Đây là giáo án Ngữ văn 6 soạn chi tiết đầy đủ theo 5 bước: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng rất đầy đủ chi tiết, đảm bảo kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu đỏi mới của Bọ giáo dục năm 2019 2020.
Trang 1Ngày soạn:1/1/2019
Ngày dạy:
Bài 18 Tiết 73: Đọc - Hiểu văn bản
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN.
A Mục tiêu Tô Hoài
1.Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài.
-Thấy đượctác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
-Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
3.Thái độ: HS ý thức được bài học về cách ứng xử, lối sống, đạo đức
- Soạn kế hoạch dạy học,
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập…
- Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh:
- Tìm hiểu nội dung bài học
- Các tài liệu có liên quan tới bài học
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 1phút)
a, Mục tiêu:
-Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú học bài.
b, Phương thức hoạt động: thuyết trình
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét…
c, Tiến trình hoạt động:GV giới thiệu bài.
Trên thế giới và ở trong nước có rất nhiều nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết văn của mìnhcho đề tài trẻ em- một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất Trong số các tác giả ấy cónhà văn Tô Hoài Truyện đồng thoại đầu tay của ông là tác phẩm Dế Mèn phiêu lư kí(1941) đã vàđang được các thế hệ độc giả yêu thích , đặc biệt là các bạn nhỏ đến mức gọi TH là ông Dế Mèn
DM là ai, chân dung và tính nết nhân vật này ra sao, bài học đầu tiên mà anh ta nhận được là gì Đóchính là nội dung bài học hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.(35’)
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
a, Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét khái quát chung về tác giả và
văn bản
b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu về tác giả, phần chú thích trong SGK để
trả lời câu hỏi.
c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động
2 Văn bản
1
Trang 2e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs.phiếu học tập,
g, Tiến trình hoạt động:
? Dựa vào phần chú thích SGK- 8 và nêu những hiểu biết của em về tác
giả Tô Hoài và văn bản” Bài học đường đời đầu tiên”
Dự kiến sản phẩm: - Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen sinh năm 1920 quê
huyện Hoài - Đức, Hà Tây( HNội ngày nay)
GV: Bút danh Tô Hoài: kỉ niệm và ghi nhớ quê hương: Sông Tô lịch,
huyện Hoài Đức
Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của tô hoài, được ông
sáng tác năm 21 tuổi, dựa vào những kỉ niệm của tuổi thơ ở vùng bưởi
ven đô
* Ngoại tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí, ông còn viết rất nhiều truyện
thiếu nhi đặc sắc khác: võ sĩ bọ ngựa, Đàn chim gáy, Cá đi ăn thề… đồng
thời ông cũng là nhà văn viết nhgiều truyện cho người lớn về các đề tài
miền núi và Hà nội: Vợ chồng A Phủ, Miền tây, Người ven đô, Cát bụi
chân ai
Hiện nay tuy đã rất nhiều tuổi nhưng ông vẫn khẻo, vui, sức viết vẫn đều
đặn Ông là một trong số những nhà văn hiện đại VN có số lượng tác
phẩm nhiều nhất, hơn 150 cuốn
Dế Mèn phiêu lưu kí ra đời năm 1941 là tác phẩm đặc sắc viết về loài vật
dành cho lứa tuổi thiếu nhi và nó là một trong những tác phẩm văn học
được in lại nhiều lần và được chuyển thành phim hoạt hình , múa rối,
được các độc giả trong và ngoài nước hết sức hâm mộ
Văn bản “ Bài họcđường đời đầu tiên”trích từ tác phẩm “
DM phiêu lưu kí”(1941)
* Gv hướng dẫn đọc
Khác với các truyện dân gian hoặc truyện trung đại, DM phiêu lưu kí là
truyện hiện đại với các tình tiết phong phú, phức tạp, các nhân vật được
miêu tả kĩ lưỡng với các chi tiết đặc sắc về ngoại hình, hành động, đặc
điểm tâm lí…Vì thế khi đọc cần chú ý giọng điệu, thái độ của tác giả khi
miêu tả, diễn biến tâm lí của các nhân vật
* GV đọc mẫu một đoạn và gọi hs đọc tiếp
? Nhận xét giọng đọc của bạn
GV cho HS giải thích từ khó (câu 15, 22, 23, 25, 26)
GV giải thích : “ăn sổi ở thì”, “tắt lửa tối đèn”, “ hôi như cú”- thành
ngữ dân gian
H: “dế” danh từ chung không cần viết hoa vì sao trong truyện lại viết
hoa?
- Dế Mèn là một nhân vật -> tên riêng -> viết hoa.
? Cho biết kiểu loại và phương thức biểu đạt Nhân vật chính trong
- Ng«i kÓ: thø nhÊt ( Dế Mèn xưng tôi)
=> Tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa người kể và bạn đọc; dễ biểu hiện
tâm trạng, ý nghĩ, thái độ của nhân vật đối với những gì xảy ra ở xung
quanh và đối với chính mình
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
Liệt kê các sự việc chính trong truyện?
- Thể loại: truyệnngắn
- PTB§ : Tù sù kÕthîp miªu t¶, biÓuc¶m
- N/ vËt chÝnh: DÕMÌn
- Ng«i kÓ: thø nhÊt( Dế Mèn xưng tôi)
Trang 3- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm bàn trả lời câu
hỏi theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh
gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật
thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt
+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
+ Sự ân hận của Dế Mèn
- Đánh giá sản phẩm:
+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
GV: Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt là sự
việc nghiêm trọng nhất
? Tóm tắt văn bản
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Cậy mình có sức khoẻ lại đẹp mã, DM hay khoe khoang, thậm chí gây gổ
với những người xung quanh Vì nể hay cũng vì không cố chấp, không ai
có phản ứng gì, DM càng lấy thế làm đắc chí
-cho đến một ngày, DM nảy ra ýnghĩ true chị Cốc.Mặc cho DChoát can
ngăn, DM vẫn đùa nghịch Vì thế chị Cốc đã hiểu lầm và DC người hang
xóm nhỏ bé, yếu đuối của cậu ta đã bị chết oan
- DM hối hận vô cùng nhưng đã muộn Trước khi tắt thở, DC đã nói cho
DM bài học đường đời đầu tiên
? Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà theo em văn bản được chia làm mấy
phần, nêu giới hạn và nội dung của từng phần
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
* Bố cục:
+ P1: từ đầu đến sắp đứng đầu thiên hạ rồi: miêu tả hình dáng và tính nết
của DM
+P2: còn lại: Câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của DM
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dáng, tính nết của DM
a, Mục tiêu: Học sinh nắm được ngoại hình và tính cách của DM
b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu văn bản trong SGK để trả lời câu hỏi
c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Dế Mèn tự giới thiệu về mình như thế nào?( Ngoại hình, hành động)
? Nhận xét về trình tự và cách miêu tả trong đoạn văn?
? Em cã nhËn xÐt g× vÒ c¸ch dïng tõ cña t¸c gi¶ khi t¶ DM
( Các từ loại để miêu tả DM)
II Tìm hiểu văn bản.(25’)
1 Hình dáng, tính cách của Dế Mèn:
3
Trang 4? Đoạn văn miêu tả đã làm hiện hình 1 chàng dế ntn trong tưởng tượng
của em?
- Phương thức hoạt động: HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh
+ Cánh trước kia ngắn hủn hoẳn- giờ dài
+Đầu nổi từng tảng rất bướng
+Râu dài cong hùng dũng
+Răng đen nhánh
-Hành động:
+ Đạp phanh phách
+ Nhai ngoàm ngoạp
+ Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung râu
-Trình tự tả: tả hình dáng trước rồi tả hành động của DM sau.
- Cách miêu tả:tác giả miêu tả từng bộ phần trên thân thể DM
- Cách dùng từ ngữ:
- Sử dụng tính từ gợi tả (mẫm bóng, nhọn hoắt, ),các động từ mạnh(đạp
phanh phách, nhai ngoàm ngoạp ) , so sánh nhân hoá độc đáo
->Làm nổi bật vẻ đẹp cường tráng trẻ trung đầy sức sống tự tin yêu đời
của chàng dế
- Đánh giá sản phẩm:
+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con" về vẻ đẹp của mình Theo em,
Dế Mèn có quyền hãnh diện thế không?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ Có, vì đó là tình cảm chính đáng
+ Không, vì nó tạo thành thói tự kiêu có hại cho Dế Mèn sau này
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Tìm chi tiết, miêu tả tính cách của DM?
