- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc.. Mục tiêu - Giúp học sinh: Thấy đợc cuộc sống xa hoa vô độ của
Trang 1Tuần 5 – Tiết 21 Tiết 21 Ngày
soạn:
Tiếng Việt
Sự phát triển của từ vựng
A Mục tiêu.
- Giúp hs nắm đợc: Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát
triển
- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển
nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng thức chủ yếu
phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ và giải thích ý nghĩa của từ mới
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học:
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Nêu sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp?
- Bài mới:
- Hs đọc ví dụ sgk
? Từ kinh tế trong câu :Bủa tay ôm
chặt bồ kinh tế có nghĩa là gì?
? Ngày nay , chúng ta có dùng từ
này theo nghĩa Phan Bội Châu đã
dùng hay không?
? Qua đó, em có nhận xét gì về
nghĩa của từ nói chung.?
- Đọc kĩ các câu thơ trong sgk
? Em hãy xác định nghĩa của từ
xuân, tay và cho biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa
chuyển? Nghĩa đợc chuyển theo
ph-ơng thức nào?
? Vì sao có sự biến đổi và phát triển
của từ vựng? Có mấy phơng thức
chuyển nghĩa của từ vựng?
? Xác định nghĩa của từ chân trong
các câu sau?
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ.
1 Ví dụ.
2 Nhận xét.
a Kinh tế: là hình thức nói tắt của kinh bang tế thế, có nghĩa là : trị nớc cứu đời
- Kinh tế: ngày nay có nghĩa là toàn bộ hoạt
động của con ngời trong lao động sản xuất, trao
đổi, phân phối của cải vật chất làm ra
=> Nghĩa của từ không phải là bất biến Nó có thể thay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ
bị mất đi và có những nghĩa mới đợc hình thành
b Xuân:
- Xuân (1): là mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ,
đợc coi là mở đầu của 1 năm -> gốc
- Xuân (2): có nghĩa là tuổi trẻ -> chuyển.( ẩn dụ)
- Tay (1): bộ phận phía trên của cơ thể từ vai
đến các ngón tay dùng để nắm, cầm -> gốc
- Tay (2): ngời chuyên hoạt động hay giỏi về 1 môn, 1 nghề nào đó -> chuyển.( Hoán dụ)
3 Ghi nhớ.
- Hs đọc ghi nhớ sgk tr 56
II Luyện tập.
Bài tập 1
a Chân: nghĩa gốc
b Chân: nghĩa chuyển, theo phơng thức hoán
?6
Trang 2? Từ định nghĩa trên hãy nêu nhận
xét về nghĩa của từ trà trong các
cách dùng sau?
? Các từ đồng hồ trong sgk đợc
dùng theo nghĩa nào?
? Hãy tìm VD dể chứng minh các
từ: Hội chứng, ngân hàng, sốt, vua
là những từ nhiều nghĩa?
? Từ mặt trời đợc sử dụng theo
ph-ơng thức tu từ từ vựng nào?
? Có phải là hiện tợng chuyển nghĩa
thành từ nhiều nghĩa không? Vì
sao?
dụ
c Chân: nghĩa chuyển, theo phơng thức ẩn dụ
d Chân: nghĩa chuyển, theo phơng thức ẩn dụ
Bài tập 2
- Trong cách dùng từ trà trong các từ : trà a-ti-sô,… từ trà đã đ từ trà đã đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ, không phải là nghĩa gốc nh
đợc giải thích ở từ điển tiếng Việt Trà trong những cách dùng này có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, đợc chế biến thành dạng khô, dùng để pha nớc uống
Bài tập 3
- Trong những cách dùng từ nh: đồng hồ điện,
đồng hồ nớc, đồng hồ xăng… từ trà đã đtừ đồng hồ đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ, chỉ những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống
đồng hồ
- Từ đồng hồ chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ
Bài tập 4
a Hội chứng: (gốc) là tập hợp nhiều triệu chứng
cùng xuất hiện của bệnh, (chuyển) là tập hợp nhiều hiện tợng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi
b Ngân hàng: (gốc) là tổ chức kinh tế hđ trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, ( chuyển) là kho lu trữ những thành phần… từ trà đã đ.; và tập hợp các dữ liệu liên quan tới 1 lĩnh vực… từ trà đã đ
c Sốt: (gốc) tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thờng do bị bệnh, ( chuyển) ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu ,khiến hàng trở lên khan hiếm, giá tăng nhanh
d Vua: ( gốc) ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ ( chuyển) ngời đợc coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thờng là sản xuất, kinh doanh, thể thao, nghệ thuật… từ trà đã đ
Bài tập 5
- Sử dụng theo phơng thức ẩn dụ tu từ
- Không phải là hiện tợng chuyển nghĩa của từ Bởi vì nghĩa ttrong câu thơ chỉ mang tính chất lâm thời
D Củng cố - Hớng dẫn.
