chuyện không? Thường kể những chuyện gì?

+ Kể chuyện đời thường và chuyện sinh hoạt

* Báo cáo kết quả: HS trình bày sp hđ

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

Nhiệm vụ 2; Hoạt động cặp đôi

GV trình chiếu.

1.Gv chuyển giao nhiệm vụ:

I Ý nghĩa, đặc điểm chung của phương thức tự sự

Trang 25

GV: Trong đời sống hàng ngày ta thường nghe

những yêu cầu và câu hỏi như sau:

? Phân biệt chuyện văn học, chuyện đời

thường?

? Gặp những trường hợp như trên, người ta

muốn biết điều gì? Người kể phải làm gì?

2 Hs tiếp nhận nhiệm vụ:

- Hs hoạt động cá nhân, HĐ cặp đôi

- Dự kiến trả lời (Gv chốt.)

Người nghe: Muốn tìm hiểu, muốn biết

Người kể: thông báo, cho biết, giải thích

(đầu-đuôi)

* Báo cáo kết quả: HS trình bày sp hđ

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

GV hỏi bổ sung

? Vậy theo em, kể chuyện để làm gì?

- Đó chính là mục đích giao tiếp của pthức tự

sự Muốn để người nghe nhận thức đúng về

người, sự vật, sự việc thì người kể phải kể có hệ

* Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV

* Phương thức thực hiện: hoạt động nhóm.

* Yêu cầu sản phẩm: trả lời vào vở

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ:

THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT

KHĂN PHỦ BÀN(7 phút)

? Nếu muốn cho bạn biết Lan là người bạn tốt

1 Ý nghĩa: Kể chuyện để biết, đểnhận thức về người, sự vật, sựviệc, để giải thích, để khen, chê

2 Đặc điểm chung

Trang 26

người được hỏi phải kể những việc ntn về Lan?

Vì sao?

? Nếu người kể, kể một câu chuyện về An mà

không liên quan gì đến việc thôi học của An thì

có thể coi câu chuyện có ý nghĩa được không?

Vì sao?

G: Truyện “Thánh Gióng” là 1 văn bản tự sự

? Văn bản tự sự này cho ta biết điều gì?

? Truyện ra đời vào thời điểm nào?

? Truyện có những sự việc chính nào?

? Truyện bắt đầu từ đâu? Diễn biến ntn? Kết

1 Sự ra đời của Gióng

2 TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

3 TG lớn nhanh như thổi

4 TG vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt đi

đánh giặc

5 TG đánh tan giặc

6 TG lên núi cởi bỏ giáp sắt bay về trời

7 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu

8 Những dấu tích còn lại

* Báo cáo kết quả: HS trình bày sp hđ

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

= Như vậy sự việc xảy ra trước thường là

nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra sau nên có

vai trò giải thích cho việc sau

? Từ thứ tự các sự việc trên, em hãy rút ra đặc

- Tự sự là phương thức trình bày 1chuỗi sự việc, sự việc này dẫn tới

sự việc kia, cuối cùng dẫn tới 1kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa

Trang 27

điểm của phương thức (cách thức) tự sự?

- Chú ý: + Khi kể một sự việc phải kể các chi

tiết nhỏ hơn tạo nên sự việc đó

- 8 sự việc trên: Truyện không thể kết thúc ở sự

việc (4) hay (5) Phải có sự việc (6) mới nói lên

truyền thuyết Thánh Gióng ra sức đánh giặc

nhưng không ham công danh

= Phải có sự việc (7) mới nói lên lòng biết ơn,

ngưỡng mộ của vua và nhân dân Sự việc (8)

nói lên truyện TG là có thật - Đó là 1 truyện TG

toàn vẹn

Vậy mục đích của người kể là gì?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều

* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức lý thuyết để làm bài

* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày

* Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi.

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Yêu cầu sản phẩm: Câutrảlờicủa HS.

