1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 9 tuần 5

13 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nghiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc.. → Nghĩa của từ không phải bất biến, nó có thể thay đổi SỰ P

Trang 1

Ngày soạn: 3/09/2016

Tuần 5

Tiết 21

I Mục tiêu: Giúp HS nắm được:

- Từ vựng của 1 ngôn ngữ không ngừng phát triển

- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của

từ thành nghiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

II Chuẩn bị:

GV: sgk, sgv, giáo án

HS: sgk, tìm hiểu, soạn bài

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn chịnh lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao cần tóm tắt văn bản tự sự Yêu cầu khi tóm tắt.

- Làm bài tập 1.

3 Bài mới:

HS

Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu sự biến đổi và phát

triển nghĩa của từ ngữ

? Từ “kinh tế” trong bài thơ

“vào cảm tác” có nghĩa là gì.

- Bổ sung: là hình thức nói tắt của

kinh bang tế thế, có nghĩa là trị

nước cứu đời (có cách nói khác là

kinh thế tế dân, nghĩa là trị đời cứu

dân) Cả câu thơ có ý nói tác giả

ôm ấp hoài bão trông coi việc

nước, cứu giúp người đời.

? Ngày nay chúng ta có hiểu từ này

theo nghĩa như PBC đã dùng hay

không

- Diễn giảng bổ sung: Ngày nay ta

không còn dùng từ kinh tế theo

nghĩa như vậy nữa mà theo nghĩa

là toàn bộ hoạt động của con

người trong lao động sản xuất, trao

đổi, phân phối và sử dụng của cải

vật chất làm ra.

? Qua đó em rút ra nhận xét gì về ý

nghĩa của từ

- Nhớ lại, trả lời

- Nghe

- Trả lời theo hiểu biết

- Nghe

- Nhận xét

I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ:

VD: sgk / 55,56

1 Kinh tế (vào cảm

tác): trị đời, cứu nước.

Kinh tế (ngày nay):

toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng của cải, vật chất

→ Nghĩa của từ không phải bất biến, nó có thể thay đổi

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

Trang 2

- Giải thích rõ thêm: , có những

nghĩa cũ bị mất đi và có những

nghĩa mới được hình thành.

? Xác định nghĩa của các từ

“xuân”, “tay”, và cho cho biết

nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào

là nghĩa chuyển.

? Trong trường hợp có nghĩa

chuyển thì nghĩa chuyển đó được

hình thành theo phương thức

chuyển nghĩa nào

- Hệ thống hoá kiến thức

HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập.

- Chia nhóm, mỗi nhóm ứng với 1

câu

? Nhận xét về nghĩa của từ trà

- Hướng dẫn cho HS về nhà làm bài

3

- Gợi ý cho HS về nghĩa gốc của

các từ (sgk) → Nghĩa chuyển

+ Nghĩa gốc:

Hội chứng: tập hợp nhiều

triệu chướng cùng xuất hiện của

bệnh.

Ngân hàng: tổ chức kinh

tế hoạt động trong lĩnh vực kinh

doanh và quản lý các nghiệp vụ

tiền tệ, tín dụng.

+ Nghĩa chuyển:

Hội chứng: tập hợp nhiều

hiện tượng, sự kiện biểu hiện một

tình trạng, một vấn đề xã hội cùng

- Đọc VD 2

- Trao đổi, trả lời:

+ Dãy 1,2: a

+ Dãy 3,4: b

- Đọc ghi nhớ

- Lần lượt đọc, xác định yêu cầu các bài tập

- Làm việc nhóm

- Xác định, trả lời tại chỗ

- Theo dõi, về nhà làm

theo thời gian

2 Những từ in đậm:

a Xuân 1: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ → nghĩa gốc

Xuân 2: tuổi trẻ → Nghĩa chuyển (ẩn dụ)

b Tay 1: bộ phận trên cơ thể → nghĩa gốc

Tay 2: giỏi một môn

nghề nào đó

→ nghĩa chuyển (hoán dụ)

 Ghi nhớ: sgk /56

III Luyện tập:

1 Xác định nghĩa từ

“chân”:

a Nghĩa gốc

b.Chuyển nghĩa – hoán dụ

c Nghĩa chuyển - ẩn dụ

d Nghĩa chuyển - ẩn dụ

2 Nghĩa của từ “Trà”:

nghĩa chuyển, sản phẩm từ thực vật, được chế biến thành dạng khô, pha nước uống - ẩn dụ

4 Tìm VD chứng minh:

- Hội chứng: lạm phát, thất nghiệp

- Ngân hàng máu, ngân hàng đề thi

Trang 3

xuất hiện ở nhiều nơi.