? Cho biết sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ Việt Nam?
Trang 3? Trong trờng hợp nào thì từ nghĩa gốc không phát triển thành từ nhiều nghĩa
mà vẫn đợc sử dụng
- Học bài, làm tiếp các bài tập vào vở.
- Chuẩn bị: Sự phát triển của từ vựng.
- Soạn bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
Tuần 5 - Tiết 22 Ngày soạn:
Văn bản
Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh
Trích Vũ trung tuỳ bút - “Vũ trung tuỳ bút” - ” - ( Phạm Đình Hổ)
A Mục tiêu
- Giúp học sinh: Thấy đợc cuộc sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa,
sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê – Tiết 21 Trịnh và thái độ phê phán của tác giả Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại van tuỳ bút đời xa và đánh giá
đợc giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích thể loại văn bản tuỳ bút Trung đại
- Giáo dục hs ý thức đợc cuộc sống cần, kiệm không nên xa hoa , lãng phí
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Kể tóm tắt tác phẩm Chuyện ngời con gái Nam Xơng ? Vì sao VN phải chết, cái chết của VN có ý nghĩa gì?
- Bài mới:
? Nêu những nét chính về cuộc
đời và sự nghiệp của tác giả
Phạm Đình Hổ?
? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời
của văn bản?
- G/v hớng dẫn đọc Học sinh
I Giới thiệu chung.
1.Tác giả.
- Phạm đình Hổ (1768-1839), quan chức, nhà văn; tự Tùng Niên và Bỉnh Trực hiệu
Đan Sơn tục gọi là Chiêu Hổ Quê ở Nhân Quyền- Bình Giang- HD
- Để lại nhiều công trình biên soạn, khảo cứu có giá trị thuộc đủ các lĩnh vực: Văn học, triết học, địa lí bằng chữ Hán
2 Tác phẩm.
- Đợc viết vào khoảng đầu thế kỉ 19
- Văn bản CCTPCT ghi chép về cuộc sống
và sinh hoạt ở phủ chúa thời Trịnh Sâm (1748-1782) xa hoa, bỏ bê việc triều chính Văn bản là 1 trong 88 mẩu chuyện
mà tác giả viết 1 cách tự nhiên thoải mái, chân thực nhng cũng hết sức ngắn gọn
II Đọc - Hiểu văn bản.
Trang 4-> nhận xét
? Em hiểu ntn về thể văn tuỳ bút
trong văn học Trung đại?
? Nh vậy CCTPCT gần với kiểu
văn bản nào em đã học?
? Ghi chép những chuyện xảy ra
trong phủ chúa Trịnh tác giả kể
theo ngôi nào? Tác dụng của
ngôi kể?
? Văn bản chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần ntn?
? Trịnh Sâm có thú chơi gì?
? Cái thú thích chơi đèn đuốc
của chúa Trịnh diễn ra ntn? Em
hãy tìm chi tiết, phân tích?
? Em có nhận xét gì về thú chơi
đó?
? Thú chơi cây cảnh của chúa
Trịnh đợc ghi lại bằng những sự
việc nào?
? Những sự việc trên cho thấy
chúa Trịnh đã thoả mãn thú chơi
cây cảnh của mình bằng cách
nào?