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs thực hiện các bài tập SGK

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ HS đọc yêu cầu

+ HS hoạt động cá nhân, nhóm

- Dự kiến TL:

*Bài tập 1/28

- HS đọc câu truyện – thảo luận

- Phương thức tự sự thể hiện ở chỗ: Kể diễn biến tư tưởng của ông già, mang sắc tháihóm hỉnh

- Ý nghĩa: Thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết

*Bài tập 2/28

- HS thảo luận nhóm

Bài thơ là thơ tự sự: kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèotham ăn nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn mèo thèm ăn quá tự chui vào bẫy ăntranh phần chuột – ngủ quên trong bẫy

Trang 28

*Bài tập 3/29

? Hai văn bản có nội dung tự sự không? Vì sao?

a Đây là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc điêu khắc quốc tế lần thứ 3 – tạithành phố Huế chiều ngày 3-4-2002

b Đoạn này Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược là một đoạn trong lịch sử 6 – Là bàivăn tự sự

- Vai trò của tự sự

a Thông tin – kể lại sự việc

b Trình bày diễn biến

* Bài tập 4/30

- Hướng dẫn cả lớp cùng làm:

- Hướng dẫn cả lớp cùng làm: HS chọn chi tiết và sắp xếp lại để giải thích mộttập quán Vì kể nhằm giải thích là chính, cho nên không cần nhiều chi tiết cụ thể, màchỉ cần tóm tắt

VD: Tổ tiên của người Việt xưa là Hùng Vương lập nước Văn Lang đóng đô ởPhong Châu Vua Hùng là con trai của Long Quân và Âu Cơ Long Quân người LạcViệt (Bắc Bộ VN), mình rồng, thường rong chơi ở thủy cung Âu Cơ là con gái dòng

họ thần Nông, dòng Tiên ở núi cao phương Bắc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, lấynhau, Âu Cơ đẻ ra một bọc trăm trứng nở ra một trăm người con - người con trưởngđược suy tôn làm vua Hùng đời đời nối tiếp làm vua Từ đó để tưởng nhớ tổ tiênmình, người Việt Nam ta tự xưng là con Rồng, cháu Tiên

* Có thể kể ngắn gọn hơn

Tổ tiên người Việt xưa là các vua Hùng Vua Hùng đầu tiên do Lạc Long Quân

và Âu Cơ sinh ra, Lạc Long Quân nòi rồng, Âu Cơ nòi Tiên Do vậy người Việt tựxưng là con Rồng, cháu Tiên

3 Báo cáo kết quả: HS trình bày sp hđ

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

D Hoạt động vận dụng:

* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.

* Yêu cầu sản phẩm: HS trả lời vào vở

* Cách tiến hành:

Gv chuyển giao nhiệm vụ:

Kể cho người thân nghe một việc làm của thầy(cô) giáo, bác bảo vệ, bác laocông, bạn của em,…ở trường khiến em nhớ mãi

Trang 29

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ HS đọc yêu cầu

+ HS hoạt động cá nhân về nhà thực hiện

- Dự kiến TL: Kể thời gian địa điểm, diễn biến sự việc

E.Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

* Mục tiêu:HS mở rộng vốn kiến thức đã học.

* Nhiệm vụ: HS Về nhà tìm hiểu

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Yêu cầu sản phẩm:Hs ghi lại những nội dung cơ bản trong bài học

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs: Tìm đọc các văn bản tự sự

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ ở nhà

HS báo các vào giờ sau

Bài 3 Đọc- hiểu văn bản : SƠN TINH THỦY TINH.

Trang 30

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựngnước và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộcsống của mình trong một trền thuyết.

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoangđường

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ

- Giáo dục HS biết ơn công đức của các vua Hùng

4 Năng lực: Phát triển các năng lực như:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụngngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản,…

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề

2 Học sinh: Soạn bài

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1) Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

1 Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi

khám phá của HS văn bản.

2 Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, cả lớp

3 Sản phẩm hoạt động

- Trình bày miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động:

Trang 31

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Cho HS xem tranh:

?) Các bức ảnh trên thể hiện nội dung gì?

?) Nói ngắn gọn về hậu quả của hiện tượng bão lụt

mà em đã được chứng kiến hoặc đươc biết quasách báo, phim ảnh?

?) Ở Tiểu học, các em đã được học một truyện có

nội dung giải thích các hiện tượng lũ lụt xảy rahàng năm Hãy nhớ lại truyện đó và cho biết: Têntruyện là gì? Tên của các nhân vật trong truyện?

