1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH - GIAO AN VAN 6 SOAN THEO 5 HOAT DONG

499 239 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 499
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, HĐ tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2019 2020

Trang 1

Tiết 29:LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Luyện nói, làm quen với phát biểu miệng

- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật

2 Kỹ năng:

- Lựa chọn trình bày miệng những việc có thể kể theo thứ tự hợp lí

- Lời kể rõ ràng rành mạch Bước đầu thể hiện cảm xú

3 Phẩm chất:Tự tin, có chuẩn bị khi nói

4 Những năng lực chủ yếu cần hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực đọc văn bản, năng lực thưởng thức văn học, năng lực tự học

*Mục tiêu: Tạo tâm thế để HS bắt đầu tiếp cận tiết học mới.

*Phương pháp/ Kĩ thuật: thuyết trình

*Phương tiện thực hiện: giáo án

*Hình thức: Hoạt động cá nhân

*Tiến trình thực hiện

+ Bước 1:Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

?Vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của việc luyện nói

Yêu cầu HS nghe

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Bước 3: Báo cáo kết quả

*Sản phẩm cần đạt

Trang 2

Theo tinh thần của chương trình mới, bên cạnh việc hình thành cho các em năng lựcphân tích, bình giá và cảm thụ văn học thì phải hình thành cả bốn kỹ năng, nghe, nói,đọc, viết Nghe, đọc là hai kỹ năng thường xuyên được rèn luyện trong quá trình học,

kỹ năng viết thì các em vừa tiến hành nên hôm nay các em sẽ đi vào rèn kỹ năng nói

mà chủ yếu là luyện nói kể chuyện

Vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của việc luyện nói: Nói là hình thức giao tiếp

tự nhiên của con người Luyện nói trong nhà trường là để giúp các em giao tiếp trongmôi trường xã hội, tập thể công chúng Ví có nhiều em thường ngày vốn biết ăn nóisinh động bỗng trở nên lúng túng, ngượng nghịu

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Luyện nói (11p)

* Mục tiêu: Giúp học sinh luyện nói trước tổ

* Phương pháp: Thảo luận nhóm

* Hình thức: Hoạt động 4 nhóm trong thời gian 15 phút

* Phương tiện dạy học:sgk, vở soạn, phiếu học tập

- Chia tổ (nhóm) cho học sinh

luyện nói theo dàn bài: lần lượt

phát biểu với nhau trong nhóm

Giáo viên nhận xét sơ bộ về việc

thảo luận theo tổ của lớp

*Phương tiện thực hiện: Bài nói

I - Nội dung tiến hành:

1 - Học sinh thảo luận theo nhóm và phát biểu trước nhóm

2 - HS phát biểu nội dung bàiChuẩn bị trước lớp:

Học sinh to, rõ, tự nhiên, mắt nhìn xuống lớp

2 – Dàn bài: Tự giới thiệu về bảnthân

- Gia đình mình gồm: Bố, mẹ

- Công việc hằng ngày của mình: buổi sáng chiều về tốiđến

Trang 3

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm

vụ học tập.

- Yêu cầu học sinh phải nói to, rõ

để cả lớp nghe, tự nhiên

- Chọn một số học sinh lên phát

biểu trước lớp học sinh phải

trình bày theo yêu cầu của dàn

Bước 3: GV nhận xét, sửa chữa

c) Kết bài:

4.Hoạt động : Vận dụng (2 phút)

* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống.

* Phương pháp /Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, hoạt động nhóm.

* Hình thức: Nhóm cặp

* Phương tiện dạy học: Bài tập, máy chiếu

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Để người nghe được nghe một cách rõ ràng, đầy đủ thì khi nói các em cần chú ý điều gì?

Bước 2: HS suy nghĩ, trao đổi, đứng tại chỗ trả lời

Dự kiến: 2 học sinh trả lời

- Ta phải nói to, rõ từ ngữ, câu nói có ngữ điệu, thái độ phù hợp

- Nội dung chuỗi lời nói phải phù hợp với mục đích giao tiếp, phải lien kết, mạch lạc, đúng chủ đề, ngắn gọn, rõ rang…

Bước 3: GV nhận xét, mở rộng

5.Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1phút )

* Mục tiêu: Mở rộng vốn kiến thức ngoài văn bản, tìm hiểu về nét đẹp văn hóa dân

gian từ Truyện Kiều

* Phương pháp /Kĩ thuật dạy học: Bài tập

Trang 4

* Hình thức: cá nhân

* Phương tiện dạy học: Bài tập

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

? Tìm 1 chủ đề mình yêu thích, lập dàn ý, luyện tập và nói cho người thân nghe.

Bước 2: Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm hiểu, trao đổi, thống nhất, trình bày ra vở, USB, phiếu học tập…

Bước 3: Trao đổi, báo cáo kết quả: vào giờ học ngoại khóa, hoặc ôn tập…

Bước 4: Giáo viên nhận xét, góp ý, chấm điểm…

Tiết 30:Đọc thêm văn bản : CÂY BÚT THẦN

Trang 5

- Kể lại được truyện

3 Phẩm chất

- Truyền thống hiếu học của VN

- Tính cần cù siêng năng

4 Những năng lực chủ yếu cần hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực đọc văn bản, năng lực thưởng thức văn học, năng lực tự học

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: Soạn bài, học thuộc bài

- PP: Trình bày 1 phút , động não, thảo luận

C.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1.Hoạt động : Khởi động ( 1 phút )

*Mục tiêu: Tạo tâm thế để HS bắt đầu tiếp cận tiết học mới.