? Em nghĩ gì về cách hởng thụ
của chúa?
? Em có nhận xét gì về lời văn
ghi chép lại 2 thú chơi của T
Sâm? Tác dụng?
? Câu Mỗi khi triệu bất t“Vũ trung tuỳ bút” -
-ờng” - Em có nhận xét gì về câu
văn đó ?
? Tại sao tác giả lại cho rằng: “Vũ trung tuỳ bút” -
kẻ thức giả biết đó là triệu bất
t-1 Đọc – Tiết 21 chú thích
- Giọng đọc bình thản, chậm rãi, hơi buồn, hàm ý phê phán kín đáo
- Thể loại : Tuỳ bút cổ là thể văn ghi chép những sự việc, con ngời có thật trong hiện thực đời sống
-> Văn bản tự sự
- Ngôi thứ 3
- Đảm bảo tính khách quan
3 Bố cục.
- P1 : Từ đầu-> triệu bất tờng Thú ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh.
- P2 Còn lại -> Thủ đoạn của bọn quan lại trong phủ chúa
4 Phân tích.
a Thú ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh.
* Thú chơi đèn đuốc :
- Xây dựng đình đài, cung điện liên miên
- Mỗi thang 3-> 4 lần ra cung Thuỵ Liên
- Binh lính quanh hồ bày trò giải trí -> Thú chơi rất hao tiền tốn của, bày đặt một cách tốn kém, rất lố lăng, không mang tính văn háo
* Thú chơi cây cảnh:
- Thu: Trâm cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh
- Lấy cả cây đa to phải một cơ binh mới khiêng nổi
- Trong phủ bày cảch bến bể đầu non, chim kêu vợn hót nh vỡ tổ tan đàn
-> Đó là cảch dùng quyền lực để cớp của quí trong thiên hạ hoặc là lãng phí tiền của, lãng phí công sức của mọi ngời
=> Đó không phải là sự hởng thụ cái đẹp chân chính mà là sự hởng lạc trên mồ hôi, nớc mắt, xơng máu của nhân dân
- Sự việc đa ra rất cụ thể chân thực và khách quan
- Liệt kê, miêu tả tỉ mỉ -> gây ấn tợng mạnh cho ngời đọc
- Đêm thanh vắng: chim kêu, vợn hót ><
ma xa bão táp, vỡ tổ tan đàn
-> Gợi cảm giá ma quái, bí hiểm, ghê rợn, tan tác đau thơng… từ trà đã đ
- Đây không phải là cảnh thái bình phồn thực mà là điểm gở báo trớc những điều chẳng lành
b Thủ đoạn của bọn quan lại
Trang 5ờng” - ?
- Hs đọc phần 2
? Bọn quan lại hầu cận trong
phủ chúa đã nhũng nhiễu dân
bằng những thủ đoạn nào?
? Em có nhận xét gì về những
thủ đoạn nhũng nhiễu của bọn
quan lại?
? Trong thời kì đó cuộc sống của
ngời dân ntn?
? Câu văn cuối tác phẩm có tác
dụng gì?
? Qua đó bộc lộ thái độ gì của
tác giả ?
? Qua văn bản CCTPCT, em
hiểu thêm sự thật nào về đời
sống của vua chúa, quan lại
phong kiến thời vua Lê, chúa
Trịnh suy tàn?
?Đặc sắc nghệ thuật của bài văn
là gì?
? Hãy viết 1 đoạn văn ngắn trình
bày những điều em nhận thức
đ-ợc về tình trạng đất nớc ta vào
thời vua Lê- chúa Trịnh cuối thế
kỉ XVIII?
+ Bọn chúng mợn gió bẻ măng:
- Ra ngoài doạ dẫm
- Dò xem nhà nào có chậu hoa, cây cảnh, chim tốt khiếu hay thì phụng thủ
- Lấy – Tiết 21 buộc tội – Tiết 21 lấy tiền
=> Cáo mợn oai hùm, ỷ thế chúa để hoành hành, tác oai tác quái, vừa ăn cớp vừa la làng, lộng hành vô nhân đạo
- Mất của còn bị phạt tiền-> bị cớp 2 lần
- Tự tay phá bỏ-> chịu cuộc sống bất công
- Làm tăng sức thuyết phục, làm cho câu chuyện thêm chân thực, đáng tin cậy và làm cho cách viết thêm phong phú sinh
động -> Bộc lộ thái độ: bất bình phê phán, chế
độ phong kiến thối nát, suy tàn
III Tổng kết.