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Xem tranh, nghe câu hỏi và trả lời

- Dự kiến sản phẩm: Ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt đối với con người và môi trường

*Báo cáo kết quả: HS báo cáo sản phẩm hoạt động

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Chốt và vào bài: Đất nước ta mang hình chữ S trảidài từ Hà Giang cho đến mũi Cà Mau Nằm dọctrên bờ biển Đông hằng năm có biết bao trận bãolụt xảy xa, cướp đi hàng triệu sinh mạng, của cảicủa nhân dân và trở thành một nỗi ám ảnh lớn với

họ Có lẽ vì vậy mà người Việt cổ đa hoang mang

và cho rằng đó là do một vị thần Nước đang nổigiận Vậy lí do gì mà thần ấy lại nổi giận dângnước hàng năm để tàn phá dân lành? Giải thích

Trang 32

hiện tượng đó,cư dân Việt cổ đã sáng tạo ra một

câu chuyện truyền thuyết rất thú vị và độc đáo

Vậy câu chuyện đó ra sao? Cô và các con cùng

tìm hiểu bài học hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- 30p

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản.

* Mục tiêu: Hs nhắc lại khái niệm về thể loại

truyền thuyết

* Phương thức thực hiện: trình bày dự án,

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: TGDG

2 Văn bảna.Thể loại: Truyền thuyết thời Hùng Vương

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng

phiếu học tập, câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả,

- Truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện có

liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối

với các sự kiện và nhân vật LS

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt, bs: …

? Đề xuất cách đọc văn bản?

Hoạt động nhóm cặp đôi

1.GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung

Trang 33

- Xem chú thích (1) (3) (4) nội dung mà các từ

biểu thị người ta gọi là nghĩa của từ Muốn hiểu

nghĩa của từ như thế nào? Giờ sau cô cùng các em

tìm hiểu kỹ hơn

- Bố cục: 3 phần

+ Đ1: Từ đầu – một đôi: Vua Hùng kén rể

+ Đ2: Tiếp – rút quân ST, TT cầu hôn và cuộc

giao tranh của 2 vị thần

+ Đ3: Còn lại: Sự trả thù hàng năm của TT và

chiến thắng của ST

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt

? Hs kể lại

Thảo luận nhóm bàn

1.GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Sau khi nghiên cứu ở nhà và sau khi nghe bạn

đọc, em cho biết truyện có những sự việc nào?

? Bạn nêu ra 6 sv như thế đúng chưa?

? Dựa vào các sv ấy, hãy kể tóm tắt ngắn gọn văn

bản?

? Truyện được gắn với thời đại nào trong lịch sử

Việt Nam

- Thời đại các vua Hùng, truyện “ST, TT” đã gắn

công việc trị thủy với thời đại mở nước, dựng

nước đầu tiên của người Việt cổ

? Truyện kể về những nhân vật nào? Nhân vật

c Tóm tắt văn bản.

Trang 34

4) ST đến trước rước MN về núi

5) TT đến sau, ko lấy đc MN nên tức giận

- Nó thể hiện tư tưởng, chủ đề của truyện, nhân

vật trung tâm chủ đề của truyện xoay quanh 2

nhân vật này

- Là nhân vật được nói đến nhiều nhất, thực hiện

nhiều hđ nhất và thể hiện tư tưởng, chủ đề của

truyện Ngoài ra, tên của nv chính cũng đc dùng

làm tiêu đè cho câu chuyện

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt, bs: …

? Em nào có thể kể cho cô một số truyện mà tên

của nv chính là tiêu đề của truyện ?

HS : Sọ Dừa, Tấm Cám, Thánh Gióng,

GV : Nói đến VBTS, ta phải kể đến 2 yếu tố cơ

bản là sv và nv Vậy

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được cách giải thích

hiện tượng lũ lụt hằng năm ở nước ta đồng thời ca

ngợi công lao trị thủy của các vua Hùng

* Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận

nhóm bàn

* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời

II.Tìm hiểu văn bản

1 Vua Hùng kén rể.

Trang 35

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Cách tiến hành: Thảo luận nhóm bàn

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Đoạn truyện kể về sv gì

? Vì sao VH kén rể ?