*Phương pháp/ Kĩ thuật: Thuyết trình

*Phương tiện thực hiện: giáo án

*Hình thức: Hoạt động cá nhân

*Tiến trình thực hiện

+ Bước 1:Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Kể tên các truyện cổ tích mà các em đã được học?

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem nghe

+ Bước 3: Báo cáo kết quả

+ Bước 4:Giáo viên nhận xét, dẫn vào bài

*Sản phẩm cần đạt: Em bé thôm minh, Thạch sanh

*Gv dẫn dắt vào bài mới

Bất cứ dân tộc nào trên thế giới, đều có một kho tàn cổ tích của riêng mình.Bên cạnh một số nét khác biệt, truyện cổ tích của các dân tộc thường có rất nhiềuđiểm giống nhau Giống, khác như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong truyện “Cây bútthần” là truyện cổ tích Trung Quốc – Vốn là nước láng giềng có nhiều điểm tươngđồng về văn hóa với nước ta Đây là một truyện hay, có nhiều chi tiết thần kỳ độcđáo, lung linh thể hiện quan niệm của nhân dân về công lý, xã hội và ước mơ vềnhững khả năng kỳ diệu của con người

2 Hoạt động : Hình thành kiến thức mới (32p)

Trang 6

Hoạt động của thầy Ghi bảng

Hoạt động: Tìm hiểu chung:

* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu chung về văn bản

* Phương pháp: Vấn đáp

* Hình thức: Hoạt động cá nhân

* Phương tiện dạy học:sgk, vở soạn

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên HD học sinh đọc VB

- HD học sinh tìm hiểu phần chú thích?

- Yêu cầu học sinh đọc

- Trả lời các câu hỏi

Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ vàđứng tại

chỗ trả lời từng câu hỏi

- C©y bót thÇn thuéc kiÓu v¨m b¶n g×?

?Truyện chia làm mấy đoạn?

?Nội dung chính mỗi phần?

?ML thuộc kiểu nhân vật phổ biến nào trong

- Thể loại:Cổ tích Trung Quốc.

Tóm tắt :Mã Lương là một em bé mồ côi, thông minh,

nghèo nhưng say mê học vẽ, vẽ giỏi và ao ước có một

cây bút vẽ Được thần cho cây bút thần, Mã Lương vẽ

vật nào, vật ấy đều thành vật thực Em vẽ cho tất cả

người nghèo trong làng Đến tai địa chủ, hắn bắt Mã

Lương vẽ theo ý hắn, em quyết không làm theo, trừng

trị và bỏ đi vùng khác Em vẽ tranh kiếm sống, sơ ý để

lộ năng lực bút thần, vua biết và bắt em vẽ theo ý vua

Vì chống lại nên em bị bắt vào ngục Vua cướp bút

thần vẽ nhưng không thành, Mã Lương được thả, em

vờ đồng ý, rồi vẽ biển, vẽ sóng trừng trị tên vua tham

Mã Lương trở về với dân, đem tài năng giúp đỡ người

nghèo khổ.

I – Tìm hiểu chung:

1 ĐọcChú ý chú thích: 1,

ML víi c©y bót thÇn

c Cßn l¹i: KÕt thóc truyÖn

Trang 7

-Bè côc: 3 phần

b TiÕp hung d÷: ML víi c©y bót thÇn

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Trả lời các câu hỏi

Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ vàđứng tại

chỗ trả lời từng câu hỏi

? Hoàn cảnh của ML ở đoạn đầu truyện là

? Trước sự thành công đó ML mong gì?

? ML được bút trong hoàn cảnh nào?

? Thái độ của ML khi có bút?

? Tại sao ML được thần cho bút

? T¸c gi¶ d©n gian miªu t¶ chi tiÕt nµy

nh»m göi g¾m ®iÒu g×?

* Dự kiến câu trả lời của học sinh

II – Tìm hiểu văn bản:

Trang 8

- Nhà nghèo, mồ côi, sống vất vả

- Ham học: không ngừng học vẽ, không bỏ

phí ngày nào, tiến bộ mau, vẽ ở mọi nơi

- Giống hệt như ngoài thực tế

- Lấy que vẽ dưới đất, trên tường

- Vì có tâm, tài, chí, thông minh

- Mơ ước những người tài giỏi, có tâm, có

đức, có chí sẽ được đền đáp xứng đáng

Bước 3: GV nhận xét, chốt ý

* Dự kiến câu trả lời của học sinh

- Nhà nghèo, mồ côi, sống vất vả

- Ham học: không ngừng học vẽ, không bỏ

phí ngày nào, tiến bộ mau, vẽ ở mọi nơi

- Giống hệt như ngoài thực tế

- Lấy que vẽ dưới đất, trên tường

- Vì có tâm, tài, chí, thông minh

- Mơ ước những người tài giỏi, có tâm, có

a) Vẽ cho tất cả người nghèo khổ

- Vẽ cày, cuốc, đèn, thùng: vẽ phương tiện cần thiết cho cuộc sống

- ML kh«ng gióp hä b»ng cña c¶i mµ gióp hä b»ng ph¬ngtiÖn L§

Trang 9

* Phương tiện dạy học:sgk, vở soạn, phiếu học tập

* Tiến trỡnh thực hiện:

Bước 1: Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Yờu cầu HS đọc đoạn 2

GV mời nhúm chuyờn gia giỳp đỡ cỏc bạn tỡm hiểu

đoạn 2

Bước 2: Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

học tập

- Nhúm chuyờn gia lờn điều khiển hoạt động

- Thư ký phỏt phiếu ghi cõu hỏi

- Thư ký thu phiếu

- Nhúm chuyờn gia trao đổi thảo luận, thống nhất đỏp

ỏn

- Nhúm chuyờn gia thay nhau trả lời cỏc cõu hỏi của

cỏc bạn

- Học sinh bổ sung, thảo luận

* Dự kiến cõu hỏi

? Thỏi độ của ML đối với họ như thế nào?

? Qua sự việc ML học vẽ thành tài, ND ta

m-ốn ta nghĩ gì về mục đích của tài năng?

? Đối với địa chủ và vua, em đó vẽ những

gỡ?

? Những thứ em vẽ cú theo yờu cầu họ

khụng? Tại sao?

? Bỳt thần này cú điều gỡ kỳ lạ?ML dựng bỳt

thần để làm gỡ 2 tờn vua và địa chủ?

? Qua đú cho ta biết thờm đức tớnh gỡ ở Ml?

? Em nghĩ gì về tài năng của con ngời qua

sự việc ML vẽ để trừng trị tên địa chủ?

Bước 3: Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ hoạt động,

chốt kiến thức, giảng, bỡnh mở rộng nõng cao

*Sản phẩm cần đạt

nhân dân, phục vụ ngời nghèo

b) Vẽ cho bọn địa chủ, vua:

- Vẽ mũi tờn -> bắn địa chủ

- Vẽ cúc ghẻ

- Vẽ gà trụi lụng

- Vẽ giụng bóo

- Khụng chịu vẽ hoặc

vẽ ngược lại ý muốn của họ

phục vụ cái ác mà chống lại cái ác

Trang 10

a) Vẽ cho tất cả người nghèo khổ

- Vẽ cày, cuốc, đèn, thùng: vẽ phương tiện

cần thiết cho cuộc sống

- ML kh«ng gióp hä b»ng cña c¶i mµ gióp

hä b»ng ph¬ng tiÖn L§

ng-êi nghÌo

b) Vẽ cho bọn địa chủ, vua:

- Vẽ mũi tên -> bắn địa chủ

* Phương pháp: Thảo luận nhóm

* Hình thức: Hoạt động 4 nhóm trong thời gian 5 phút

* Phương tiện dạy học:sgk, vở soạn, phiếu học tập

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

? Ý nghĩa của truyện?

? Chi tiết nào trong truyện lý thú và gợi cảm

nhất?

? Khái quát nội dung truyện?

Bước 2: Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV cho đổi chéo, kiểm tra kết quả thảo luận trong

- Thể hiện quan niệm của nhân dân

về công lý xã hội

- Khẳng định tài năng phải phục vụ nhân dân, chính nghĩa, chống lại cái ác

- Ước mơ, niềm tin

về khả năng kỳ diệu của con người

III Tổng kết:

1) Nghệ thuật:

Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật kỳ ảo, phép tăng tiến, kết thúc có hậu 2) Nội dung:

Truyện thể hiện quanniệm của nhân dân về công lí xã hội, mục đích của tài nă

Trang 11

*Sảm phẩm cần đạt

- Thể hiện quan niệm của nhân dân về công

lý xã hội

- Khẳng định tài năng phải phục vụ nhân

dân, chính nghĩa, chống lại cái ác

- Ước mơ, niềm tin về khả năng kỳ diệu của

con người

3 Hoạt động : Luyện tập (5 phút)

*Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

*Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

*Hình thức: Học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

*Phương tiện thực hiện: Bài tập

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

? Chọn 1 đoạn truyện em yêu thích nhất trong văn bản và kể lại bằng lời văn của em?

* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống.

* Phương pháp /Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, hoạt động nhóm cặp.

* Hình thức: Nhóm cặp

* Phương tiện dạy học: Bài tập

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

? Từ truyện cây bút thần gợi cho em suy nghĩ gì về việc học tập?

Bước 2: HS suy nghĩ, trao đổi, đứng tại chỗ trả lời

Dự kiến: 2 học sinh trả lời

- Cần chăm chỉ, kiên trì trong học tập

- Cố gắng vượt qua khó khan, gian khổ trong học tập thì mới đạt được kết quả mong muốn, mới thành tài

Bước 3: GV nhận xét, mở rộngtheo hình ảnhtrên máy chiếu.

Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1 phút )

Trang 12

* Mục tiêu: Mở rộng vốn kiến thức ngoài văn bản

* Phương pháp /Kĩ thuật dạy học: Bài tập dự án.

* Hình thức: Nhóm lớn tìm hiểu ngoài giờ học

* Phương tiện dạy học: Bài tập, máy chiếu

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

? Nếu là mã Lương trong câu chuyện Cây bút thần, em sẽ làm gì?

Bước 2: Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm hiểu, trao đổi, thống nhất, trình bày ra vở, phiếu học tập…

Bước 3: Trao đổi, báo cáo kết quả: vào giờ học ngoại khóa, hoặc ôn tập… Bước 4: Giáo viên nhận xét, góp ý, chấm điểm…

*Sản phẩm cần đạt: Bài làm của HS

Trang 13

Tiết 31:CỦNG CỐ KIẾN THỨC TRUYỆN CỔ TÍCH

4 Những năng lực chủ yếu cần hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực đọc văn bản, năng lực thưởng thức văn học, năng lực tự học

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: Soạn bài, học thuộc bài

- PP: Trình bày 1 phút , động não, thảo luận

C.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1.Hoạt động khởi động (1p)

- Mục đích: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh vào bài học mới

- Phương thức: thi giữa các nhóm

- Sản phẩm: giới thiệu được bài học

Trang 14

? Kể tên các truyện cổ tích đã học hoặc đọc

2.Hoạt động : Hình thành kiến thức mới (20p)

- Mục đích: Tổng hợp kiến thức về các truyện cổ tích

đã học

- Phương thức: vấn đáp,gợi mở, nêu và giải quyết vấn

đề, thảo luận, động não.

- Sản phẩm: Câu trả lời và phần ghi bảng của hs

* Tiến trình hoạt động

Gv giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 10p

? Nêu lại khái niệm Truyện cổ tích?

? Các đặc điểm tiêu biểu của truyện cổ

tích?

? Ý nghĩa chung của các truyện cổ tích?

? Kể tên các truyện cổ tích đã học cho biết

kiểu nhân vật, nhân vật chính và nêu ý

nghĩa của từng truyện

*HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

*HS báo cáo sản phẩm – Nhận xét

*Gv chốt KT:

* Sản phẩm cần đạt

- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể

về cuộc dời của một số kiểu nhân vật như

nhân vật xấu xí, bất hạnh, dũng sĩ, thông

minh và ngốc nghếch, động vật

- Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang

đường

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân

về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối

với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công

bằng đối với sự bất công

Hs làm việc cá nhân: lập bảng thống kê

Trình bày bài thống kê

3 Hoạt động: Luyện tập

1 Khái niệm

- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian

kể về cuộc dời của một số kiểu nhân vật như nhân vật xấu xí, bất hạnh, dũng sĩ, thông minh

và ngốc nghếch, động vật

2 Đặc điểm

3 Ý nghĩa

4 Các truyện cổ tích đã học

Trang 15

- Mục đớch: Hs sửa lỗi trong bài làm của mỡnh

- Phương thức: thực hành

- Thời gian: 17p

- Sản phẩm: bài làm của hs

* Tiến trỡnh hoạt động

GV giao nhiệm vụ hs làm việc ỏc nhõn 17p

trả lời cõu hỏi

?Lập bảng thống kờ về cỏc truyện cổ tớch đó học theo

Nhõ

n vật chớn h

Thạ

ch San h

Thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, cụng lớ xó hội và lớ tưởng nhõn đạo, yờu hũa bỡnh của nhõn dõn ta

Em bộ

Đề cao sự thụng minh và trớ khụn của dõn gian, từ đú tạo nờn tiếng cười vui

vẻ, hồn nhiờn trong đời sống hàng ngày

4 Hoạt động vận dụng

- Mục đớch: vận dụng ý nghĩa bài học vào cuộc sống, học tập

- Phương thức: hoạt động cỏ nhõn tại lớp

- TG: 5p

- Sản phẩm: cõu trả lời của hs

* Tiến trỡnh hoạt động

Trang 16

GV giao nhiệm vụ hs làm việc ác nhân 17p trả lời câu hỏi

? Từ các truyện cổ tích đã học, em thấy mình học tập được gì từ những nhân vậttrong truyện?

*HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ hs làm việc ác nhân 17p trả lời câu hỏi

? Sưu tầm, đọc thêm các truyện cổ tích trong và ngoài nước, nêu một số ý nghĩa

mà em nhận được?

*HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

*HS báo cáo sản phẩm – Nhận xét

*Gv chốt KT:

Trang 17

Tiết 32:DANH TỪ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ơ bậc tiểu học,giúp HS nắm được :

-Đặc điểm của danh từ

-Các nhóm từ chì đơn vị và sự vât

2 Kỹ năng:

- Nhận biết danh từ, phân biệt danh từ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

- Sử dụng danh từ để đặt câu

3 Phẩm chất; Yêu quý trân trọng tiếng Việt

4 Những năng lực chủ yếu cần hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực đọc văn bản, năng lực thưởng thức văn học, năng lực tự học

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: Soạn bài, học thuộc bài

- PP: Thực hành có hướng dẫn, động não, thảo luận

C.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1.Hoạt động: Tình huống xuất phát (1p)

- Mục đích: Kiểm tra được bài học cũ, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh vào bài học mới

- Phương thức: nêu vấn đề

- Sản phẩm: Giới thiệu được bài học

* Tiến trình hoạt động

GV giao nhiệm vụ hs làm việc cá nhân trả lời câu hỏi

Phâm loại từ loại theo tiêu chí nội dung ý nghĩa trong câu sau: Lan học giỏi nhất lớp.

Trang 18

*HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

từ trong câu ra sao ?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (41p)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động: Tìm hiểu đặc điểm của danh từ

Mục đích: Nắm được những đặc điểm của

danh từ

- Phương pháp: Đọc- vấn đáp,gợi mở, nêu và

giải quyết vấn đề, thảo luận, động não

- Sản phẩm:Bài ghi của hs

* Tiến trình hoạt động

GV giao nhiệm vụ hs làm việc ác nhân 17p trả

lời câu hỏi

?Tìm danh từtrong câu

? Dựa vào kiến thừc dã học ,em hãyxác định

danh từ trong cụm danh từ “ba con trâu ấy “?

- Hãy tìm những danh từ khác trong ví dụ trên?

? Quan sát cụm danh từ “ba con trâu ấy”em

hãy cho biết phía trước và phìa sau danh từ con

trâu có những từ nào đi kèm?

? Đứng sau từ con trâu có từ nào?

I Đặc điểm của danh từ

- Chỉ từ đứng sau+ Chức năng ngữ pháp của DT

- Chức vụ điển hình của danh từ là chủ ngữ

Trang 19

- Chức vụ điển hình của danh từ là chủ ngữ.

? Hãy cho biết danh từ là gì?

Hoạt động: Tìm hiểu các loại danh từ

- Mục đích: Nắm được các loại danh từ

- Phương pháp: Đọc- vấn đáp,gợi mở, nêu và

giải quyết vấn đề, thảo luận, động não

- Sản phẩm:Bài ghi của hs

* Tiến trình hoạt động

GV giao nhiệm vụ hs làm việc ác nhân 17p trả

lời câu hỏi

Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi

- Ba con trâu

- Một viên quan

- Ba thúng gạo

- Sáu ta thóc

Trong bốn cụm danh từ trên, nghĩa của danh từ

in đậm có gì khác so với danh từ đứng sau?

Vì sao có thể nói: “Nhà có 3 thúng gạo rất

đầy” nhưng không thể nói: “nhà có 6 tạ thóc

II Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

* Ghi nhớ

Trang 20

*HS báo cáo sản phẩm – Nhận xét

*Gv chốt KT:

Hãy nhắc lại sự phân loại trong danh từ?

*Sản phẩm cần đạt:

- trâu, quan, gạo,thóc là danh từ chỉ sự vật

- con, viên, thúng, tạ là danh từ chỉ đơn vị

- viên, ông là danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (loại

từ.)

- con, thúng, tạ, đàn, cân là danh từ chỉ đơn vị

quy ước

- con, tạ, cân là danh từ chỉ đơn vị chính xác

- thúng, đàn là danh từ chỉ đơn vị ước chừng

Hoạt động: Tìm hiểu danh từ chung và

danh từ riêng

- Mục đích: Nắm được danh từ chung và danh

từ riêng

- Phương pháp: Đọc- vấn đáp,gợi mở, nêu và

giải quyết vấn đề, thảo luận, động não

- Sản phẩm:Bài ghi của hs

Danh từ chung: vua, tráng sĩ, đền thờ, làng xã,

huyện, công ơn

III Danh từ chung và danh từ riêng:

2) Cách viết hoa danh từ riêng :

Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng làm thành dt riêng

3) Quy tắc viết hoa:

- Tân Hiệp

- Liên hợp quốc

- Pa-ri

Trang 21

- Danh từ riêng:Phù Đổng Thiên Vương,

Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội

2) Cách viết hoa danh từ riêng :

Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng làm

GV giao nhiệm vụ hs làm việc cá nhân ở nhà trả lời câu hỏi

HS tìm danh từ chung, danh từ riêng ở đọan văn sgk

Vẽ sơ đồ tư duy về danh từ

*HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Trang 22

- Sản phẩm:bài làm ở nhà của hs

* Tiến trình hoạt động

GV giao nhiệm vụ hs làm việc cá nhân ở nhà trả lời câu hỏi

Sưu tầm các danh từ chỉ đoan vị mà em biết và phân loại chúng?*HS tiếp nhận và

thực hiện nhiệm vụ

*HS báo cáo sản phẩm – Nhận xét

*Gv chốt KT ở giờ sau:

*Sản phẩm cần đạt: Bài làm của HS

Trang 23

Tiết 33:HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM Văn bản :ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ và CON CÁ VÀNG

(Truyện cổ tích của Pu-skin) A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Kể lại được truyện

- Phân tích các sự kiện trong truyện

3 Thái độ

- Giáo dục về lòng biết ơn, lên án tính tham lam, bội bạc

Trang 24

4 Phẩm chất và năng lực : đọc, nghe, nói, đọc – hiểu văn bản, khám phá và thưởng

thức cái đẹp, suy nghĩ sáng tạo, giao tiếp

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: Soạn bài, học thuộc bài

- PP: Động não, thảo luận

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1p)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (7p)

- Mục đích: Kiểm tra được bài học cũ, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh vào bài học mới

- Phương thức: kể chuyện, nêu vấn đề

- Sản phẩm: Giới thiệu được bài học

Hoạt động 1: Khởi động ( 2 phút )

*Mục tiêu:Kiểm tra được bài học cũ, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

vào bài học mới

*Phương pháp/ Kĩ thuật: kiểm tra, thuyết trình.

*Phương tiện thực hiện: giáo án

*Hình thức: Hoạt động cá nhân

*Tiến trình thực hiện

+ Bước 1:Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Kể diễn cảm truyện “Cây bút thần”

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS kể

+ Bước 3: Báo cáo kết quả

+ Bước 4:Giáo viên nhận xét, dẫn vào bài

Các truyện cổ tích vừa qua có xác định người kể là ai không? Hôm nay chúng

ta học đến một văn bản, tuy không là truyện cổ tích nhưng có tác giả rất rõ ràng Đó

là truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” một truyện cổ tích dân gian Nga, Đức.Được Pu-skin, một đại thi hào Nga, viết lại bằng 205 câu thơ (tiếng Nga) và được nhàthơ Vũ Đính Liên, giáo sư Lê Trí Viễn dịch lại qua văn bản tiếng Pháp Câu chuyện

Trang 25

vừa giữ được nột chất phỏt, tinh tế trong sự miờu tả và tổ chức truyện nhằm ca ngợilũng biết ơn đối với những người nhõn hậu và bài học đớch đỏng cho những kẻ thamlam bội bạc

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới (27p)

* Mục tiờu: Giỳp học sinh

tỡm hiểu khung cảnh thiờn

nhiờn ngày xuõn trong 4

cõu thơ đầu

- Yờu cầu học sinh

- Trả lời cỏc cõu hỏi

đến ý mụ+ Kết truyện còn lại

- Nhân vật: 4 nhân vật: ông lão, mụ vợ cá

vàng, biển cả

- Nhân vật chính:

I – Tỡm hiểu chung:

1 Nhà thơ A.Pu-skin: Chỳ thớch * sgk trang 95

Trang 26

* Mục tiêu: Giúp học sinh

tìm hiểu Nhân vật ông

- Trả lời các câu hỏi

Bước 2: Học sinh tiếp

Trang 27

c¸ch cña ông lão?

? Mỗi lần ông lão ra

biển gọi cá vàng thì

điều gì diễn ra?

? Cảnh biển thay đổi

như thế nào ở mỗi

tìm hiểu sáu câu thơ cuối?

* Phương tiện dạy

học:sgk, vở soạn, phiếu

học tập

- Quát mắng, sai ra biển gọi cá

- Những đòi hỏi của mụ vợ

và sự thay đổi của biển;+ Đòi máng lợn mới -> Êm ả

+ Cái nhà rộng -> Đãnổi sóng

+ Làm nhất phẩm phu nhân -> Nổi sóng

dữ dội+ Làm nữ hoàng ->

Trang 28

sỏu cõu thơ cuối.

Bước 2: Học sinh tiếp

nhận và thực hiện nhiệm

vụ học tập

* Dự kiến cõu hỏi

- Nhúm chuyờn gia lờn

điều khiển hoạt động

- Thư ký phỏt phiếu ghi

cõu hỏi

- Thư ký thu phiếu

- Nhúm chuyờn gia trao

đổi thảo luận, thống nhất

đỏp ỏn

- Nhúm chuyờn gia thay

nhau trả lời cỏc cõu hỏi

- Lòng tham của mụ

vợ tăng lên rất nhanh

từ thấp đến cao Đi

từ vật chất đến địavị: từ địa vị có trong thực tế đến

địa vị tởng tợng Đó

là lòng tham vô độ, không giới hạn, đúng

Nổi súng mự mịt+ Làm long vương ->Giụng tố nổi súng ầmầm

- Lũng tham khụng đỏy Cảnh biển thay đổi tăng tiến, phản ứng sự bất bỡnh

b) Tớnh bội bạc

- Thỏi độ đối với chồng:+ Mắng chồng; đồ ngốc

+ Quỏt to: Đồ ngu+ Mắng như tỏt nước vào mặt: “Đồ ngu, ngúc sao ngốc thế”+ Giận dữ, tỏt vào mặt ụng lóo: “Mày dỏm cải”

Trang 29

về lũng tham đú?

như thế nào

ra, mỗi lần mụ sai

ụng lóo ra biển

với chồng, mụ còn bội

bạc với ai? hãy tìm

các chi tiết?

- Khi nào thì sự bội

bạc của mụ lên tới tột

và đến tột cựng bắt

cỏ vàng hầu hạ

3 - Sự trừng phạt của

cỏ vàng đối với mụ vợ:

- Thu lại tất cả mọi thứ , trả lại hoàn cảnh như xưa: Trừng phạt rất thớch đỏng

- Sự trừng trị của cá vàng là sự trừng trị của công lí và đạo lí

Trang 30

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Giáo viên chuyển

giao nhiệm vụ học tập.

- GV chiếu đoạn 3

- Yêu cầu học sinh đọc

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi

trưng cho điều gì?

Bước 2: Học sinh tiếp

nhận và thực hiện nhiệm

vụ học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV cho đổi chéo, kiểm

tra kết quả thảo luận trong

thời gian 1 phút

- Gv gọi đại diện nhóm lên

trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, thảo luận, thốngnhất đáp án, ghi ra phiếu học tập trong 3 phút

* Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Không cho như ý muốn, thu toàn bộ mọi thứ lại và để mụ trở lại như xưa

mµ nh©n d©n ta lµ ngêi thùc hiÖn

Trang 31

- Cá vàng còn tượng trưng cho chân lý:

có hậu

2) Nội dung:

Truyện ca ngợi lòng biết

ơn đối với những người nhân hậu, nêu bài học đíchđáng cho những kẻ tham lam bội bạc

Trang 32

- Cho học sinh thảo

luận về câu hỏi 1

IV - Luyện tập:

Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)

*Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

*Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: thảo luận

*Hình thức: hoạt động nhóm bàn

*Phương tiện thực hiện: Bài tập

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/sgk

* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống.

* Phương pháp /Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, hoạt động nhóm cặp

* Hình thức: Nhóm cặp

* Phương tiện dạy học: Bài tập

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Bước 2: HS suy nghĩ, trao đổi, đứng tại chỗ trả lời

Dự kiến: 2 học sinh trả lời

- Mã Lương

Trang 33

- Mã Lương và Cây bút thần …

Bước 3: GV nhận xét, chỉnh sửa

Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1 phút )

* Mục tiêu: Mở rộng vốn kiến thức ngoài văn bản, tìm hiểu về nét đẹp văn hóa dân

gian từ Truyện Kiều

* Phương pháp /Kĩ thuật dạy học: Bài tập dự án.

* Hình thức: Nhóm lớn tìm hiểu ngoài giờ học

* Phương tiện dạy học: Bài tập, máy chiếu

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

? Nếu là cá vàng thì em sẽ xử lý tình huống ở yêu cầu thứ 5 mà mụ

vợ đưa ra như thế nào? Dựng lại bằng 1 đoạn hoạt cảnh

Bước 2: Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm hiểu, trao đổi, thống nhất, trình bày ra vở, USB, phiếu học tập…

Bước 3: Trao đổi, báo cáo kết quả: vào giờ học ngoại khóa, hoặc ôn tập…

Bước 4: Giáo viên nhận xét, góp ý, chấm điểm…

Trang 34

- Biết chọn lựa ngôi kể phù hợp giao tiếp.

4 Phẩm chất và năng lực:Ra quyết định, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hoạt động

nhóm,…

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: Soạn bài, học thuộc bài

- PP: Thực hành có hướng dẫn, động não, thảo luận

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà

3.Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (1p)

- Mục đích: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh vào bài học mới

- Phương thức: nêu vấn đề

- Sản phẩm: Giới thiệu được bài học

Trong văn tự sự, ngoài 2 vấn đề trung tâm là nhân vật và sự việc còn có một hiệntượng cũng không kém phần quan trọng trong việc bộc lộ nội dung, đó là ngôi kể vàlời kể Vậy khi nào thì kể ở ngôi thứ nhất, khi nào thì kể ở ngôi thứ ba, mỗi ngôi kể

có ưu thế gì, nó liên quan đến sắc thái biểu cảm của bài văn như thế nào Chúng ta sẽtìm hiểu vào bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (31p)

- Mục đích: Nắm được những kiến thức cơ bản về ngôi kể trong văn tự sự

- Phương thức: Đọc- vấn đáp,gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, động não

- Sản phẩm:Bài ghi của hs

I Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn

tự sự

1 – Ngôi kể: Là vị trí

Trang 35

- Người kể lại câu

theo ngôi mấy?

- 2 loại

- người kể xưng tôi, trực tiếp kể ra những

gì mình nghe, thấy, trực tiếp nói ra cảm tưởng

- Dế mèn

- Người kể giấu mình,

kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật

- Ngôi 3: người kể được tự do

giao tiếp mà người kể

sử dụng để kể chuyện

2 – Các loại ngôi kể:

- Ngôi thứ nhất

- Ngôi thứ ba

3 - Dấu hiệu và đặc điểm ý nghĩa của các ngôi kể:

a) Ngôi thứ 1:

người kể tự xưng

“tôi”,(người) và có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, thấy, trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng ý nghĩ của mình

Trang 36

mà thôi

- Thay “tôi” bằng Dế mèn

- Đoạn văn không thay đổi nhiều, chỉ làm cho người kể giấu mình

- Chọn ngôi kể thích hợp

- Hs trao đổi cặp đôi 1p và trình bày

b) Ngôi thứ 3:

Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi, và có thể linh hoạt, tự do, những gì diễn ra với nhân vật

* Chú ý: Để kể chuyện cho linh hoạt,thú vị, người kể phải lựa chọn ngôi kể thích hợp

II - Luyện tập:

Bài 1: Thay đổi ngôi

kể trong đoạn văn thành ngôi thứ 3 Thay “tôi” bằng “dế mèn” -> ta có đoạn văn mang sắc thái khách quan

Bài 2:

Trang 37

đem lại điều gỡ mới

cho đoạn văn?