- Nội dung: Sgk/63
- Nghệ thuật: Lối văn ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động
IV Luyện tập.
- Học sinh viết đoạn- đọc trớc lớp
- Gv nhận xét đánh giá
D Củng cố - Hớng dẫn.
? Nguyên nhân nào khiến chính quyền Lê – Tiết 21 Trịnh suy tàn và sụp đổ không thể
cứu vãn nổi?
? Thử so sánh sự giống và khác nhau giữa tuỳ bút, bút kí với truyện
- Học bài, nắm chắc nội dung văn bản
- Soạn bài : Hoàng Lê nhất thống chí.
_
Tuần 5 - Tiết 23 Ngày soạn:
Văn bản Hoàng lê nhất thống chí
( Ngô gia văn phái)
Trang 6A Mục tiêu.
- Giúp học sinh : Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng
dân tộc Nguyễn Hụê trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của
bọn xâm lợc và số phận của lũ vua quan phản dân hại nớc Hiểu sơ bộ về thể
loại và đánh giá giá trị nghệ thuậtcủa thểloại tiểu thuyết lịch sử theo lối văn
trần thuật kết hợp mtả chân thực và sinh động
- Rèn kĩ năng đọc ,tìm hiểu và phântích nhân vật trong tiểu thuyết
ch-ơng hồi qua việc kể, mtả lời nói, hành động
- Giáo dục học sinh tinh thần yêu nớc, ý chí xả thân vì dân vì nớc
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Tóm tắt VB “Vũ trung tuỳ bút” - Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh’ 1 cách
ngắn gọn
nhất?
? Tác giả kể chuyện ntn và qua đó em hiểu đợc sự thật gì về
đời sống
của vua , chúa; cs của ngời dân thời vua Lê chúa Trịnh.?
- Bài mới:
- Đọc phần chú thích dấu sao sgk
? Nêu hiểu biết của em về các tác
giả Ngô Gia Văn Phái?
? Nêu hiểu biết của em về tác phẩm
và về văn bản này?
? Em hiểu ntn về nhan đề của tác
phẩm?
? Em hãy cho biết thể loại của tác
phẩm?
? Phơng thức biểu đạt chính của văn
bản ? Tsự
? Nội dung chính của tác phẩm?
? Vị trí của hồi thứ 14 trong tác
phẩm ntn?
? Em hãy nêu đại ý của văn bản
này?
I Giới thiệu chung.
1 Tác giả.
- Các tác giả họ Ngô Thì ( Ngô gia văn phái) sáng tác Làng Tả Thanh Oai, Thanh Oai, Hà Tây
- Ngô Thì Chí ( 1758 – Tiết 21 1788 )là trung thần của Lê Chiêu Thống, có t tởng chống tây sơn, viết 7 hồi đầu
- Ngô Thì Du ( 1722 – Tiết 21 1840 )ẩn mình thời tây sơn làm quan thời Nguyễn, viết 7 hồi tiếp theo
2 Tác phẩm.
a Nhan đề: Ghi chép việc vua Lê thu phục đất nớc về một mối
b Thể loại: Kí sự lịch sử, viết bằng chữ Hán, theo chơng hồi Viết từ cuối thế kỉ XVIII-> giữa thế kỉ XI X gồm 17 hồi
- Phơng thức tự sự
c Nội dung:
- Ghi chép lại sự lục đục trong phủ chúa Trịnh
và 3 lần ra Bắc của NH đánh tan kiêu binh, diệt trừ Vũ Văn Nhậm và đánh tan quân Thanh
- Hồi thứ 14 kể về lần ra bắc thứ 3 của N Huệ
và sự thất bại thảm hại của bọn xâm lợc, sự đớn hèn, nhục nhã của bọn vua quan bán nớc
d Đại ý văn bản : Văn bản mtả chiến thắng lẫy lừng của vua QT, sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh và số phận lũ vua quan phản nớc, hại dân
Trang 7- Gv hớng dẫn đọc Học sinh đọc,
nhận xét
- Hs tóm tắt ngắn gọn văn bản
- G/v cùng học sinh tìm hiểu chú
thích sgk
? Văn bản chai làm mấy phần? Nêu
nội dung chính từng phần?