Ngân hàng: kho lưu trữ

những thành phần, bộ phận của cơ

thể để sử dụng khi cần, hay tập hợp

các dữ liệu liên quan tới một lĩnh

vực, được tổ chức để tiện tra cứu,

sử dụng.

4 Củng cố:

? Nhận xét về sự phát triển của từ vựng Sự phát triển ấy chủ yếu theo phương thức nào.

5 Hướng dẫn:

- Học bài, hoàn chỉnh các bài tập.

- Soạn bài “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”.

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 22

Bài 5 Hướng dẫn đọc thêm

Văn bản:

Phạm Đình Hổ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê

- Trịnh và thái độ phê phán của tác giả

- Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại tuỳ bút thời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đấy tính hiện thực này

II Chuẩn bị:

GV: sgk, sgv, giáo án

HS: sgk, tìm hiểu nội dung, soạn bài

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn chịnh lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Sự phát triển của từ vựng chủ yếu theo phương thức nào VD.

- Làm bài tập 3,5/57.

3 Bài mới:

HS

Nội dung CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

( Trích Vũ Trung tùy bút)

Trang 4

HĐ 1: Tìm hiểu tác giả văn bản.

? Giới thiệu những nét chính về

tác giả

? Trình bày hiểu biết về văn bản

- Bổ sung (sgv /61,62)

HĐ 2: Hướng dẫn đọc.

- Hướng dẫn đọc, gọi HS đọc,

nhận xét

- Giải thích thêm một số từ khó

HĐ 3: Tìm hiểu những chi tiết sự

việc thể hiện thói ăn chơi xa xỉ

của chúa Trịnh và các quan lại

hầu cận

? Thói ăn chơi xa xỉ của chúa

Trịnh được miêu tả thông qua

những chi tiết nào Phân tích

? Nhận xét về lời văn ghi chép sự

việc của tác giả

? Tại sao kệt thúc đoạn văn miêu

tả này tác giả lại nói “kẻ thức

giả bất tường”.

- Bổ sung: cảnh được miêu tả là

cảnh thực ở những khu vườn

- Đọc chú thích

- Dựa vào sgk nêu

- Trình bày

- Theo dõi, đọc

- Cùng GV giải thích từ khó

- Đọc lại đoạn

đầu “từ đầu

bất tường”

- Tìm, phân tích

- Nhận xét: các

sự việc đưa ra đều cụ thể, chân thực và khách quan, không xen lời bình của tác giả, có liệt kê và cũng có miêu tả

tỉ mỉ vài sự kiện

để khắc họa ấn tượng.

- Tìm hiểu ý nghĩa đoạn văn giải thích

- Nghe

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

- Phạm Đình Hổ (1768-1839)

- Quê: huyện Đường An, tỉnh Hải Dương

- Làm quan thời minh Mạng nhà Nguyễn

2 Văn bản:

Ghi chép về cuộc sống

và sinh hoạt ở phủ chúa thời thịnh vượng Trịnh Sâm

II Đọc, hiểu văn bản:

1 Đời sống xa hoa của chúa Trịnh và quan hầu cận:

a Chúa Trịnh:

- Xây dựng nhiều cung điện, đền đài

- Dạo chơi thường xuyên lố lăng, tốn kém

- Cướp đoạt những của quý trong thiên hạ

Trang 5

rộng, đầy “trân cầm dị thú, cổ

mộc quái thạch”, lại được bày vẽ,

tô điểm như “bốn bể đầu non”

nhưng âm thanh lại gợi cảm giác

ghê rợn trước một cái gì đang tan

tác, đau thương chứ không phải

trước cảnh đẹp yên bình, phồn

thực Cảm xúc chủ quan của tác

giả đến đây mới được bộc lộ,

nhất là khi ông xem đó là “triệu

bất tường”, tức là điềm gở, điềm

chẳng lành Nó như báo trước sự

suy vong tất yếu của một triều đại

chỉ biết chăm lo đến chuyện ăn

chơi hưởng lạc trên mồ hôi, nước

mắt và cả xương máu của dân

lành Và quả thực điều đó sẽ xảy

ra không lâu sau khi Thịnh

Vương mất.

HĐ 4: Tìm hiểu câu hỏi 2.

? Bọn quan lại hầu cận đã nhũng

nhiễu dân bằng những thủ đoạn

nào

? Vì sao chúng có thể làm được

như vậy

? Kết thúc, tác giả đã ghi lại một

sự việc có thực xảy ra ngay

trong nhà mình nhằm mục đích

gì.

? Qua đó, em thấy thái độ của tác

giả như thế nào

HĐ 5: Tìm hiểu đặc trưng thể

loại

- Chia nhóm

? Câu hỏi 3

- Đọc phần còn lại

- Tìm chi tiết, trả lời

→ do chúa dung

túng

- Thảoluận nhóm (3/)

→ làm tăng sức

thuyết phục cho những chi tiết chân thực mà tác giả đã ghi chép ở trên, đồng thời cũng làm cho cách viết thêm phong phú và sinh động.

→ thái độ bất

bình, phê phán

- Thảo luận (2/)

b Bọn quan lại hầu cận

- Tích cực bày trò ăn chơi, hưởng lạc→ được sủng ái

- Ỷ thế hoành hành, vừa ăn cướp, vừa la làng, vơ vét ních đầy túi tham

→ Báo hiệu một triều đại sắp suy vong

2 Đặc trưng thể loại tuỳ

bút:

Trang 6

- Gợi ý, hướng dẫn học sinh so

sánh 2 tác phẩm văn xuôi đã học

+ Chuyện người con Xương

+ Chuyện cũ trong Trịnh

Qua đó giúp HS rút ra đặc trưng

của thể tùy bút

- Bổ sung, khái quát (sgv / 65)

HĐ 6: Hướng dẫn luyện tập.

- Nêu yêu cầu, hướng dẫn đọc bài

đọc thêm, tìm hiểu ý, trình bày

nhận thức

+ So sánh

+ Trình bày

- Đọc ghi nhớ

- Đọc, tìm hiểu

ý

- Viết theo hướng dẫn, trình bày

- Ghi chép về con người, sự việc cụ thể, có thực Bộc lộ cảm xúc, đánh giá

- Ghi chép tuỳ theo cảm hứng, không gò bó

- Giàu chất chữ tình

 Ghi nhớ: sgk / 63

III Luyện tập:

Viết đoạn văn trình bày

nhận thức về tình trạng đất nước ta vào thời vua Lê – chúa Trịnh cuối thế kỷ XVIII

4 Củng cố:

? Nhận xét về cuộc sống bọn quan lại trong phủ chúa và tình hình đất nước lúc bấy giờ.

5 Hướng dẫn:

- Học bài, đọc lại văn bản, thao khảo thêm ở sgk lớp 7.

- Soạn bài “Hoàng Lê nhất thống chí”.

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 23, 24

Văn bản:

Ngô Gia Văn Phái

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận của

lũ vua quan phản dân hại nước

- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu

tả chân thực, sinh động

II Chuẩn bị:

GV: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo

HS: sgk, đọc văn bản, soạn bài

HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

(Hồi thứ mười bốn)

Trang 7

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn chịnh lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích đời sống của chúa Trịnh và bọn quan lại trong phủ chúa Nhận xét

về tình hình đất nước lúc bấy giờ.

? Nêu đặc trưng của thể loại tuỳ bút

3 Bài mới:

HS

Nội dung

HĐ 1: Giới thiệu bài.