đem lại điều gỡ khỏc

cho đoạn văn?

- Gv chốt trờn bảng,

hs ghi bài

? Truyện Cõy bỳt

thần kể theo ngụi

nào? Vỡ sao như

vậy? Từ đú cho biết

Cõy bỳt thần”

và cỏc truyện cổtớch, truyền thuyết đều kể theo ngụi thứ 3,

vỡ kể theo ngụi này cõu chuyện mới linh hoạt, tự

do những gỡ diễn ra với nhõnvật

Bài 5: Khi viết thư ta

sử dụng ngụi kể thứ nhất

4 Hoạt động 4: vận dụng

- Mục đớch: vận dụng ý nghĩa bài học vào cuộc sống, học tập

- Phương thức: Giao về nhà

- TG: 1p

Trang 38

- Sản phẩm: câu trả lời của hs

? Dùng ngôi thứ nhất kể về cảm xúc của em khi nhận được quàtặng của người thân?

- Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung

- Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình

- HS: Soạn bài, học thuộc bài

- PP: Động não, thảo luận, phân tích tình huống mẫu

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

Trang 39

1 Ổn định lớp (1p)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Ngôi kể là gì? Có mấy loại ngôi kể trong văn tự sự?

- Vai trò của chúng như thế nào?

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (1p)

- Mục đích bài h: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh vào bài học mới

- Phương thức: nêu vấn đề

- Sản phẩm: Giới thiệu được bài học

Thông thường khi kể chuyện, người ta thường kể theo một trình tự (Khônggian và thời gian) nhất định Nhưng để có thể gây bất ngờ, thú vị người ta có cách kểkhác Để giúp các em biết được thứ tự trong văn tự sự, cô và các em sẽ cùng tìm hiểutrong bài hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (31p)

- Mục đích: Nắm được những đặc điểm của thứ tự kể trong văn tự sự

- Phương thức: vấn đáp,gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, động não

- Sản phẩm:Bài ghi của hs

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi

? Em hãy tóm tắt sự việc

trong truyện “ ông lão đánh

cá và con cá vàng”?

? Trong truyện, sự việc được

kể theo thứ tự nào? Kể theo

thứ tự đó tạo nên nghệ thuật

- Bốn lần đầu ông lão phải

ra biển gặp cá vàng theo yêu cầu của mụ vợ và cá vàng đều ứng theo yêu cầu

- Lần 5, cá vàng không đáp ứng mà còn tước đi tấtcả

- Sự việc trong truyện

I Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự

1 Tóm tắt truyện “ông lão đánh cá và con cá vàng”

- Giới thiệu ông lão đánh cá

- Ông lão bắt được cá vàng, thả cà mà không đòihỏi gì cả

- Bốn lần đầu ông lão phải

ra biển gặp cá vàng theo yêu cầu của mụ vợ và cá vàng đều ứng theo yêu

Trang 40

? Nếu không tuân theo thứ tự

ấy thì ý nghĩa truyện sẻ thế

? Bài văn đã kể lại theo thứ

tự nào? Kể theo thứ tự này

là thứ tự gia tăng lòng tham của mụ vợ Thứ tự

kể này rất có ý nghĩa và phê phán

- Nếu không tuân theo thứ

tự ấy, ý nghĩa truyện sẽ không thể nổi bật lên được

 Học sinh đọc ghi nhớ 1(SGK/98)

- Ngỗ mồ côi cha mẹ, không có người rèn cặp trở nên lêu lỏng, hư hỏng

bị mọi người xa lánh

- Ngỗ tìm cách trêu chọc đánh lừa mọi người làm

họ mất lòng tin

- Khi Ngỗ bị chó cắn thật, kêu cứu thì khpông ai đến cứu

- Ngỗ phải băng bó tiêm thuốc trừ bệnh dại

- Thứ tự kể: Bắt đầu từ thứ

tự xấu rồi ngược lên kể nguyên nhân

Thứ tự kể này có tác dụng nhấn mạnh, làm nổi bật ý nghĩa của bài học: không nên có nhựng trò đùa tai hại, nhất là việc đánh lừa người khác nếu không sẽ

có ngày nhận lấy hậu quả nghiêm trọng đáng tiếc

cầu

- Lần 5, cá vàng không đáp ứng mà còn tước đi tấtcả

=>Kể theo thứ tự tự nhiên., làm cho người đọc

dễ nắm bắt cốt truyện

2 Văn bản sgk trang 97,98

Truỵên được kể theo thứ tự: Hiện tại -quá khư - hiện tại

Mục đích : Nhấn mạnh, làm nổi bật ý nghĩa của bài học: không nên có nhựng trò đùa tai hại, nhất

là việc đánh lừa người khác nếu không sẽ có ngày nhận lấy hậu quả nghiêm trọng đáng tiếc

3 Bài học :

- Thứ tự kể trong văn tự

sự là trình tự kể các sự việc bao gồm kể xuôi và

kể ngược

Ngày đăng: 29/10/2019, 05:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w