? Khi nghe tin cấp báo của N Văn
Tuyết, N Huệ đã có thái độ và quyết
định gì?
? Qua đó cho thấy N Huệ là ngời
ntn?
? Sau đó N Huệ đã làm công việc gì?
? Những việc làm đó có ý nghĩa ntn?
- Hs đọc từ: Quân Thanh sang ta
không nói trớc
? Tìm chi tiết thể hiện thái độ quyết
tâm của vua Q Trung?
? Em có nhận xét gì về lời lẽ trong
II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc – Tiết 21 tóm tắt
- Chú ý ngữ điệu, lời kể; đoạn tả trận đánh cần
đọc với giọng khẩn trơng, phấn chấn
- Tóm tắt: Quân thanh kéo vào Thăng Long, t-ớng Tây Sơn là Ngô Văn Sở lui quân về Tam
Điệp, đa tin vào Phú Xuân NH lên ngôi vua-hiệu là QT tự đốc suất đại binh nhằm ngày 25 tháng chạp/ 1788 tiến ra Bắc diệt Thanh Dọc
đờng vua QT cho tuyển thêm lính, mở các cuộc duyệt binh lớn, chia quân, chỉ dụ tớng lĩnh, mở tiệc khao quân ngày 30, hẹn ngày 7 vào Thăng Long mở tiệc ăn mừng Đội quân của vua QT
đánh đâu thắng đó, khiến quân Thanh đại bại Ngày 3 tết đã vào T Long Tớng nhà Thanh là Tôn Sĩ Nghị vội vã tháo chạy về nớc, vua cùng tuỳ tùng, gia quyến chạy theo
2 Chú thích.
- Học sinh tìm hiểu chú thích
3 Bố cục.
- P1: Từ đầu đến… từ trà đã đnăm Mậu Thân (1778):
N Huệ lên ngôi hoàng đế, cầm quân đi dẹp giặc
- P2: Tiếp -> rồi kéo vào thành: Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua
Q Trung.
- P3: Còn lại: Số phận của tớng lĩnh nhà Thanh
và vua tôi Lê Chiêu Thống.
4 Phân tích.
a Hình tợng ngời anh hùng N Huệ.
* Việc lên ngôi của N Huệ:
- Căm giận, họp các tớng sĩ, định thân chinh cầm quân đi ngay
-> Ngay thẳng, cơng trực, yêu nớc, căm ghét bọn xâm lợc
- Lên ngôi hoàng đế
- Đốc binh, kén lính, ra dụ chiêu quân
-> Việc làm rất đúng lúc, có ý nghĩa và cần thiết Nhận định đúng tình hình, biết liệu cơ hành động-> có ý nghiac quyết định đến sự thành công, thất bại của cuộc chiến
* Nội dung của lời dụ:
- Đất nào, sao ấy
- Phơng Bắc, phơng Nam
- Không phải nòi giống, bụng dạ ắt khác
- Hán – Tiết 21 Trng Vơng, Tống - Đinh Tiên Hoàng
Lê, Mông nguyên – Tiết 21 Trần Hng Đạo, Minh – Tiết 21
Lê Thái Tổ -> Lời lẽ rất trong sáng, chân thành Lí lẽ, lập luận chặt chẽ, rõ ràng Hình ảnh sóng đôi đối
Trang 8bản dụ lính của vua Q Trung trong
buổi duyệt lính ở N An? ứng với nhau đã kích động đợc lòng quân lính,lằm tăng thêm sức mạnh và lòng căm thù giặc
D Củng cố - Hớng dẫn