? Dế Mèn tự nhận mình là "Tợn lắm", "xốc nổi", "nguông cuồng" Em
hiểu những lời đó của Dế Mèn ntn?
? Từ đó, em nhận xét gì về tính cách Dế Mèn?
- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi
theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút
->Làm nổi bật vẻ đẹpcường tráng trẻ trungđầy sức sống tự tinyêu đời của chàng dế
Trang 5+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh
gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật
thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Chi tiết miêu tả tính cách:
+Tợn lắm, giỏi, tưởng đứng đầu thiên hạ
+Cà khịa với tất cả bà con hàng xóm
+Quát mấy chị Cào Cào
+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
? Em thấy hành động và tính cách Dế Mèn có gì đáng yêu và có gì đáng
phê phán
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Đẹp: Về hình dáng khỏe mạnh, đầy sức sống, ở tính yêu đời, tự tin
- Chưa đẹp : huênh hoang
? Nét chưa đẹp này của DM ta đã gặp trong truyện nào, những người có
tính huênh hoang, kiêu ngạo đã nhận phải kết cục như thế nào?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Truỵen “Ếch ngồi đáy giếng”-> bị con trâu giẫm bẹp
* GV bình: Đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về nghệ thuật miêu tả vật.
Bằng cách nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính từ, động từ từ láy, so sánh rất
chọn lọc và chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự tạo bức chân dung
của mình vô cùng sống động không phải là một con Dế Mèn mà là một
chàng Dế cụ thể đến từng bộ phận cơ thể, từng cử chỉ hành động, tính
tình Tất cả rất phù hợp với thực tế, tập tính của loài dế, cũng giống như
một số thanh niên mới lớn
? Em học tập được gì trong cách miêu tả loài vật và kể chuyện của tác
III Hoạt động luyện tập.(5’)
a Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về bài học.
- Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức, cảm nhận.
- Học sinh có ý thức chủ động vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập.
b Nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập 2/sgk/11.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp.
d Sản phẩm: Hs trả lời trực tiếp.
5
Trang 6đ Phương án kiểm tra đánh giá
Học sinh đánh giá học sinh.
Giáo viên đánh giá học sinh.
e Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Chia mỗi nhóm ba học sinh theo vai DM, DC, Cốc Đọc phân vai đoạn DM trêu chị Cốc gây
ra cái chết thảm thương của DC
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: - Học sinh trả lời trực tiếp
- Dự kiến sản phẩm: HS: đọc phân vai
-Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh nhận xét, đánh giá
+ Giáo viên nhận xét
IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p)
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống.
b Nhiệm vụ: Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra.
c Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân.
d Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp.
d Phương án kiểm tra, đánh giá:
Học sinh đánh giá học sinh.
Giáo viên đánh giá học sinh.
đ Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Qua việc tìm hiểu về hình dáng và tính tình của DM em học tập được điều gì từ DM
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành
* Dự kiến sản phẩm:
Phải thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, ăn uống điều độ, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, không được kiêu căng, hợm hĩnh,phải biết lượng sức mình
* Đánh giá sản phẩm: ( giờ sau kiểm tra)
- Học sinh đánh giá học sinh
- Giáo viên đánh giá học sinh
V HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)
a Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thêm về truyện viết về loại vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi của T.Hoài
b Nhiệm vụ: Tìm nhĩng loại truyện về loài vật
c Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh.
đ Sản phẩm:Hoàn thành vào vở ghi chép.
e Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Em hãy sưu tầm những truyện viết về loài vật của nhà văn Tô Hoài
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn
* Đánh giá sản phẩm:
Trang 7Kiểm tra vào buổi học sau
Giỏo viờn đỏnh giỏ học sinh
Ngày 4/1/2019
Ngày soạn:1/1/2019
Ngày dạy:
Bài 18 Tiết 74: Đọc - Hiểu văn bản
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIấN.
Tụ Hoài
A Mục tiờu
1.Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài.
-Thấy đượctỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trớch
2.Kĩ năng: Rốn kỹ năng cảm thụ văn bản hiện đại cú yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miờu tả
-Phõn tớch cỏc nhõn vật trong đoạn trớch
- Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật so sỏnh, nhõn húa khi viết văn miờu tả
3.Thỏi độ: HS ý thức được bài học về cỏch ứng xử, lối sống, đạo đức
- Soạn kế hoạch dạy học,
- Thiết bị dạy học: Mỏy chiếu vật thể, mỏy chiếu đa năng, phiếu học tập…
- Học liệu: Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh:
- Tỡm hiểu nội dung bài học
- Cỏc tài liệu cú liờn quan tới bài học
C Tiến trỡnh tổ chức hoạt động dạy và học
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 1phỳt)
a, Mục tiờu:Tạo tõm thế học tập cho học sinh, giỳp học sinh cú hứng thỳ học bài.
b, Phương thức hoạt động: thuyết trỡnh
d, Phương ỏn kiểm tra, đỏnh giỏ: HS tự đỏnh giỏ, đỏnh giỏ lẫn nhau, GV đỏnh giỏ, nhận xột…
c, Tiến trỡnh hoạt động:
?Em hóy nhận xột về những nột đẹp và chưa đẹp trong hỡnh dỏng và tớnh tỡnh của Dế Mốn?
- Em hãy thuật lại tóm tắt câu chuyện theo các sự việc đã tìm hiểu ở tiết trước?
GV giới thiệu bài:Mèn thật đẹp trai, khoẻ mạnh, tự tin, yêu đời, song tính cách của mèn ko đ ợc
mấy ai a? Với tính cách ấy Mèn đã gây ra hậu quả gì? Bài học đờng đời đầu tiên của Mèn đợc rút ra
từ đâu? chúng ta cùng tìm hiểu bài
II HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.(35’)
HoạT động 1: Bài học đường đời đầu tiờn của Dế Mốn:
a) Mục tiờu:Hs thấy được bài học đường đời đầu tiờn của DM và ý
nghĩa của bài học đú
b)Nhiệm vụ:Trả lời cỏc cõu hỏi của gv.
c)Phương thức:hoạt động nhúm,cặp đụi, chung cả lớp.
I Giới thiệu chung
II Tỡm hiểu văn bản
1 Hỡnh dỏng, tớnhcỏch của Dế Mốn:
7
Trang 8d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh giá lẫn nhau,gv đánh giá,
Dự kiến sản phẩm:- HS: Đọc đoạn “ Tính tôi hay nghịch ranh đầu tiên”
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Hãy so sánh hành động và thái độ của Dế Mèn trước và sau khi trêu
chị Cốc?
- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi
theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 7 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh
gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật
thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Trước khi trêu chị Cốc Sau khi trêu chị Cốc
- Quắc mắt với Choắt
- Gọi Dế Choắt là "chú
mày" mặc dù trạc tuổi nhau
- Khi Dế Choắt thỉnh cầu
-> Hung hăng, ngạo mạn,
xốc nổi, muốn ra oai
- Chui tọt vào hang
+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
? Việc làm đó của Dế Mèn dẫn đến kết quả gì?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Choắt chết
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Khi DC chết DM có những suy nghĩ và hành động như thế nào?
? Hãy tưởng tượng khi đứng trước mộ DC, DM đã nói những gì
? Bài học đường đời đầu tiên của DM là gì?
? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đắc sắc?
? Ý nghĩa của bài học này?
- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trả lời câu hỏi
theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 10 phút
vạ vào thân”
* Ý nghĩa bài học: + Kẻ kiêu căng có thểlàm hại người khác,khiến mình phải ânhận suốt đời
+ Nên biết sống yêuthương, gúp đỡ, đoànkết với mọi người, đó
là bài học về tình thân
ái
Trang 9+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh
-Mèn hốt hoảng quì xuống nâng đầu DC
-Than:nào đâu…bây giờ hối hận…
-chôn cất DC đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học đường đời đầu tiên
+ khi đứng trước mộ DC, DM đã nói (ăn năn hối lỗi: chỉ tại cái tính
ngông cuồng, bẫy bạ hay gây chuyện mà làm hại bạn…)
+ Bài học đường đời đầu tiên của DM là (ở đời…mang vạ vào thân)
+Câu cuối cùng của đoạn trích đắc sắc
Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm
sâu sắc
+ Ý nghĩa của bài học này:
- Bài học về thói kiêu căng
- Bài học về tinh thần ái
Đây là 2 bài học để trở thành người tốt từ câu chuyện Dế Mèn
- Đánh giá sản phẩm:
+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
Hoạt động 3: Tổng kết
a, Mục tiêu: Hệ thống lại những nét chính về nội dung và nghệ tuật
của văn bản
b)Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv.
c)Phương thức:hoạt độngcặp đôi, chung cả lớp.
d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh giá lẫn nhau,gv đánh giá,
nhận xét.
e)Sản phẩm hoạt động:nd ghi vở của hs.
g)Tiến trình hoạt động.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài
trong VB này?