? Điều gì tiếp theo đã xảy ra ?

? Giải thích nghĩa từ « cầu hôn » ?

? Hãy tìm những từ đồng nghĩa với từ này ?

? Tại sao ko dùng từ « hỏi vợ »-> Ở bài Từ

? Hai chàng trai được giới thiệu quan hững chi tiếtnào ?

? Theo em, món sính lễ này, ai khó tìm hơn?

Trang 36

tưởng tượng đặc sắc của người xưa nhằm nâng

tầm vóc nhân vật của mình

+Vua Hùng băn khoăn

+Thách đố bằng sinh lễ

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Gv nhận xét, khái quát

Như vậy, câu chuyện đưa ta vào 1 tình huống thật

khó xử Vua chỉ có một người con gái xinh đẹp

nhưng có tới 2 người muốn cầu hôn, mà chàng trai

nào cũng đều tài giỏi, ngang tài, nagng sức Biết

nhận lời ai, từ chối ai đây bởi « cả 2 đều xứng

đáng làm rể vua Hùng »

Trên thực tế, voi chỉ có 2 ngà, Hơn nữa, món

sính lễ này lại chỉ kiếm trong tg có 1 ngày thôi

Đây quả là thử thách lớn lao đối với 2 vị thần Nếu

cuộc trổ tài lần t1 cả 2 vị thần ko phân công thắng

bại, thì đây chính là cuộc trổ tài lần t2 mang tc

quyết định, một cuộc chạy đua quyết liệt về thời

gian Như vậy, người con rể mà vua Hùng kén

chọn phải là người kho chỉ giỏi về sức lực mà còn

giỏi cả về trí tuệ

- Đây là thử thách đầy khó khăn đối với hai vị

thần Song trong ý vua dường như đã có sự thiên

vị vì tất cả các món sính lễ kia đều là “sơn hào”,

sản vật của từng núi, quê hương của ST, chứ

không phải “hải vị” Trong khí đó ST là chúa rừng

non cao còn TT là chúa vùng nước thẳm Các lễ

vật đều rất khó kiếm song chúng ta có thể đoán

được ai sẽ là người mang đủ lễ vật đến trước- Phải

chăng, đó cũng là ước mơ của nhân dân ta hướng

về các htượng sông núi

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV : ST thắng cuộc, lấy đc MN, Các em ạ, câu

chuyện cũng có thể dừng lại ở một kết thúc đẹp

như vậy Nhưng không, Vậy cuộc giao tranh diễn

Mị Nương: Xinh đẹp, hiền dịu vua cha rất yêu quý

Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầuhôn

=> Cả 2 vị thần đều có tài caophép lạ

- Vua Hùng thử tài bằng sính lễ

“Một trăm ván cơm nếp voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”

=> Kỳ lạ, khó kiếm

-ST thắng cuộc

2 Cuộc giao tranh giữa hai vị thần.

Trang 37

ra ntn ->p2

- HS đọc đoạn 2 và trả lời các câu hỏi:

? Kết quả, Ai đã mang đủ lễ vật đến trước?

? Đến sau ko lấy đc vợ, TT có thái độ gì ?

? TT đã thể hiện sức mạnh ghê gớm của mình ntn ?

? Người xưa đã tưởng tượng ra sức mạnh ghê gớm

? Kết quả của cuộc giao tranh ntn?

? Em có nhận xét gì về diễn biến cuộc giao tranh

- Tượng trưng cho mưa bão, lũ lụt

-> Nhằm hình tượng hóa sức mạnh của mưa, bão,

lũ lụt

->Tượng trưng cho sức mạnh của nd ta trong côngcuộc chống lũ lụt của người Việt cổ

Quan sát sản phẩm của 2 nhóm trên bảng phụ.

- Nhiều từ láy, động từ chỉ hành động, so sánh, trítưởng tượng phong phú,

HS quan sát bức tranh minh họa.

- TT: hô mưa, gọi gió làm thành giông bão rungchuyển cả đất trời, dâng nước sông cuồn cuộn

Trang 38

- ST: Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, rời từng dãy

núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ

- TT dù có nhiều phép thuật cao cường vẫn phải

khuất phục trước ST

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên nhận xét, đánh giá

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận.