? Tóm tắt văn bản HLNTC – Tiết 21 Hồi thứ 14 cách ngắn gọn nhất
- Đọc văn bản , nắm chắc nội dung chính của văn bản
- Chuẩn bị phần còn lại tiết sau học tiếp
_
Tuần 5 - Tiết 24 Ngày
soạn:
Văn bản
Hoàng lê nhất thống chí – hồi thứ 14
( Ngô gia văn phái)
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh : Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng
dân tộc Nguyễn Hụê trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của
bọn xâm lợc và số phận của lũ vua quan phản dân hại nớc Hiểu sơ bộ về thể
loại và đánh giá giá trị nghệ thuậtcủa thểloại tiểu thuyết lịch sử theo lối văn
trần thuật kết hợp mtả chân thực và sinh động
- Rèn kĩ năng đọc ,tìm hiểu và phântích nhân vật trong tiểu thuyết
ch-ơng hồi qua việc kể, mtả lời nói, hành động
- Giáo dục học sinh tinh thần yêu nớc, ý chí xả thân vì dân vì nớc
- Giáo dục học sinh tinh thần yêu nớc, ý chí xả thân vì dân vì nớc
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Tóm tắt ngắn gọn văn bản?
? Nêu cảm nhận về lời dụ của vua Q Trung?
- Bài mới:
? Vua Q Trung là ngời có tài
cầm quân, điều đó đợc thể hiện
qua chi tiết nào?
? Em có nhận xét gì về tài cầm
quân của vua Q Trung?
4 Phân tích( tiếp)
a Hình tợng ngời anh hùng N Huệ.
* Tài cầm quân của vua Q Trung:
- Tự mình đốc xuất đại binh
- Gặp tớng sĩ: La Sơn Nguyễn Thiếp
- Trong 6 ngày: kén lính ở N An, mở cuộc duyệt binh lớn , tổ chức lại đội ngũ, mở cuộc khao quân30 tết, xuất quân ra Bắc
-> Là vì tớng tài giỏi, quyết đoán, mu lợc, một thủ lĩnh chỉ huy quân sự sắc sảo, lỗi lạc
?7
Trang 9? Việc khao quân vào 30 tết,
hứa đón năm mới ở Thăng
Long cho thấy năng lực gì của
Q Trung?
? Qua các sự việc trên em thấy
vua Q Trung là vị vua ntn?
? Hình ảnh vua Q Trung ra trận
đợc miêu tả ntn?
? Em có suy nghĩ gì về hình
ảnh đó?
? Khi nghĩa quân T Sơn tiến
đánh thì cuộc sống của quân
Thanh diễn ra ntn?
? Qua đó cho thấy thái độ của
quân địch ra sao?
? Đợc tin quân T Sơn kéo đến,
TSN đã có phản ứng ntn?
? So với phần trên em có nhận
xét gì nhân vật TSN?
? Khi TSN bỏ chạy đám quân
lính nhà Thanh rơi vào tình
trạng ntn?
? Cảnh tợng đó gợi cho em suy
nghĩ gì?
? Vua L C Thống đợc nhắc đến
là kẻ ntn?
? Hành động đó nói lên điều
gì?
? Bộ mặt thật cuat vua tôi nhà
Lê ra sao?
? Theo em chi tiết đó là bi kịch
hay hài kịch? Tìm chi tiết để
chứng minh?
? Qua đó giúp ta hiểu ra điều
gì?