? Truyện kể có ND, ý nghĩa gì?
? Em tự rút ra được bài học gì từ câu chuyện
? Em học tập được gì về cách kể chuyện và cách miêu tả của t/giả
- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi
theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 7 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh
- Xây dựng hình tượng
Dế Mèn gần gũi với trẻthơ
- Sử dụng hiệu quả cácphép tu từ
- Lựa chọn lời văn giàuhình ảnh, cảm xúc
.2 Nội dung:
- Vẻ đẹp cường trángcủa Dế Mèn- Dế Mènkiêu căng, xốc nổi gây
ra cái chết oan của DếChoát
- Dế Mèn rút ra bàihọc đường đời đầutiên
* Ghi nhí: (sgk)
9
Trang 10.1 Nghệ thuật:
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả
- Xây dựng hình tượng Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ
- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
.2 Nội dung:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn- Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra
cái chết oan của Dế Choát
- Dế Mèn rút ra bài học đường đời đầu tiên
- Đánh giá sản phẩm:
+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.(5’)
a Mục tiêu: Học sinh có ý thức chủ động vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập.
b Nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập1/vở bài tập/11.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cặp đôi.
d Sản phẩm: hs vào trong vở bài tập
đ Phương án kiểm tra đánh giá
Học sinh đánh giá học sinh.
Giáo viên đánh giá học sinh.
e Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc yêu cầu bài tập 1 SGK-11
Phương thức hoạt động:hđ cặp đôi.
Thời gian (2’)
Sản phẩm: hs vào trong vở bài tập
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo kết quả.
+đại diện nhóm hs báo cáo sản phẩm
+Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
- Dự kiến sản phẩm của hs.
+ DM rất đau đớn, ân hận vì hành động dại dột của mình
+DM đã thấm thía bài học đường đời đầu tiên qua lời khuyên của DC
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét
+ Giáo viên dánh giá,nhận xét
IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p)
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống.
b Nhiệm vụ: Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra.
c Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân.
d Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp.
d Phương án kiểm tra, đánh giá:
+Học sinh đánh giá học sinh.
+Giáo viên đánh giá học sinh.
đ Tiến trình hoạt động
Trang 11* Chuyển giao nhiệm vụ:
Theo em có đặc điểm nào của con người được gán cho các con vật ở truyện này? Em biết tác phẩm nào cũng có cách viết tương tự như thế?
Phương thức hoạt động:hđ cá nhân
Truyện: Cái tết của mèo con; Đeo nhạc cho mèo; Hươu và rùa; Quạ và công.
* Đánh giá sản phẩm: ( giờ sau kiểm tra)
- Học sinh đánh giá học sinh.
- Giáo viên đánh giá học sinh.
V HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)
a Mục tiêu:Học sinh hiểu thêm các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.”
b Nhiệm vụ: HS tìm hiểu, sưu tầm thêm các tác phẩm viết về loài vật
c Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh.
đ Sản phẩm:Hoàn thành yêu cầu của gv.
e Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Tìm hiểu thêm các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.”
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
Yêu cầu này các em sẽ thực hiện ở nhà, sau khi các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.”em hãy trao đổi với những người bạn gần nhà với em
Để Tìm hiểu các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.”) các em có thể tìm trong thư viên hay nhà sách , trên mạng internet…
- Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 10 sản phẩm.
Trang 12- Hiểu và biết được các loại ý nghĩa chớnh của phú từ
- Biết đặt câu cĩ phĩ từ thể hiện ý nghĩ khác
-Năng lực chuyên biệt:Năng lực giao tiếp TV; năng lực tự quản bản thân; rút ra nhận xét, phân biệt
từ loại, hình thành khái niệm,…
B Chuẩn bị:
1 GV:
-Soạn kế hoạch dạy học
- Thiết bị dạy học:Phiếu học tập, giấy A4, máy tính, máy chiếu vật thể…
- Học liệu: SGK Ngữ Văn 6,SGV , để học tốt Ngữ Văn 6
-Cách tiến hành:GV giới thiệu bài.
Trong bài cụm động từ và cụm danh từ các em đã biết đến một số từ ngữ đi kèm động từ, tínhtừ như: đã, đang, sẽ, hãy, đừng, chớ Những từ đó ta gọi là phụ ngữ Bài học hôm nay giúp các
em biết thêm về những loại từ đó
II.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hđ1: Phĩ từ là gì.
a.Mt : Hs nắm được khài niệm về phĩ từ.
b Nhiệm vụ : Hs trả lời những câu hỏi của gv
* GV chuyển giao nhiệm vụ :
Học sinh đọc vd1 và trả lời các câu hỏi
1 Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?
2.Những từ được bổ xung ý nghĩa thuộc loại từ nào?
3.Những từ in đậm nằm ở vị trí nào trong cụm từ?
Phương thức hoạt động:hđ nhĩm.
Thời gian (7’)
Sản phẩm: ghi vào vở
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Hs làm việc cá nhân ghi ý kiến của mình vào phiếu học tập
- HS thảo luận nhĩm, chọn một bài làm tốt nhất đề chỉnh sửa, hồn
thiện làm sản phẩm của nhĩm đề trình bày
bổ xung ý nghĩa cho ĐT,
TT, và đứng trước hoặcsau ĐT, TT
*Ghi nhớ 1 (SGK)
Trang 13* Báo cáo kết quả.
-đại diện nhóm hs báo cáo sản phẩm
*GV nhận xét, đánh giá, hoạt động của hs
-Thái độ học tập, thảo luận
*GV: Phó từ cùng với lượng từ là những hư từ chuyên đi kèm cùng
với thực từ ( danh từ, động từ, tính từ) để bổ sung ý nghĩa cho các
thực từ đó Khác với thực từ, phó từ không có khả năng gọi tên sự
vật, hành động, tính chất hay quan hệ VD câu Nó đã học, từ đã cho
biết việc học xảy ra trong quá khứ, trớc thời điểm nói, nhng không
thể gọi tên khoảng thời gian đó nh là từ quá khứ Có thể nói: Nó
không quên quá khứ mà không thể nói: Nó không quên đã.
=> Phó từ được coi là những từ chỉ có ý nghĩa ngữ pháp, không có ý
nghĩa từ vựng.
* Phó từ không bổ sung ý nghĩa cho danh từ( VD không thể nói đã
tủ, rất bút, Trường hợp các phó từ kết hợp đợc với danh từ cho thấy
danh từ đã chuyển sang loại khác, nh rất Việt Nam, rất Hà Nội )
Hđ2: Các loại phó từ
a.Mt : Hs nắm được các loại về phó từ.
b.Nhiệm vụ : Hs trả lời những câu hỏi của gv
* GV chuyển giao nhiệm vụ :
Học sinh đọc ví dụ sau và trả lời các câu hỏi
1.Tìm những phó từ bổ xung ý nghĩa cho ĐT, TT in đậm?
II.Các loại phó từ(12’)
1 Ví dụ;
13
Trang 142 Điền các phó từ ở PI và PII vào bảng phân loại?
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu Sản
phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 7 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc ví dụ, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
Sự Tiếp diễn tương tự cũng, vẫn
Chỉ sự phủ định vẫn chưa, không, hưa
Chỉ sự cầu khiến hãy, đừng, chớ
*GV nhận xét, đánh giá, hoạt động của hs
-Thái độ học tập, thảo luận
Mt : Hs vận dụng lý thuyết vào làm bài tập.
- Nhiệm vụ : Hs trả lời những câu hỏi của gv
-Phương thức : cá nhân, nhóm, cả lớp.
- Sản phẩm : nd ghi vở, phiếu học tập.
- Cách tiến hành :
Học sinh đọc bài tập 1
* Thảo luận cặp đôi(5’)
? Tìm phó từ trong những câu sau đây và cho biết mỗi phó từ bổ sung
ý nghĩa cho động từ và tính từ ý nghĩa gì?
-Hs làm việc cặp đôi
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần
* Báo cáo kết quả.