- Tóm tắt đôi nét về diễn biến ở hồi

12, 13, tình hình VN vào bài

HĐ 2: Tìm hiểu tác, giả văn bản.

? Giới thiệu những nét chính về tác

giả, văn bản

- Bổ sung (sgv / 66, 67)

HĐ 3: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu

chung về văn bản

- Hướng dẫn cách đọc, gọi HS đọc

- Kiểm tra việc đọc từ khó ở nhà

? Tìm bố cục, nội dung

- Bổ sung hoàn chỉnh: 3 đoạn

+ Đoạn 1: (từ đầu Mậu Thân)

được tin báo quân Thanh đã chiếm

thăng Long, Bắc Bình Vương

nguyễn Huệ lên ngôi oàng đế và

thân chinh cầm quân dẹp giặc.

+ Đoạn 2: (vua Quang Trung

vào thành) cuộc hành quân thần

tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua

Quang Trung.

+ Đoạn 3: (lại nói xấu hổ) sự

đại bại của quân tướng nhà Thanh

và tình trạng thảm hại của vua tôi

Lê Chiêu Thống.

HĐ 4: Phân tích hình tượng

Nguyễn Huệ

? Qua đoạn trích, em cảm nhận

hình ảnh người anh hùng Quang

Trung - Nguyễn Huệ như thế nào,

tìm những chi tiết trong văn bản để

minh hoạ

- Dựa vào sgk trình bày

- Theo dõi, đọc

- Bố cục: 3 đoạn

- Nghe

- Phát biểu cảm nhận

- Tìm chi tiết

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

2 Văn bản : sgk

II Đọc, hiểu văn bản:

1 Hình tượng người anh

hùng Quang Trung -Nguyễn Huệ:

- Một con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán

- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén

- Ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa trông rộng

Trang 8

? Tại sao nhóm tác giả Ngô Gia

Văn Phái vốn trung thành với nhà

lê lại có thể viết thực và hay về

người anh hùng như thế.

- Bổ sung: Các tác gỉa ngô gia văn

phái là những cựu thần, chịu ơn

sâu nghĩa nặng của nhà Lê, nhưng

họ đã không thể bỏ qua sự thực là

ông vua nhà Lê hèn yếu đã cõng

rắn cắn gà nhà và chiến công lẫy

lừng của vua QT là niềm tự hào

lớn lao của cả dân tộc Bởi thế họ

vẫn có thể viết thực và hay như vậy

về người anh hùng dân tộc Nguyễn

Huệ.

- Nhấn mạnh: Quan điểm phản ánh

hiện thực của tác giả là “tôn trọng

sự thực lịch sử và ý thức dân tộc”.

HĐ 5: phân tích hình ảnh bè lũ bán

nước, cướp nước

? Sự thảm bại của bọn tướng lĩnh

nhà Thanh được miêu tả như thế

nào

- Diễn giảng thêm về Tôn Sĩ Nghị

? Qua những hình ảnh đó, em có

nhận xét chung gì về hình ảnh của

bọn xâm lược nhà Thanh

? Số phận bọn phản nước hại dân

được miêu tả như thế nào

→ Chịu đựng nỗi sĩ nhục của kẻ đi

cầu cạnh van xin, không còn tư

cách của bậc quân vương.

? Theo em, vua tôi nhà Lê là những

người bản chất như thế nào

- Nói thêm về cảnh vua tôi Lê

Chiêu Thống khi đã chạy sang tàu:

phải cạo đầu, tết tóc, ăn mặc giống

- Thảo luận (nhóm 3/), trình bày

- Nghe

- Trả lời

- Nghe

→ Ô hợp, bất tài

- Trả lời

- Nghe

→ bất tài, thụ

động, mang tư tưởng dựa dẫm.

- Nghe

- Tài dụng binh như thần

- Lẫm liệt trong chiến trận

2 Tướng lĩnh nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống :

a Tướng lĩnh nhà Thanh:

- Bất tài, kiêu căng, tự mãn, chủ quan

- Khi lâm trận:

+ Tướng: sợ mất mặt, tìm đường tháo chạy + Quân: hoảng loạn

b Vua tôi Lê Chiêu Thống:

Chạy trốn theo đuôi giặc

Trang 9

người Mãn thanh và cuối cùng gửi

nắm xương tàn nơi đất khách quê

người.

? Nhận xét về lối văn trần thuật

? Ngòi bút của tác giả khi miêu tả 2

cuộc tháo chạy có gì khác biệt Giải

thích

- Bổ sung, khái quát: Tất cả đều là

thực với những chi tiết cụ thể

nhưng âm hưởng lại rất khác nhau:

+ Đoạn miêu tả cuộc tháo chạy

của nhà Thanh hàm chứa vẻ hả hê,

sung sướng của người thắng trận

trước sự thảm bại của bọn xâm

lược.

+ Đoạn văn dưới âm hưởng có

phần ngậm ngùi, chua xót Là cựu

thần của nhà Lê, tác giả không thể

mủi lòng trước sự sụp đổ của

vương triều mà mình từng phụng

thời.

- Bổ sung, hệ thống nội dung bài

học

HĐ 6: Hướng dẫn luyện tập.

- Nêu yêu cầu (sgk)

Cùng HS nhận xét, đánh giá

→ kể chuyện

xen kẽ miêu tả một cách sinh động, cụ thể, gây được ấn tượng mạnh.

- Nhận xét, so sánh 2 đoạn văn miêu tả 2 cuộc tháo chạy, trình bày

- Đọc ghi nhớ

- Viết, đọc cho

cả lớp nghe

 Ghi nhớ: sgk / 72

II Luyện tập:

Viết đoạn văn ngắn.

4 Củng cố:

Khái quát lại nội dung chính của bài

5 Hướng dẫn:

- Đọc lại văn bản, học bài.

- Soạn bài “Sự phát triển của từ vựng” (tt)

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 25

(tt)

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

Trang 10

I Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được hiện tượng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhờ:

+ Tạo thêm từ ngữ mới

+ Mượn từ của tiếng nước ngoài

II Chuẩn bị:

GV: sgk, sgv, giáo án

HS: sgk, tìm hiểu VD, làm bài tập

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn chịnh lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân tính hình tượng người anh hùng Quang Trung – Nguyễn Huệ.

3 Bài mới:

HS

Nội dung

HĐ 1: Tìm từ ngữ mới.

? Hãy cho biết trong thời gian gần

đây có những từ ngữ nào mới được

cấu tạo trên cơ sở các từ sau: điện

thoại, kinh tế, di động giải thích

nghĩa của các từ mới cấu tạo đó

- Bổ sung, cung cấp thêm từ mới

? Tìm từ ngữ mới xuất hiện có cấu

tạo theo mô hình “ x + tặc”.

? Như vậy để phát triển từ vựng

chúng ta đã làm gì

? Những từ ngữ mới được tạo ra

bằng cách nào

- Mở rộng thêm: Về việc tạo thêm

từ ngữ, lưu ý là rất ít khi một từ

ngữ mới mang một vỏ âm mới hoàn

toàn mà thường là được hình thành

trên cơ sở những yếu tố đã có sẵn

và theo hai phương thức cấu tạo cơ

bản là láy và ghép Tuy nhiên, hiện

nay chỉ có phương thức ghép là có

sức sản sinh cao, nói cách khác,

các từ ngữ mới chủ yếu được hình

thành theo cách dùng các yếu tố có

sẵn ghép lại với nhau.

- Khái quát lại: Trên cơ sở những

- Tìm từ mới

- Giải thích

- Thi nhau tìm

→ Tạo từ ngữ

mới

→ hình thành trên những yếu

tố có sớm.

- Đọc ghi nhớ

I Tạo từ mới:

1 Từ ngữ mới:

- Điện thoại di động

- Kinh tế tri thức

- Đặc khu kinh tế

- Sở hữu trí tuệ

2 Từ ngữ cấu tạo theo

mô hình “x + tặc”:

- Lâm tặc

- Tin tặc

- Hải tặc

- Không tặc,

 Ghi nhớ: sgk / 73

Ngày đăng: 31/08/2017, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w