? Theo em, vì sao TT phải khuất phục trước ST?

? Theo em, nhân vật nào đại diện cho chính

nghĩa?

? Chi tiết để cho ST chiến thắng đã thể hiện ước

mơ gì của người xưa?

? Theo câu chuyện này, hàng năm sở dĩ có hiện

tượng mưa bão , là do đâu ?

? Khái quát đặc sắc NT, ND của truyện?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

- Kết quả cuộc giao tranh thể hiện sức mạnh, sự

chiến thắng của chính nghĩa

- Tư duy thần thoại đã hình tượng hóa sức nước và

hình tượng bão lụt thành kẻ thù hung dữ truyền

kiếp của ST

- Tầm vóc vũ trụ, tài năng khí phách của ST là

biểu tượng sinh động cho chiến công của người

Việt cổ trong cuộc đấu tranh chống lũ lụt ở lưu

vực sông Hồng và sông Đà Đây cũng là kỳ tích

dựng nước ở thời đại các vua Hùng – kỳ tích ấy đã

đang được phát huy mạnh mẽ

-Câu chuyện đã kết thúc = cơn giận lưu luyến của

TT Đó cũng chính là cách giải thích về các hiện

tượng thiên nhiên của người xưa

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Cuộc giao tranh diễn ra gay go,

ác liệt

- TT: Thể hiện sức mạnh ghêgớm – chống lại ST nhằm cướpMN

- ST: Thể hiện sức mạnh thần kỳ,chống lại TT để bảo vệ hạnhphúc

-> Sơn Tinh chiến thắng

->ước mơ chiến thắng thiên taicủa người xưa

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Truyện xây dựng những hìnhtượng nt kỳ ảo, bay bổng mangtính tượng trương và khái quátcao

2 Nội dung:

- Truyện giải thích hiện tượng lũlụt hàng năm ở lưu vực sôngHồng nước ta

- Thể hiện sức mạnh và ước mơchế ngự bão lụt của người Việtcổ

- Suy tôn, ca ngợi công lao dựngnước của các vua Hùng

Trang 39

* Ghi nhớ (SGK)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - 10p

* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để làm bài tập.

* Nhiệm vụ: HS viết đv

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.

* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Học sinh kể tóm tắt dựa theo các tình tiết chính, các nhân vật

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Nghe và làm bt

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả.

4 Đánh giá kết quả; Học sinh nhận xét, bổ sung, GV đánh giá

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - 3P

* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Phương án kiểm tra, đánh giá

- GV quan sát hỗ trợ HS

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

* Sản phẩm: HS trả lời vào vở

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS

1) Học sinh tìm hiểu nạn phá rừng, cháy rừng hiện nay Suy nghĩ mối quan hệ giữa ýnghĩa truyện “ST, TT” với hiện tượng thiên tai, lũ lụt trong những năm gần đây trênđất nước ta Chủ trương của Nhà nước trong việc vận động nhân dân xây dựng củng

cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng đi đôi với trồng rừng

2) Tìm hiểu để biết: bão lụt và các hiện tượng thiên tai khác( như lốc xoáy, động đất,sóng thần,…) đã gây thiệt hại về kinh tế, gây nguy hiểm đối với tính mạng của conngười ntn? Nếu gặp bão lụt hoặc các hiện tượng thiên tai khác, em phải làm gì đểđảm bảo an toàn cho mình và giúp đỡ người khác?

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

3 Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả.

4 Đánh giá kết quả; Học sinh nhận xét, bổ sung, GV đánh giá

Trang 40

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học

* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ

* Phương thức hoạt động: cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Học thuộc mục ghi nhớ SGK + kể tóm tắt truyện

- Tìm đọc bài thơ “ST,TT” của Nguyễn Nhược Pháp đê tháy cách cảm nhân độc đáo

của nhà thơ về truyền thuyết này

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

NGHĨA CỦA TỪ

I Muc tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2 Kỹ năng:

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ

- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập

4 Năng lực: Phát triển các năng lực như:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng

Ngày đăng: 04/10/2020, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w