-đại diện nhóm hs trả lời
- Đã (thời gian)
- Đều (Sự tiếp diễn)
- Đương, sắp (Thời gian)
- Lại (Tiếp diễn…
- ra (kết quả và hướng)
- Cũng, sắp (Sự tiếp diễn – thời gian)
b Đã (Thời gian)
Trang 15- Đều (Sự tiếp diễn)
- Đương, sắp (Thời gian)
- Lại (Tiếp diễn…
Viết đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) thuật lại sự việc Mèn trêu chị Cốc
dẫn đến cái chết của Dế Choắt có sử dụng phó từ và cho biết dùng
Trông thấy chị Cốc đẫy đã, DM cất tiếng hát trêu chị.Chị Cốc nhìn
quanh và lộ vẻ rất tức giận Chị ta tiến về phía hang DM, DM sợ quá
bèn chui tọt hang sâu nấp kín Trong thấy DC đang loay hoay ở cửa
hang, ngỡ Choắt trêu mình nên chị Cốc mổ cho Choắt mấy mỏ dẫn
đến cái chết thảm thương của DC
- Phó từ ‘rất” bổ sung ý nghĩa chỉ mức độ; ‘đang” bổ sung ý nghĩa
chỉ thời gian
2 Bài tập 2
IV Hoạt động vận dụng.
a, Mục tiêu: Sử dụng phó từ, xác địnhứy nghĩa của phó từ trong câu
b, Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trình hoạt động:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) có sử dụng phó từ Gạch dưới phó từ và cho biếtứy nghĩa của phó từ
Trang 16+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn.
- Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình
- Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội dung)
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
V HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)
a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học
b, Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao.
c, Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân.
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
Các em tìm trong đời sống thường ngày, hỏi người thân, tìm kiếm trên mạng internet hoặc một
số tác phẩm em đã học… để tìm phó từ Vận dụng các kiến thức trong bài học hôm nay, em chỉ rõ những phó từ và cho biết ý nghĩa của chúng
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Câu văn: ”chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dê thanh niên cường tráng”
Phó từ : đã => PT chỉ thời gian
- Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm
* Rút kinh nghiệm Ngày 4 tháng 1 năm 2019
- Rèn luyện cách nhận biết đoạn văn miêu tả
3 Thái độ: Hiểu được trong tình huống nào người ta dung văn miêu tả
Trang 172 Học sinh: Xem trước bài ở nhà.
C.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
I Hoạt động khởi động.(3’)
a, Mục tiêu:
Xây dựng tình huống học tập nhằm tạo ra mâu thuẫn nhận thức giữa những kiến thức đã biết và chưa biết có liên quan đến bài học như: văn tự sự, văn miêu tả.
b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát đề bài và trả lời câu hỏi.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét…
e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng.
g, Tiến trình hoạt động:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
? Cho các đề văn sau, em biết đề nào là đề văn kể chuyện đời thường và đề nào không phải là đề văn kể chuyện đời thường Vì sao?
Đề 1: Kể về những đổi mới ở quê em
Đề 2: Hãy tả quang cảnh giờ ra chơi ở trường em
Đề 3: Kể về một người thân của em
- Hình thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p)
- Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động
- Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng
*Câu hỏi bổ sung:
? Vậy theo em, hai đề 2, thuộc dạng văn gì ?
=> GV căn cứ vào câu trả lời của HS để dẫn vào bài
II Hình thành kiến thức mới(20’)
Hoạt động 1: Thế nào là văn miêu tả
a, Mục tiêu: Học sinh nắm đượckhi nào thì dùng văn miêu tả,
mục đích và yêu cầu khi viết vănn miêu tả.
b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu các tình huống trong SGK để
trả lời câu hỏi.
c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt
Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể
17
Trang 18e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu Sản
phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc ví dụ, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi
Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ
- GV kết luận: Việc giải quyết được các tình huống trên chính
là các em đã dùng văn miêu tả Vậy khi nào thì dùng văn miêu
tả,
Bài tập 2
*GV chuyển giao nhiệm vụ.
Đọc yêu cầu BT 2(SGK) trong văn bản “Bài học … “ Em hãy
chỉ ra 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động
? Hai đoạn văn ấy có giúp em hình dung được đặc điểm nổi bật
của hai chú dế không?
? Những chi tiết nào giúp em hình dung được điều đó?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi
học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm:
+ Chiếu bài của nhóm lên máy chiếu vật thể
+ Đại diện nhóm lên trình bày
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ đoạn văn miêu tả DM:”Bởi tôi ăn uống vuốt râu”
+ Đoạn miêu tả DChoắt: “Cái chàng DC như hang tôi”
+ Hai đoạn văn trên giúp em hình dung ra được ngoại hình của
DM và DC
để người bán hàng không bị lẫn, mất thời gian
Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ
=> với các tình huống trên, để giải quyết, người ta phải dùng văn miêu tả khi cần tái hiện hoặc giới thiệuvới ai đó về một
sự vật, con người, sự việc mà người được giới thiệu chưa nhận ra, chưa trông thấy, chưa hình dung được
Trang 19-DM: khoẻ mạnh, đẹp trai, cường tráng.
-DC: gầy gò ốm yếu
+ Những chi tiết giúp em hình dung ra ngoại hình của DM là:
Đôi càng mẫm bóng.; Những cái vuốt…cứng dần, nhọn hoắt ;
Đôi cánh…ngắn hủn hoẳn…; …rung rinh một màu nâu bóng
mỡ…; Hai cái răng đen nhánh…
+ Những chi tiết giúp em hình dung ra ngoại hình của DC là:
Người gầy gò, dài lêu nghêu như gã nghiện thuốc phiện
Cánh ngắn của…như người cởi trần mặc áo gi lê Đôi càng bè
bè…
Mặt mũi ngẩn ngẩn, ngơ ngơ…
? Từ việc tìm hiểu hai bài tập trên em hãy cho biết dùng văn
miêu tả nhằm mục đích gì? Do đâu mà tác giả lại miêu tả được
hai chàng dế sinh động như vậy?
* Dự kiến phương án trả lời:
- Mục đích miêu tả:giúp người đọc hình dung ra những đặc
điểm, tính chất nổi bật của một sự việc, sự vật, con người, làm
cho những cái đó như hiện ra trước mắt người đọc
-Cách thức miêu tả: là dùng năng lực quan sát
?Vậy theo em, thế nào là văn miêu tả ?
Hs khái quát
* Quay lại phần khởi động
? Em hãy cho biết đề 2 thuộc thể loại văn gì?
-Văn miêu tả
- Mục đích miêu tả:giúp
người đọc hình dung ra nhữngđặc điểm, tính chất nổi bật củamột sự việc, sự vật, conngười, làm cho những cái đónhư hiện ra trước mắt ngườiđọc
-Cách thức miêu tả: là dùng
năng lực quan sát
III Hoạt động luyện tập
a, Mục tiêu: - Kiến thức: Học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hãy đọc các đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
?Mỗi đoạn văn trên tái hiện lại điều gì Em hãy chỉ ra nhưngc
đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và quang cảnh đã được
miêu tả trong ba đoạn văn , thơ trên?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi
II Bài tập(15’)
1 Bài tập 1: Đọc đoạn văn và
trả lời các câu hỏi
*Đoạn 1:
- Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cường tráng”
- Đặc điểm nổi bật: To, khoẻ, mạnh mẽ
- Đặc điểm nổi bật: 1 thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo
19
Trang 20- Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cường tráng”
- Đặc điểm nổi bật: To, khoẻ, mạnh mẽ
* Đoạn 2:
Tái hiện hoàn cảnh chú bé liên lạc
* Đoạn 3:
- Miêu tả cảnh một vùng bãi ven ao, hồ ngập nước sau mưa
- Đặc điểm nổi bật: 1 thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên
náo
2 Bài tập 2
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
a Nếu phải viết 1 đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông thì em sẽ
nêu lên những đặc điểm nổi bật nào?
b Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong tâm trí em, Nếu tả khuôn
mặt mẹ em sẽ chú ý đặc điểm nổi bật nào?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi
học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm:
+ 1 HS lên trình bày sp trên máy chiếu vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
a Đặc điểm nổi bật của mùa đông:
- Lạnh lẽo, ẩm ướt: Gió bấc mưa phùn
- Đêm dài, ngày ngắn
- Bầu trời âm u, như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và
sương mù
- Cây cối: Trơ trụi khẳng khiu
- Nhiều hoa đào, hoa mận…
b Nêu một vài đặc điểm khuôn mặt mẹ
- Sáng, đẹp
- Hiền hậu và nghiêm nghị
- Vui vẻ lo âu, trăn trở
- Đêm dài, ngày ngắn
- Bầu trời âm u, như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù
- Cây cối: Trơ trụi khẳng khiu
- Nhiều hoa đào, hoa mận…
b Nêu một vài đặc điểm khuôn mặt mẹ
- Sáng, đẹp
- Hiền hậu và nghiêm nghị
- Vui vẻ lo âu, trăn trở
IV Hoạt động vận dụng.(5’)
a, Mục tiêu: - Kiến thức: Biết viết một đoạn văn miêu tả
b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trình hoạt động:
Trang 21- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) miêu tả khuôn mặt mẹ dựa vào phần b câu 2
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình
- Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội dung)
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
V HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)
a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học
b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
Yêu cầu này các em sẽ thực hiện ở nhà, sau khi tìm được thêm một số đoạn văn, bài văn miêu tả
em hãy trao đổi với những người bạn gần nhà với em
Để sưu tầm được thêm một số đoạn văn miêu tả các em có thể tìm trong tài liệu tham khảo,mạng internet…
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Bài „ Bài học đường đời đầu tiên; sông nước Cà Mau”
- Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm
* Rút kinh nghiệm Ngày 4 tháng 1 năm 2019
Trang 221.Kiến thức: Hiểu đoạn văn miờu tả làm hiện lờn cảnh sụng nước Cà Mau với vẻ đẹp rộng lớn hựng vĩ , đầy sức sống hoang dó Chợ Năm Căn là hỡnh ảnh cuộc sống tấp nập trự phỳ, độc đỏo ở vựng đất tận cựng phớa Nam Tổ Quốc
2.Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng phõn tớch cảm thụ những nột đặc sắc của một đoạn văn miờu tả với ngụn ngữ bỡnh dị và phong phỳ đậm màu sắc Nam Bộ
3.Thỏi độ: Giỏo dục lũng yờu mến những con người lao động ở mọi miền của tổ quốc , tỡnh yờu đối với thiờn nhiờn hựng vĩ , ổn định tổ chức lớp
-Soạn kế hoạch dạy học,
- Thiết bị dạy học: Mỏy chiếu vật thể, mỏy chiếu đa năng, phiếu học tập…
- Học liệu: Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh:
- Tỡm hiểu nội dung bài học
- Cỏc tài liệu cú liờn quan tới bài học
III Tiến trỡnh tổ chức hoạt động dạy và học
A.Hoạt động khởi động.(2’)
a.Mục tiờu:Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs
b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sỏt tranh
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp
d, Tiến trỡnh hoạt động:
Gv cho hs xem chõn dung nhà văn Đoàn Giỏi và giới thiệu Đõy là chõn dung nhà văn Đoàn Giỏi Nhà văn này sẽ rất lạ đối với cỏc em chưa một lần nghe nhưng cũng rất quen nếu cỏc em đó xem bộ phim Đất phương Nam Đoàn Giỏi là người ntn, mối liờn quan giữa ụng và đất rừng phương Nam
ra sao chỳng ta cựng tỡm hiểu qua văn bản Sụng nước Cà Mau
B Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới.(35’)
Hđ1 Giới thiệu chung
a, Mục tiờu: Học sinh nắm được những nột khỏi quỏt chung về tỏc
giả và văn bản
b, Nhiệm vụ: Học sinh tỡm hiểu phần chỳ thớch trong SGK để trả lời
cõu hỏi.
c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cỏ nhõn và hoạt động
chung cả lớp d, d,Phương ỏn kiểm tra, đỏnh giỏ: HS tự đỏnh giỏ và
đỏnh giỏ lẫn nhau, GV nhận xột, đỏnh giỏ…
e, Sản phẩm hoạt động: cõu trả lời của hs.
g, Tiến trỡnh hoạt động:
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Nờu những hiểu biết của em về tỏc giả và văn bản
? Nờu xuất sứ của văn bản
HS thực hiện nhiệm vụ cỏ nhõn trả lời cõu hỏi theo yờu cầu Sản
phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 3 phỳt
* HS thực hiện nhiệm vụ:
I, Giới thiệu chung(8’)
1 Tỏc giả
ĐGiỏi (1925-1989) quờ Tiền Giang
Trang 23- Đọc phần chỳ thớch SGK-20, hoạt động cỏ nhõn hoàn thành yờu cầu.
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giỏo viờn quan sỏt, theo dừi học sinh hoạt động, giỳp đỡ khi học
sinh gặp khú khăn
- Bỏo cỏo sản phẩm: HS trỡnh bày kết quả sản phẩm trờn mỏy chiếu
vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ ĐGiỏi (1925-1989) quờ Tiền Giang
+ Văn bản trớch từ tập truiyện Đất rừng phương nam( 1957)
- Đỏnh giỏ sản phẩm:
+ Cỏc học sinh khỏc quan sỏt, nhận xột, bổ sung
+ Giỏo viờn đỏnh giỏ, nhận xột, chốt KT
* Nhà văn cũn cú cỏc bỳt danh: Nhuyến hoài, nguyễn Phỳ Lễ, Huyền
Tư Trong những a năm cụng tỏc trong nghành an ninh làm cụng tỏc
thụng tin, văn nghệ Tập kết ra bắc, từ năm 1955 ụng chuyển sang
lkàm cụng tỏc sỏng tỏc và biờn tập sỏch bỏo ễng là uỷ viờn Ban chấp
hành Hội Nhà văn VN cỏc khoỏ I II, III ễng đó cho xuất bản nhiều
tỏc phẩm: Khớ hựng đất nước, Chiến sữ thỏp mười, - Sông nớc Cà
Mau là đoạn trích từ chơng 18 trong chuyện “ Đất rừng phơng Nam”
của nhà văn Đoàn Giỏi Qua câu chuyện lu lạc của một thiếu niên vào
rừng U Minh trong thời kì kháng chiến chông Pháp, tác giả đã đa ngời
đọc đến với cảnh thiên nhiên hoang dã mà rất phong phú độc đáo Để
thấy đợc NT miêu tả và sự phong phú độc đáo của thiên nhiên sông
Văn bản trớch từ tập truyện Đất rừng phương nam( 1957)
GV hớng dẫn đọc mẫu
+ Đọc giọng hăm hở khi liệt kê, giới thiệu tên…))
+ Đoạn đầu đọc chậm, giọng miên man, đều đều cùng về sau đọc
càng nhanh, vui, linh hoạt)
GV đọc mẫu một đoạn , cho học sinh đọc tiếp và nhận xột giọng đọc
của bạn
GV hớng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK
? Đại ý của đoạn trích?
-Dự kiến sản phẩm: Mở ra khung cảnh thiên nhiên hoang dã, rộng
lớn, đáng yêu và nhịp sống trù phú trên sông nớc của con ngời ở vùng
đất cực nam của tổ quốc
? Phương thức biểu đạt chớnh của văn bản là gỡ
*Đoạn trích tả cảnh thiên nhiên kết hợp với thuyết minh – giới thiệu
? Văn bản miờu tả cảnh gỡ
-Dự kiến sản phẩm: Cảnh quan sụng nước vựng Cà Mau ở cực nam
tổ quốc
? Đoạn trích đợc kể theo ngôi thứ mấy? Nhân vật chính là ai? Tác
dụng của ngôi kể này?
Dự kiến sản phẩm; Kể theo ngôi kể thứ nhất, nhân vật chính là Bé
An đồng thời chính là ngời kể chuyện (Tác giả) Kể những điều mắt
thấy tai nghe và ấn tợng của cậu bé 13-14 tuổi lu lạc ngồi trên thuyền
trên đờng đi tìm gia đình
? Điểm nhìn và quan sát của ngời kể chuyện là ở đâu?
Dự kiến sản phẩm ;(Trên con thuyền xuôi theo các kênh rạch vùng
Cà Mau…))
* Đọc- hiểu văn bản
- Phương thức: Miờu tả
23
Trang 24? V¨n b¶n cã thÓ chia thµnh mÊy phÇn, nêu giới hạn và ý cña tõng
phÇn?
Dự kiến sản phẩm: * Bè côc: Chia 3 phÇn.
- PhÇn 1: Kh¸i qu¸t c¶nh s«ng níc Cµ Mau
- PhÇn 2: C¶nh kªnh r¹ch s«ng níc Cµ Mau vµ dßng s«ng N¨m C¨n
réng lín
- PhÇn 3: C¶nh chî N¨m C¨n
* Bè côc:
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Quan sát phần đầu, cho biết những hình ảnh và âm thanh nào của
thiên nhiên gợi cho con người nhiều ấn tượng Khi đi qua nơi đây?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
+ Sông ngòi, kênh rạch chi chít nh mạng nhện
+ Trời, nước, cây toàn 1 sắc xanh
Âm thanh : Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác con
? Bên cạnh đó, tác giả còn dùng NT gì để miêu tả cảnh thiên nhiên?
? Với NT và cảm nhận của t/g, em có ấn tượng như thế nào về
SNCM?
Dự kiến sản phẩm:
- NT : So sánh, liệt kê, điệp từ
- Ấn tượng về 1 không gian rộng lớn với nhiều sông ngòi, cây cối
Phủ kín màu xanh
Một thiên nhiên nguyên sơ bí ẩn và hấp dẫn
II T×m hiÓu v¨n b¶n(20 )’)
1 Ên t îng chung vÒ c¶nh s«ng n íc Cµ Mau:
- NT : So sánh, liệt kê,điệp từ
- Ấn tượng về 1 khônggian rộng lớn với nhiềusông ngòi, cây cối Phủkín màu xanh
-> Một thiên nhiênnguyên sơ bí ẩn và hấpdẫn
* chuyển giao nhiệm vụ
? Trong đoạn văn tả cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau, t/g làm nổi
bật nét nào của cảnh?
? Đâu là những biểu hiện cụ thể làm nên sự độc đáo của tên sông, tên
đất xứ sở này?
2 C¶nh kªnh r¹ch s«ng ngßi vïng cµ Mau:
Trang 25+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
- Giải thích cách đặt tên sông, tên đất
- Độc đáo trong dòng chảy Năm Căn
- Độc đáo trong rừng đơước
+ những biểu hiện cụ thể làm nên sự độc đáo của tên sông, tên đất xứ
sở này:
- Cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành tên:
rạch Mái Giầm (nhiều cây, Mái giầm), kênh Bọ Mắt (có nhiều Bọ
Mắt), kênh Ba khía (nhiều con ba khía), Năm căn (Nhà năm gian)
* Tác giả đặt tên cho các vùng đất, con sông không phải bằng các
danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành tên
+ nhận xét về cách đặt tên này:
- Dân dã, mộc mạc, theo lối dân gian
+ Những địa danh đó gợi ra đặc điểm về thiên nhiên và cuộc sống Cà
Mau:
Thiên nhiên đa dạng phong phú, hoang sơ, gắn bó với cuộc sống lao
động của con người
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
? ở đoạn văn tiếp theo, t/g T2 tái hiện con sông Năm Căn và rừng
đước Em hãy tìm những chi tiết nổi bật?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
* Hình ảnh:
- Dòng sông : Mênh mông, nước ầm ầm cá bơi hàng đàn đen truĩ
rộng hơn ngàn thước
- Rừng đước: cao ngất nhơ 2 dãy trường thành, mọc dài theo bãi,
ngọn = tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia
? Theo em, cách tả ở đây có gì độc đáo? TD của cách tả này?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Tả trực tiếp = thị giác, thính giác
- Dùng NT so sánh
- Dùng nhiều tính từ miêu tả
- Ngôn ngữ từ láy tượng hình, tượng thanh
Thiên nhiên đa dạng phong phú, hoang sơ, gắn
bó với cuộc sống lao động của con người
Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ, trù phú đầy sức sống
25
Trang 26->Cảnh hiện lên sinh động, người đọc dễ hình dung.
? Đoạn văn tả sông và rừng đước Năm Căn tạo nên một thiên nhiên
ntn trong tưởng tượng của em?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ, trù phú đầy sức sống
* Chuyển tiếp: Đó chỉ mới là hoạt động, vẻ đẹp của thiên nhiên, còn
vè đẹp của con người nơi đất mũi ra sao ta cùng tìm hiểu cảnh sinh
hoạt của họ ở chợ Năm Căn
Hs quan sát hình minh họa sgk.
? Đây là cảnh nào trong VB?
? Nhìn bức ảnh, em thấy chợ Năm Căn có gì khác biệt với những chợ
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Quan sát đoạn 3 : Cho biết chợ Năm Căn được giới thiệu qua câu
văn nào? T/g đã nghe và nhìn thấy những gì?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát hoạt động của học sinh, giúp đỡ HS nếu cần hoặc đôn
đốc, nhắc nhở khuyến khích các em
- Báo cáo sản phẩm:
+ Chiếu bài của nhóm lên máy chiếu vật thể
+ Đại diện nhóm lên trình bày
+ Những con gái Hoa Kiều
+ Những người Chà Châu Giang
Trang 27? Tỏc giả sử dụng nghệ thuật gỡ khi miờu tả chợ Năm Căn? Em hiểu
gỡ về chợ Năm Căn vựng đất mũi?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
So sỏnh, quan sỏt tỉ mỉ
-Đụng vui, tấp nập, trự phỳ và độc đỏo
? Em học tập được gỡ từ nghệ thuật tả cảnh của tỏc giả
? Qua bài văn em cảm nhận được những gỡ về vựng Cà Mau cực Nam
của tổ quốc
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Nghệ thuật tả cảnh của tỏc giả.
NT miêu tả vừa bao quát , vừa cụ thể, chi tiết, sinh động Tác giả huy
động các giác quan và nhiều điểm nhìn để quan sát.làm nổi rừ được
màu sắc độc đỏo cựng với sự tấp nập, trự phỳ của chợ Năm Căn
Cảm nhận về vựng Cà Mau cực Nam của tổ quốc.
- ấn tợng chung về cảnh sông nớc Cà Mau
+ Ấn tượng về 1 khụng gian rộng lớn với nhiều sụng ngũi, cõy cối
Phủ kớn màu xanh
->Một thiờn nhiờn nguyờn sơ bớ ẩn và hấp dẫn
- Cảnh kênh rạch sông ngòi vùng cà Mau
+Thiờn nhiờn đa dạng phong phỳ, hoang sơ, gắn bú với cuộc sống lao
động của con người
+ Vẻ đẹp hựng vĩ nờn thơ, trự phỳ đầy sức sống
- Chợ Năm Căn: Đụng vui, tấp nập, trự phỳ và độc đỏo
* Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sỏt hoạt động của học sinh, giỳp đỡ HS nếu cần hoặc đụn
đốc, nhắc nhở khuyến khớch cỏc em
- Bỏo cỏo sản phẩm:
+ Chiếu bài của nhúm lờn mỏy chiếu vật thể
+ Đại diện nhúm lờn trỡnh bày
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
í nghĩa: đoạn trớch thể hiện được sự am hiểu, tấm lũng gắn bú của
nhà văn ĐGiỏi với thiờn nhiờn và con người vựng đất CM
* Chuyển giao nhiệm vụ:
?Theo em , bài văn cú gỡ đặc sắc về ngụn ngữ, hỡnh ảnh cỏc biện phỏp
nghệ thuật?Những đặc sắc nghệ thật ấy đó gúp ơhần thể hiện những
nội dung nào?
27
Trang 28+ Sản phẩm: viết vào vở.
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát hoạt động của học sinh, giúp đỡ HS nếu cần hoặc đôn
đốc, nhắc nhở khuyến khích các em
- Báo cáo sản phẩm:
+ Chiếu bài của nhóm lên máy chiếu vật thể
+ Đại diện nhóm lên trình bày
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
1 Nghệ thuật.
- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể
- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp với việc sử dụng các
phép tu từ Sử dụng ngôn ngữ địa phương, Kết hợp miêu tả với thuyết
2 Nội dung: MT thiên
nhiên vùng sông nước CàMau có vẻ đẹp rộng lớn,hùng vĩ, đầy sức sốnghoang dã
- Cuộc sống con người ởchợ Năm Căn tấp nập, trùphú, độc đáo
C Hoạt động luyện tập.(5’)
a, Mục tiêu: - Kiến thức: Học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết để củng cố làm bài tập
b, Nhiệm vụ:- Thực hiện hoàn thiện các bài tập trong sách giáo khoa.
c, Phương thức hoạt động:
Hoạt động nhóm bàn bài tập 1, hoạt động cặp đôi bài tập 2,
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trình hoạt động:
1.Bài tập 1
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về vùng Cà Mau qua bài Sông nước Cà Mau đã học
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
D Hoạt động vận dụng.
Trang 29d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở
g, Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) miêu tả quê hương em?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình
- Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội dung).
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)
a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học
b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
? Sưu tầm những bài văn miêu tả phong cảnh quê hương đất nước VN
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
Yêu cầu này các em sẽ thực hiện ở nhà, sau khi tìm được thêm một số đoạn văn, bài văn miêu tả
em hãy trao đổi với những người bạn gần nhà với em
Để sưu tầm được thêm một số bài văn bài thơ miêu tả các em có thể tìm trong tài liệu tham khảo, mạng internet…
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Bài thơ” Quê hương của Tế Hanh”; Câu Tre VN…
- Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm
Ngày 11 tháng 1 năm 2019
29
Trang 301.Kiến thức: Nắm khỏi niệm, cấu tạo của so sỏnh
2.Kĩ năng: Kỹ năng nhận diện được phộp so sỏnh
-Nhận biết và phõn tớch được cỏc kiểu so sỏnh đó dựng trong văn bản, chỉ ra được tỏc dụng của cỏc kiểu so sỏnh đú
3.Thỏi độ: Giỏo dục tỡnh cảm quý trọng tiếng Việt
- Soạn kế hoạch dạy học,
- Thiết bị dạy học: Mỏy chiếu vật thể, mỏy chiếu đa năng, phiếu học tập…
- Học liệu: Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh:
- Tỡm hiểu nội dung bài học
- Cỏc tài liệu cú liờn quan tới bài học
III Tiến trỡnh tổ chức hoạt động dạy và học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3 phỳt)
a, Mục tiờu:
Xõy dựng tỡnh huống học tập nhằm tạo ra tỡnh huống cú vấn đề để học sinhtập giải quyết vấn đề
b, Nhiệm vụ: Học sinh quan tỡnh huống và trả lời cõu hỏi.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp
d, Phương ỏn kiểm tra, đỏnh giỏ: HS tự đỏnh giỏ, đỏnh giỏ lẫn nhau, GV đỏnh giỏ, nhận xột…
e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng.
g, Tiến trỡnh hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đa ra BT:
Đen nh cột nhà cháy
? Trong câu trên mức độ “đen” đợc ví nh cái gì?
- Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p)
+ Để thực hiện được yờu cầu trờn cỏc em cần quan sỏt kỹ tỡnh huống trờn bảng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giỏo viờn quan sỏt, theo dừi học sinh hoạt động
- Bỏo cỏo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trỡnh bày miệng.
Trang 31? Cách ví von như vậy người ta đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
=> GV căn cứ vào câu trả lời của HS để dẫn vào bài
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.(35’)
Học sinh hoạt động cá nhân, cặp đôi và hoạt động chung cả lớp
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn
nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trình hoạt động:
* GV chuyển giao nhiệm vụ
? Những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau?
a) Trẻ em như búp trên cành
b)….trông hai bên bờ,rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy
trường thành vô tận
? Những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau?
? Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh như vậy?
? So sánh như thế nhằm mục đích gì? (Hãy so sánh với câu không
dùng phép so sánh)
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu Sản
phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút
* Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu
vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ Những sự vật, sự việc được so sánh với nhau là:
a) “Trẻ em” với “búp trên cành”
b) “rừng đước” với” hai dãy trường thành vô tận”
- Dựa vào sự tương đồng, giống nhau về hình thức, tính chất giữa các
sự vật, sự việc khác
+ Trẻ em non nớt, bé nhỏ, dễ thương, đầy sức trẻ và hi vọng(là mầm
non của đất nước) tương đồng với búp trên cành non tơ, cây mới
nhú(mầm non của cây cối) Đây là sự tương đồng về tính chất, đó là
sự tươi non, đầy sức sống, chan chứa hi vọng
+ Rừng đước (dài,dày,rậm rạp, vững chắc) tương đồng với dãy
trường thành vững chắc, dài vô tận Đây là sự tương đồng về bề dày,
chiều cao, chiều dài (cả về hình thức và tính chất, đó là sự rộng lớn
hùng vĩ)
- Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc gợi cảm giác
cụ thể, khả năng diễn đạt phong phú, sing động của tiếng Việt
đ-a “Trẻ em” được sosánh với “búp trên cành”
b “Rừng đước” được sosánh với “dãy trườngthành vô tận”
- Cơ sở để so sánh:Dựavào sự tương đồng vềhình thức, tính chất giữacác sự vật, sự việc khác
- Mục đích: So sánh giúpcho người đọc cảm nhận
sự vật một cách sâu sắc,
cụ thể hơn; làm cho câuvăn, câu thơ có tính hìnhảnh và gợi cảm
*Ghi nhớ 1:(SGK- 24)
31
Trang 32+ Học sinh trỡnh bày, học sinh khỏc lắng nghe, nhận xột
+ Giỏo viờn nhận xột
* GV chuyển giao nhiệm vụ
Đọc vớ dụ sau và trả lời cỏc cõu hỏi sau:
Con mốo vằn vào tranh to hơn cả con hổ nhưng nột mặt lại vụ cựng
dễ mến
? Con mèo đợc so sánh với con gì?
? Hai con vật này có gì giống và khác nhau?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giỏo viờn quan sỏt, theo dừi học sinh hoạt động, giỳp đỡ khi học
sinh gặp khú khăn
- Bỏo cỏo sản phẩm: HS trỡnh bày kết quả sản phẩm trờn mỏy chiếu
vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Con mèo đợc so sánh với con hổ
- Hai con vật này:
+ Giống nhau về hình thức lông vằn
+ Khác nhau về tính cách: mèo hiền đối lập với hổ dữ
- So sánh ở câu này khác với câu a,b:
*Quay trở lại phần khởi động
VD: đen như cột nhà chỏy đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ?
- So sỏnh
Hoạt động 2: Cấu tạo của phép so sánh
a, Mục tiờu: Học sinh nắm đượccấu tạo của phộp so sỏnh
b, Nhiệm vụ: Học sinh tỡm hiểu vớ dụ trong SGK để trả lời cõu hỏi.
c, Phương thức hoạt động:
Học sinh hoạt động nhúm và hoạt động chung cả lớp
d, Phương ỏn kiểm tra, đỏnh giỏ: HS tự đỏnh giỏ và đỏnh giỏ lẫn
nhau, GV nhận xột, đỏnh giỏ…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trỡnh hoạt động:
* GV chuyển giao nhiệm vụ
? Điền những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu ở phần I
vào mô hình
? Từ mụ hỡnh cấu tạo của phộp so sỏnh em hóy cho biết phộp so sỏnh
II Cấu tạo của phép so sánh(15 )’)
1VD:(SGK-24)
2 Nhận xột:
+ Phộp so sỏnh cú cấu tạo đầy đủ gồm :
-Vế A: Sự vật, sự việc được so sỏnh
-Vế B: Sự vật, sự việc dựng để so sỏnh
-Từ ngữ chỉ phương diện
so sỏnh -Từ so sỏnh
Trang 33có cấu tạo như thế nào?
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động nhóm
+ Thời gian: 5p
+ Sản phẩm: viết vào phiếu học tập
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu Sản
phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút
* Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
Rừng đước Dựng lên cao
ngất như hai dãy trường thành dài vô tậnCon mèo vằn
+ Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm :
Từ so sánh:như là, là,như thể, bằng, hơn,, kém, gièng nh, tùa nh, bao
nhiªu, bÊy nhiªu…)
* GV chuyển giao nhiệm vụ
? Cấu tạo của phép so sánh trong các câu sau có gì đặc biệt
a) Trường Sơn: chí lớn ông cha
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào
b) Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất
GV hướng dẫn :Xác định vế A, vế B, từ so sánh, và phương diện so
sánh và điền vào mô hình cấu tạo và rút ra nhận xét
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
* Mô hình cấu tạo của phép so sánh có thể biến đổi:
+ Các từ ngữ chỉ phươngdiện so sánh hoặc từ so sánh có thể bị lược bớt)+ Vế B có thể đươợc đảolên trơước vế A cùng với
từ so sánh
* Ghi nhí 2:
( SGK-25)
33
Trang 34sinh gặp khó khăn.
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu
vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
a) Vế A :“Trường Sơn” và Cửu Long
Vế B: chí lớn ông cha”và lòng mẹ bao la sóng trào
->Trong hai hình ảnh so sánh trên người ta đã bớt các từ so sánh và
thay vào đó bằng dấu hai chấm
b)Vế A: con người không chịu khuất
Vế B: tre mọc thẳng
Từ so sánh: từ “như”
-> Người ta đã đảo vị trí vế B cùng với từ so sánh lên trước vế A,
không có phương diện so sánh
- Mô hình cấu tạo của phép so sánh
sóng tràocon người
không chịu
khuất
* Mô hình cấu tạo của phép so sánh có thể biến đổi:
+ Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh hoặc từ so sánh có thể bị lược
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân bài tập 2, hoạt động
cặp đôi bài tập 3, hoạt động nhóm bài 1.
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn
- Lßng mÑ réng lín nh biÓn Th¸i B×nh (c¸i cô thÓ, c¸i trõu tîng)
Trang 35a)So sánh đồng loại
-So sánh người với người:
-So sánh vật với vật:
b)So sánh khác loại
-So sáng người với vật:
-So sánh cái cụ thể với cái trìu tượng:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
- ThÇy thuèc nh mÑ hiÒn (ngêi víi ngêi)
- S«ng ngßi, kªnh r¹ch bña gi¨ng chi chÝt nh m¹ng nhÖn (vËt víi vËt)
b So s¸nh kh¸c lo¹i
- C¸ níc b¬i hµng ®Çu ®en tròi nh ngêi b¬i Õch (vËt víi ngêi)
- MÑ nh qu¶ chu«i chÝn c©y (ngêi víi vËt)
- Lßng mÑ réng lín nh biÓn Th¸i B×nh (c¸i cô thÓ, c¸i trõu tîng)
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
Bài 2
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dựa vào những thành ngữ đã biết, hãy viết tiếp vế B vào những chỗ
trống dưới đây để tạo thành phép so sánh?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
Trang 36* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hãy tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh trong các bài Bài
học đường đời đầu tiên và Sông nước Cà Mau
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu
vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ Những ngọn cỏ gẫy rạp y như có nhất dao vừa lia qua
+Hai cái răng đen nhánh lúc nào cúng nhai ngoàm ngoạp, như hai
lưỡi liềm máy làm việc
+Cái chàng DC , người gầy gò mặc áo gi-lê
+Chú mày hôi như cú mèo
+Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng
bủa giăng chi chít như mạng nhện
+ không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng như những
đám mây nhỏ
+ Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày
đêm như thác đầu sóng trắng
+ rừng đước dựng lên cao ngất như vô tận
+ những ngôi nhà bè ban đêm như những khu phố nổi
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p)
a, Mục tiêu: Sử dụng phép so snhs để viết một đoạn văn
b, Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trình hoạt động:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) có sử dụng phép so sánh Gạch dưới từ so sánh trongđoạn văn
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình
Trang 37- Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội dung có
sử sụng phép so sánh)
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)
a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học
b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
Các em tìm trong đời sống thường ngày, hỏi người thân, tìm kiếm trên mạng internet hoặc một
số tác phẩm em đã học… để tìm thành ngữ Vận dụng các kiến thức trong bài học hôm nay, em chỉ
- Bước đầu hình thành kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét khi miêu tả
- Nhận diện và vận dụng những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn miêu tả
3 Thái độ:Thái độ học tập tích cực, sáng tạo trong học tập
4 Năng lực:
37
Trang 38- Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luậnnhóm, năng lực sáng tạo,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, hình thành khái niệm,…
B ChuÈn bÞ:
1 Giáo viên:
- Soạn kế hoạch dạy học,
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập…
- Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh:
- Tìm hiểu nội dung bài học
- Các tài liệu có liên quan tới bài học
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3 phút)
a, Mục tiêu:
Xây dựng tình huống học tập nhằm tạo ra mâu thuẫn nhận thức giữa những kiến thức đã biết và chưa biết có liên quan đến bài học như: văn tự sự, văn miêu tả.
b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tình huống và trả lời câu hỏi.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét…
e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng.
Đoạn 2:
Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu Cánh chỉ ngắn củn đến giữa lung, hở cả mạng sườn Đôicàng bè bè, nặng nề, trông đến xấu Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩnngẩn ngơ ngơ Có một cái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất, không biết đào sâu rồi khoét ranhiều ngách
- Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p)
+ Để thực hiện được yêu cầu trên các em cần quan sát kỹ tình huống trên bảng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động
- Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
Trang 39Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hđ1: Quan s¸t, tëng tëng, so s¸nh vµ nhËn xÐt trong v¨n miªu t¶
a, Mục tiêu: Học sinh nắm được các vai trò, tác dụng của việc quan
sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn bản miêu tả
b, Nhiệm vụ: - Thực hiện hoàn thiện các bài tập trong sách giáo khoa.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm.
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau,
GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Mỗi đoạn văn trên giúp cho em hình dung được những đặc điểm nổi
bật gì của sự vật và phong cảnh được miêu tả?
-Những đặc điểm nổi bật đó được thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh
nào?Để viết được đoạn văn trên người viết cần năng lực gì?
- Hãy tìm những câu văn có sự liên tưởng và so sánh trong mỗi đoạn Sự
liên tưởng và so sánh ấy có gì độc đáo?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh
gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật
thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Đoạn 1:+ Điểm nổi bật của DChoắt là gầy gò, ốm yếu xấu xí.
+ Đặc điểm đó thể hiện qua các từ ngữ: người gầy gò và dài lêu nghêu
như một gã nghiện thuốc phiện, cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả
mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê, càng bè bè, nặng nề, râu ria
cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ
+ Những câu văn có sự liên tưởng và so sánh: người gầy gò và dài lêu
nghêu như một gã nghiện thuốc phiện; cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng,
hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê; mặt mũi thì lúc nào
cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ…
+ Sự liên tưởng và so sánh độc đáo: Người gầy gò và dài lêu nghêu như
một gã nghiện thuốc phiện=> so sánh chú DC có dáng hình như một gã
thanh niên xấu xí So sánh vật giống như người
Đoạn 2:+Giúp ta hình dung ra cảnh thiên nhiên hoang dã, giàu sức sống
ở vùng sông nước Cà Mau
+Điểm nổi bật đó thể hiện qua các chi tiết: sông ngòi, kênh rạch bủa
răng chi chít như mạng nhện, trên thì trời xanh, dưới thì nước xanh, toàn
sắc xanh cây lá, tiếng rì rào bất tận của rừng, tiếng rì rào của biển vọng
về mênh mông ầm ầm, đổ ra biển như thác, cá hàng đàn đen trũi nhô
lên hụp xuống như người bơi ếch, rừng đước dựng lên cao ngất như hai
dãy trường thành vô tận
I Quan s¸t, tëng ëng, so s¸nh vµ nhËn xÐt trong v¨n miªu t¶(30 )’)
t-1 Ví dụ: ( 27&28)
SGK-2.Nhận xét
Phải biết quan sát,nhận xét, liên tưởng,tưởng tượng, so sánh,
ví von để làm nổi bậtđặc điểm tiêu biểu của
sự vật, phong cảnhđược miêu tả
39
Trang 40+ Những câu văn có sự liên tưởng và so sánh:sông ngòi kênh rạch bủa
giăng chi chít như mạng nhện; nước ầm ầm đổ ra biển, ngày đêm như
thác;cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi
ếch giữa những đầu sóng trắng; rừng đước dựng lên cao ngất như hai
dãy trường thành vô tận
+ Sự liên tưởng và so sánh độc đáo:kênh rạch sông ngòi giống như
mạng nhện=> gợi cho ta thấy sự chằng chịt, đan chen của các nhánh
kênh rạch, sông ngòi
Đoạn 3:+ Giúp ta hình dung ra hình ảnh cây gạo đang trổ hoa, lá vào
mùa xuân và là nơi hội tụ đông vui của nhiều loài chim như chào mào,
sáo sậu, sáo đen
+Được thể hiện qua các từ ngữ:gọi đến, ríu rít, sừng sững như một tháp
đèn khổng lồ, hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng, hàng
ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều long lanh,
lung linh trong nắng, chim chóc đàn đàn, lũ lũ bay về, lượn lên lượn
xuống, trò chuyện, trêu ghẹo, tranh cãi, ồn áo, ngày hội mùa xuân
+ Những câu văn có sự liên tưởng và so sánh: cây gạo sừng sững như
một tháp đèn khổng lồ; hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa
hồng; hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn áng nến trong xanh; ngày hội
mùa xuân đấy
* Để viết được các đoạn văn trên người viết cần năng lực quan sát, nhận
xét, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, ví von để làm nổi bật đặc điểm
tiêu biểu của sự vật, phong cảnh được miêu tả
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Đoạn văn sau đây của Đoàn Giỏi đã bị lược đi một số chữ:
Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước(…)đổ ra biển ngày đêm(…), cá
nước bơi hàng đàn đen trũi(…) giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi
giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước
dựng lên cao ngất(…)
Em hãy so sánh với đoạn nguyên văn ở trên(mục 1 đoạn 2) để chỉ ra
đoạn này đã bị lược đi những chữ gì? Những chữ đó đã ảnh hưởng đến
đoạn văn miêu tả này như thế nào?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh
gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật
thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ đoạn văn của Đoàn Giỏi đã bị lược đi một số chữ: ầm ầm, như thác,
nhô lên hụp xuống như người bơi ếch, như hai dãy trường thành vô