- Hs thảo luận – Tiết 21 phát biểu
- Gv chốt: Là ngời có tài, tiên đoán chính xác, liệu việc nh thần Là lời khẳng định dứt khoát, lòng tin tởng đinh ninh vào sự tất thắng của chính nghĩa
=> Là vị vua yêu nớc, anh minh, là bậc đạo cao đức trọng, là ngời có kiến thức lỗi lạc, uyên thâm, có tài cầm quân bậc nhất thiên hạ
* Hình ảnh vua Q Trung ra trận
- Thân chinh cầm quân ra trận
- Bày thế trận 5 đạo quân
- Cỡi voi đốc thúc 3 quân
=> Dũng mãnh thần tốc, quyết đoán, linh hoạt, sáng tạo
b Hình ảnh quân xâm lợc nhà Thanh
* Thái độ của quân xâm lợc:
- Tôn Sĩ Nghị kiêu căng, buông tuồng
- Tớng tá ngày ngày cờ bạc, tiệc tùng
- Quân lính : bỏ đội ngũ đi lang thang
- Ngày tết chúng chỉ chăm chú vào yến tiệc
- > Thái độ rất kiêu căng tự mãn, chủ quan, khinh địch, coi thờng nghĩa quân Tây Sơn
* Tôn Sĩ Nghị :
- Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, ngời không kịp mặc giáp
- Cách kẻ tả đối lập, hình ảnh hài hớc, hành
động đáng mỉa mai
=> Kẻ bất tài, hèn nhác, ngu xuẩn, thất bại một cách nhục nhã
* Quân lính nhà Thanh
- Hoảng hồn, bỏ chạy tan tác, xô đẩy nhau rơi xuống sông mà chết
-> Một lũ ham sống sợ chết, hèn nhác, vô dụng, tan rã một cách thảm hại
c Bè lũ bán nớc Lê Chiêu Thống
- Cầu viện quân Thanh, nhận thu phong của vua nhà Thanh
-> Hành động nhỏ nhen vị kỉ, sợ mất địa vịnên hành động một cách mù quáng, đó là
sự bất tài, ngu dốt và đê hèn
- Tâm địa bỉ ổi của bè lũ bán nớc cầu vinh
- Hài kịch : vì nó trái với lẽ thờng vua cớp thuyền để vợt sông chạy chốn mấy ngày không ăn ngủ
-> Vua chẳng còn ra vua, lếch thếch, tả tơi, thê thảm Coi việc bám gót kẻ thù ngoại bang làm lẽ sống duy nhất, nguyện làm
Trang 10? Em có nhận xét gì về lối văn
trần thuật ở phần cuối?
? Ngòi bút của tác giả khi miêu
tả 2 cuộc tháo chạy có gì đặc
biệt?
? Nêu khái quát giá trị ND và
NT?
? Dựa theo tác phẩm, hãy viết
một đoạn văn ngắn mtả lại
chiến công thần tốc đại phá
quân Thanh của vua Quang
Trung- Nguyễn Huệ từ tối 30
Tết đến ngày 5 tháng giêng
năm Kỉ Dậu(1789)
kiếp tay sai trâu ngựa cho chúng
* Nghệ thuật :
- Kể chuyện xen kẽ mtả một cách sinh
động cụ thể từng hành động, lời nói của nhân vật… từ trà đã đ
- Miêu tả khách quan, nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả khi quân Thanh tháo chạy Nhịp điệu chậm, ngậm ngùi chua xót khi miêu tả cuộc chạy chốn của bè lũ L C Thống
III Tổng kết.
- Hs đọc ghi nhớ sgk (tr 72)
IV Luyện tập
- Gv hớng dẫn hs viết
- Hs trình bày viết của mình
D Củng cố - Hớng dẫn.
? Hồi thứ 14 của tác phẩm mang lại cho em những hiểu biết gì về:
Ng-ời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ Số phận của quân xâm lợc nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống
? Theo em, tại sao các tác giả Ngô gia văn phái vốn trunh thành với nhà Lê lại có thể viết thực và hay nh thế về ngời anh hùng Nguyễn Huệ
- Soạn bài: Truyện Kiều.
- Chuẩn bị: Sự phát triển của Từ Vựng ( tiếp).
Tuần 5 - Tiết 25 Ngày soạn:
Tiếng Việt
Sự phát triển của từ vựng
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh nắm đợc hiện tợng phát triển từ vựng của một từ ngữ bằng cách tăng số lợng từ ngữ nhờ:
a Tạo thêm từ ngữ mới
b Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ và giải thích ý nghĩa của từ ngữ mới
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Chữa bài tập 4 - sgk
- Bài mới: