* Hoạt động 3 - H ớng dẫn học sinh đọc - tìm hiểu nội dung văn bản H: Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận đợc miêu tả thông - Phát hiện chi tiết.. H: Trong đoạn văn
Trang 1Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
H: Hãy nêu cách đọc văn
bản ? -> Đọc rõ ràng, diễn cảm.- Hai HS đọc -> nhận xét I Đọc – chú thích.1 Đọc.
H: Dựa vào chú thích, hãy
giới thiệu vài nét về tg? - Giới thiệu tác giả. 2 Chú thích.a Tác giả
*Ông sống trong thời chế
độ phong kiến khủng
hoảng trầm trọng nên có t
tởng muốn ẩn c và sáng tác
văn chơng, khảo cứu nhiều
lĩnh vực
- Thơ văn của ông chủ yếu
kí thác tâm sự bất đắc chí
của một nho sinh không
gặp thời
- Nghe, hiểu thêm - Phạm Đình Hổ (1768 - 1839)
- Quê quán: Làng Đan Loan, huyện Đờng An, tỉnh Hải Dơng
b Tác phẩm
H: Hãy nêu xuất xứ của tác
phẩm ? - Giới thiệu (dựa vào sgk). - Trích trong “Vũ trung tuỳ bút”. H: Em hiểu nh thế nào về
“Vũ Trung tuỳ bút”, và thể
loại tuỳ bút ?
-> Tuỳ bút : Ghi chép sự việc con ngời theo cảm hứng chủ quan, không gò bó theo hệ thống kết cấu nhng vẫn tuân theo một t tởng cảm xúc chủ đạo
Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ
về con ngời, cuộc sống
* Hớng dẫn HS tìm hiểu
các chú thích (2), (3), (4),
(5), (7), (8), (13), (14),
(19)
* Tìm hiểu các chú thích
GV hớng dẫn c Từ khó : sgk
H: Nêu đại ý của đoạn
trích? - Trao đổi, tìm đại ý và trảlời d Đại ý.-> Đoạn trích ghi lại cảnh sống
xa hoa vô độ của chúa Trịnh và bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa
? Qua đọc văn bản, em hãy
xác định: Văn bản gồm
những nội dung nào? Các
đoạn văn tơng ứng với nội
dung đó?
- Trao đổi với bạn, xác định
bố cục và trả lời Các em khác nhận xét và bổ xung
e Bố cục
- gồm hai phần:
+ Từ đầu -> đó là triệu bất thờng
=> Thú ăn chơi của chua Trịnh + Còn lại: => Sự tham lam nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa
* Hoạt động 3 - H ớng dẫn học sinh đọc - tìm hiểu nội dung văn bản
H: Thói ăn chơi xa xỉ của
chúa Trịnh và các quan lại
hầu cận đợc miêu tả thông
- Phát hiện chi tiết
II Đọc - hiểu văn bản
1 Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận.
Bảng Phụ
- Xây dựng đình đài cứ liên miên
qua các chi tiết nào?
H: Em hiểu nh thế nào là
“trân cầm dị thú”, “cổ mộc
quái thạch”? * Giải thích :
- trân cầm dị thú : chim quý, thú lạ
- cổ mộc quái thạch : cây sống lâu năm, phiến đá có hình thù kì lạ
- Chơi đèn đuốc, ngự ở các cung li
- Dạo chơi tuỳ ý ghé vào bờ mua bán các thứ nh ở cửa hàng trong chợ
- Bao nhiêu loài trân cầm dị thú,
cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh…chúa đều thu lấy.chúa đều thu lấy
- Điểm xuyết bày vẽ ra hình núi non bộ trông nh bến bể đầu non H: Nhận xét về lời văn ghi
chép sự việc và nghệ thuật
miêu tả trong đoạn văn ?
Tác dụng ?
* Phân tích, nhận xét
- Lời văn chân thực, khách quan, không xen lời bình…chúa đều thu lấy
miêu tả tỉ mỉ vài sự kiện ->
Trang 2khắc hoạ ấn tợng thói ăn xa
xỉ của chúa (ăn chơi bằng quyền lực, cỡng đoạt )
H: Ngoài việc miêu tả cảnh
phủ chúa, tác giả còn miêu
tả những âm thanh nào ?
- Phát hiện: chim kêu vợn hót ran bốn bề, nửa đêm ồn
ào nh trận ma sa gió táp, vỡ
tổ tan đàn
H: Cảm nhận của em về
những âm thanh đó ? -> Gợi cảm giác ghê rợn,tan tác đau thơng
H: Tại sao kết thúc đoạn
văn miêu tả này, tác giả lại
nói “kẻ thức giả biết đó là
triệu bất tờng”?
* Phân tích,đánh giá
- Cảm xúc chủ quan của tác giả
-> Đó là điểm gở, điểm chẳng lành bởi chúa ăn chơi hởng lạc trên mồ hôi, nớc mắt, xơng máu của dân lành -> sự suy vong tất yếu của một triều đại
H: Theo dõi đoạn còn lại,
nêu sự việc chính của đoạn
?
- HS phát hiện 2 Sự nhũng nhiễu của bọn quan
lại trong phủ chúa.
H: Bọn quan lại hầu cận
trong phủ chúa đã nhũng
nhiễu dân bằng những thủ
đoạn nào?
- Phát hiện - Nhờ gió bẻ măng, ra ngoài doạ
dẫm
- Dò xem nhà nào có chậu hoa, cây cảnh, chim tốt…chúa đều thu lấy.biên vào hai chữ “phụng thủ”
- Đêm…chúa đều thu lấy.sai lính đến lấy…chúa đều thu lấy.buộc tội giấu vật cung phụng…chúa đều thu lấy.doạ lấy tiền
- Hòn đá, cây lớn…chúa đều thu lấy.phá nhà, huỷ tờng khiêng ra
- Nhà giàu bỏ của kêu van chí chết
- Nhà ta…chúa đều thu lấy.trồng một cây lê hai cây lựu cũng phải chặt đi…chúa đều thu lấy
H: Thủ đoạn này đã gây tai
hoạ nào cho dân lành? - Phát hiện.
H: Tác giả kết thúc tuỳ bút
bằng câu ghi lại một sự
việc có thực từng xảy ra
trong nhà mình nhằm mục
đích gì ?
* Suy nghĩ
-> Tăng tính thuyết phục cho những chi tiết chân thực -> thái độ phê phán chế độ PK
H: Trong đoạn văn này tác
giả đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào? Tác
dụng ?
* Suy nghĩ, đánh giá
- Hình ảnh đối lập, phơng pháp so sánh, liết kê…chúa đều thu lấy
-> Tố cáo bọn quan lại hầu cận ỷ thế nhà chúa mà hoành hành, vơ vét để ních đầy túi tham
H: Em có nhận xét gì về
thái độ của tác giả qua
cách ghi lại sự việc này ?
* Đánh giá
- Thái độ phê phán, lên án chế độ phong kiến bất công, vô lí
H: Học “Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh” em hiểu
thêm sự thật nào về đời
sống vua chúa, quan lại
phong kiến thời vua Lê
chúa Trịnh suy tàn ?
- Tổng kết lại kiến thức
H: Nêu những nghệ thuật
nổi bật của văn bản ? - HS nhắc lại.- HS rút ra ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ/sgk.
H: Theo em thể tuỳ bút
trong bài có gì khác so với
thể truyện mà các em đã
đ-ợc học ở bài trớc?
* Thảo luận
+ Truyện: Hiện thực của cuộc sống đợc phản ánh thông qua số phận con ngời
cụ thể nên có cốt truyện, nhân vật…chúa đều thu lấy.có thể h cấu
+ Tuỳ bút: Ghi chép về những con ngời, sự việc cụ thể, có thực, qua đó bộc lộ
sự đánh giá của mình về con ngời và cuộc sống
H: Em học tập điều gì ở
cách viết văn của Phạm - Bộc lộ.
Trang 3Đình Hổ ?
* Hoạt động 4 : H ớng dẫn HS luyện tập.
- Gọi HS làm bài tập trắc
nghiệm - HS lên bảng làm bài tậptrắc nghiệm ( bảng phụ )
-> nhận xét
- HS viết đoạn văn
III Luyện tập
* Hãy viết đoạn văn ngắn trình bày những điều em nhận thức
đ-ợc về tình trạng đất nớc ta vào thời vua Lê – chúa Trịnh cuối thế kỉ 18
* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
Nhận định nào nói đúng nhất t tởng cảm xúc chủ đạo của tác giả trong văn bản?
A Phê phán thói ăn chơi xa xỉ của bọn vua chúa đơng thời
B Thể hiện lòng thơng cảm với nhân dân
C Phê phán tệ nhũng nhiễu nhân dân của lũ quan lại
D Cả ba ý A, B, C
* Hớng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà.
- Viết tiếp đoạn văn Học ghi nhớ, nắm đợc nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị: “Truyện Kiều của Nguyễn Du”
+ Tìm hiểu về Nguyễn Du và Truyện Kiều
-***** -Ngày soạn :20/9/2009
Ngày giảng :22/9/2009
Tiết 25
Sự phát triển của từ vựng ( tiếp )
A Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS:
1 Hiểu đợc việc tạo từ ngữ mới và mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài cũng là cách quan trọng
để phát triển từ vựng tiếng Việt?
2 Rèn kĩ năng sử dụng và tạo thêm từ mới
3 Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B Các b ớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
* Nêu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ ? chữa bài tập 2,4/57
3 Bài mới
* Giới thiệu bài.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu tạo từ ngữ mới.
I Tạo từ ngữ mới.
* Ví dụ.
H: Hãy cho biết trong thời
gian gần đây có những từ ngữ
nào đợc cấu tạo trên cơ sở các
từ sau: “điện thoại”, “kinh tế”,
“sở hữu”, “tri thức”, “đặc
khu”,”trí tuệ”?
H: Giải thích nghĩa của những
từ ngữ mới cấu tạo đó ?
* Thảo luận
- Điện thoại di động ; kinh
tế tri thức ; đặc khu kinh
tế ; Sử hữu trí tuệ
- HS giải nghĩa, nhận xét
- VD 1 : + Điện thoại di động : Điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo ngời, đợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao
+ Kinh tế tri thức : Nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất,
lu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lợng tri thức cao + Đặc khu kinh tế : Khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nớc ngoài với những chính sách u đãi
+ Sở hữu trí tuệ : Quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt
động trí tuệ
H: Trong tiếng Việt có những
từ đợc cấu tạo theo mô hình (x
+ tặc) Hãy tìm những từ ngữ
mới xuất hiện theo cấu tạo mô
hình đó ?
*Thảo luận
- Lâm tặc, tin tặc…chúa đều thu lấy - Ví dụ 2
H: Ta có thể tạo từ ngữ mới
bằng cách nào? Mục đích ? - Nhận xét chung -> rút raghi nhớ 1
* Ghi nhớ/sgk
Trang 4* Hoạt động 2: H ớng dẫn HS tìm hiểu mục II.
II Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài.
H: Hãy tìm từ Hán Việt trong
hai đoạn trích ? - Phát hiện.
- Đọc ví dụ 2
Những từ Hán Việt :
a thanh minh, lễ, tiết, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân
b bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp,
đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc
* Ví dụ 2.
H: Trong tiếng Việt dùng
những từ nào để chỉ những
khái niệm trên?
b Marketing H: Những từ này có nguồn
gốc từ đâu ? -> Nớc ngoài.
H: Từ 2 ví dụ trên em rút ra
nhận xét gì về cách phát triển
từ ngữ ?
- Rút ra nhận xét
- Đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ/94.
* Hoạt động 3 : H ớng dẫn HS luyện tập
- Đọc cầu bài tập 1 -> làm miệng III Luyện tậpBài tập 1/74.
H: Tìm hai mô hình có khả
năng tạo ra những từ ngữ mới
nh kiểu : x + tặc?
- x + trờng: chiến trờng, công trờng, nông trờng, ng trờng
- X + hoá: ô -xi hoá, lão hoá H: Tìm 5 từ ngữ mới đợc dùng
phổ biến gần đây và giải thích
nghĩa những từ này?
- Đọc yêu cầu bài tập 2 -> Thảo luận, trả lời Bài tập 2/74.- Cơm bụi : cơm giá rẻ…chúa đều thu lấy.tạm
bợ
- Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao
lu đối thoại ở địa điểm cách xa nhau
H: Nêu vắn tắt cách phát triển
từ vựng ? Thảo luận vấn đề đã
nêu ?
- Đọc yêu cầu bài tập 4 -> thảo luận, trả lời Bài tập 4/74.- Từ vựng của một ngôn ngữ
không thể không thay đổi
*Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà:
- Làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài “Truyện Kiều của Nguyễn Du” : Đọc, trả lời câu hỏi sgk
Tìm đọc về truyện Kiều
-***** -Ngày soạn :20/9/2009
Ngày giảng :23/9/2009
Tiết 26
“truyện kiều” của nguyễn du.
mục tiêu cần đạt.
* Giúp HS :
1 Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du Trên cơ sở hiểu nội dung cốt truyện, thấy đợc những giá trị cơ bản của “Truyện Kiều”
2 Rèn luyện kĩ năng tóm tắt tác phẩm
3 Giáo dục lòng tự hào về nền văn hoá dân tộc, tự hào về đại thi hào Nguyễn Du, về di sản văn hoá quý giá của ông, đặc biệt là “Truyện Kiều”
Chuẩn bị của thầy và trò a/ Giáo viên: + Truyện Kiều, một số lời bình, bài viết về Nguyễn Du và Truyện Kiều.
+ SGK, SGV và bài soạn, bảng phụ
b/ Học sinh: + Đọc trớc phần giới thiệu về Truyện Kiều
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK
Các bớc lên lớp.
A/ ổn định tổ chức.
Trang 5B/ Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy giới thiệu ngắn gọn về tác giả và tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” ?
+ Phân tích hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ ?
C/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: H ớng dẫn HS tìm hiểu về Nguyễn Du.
Hoạt động của thầy Hoạt động của
H: Qua việc soạn bài ở nhà,
hãy giới thiệu những hiểu biết
của em về cuộc đời Nguyễn Du
?
- Giới thiệu (dựa vào sgk) I Nguyễn Du.1 Cuộc đời.
- ND ( 1765 – 1820 ) tên chữ là Tố
Nh, hiệu là Thanh Hiên
- Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
* Mẹ Nguyễn Du là Trần Thị
Tần, ngời đẹp nổi tiếng ở Kinh
Bắc (đất quan họ…chúa đều thu lấy.); 9 tuổi
mất cha, 12 tuổi mất mẹ, ở với
anh cùng cha khác mẹ
- Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc,
ông phò Lê chống lại Tây Sơn
- Nghe, hiểu - Sinh trởng trong một gia đình đại
quí tộc và có truyền thống về văn học
- Nhiều năm phiêu bạt trên đất Bắc, rồi về ở ẩn tại Hà Tĩnh
nhng không thành…chúa đều thu lấy.Sau khi
Nguyễn ánh lên ngôi mời ông
ra làm quan ( bất đắc dĩ ông
phải làm quan cho Triều
Nguyễn với các chức : tri
huyện Bắc Hà, cai hạ tỉnh
Q.Bình, Hữu tham trị bộ lễ…chúa đều thu lấy
- 1820 ông chuẩn bị đi sứ sang
TQ lần 2 thì nhiễm dịch ốm
mất tại Huế (16/9/1820)
- Từng làm quan cho triều Nguyễn
H: Em hiểu gì về thời đại mà
Nguyễn Du sinh sống
( qua các bài học trớc) ?
H: Cuộc đời gặp nhiều gian
truân, gắn bó sâu sắc với
những biến cố lịch sử đã tạo
lên một ND ntn ?
-> Thời kỳ lịch sử
có những biến
động dữ dội…chúa đều thu lấy
* HS trình bày ->
nhận xét
2 Con ngời.
- Kiến thức sâu rộng, vốn sống phong phú có niềm cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* ND đợc đánh giá là đại thi
hào của dt VN, là danh nhân
văn hoá TG…chúa đều thu lấy.là bậc thầy trong
việc sử dụng ngôn ngữ tiếng
Việt, là ngôi sao sáng chói nhất
trong nền văn học cổ VN
-> Là thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
H: Giới thiệu những nét chính
về sự nghiệp văn học của ND ? - Giới thiệu (dựa vào sgk) 3 Sự nghiệp văn học.- Nhiều tác phẩm có giá trị lớn viết
bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là
Truyện Kiều.
* Hoạt động 2: H ớng dẫn tìm hiểu về Truyện Kiều
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
H: Hãy giới thiệu về nguồn gốc
tác phẩm?
* ND đã có nhiều sáng tác từ
nghệ thuật tự sự – kể chuyện
bằng thơ, đến nghệ thuật xây
dựng nhân vật, miêu tả …chúa đều thu lấy
- Giới thiệu (dựa vào sgk) II Truyện Kiều.* Nguồn gốc.
- Dựa theo cốt truyện “Kim Vân Kiều Truyện” của Tham Tâm Tài Nhân (ở TQ) nhng phần sáng tạo của ND là rất lớn H: “Truyện Kiều” đợc sáng tác
trong thời gian nào? - Phát biểu * Thời điểm sáng tác.- Viết vào đầu TK 19 ( 1805 – 1809 )
- Gồm 3254 câu thơ lục bát H: Từ việc chuẩn bị ở nhà, hãy
tóm tắt “Truyện Kiều” theo ba - Tóm tắt -> Nhận xét 1 Tóm tắt tác phẩm.+ Phần thứ nhất: gặp gỡ và đính ớc
Trang 6phần của tp ?
* Nhận xét -> cho điểm
+ Phần thứ 2: Gia biến và lu lạc
+ Phần thứ 3: Đoàn tụ
2 Giá trị nội dung và nghệ thuật.
H: Qua việc tóm tắt tác phẩm
em thấy “Truyện Kiều” có
những giá trị nào?
- Phát hiện, suy nghĩ -> trả
lời
a Giá trị nội dung.
* Giá trị hiện thực:
H: Giá trị hiện thực và giá trị
nhân đạo đợc thể hiện nh thế
nào trong tp?
- Phát hiện - Là bức tranh hiện thực về một xã hội bất
công, tàn bạo
* Giá trị nhận đạo:
- Tiếng nói thảm thơng trớc số phận bi kịch của con ngời ; tiếng nói lên án ; tố cáo thế lực xấu xa; tiếng nói khẳng định đề cao nhân phẩm…chúa đều thu lấy.; Thể hiện khát vọng chân chính của con ngời
H: Nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật của tp? - Phát hiện. b Giá trị nghệ thuật:- Kết tinh thành tựu nghệ thuật trên các
phơng diện ngôn ngữ và thể loại
H: Qua bài học, em hiểu gì về
Nguyễn Du và tác phẩm
“Truyện Kiều”?
- Tổng kết
- Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk/80.
* Hoạt động 3: H ớng dẫn HS học và làm bài ở nhà:
- Học ghi nhớ
- Viết bài thuyết minh về Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều
- Soạn “Chị em Thuý Kiều”
Ngày soạn :20/9/2009
Ngày giảng :26/9/2009
Tiết 27
Văn bản : Chị em Thuý Kiều
( Nguyễn Du )
Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS:
1 Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du : sử dụng bút pháp nghệ thuật ớc lệ
mà vẫn gợi tả đợc vẻ đẹp và tính cách riêng của chị em Thuý Kiều Hiểu đợc một phơng diện cảm hứng nhân văn trong “Truyện Kiều”: sự trân trọng tài năng, sắc đẹp, phẩm cách con ngời
2 Rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ
3 Giáo dục HS biết yêu quí, trân trọng cái đẹp
Chuẩn bị của thầy và trò Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bảng phụ.
Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi trong đoạn trích SGK.
Các bớc lên lớp.
A ổn định tổ chức.
B Kiểm tra bài cũ.
* Giới thiệu ngắn gọn về Nguyễn Du và tóm tắt “Truyện Kiều”?
* Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”?
C Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: H ớng dẫn HS tìm hiểu các chú thích
- Hớng dẫn HS đọc * Hai học sinh đọc -> Nhận
- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú
thích 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9,
12
- Tìm hiểu các chú thích đã
H: Đoạn trích nằm ở phần
nào của tác phẩm ? -Nằm ở phần mở đầu của tp(từ câu 15 -> câu 38 ) 3 Vị trí đoạn trích
H: Xác định bố cục của
đoạn trích? * Phát hiện:- Chia làm 4 phần:
+ Phần 1: Giới thiệu khái
4 Bố cục
Trang 7quát chị em Thuý Kiều.
+ Phần 2: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân
+ Phần 3: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều
+ Phần 4 : nhận xét chung về cuộc sống của 2 chị em
- Phát hiện
* Hoạt động 2: H ớng dẫn HS tìm hiểu nội dung văn bản.
H: Hãy đọc lại bốn câu thơ
đầu và nêu nội dung chính
của bốn câu thơ đó?
H: Tác giả đã giới thiệu chị
em Thuý Kiều nh thế nào?
II Đọc- Hiểu nội dung văn bản
1 Giới thiệu về chị em Thuý Kiều
Đầu lòng hai ả tố nga Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân
H: Em có nhận xét gì về
cách giới thiệu và cách sử
dụng từ ngữ trong câu thơ
đó?
-> Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với từ Hán Việt khiến cho lời giới thiệu tự nhiên, trang trọng
H: Tác giả giới thiệu vẻ đẹp
của chị em Thuý Kiều qua
những hình ảnh thơ nào?
- Phát biểu Mai cốt cách, tuyết tinh thần
Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời
H: Em hiểu nh thế nào về
câu thơ “Mai cốt cách, tuyết
tinh thần”?
- Giải thích (dựa vào sgk) -> ý cả câu: Hai chị em
đều duyên dáng, thanh cao, trong trắng
H: Nhận xét gì về nghệ
thuật mà tác giả sử dụng
trong câu thơ ?
- H/a ẩn dụ, ví ngầm -> vẻ
đẹp của hai chị em TK
- Bút pháp ớc lệ (dùng hình tợng đẹp của thiên nhiên
-> nói về con ngời); Dùng thành ngữ “mời phân vẹn mời”
H: Qua cách giới thiệu đó,
em thấy bức chân dung của
chị em Thuý Kiều có gì đặc
biệt ?
- HS đánh giá -> Vẻ đẹp duyên dáng, thanh
cao, trong trắng đạt tới độ hoàn mĩ
* Nguyễn Du viết theo phép
tắc có sẵn nhng không sao
chép và gửi vào đó là tình
cảm yêu mến trân trọng Lời
khen chia đều cho hai ngời,
nét bút lại muốn đậm nhạt
“mỗi ngời một vẻ” Vì thế
liền sau đó, thi sĩ tập trung
rọi sáng từng ngời
- HS nghe
2 Vẻ đẹp Thuý Vân
Đọc thầm bốn câu thơ tiếp
H: Vẻ đẹp của Thuý Vân
đ-ợc tác giả miêu tả qua
những hình ảnh nào?
-Xác định các định các h/a Vân xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang
Hoa cời, ngọc thốt đoan trang Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da
H: Từ “trang trọng “gợi vẻ
đẹp nh thế nào ?
H: Hãy phân tích tác dụng
của các biện pháp nghệ
-> Vẻ đẹp cao sang, quý phái
* Phân tích:
- Bút pháp nghệ thuật ớc
Trang 8thuật tác giả sử dụng miêu
tả Thuý Vân ? lệ, với những hình tợngthiên nhiên: trăng, hoa,
mây, tuyết, ngọc -> vẻ đẹp
đoan trang của Thuý Vân
Tuy nhiên Nguyễn Du lại tả Thuý Vân cụ thể hơn lúc tả Thuý Kiều
- Nghệ thuật so sánh ẩn dụ -> vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái của Thuý Vân
-> Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu
H: Với cách giới thiệu nh
vậy, tác giả muốn dự báo gì
về số phận của Thuý Vân ?
* Suy nghĩ -> Bộc lộ
- Nàng sẽ có một cuộc sống suôn sẻ, bình lặng
3 Vẻ đẹp của Thuý Kiều.
H: Đọc những câu thơ còn
H: Tại sao tácgiả miêu tả
Thuý Vân trớc rồi mới miêu
tả Thuý Kiều?
* Suy nghĩ -> trả lời
- Tác giả dùng nghệ thuật
so sánh đòn bẩy: Vân làm nền để khắc họa rõ nét Kiều
H: Nguyễn Du giới thiệu
khái quát vẻ đẹp của Thuý
Kiều khác với Thuý Vân
nh thế nào?
- Tác giả dùng nghệ thuật
so sánh đòn bẩy -> khẳng
định vẻ đẹp vợt trội của TK
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
H: Khi gợi tả nhan sắc của
Thuý Kiều tác giả cũng sử
dụng hình tợng nghệ thuật
mạng tính ớc lệ, theo em có
điểm nào giống và khác so
với tả Thuý Vân ?
* Phát hiện, phân tích
- Dùng bút pháp ớc lệ “thu thuỷ”, “xuân sơn”, “hoa”,
“liễu” -> gợi tả vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế
- Đặc biệt tác giả đặc tả vẻ
đẹp của đôi mắt Đôi mắt thể hiện phần tinh anh của tâm hồn, mặn mà, trí tuệ (sắc sảo)…chúa đều thu lấy
Làn thu thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nớc nghiêng thành
H: Cách miêu tả trên cho
thấy Kiều có vẻ đẹp nh thế
nào?
H: Bên cạnh vẻ đẹp hình
thức, tác giả còn nhấn mạnh
vẻ đẹp nào ở Thuý Kiều?
GV: Tác giả tả sắc một
phần, tài năng hai phần Tài
của Kiều đạt tới mức lí tởng
theo quan niệm phong kiến
(đủ cầm, kì, thi, hoạ )
-> Tả cái tài cũng là ca ngợi
cái tâm của nàng -> Cung
đàn “Bạc mệnh” mà Kiều
sáng tác ghi lại tiếng lòng…chúa đều thu lấy
-HS đánh giá
- Phát hiện
-> Thuý Kiều còn đẹp bởi cái tài
- Vẻ đẹp trẻ trung, tơi tắn, đầy sức sống…chúa đều thu lấy.vẻ đẹp độc nhất vô nhị (thiên nhiên phải hờn, ghen) Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm Cung thơng làu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một
tr-ơng Một thiên Bạc mệnh…chúa đều thu lấy
* Tác giả tả sắc một phần,
tài năng hai phần Tài của
Kiều đạt tới mức lí tởng
theo quan niệm phong kiến
(đủ cầm, kì, thi, hoạ )
-> Tả cái tài cũng là ca ngợi
cái tâm của nàng -> Cung
đàn “Bạc mệnh” mà Kiều
sáng tác ghi lại tiếng lòng…chúa đều thu lấy
- Nghe, hiểu
H: Những vẻ đẹp ấy cho
thấy Kiều là ngời nh thế
nào?
- Đánh giá -> Vẻ đẹp kết hợp cả sắc – tài
tình.
– H: Chân dung của Thuý
Kiều dự cảm số phận của
nàng nh thế nào?
- Bộc lộ
-> Tác giả báo trớc một số phận éo le, đau khổ
Trang 9H: Cảm hứng nhân đạo của
Nguyễn Du đợc thể hiện ntn
trong khi miêu tả chân dung
chị em Thuý Kiều ?
-> Khẳng định nhân phẩm, tài năng…chúa đều thu lấy.trân trọng, đề cao vẻ đẹp con ngời…chúa đều thu lấy
H: Hãy nêu những nét đặc
sắc về nghệ thuật của đoạn
trích?
- HS tổng kết
H: Qua những biện pháp
nghệ thuật đó tác giả muốn
thể hiện nd gì ?
-> Rút ra ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ/sgk
* Hoạt động 3 : H ớng dẫn HS luyện tập.
* Giao nhiệm vụ
- Đọc thuộc bài thơ
- Đọc đoạn trích từ “Kim
Vân Kiều truyện”
- Thực hiện y/c III Luyện tập.
H: So sánh để thấy đợc
những sáng tạo của ND ?
* Gọi HS làm bài tập
- Thảo luận, trả lời
- HS lên bảng làm bài tập
Bảng phụ
* Bài tập củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
1 Có ngời cho rằng chân dung của Thuý Vân, Thuý Kiều là những chân dung tính cách số phận
Đúng hay sai?
2 Nhận định nào nói đầy đủ nhất nghệ thuật tả ngời của ND trong đoạn trích?
A Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và biện pháp lí tởng hoá nhân vật
B Sử dụng các hình ảnh ớc lệ, tợng trng
C Sử dụng điển cố và biện pháp đòn bẩy
D Cả A, B, C đều đúng
* Hoạt động 3 : H ớng dẫn HS làm bài tập ở nhà
- Học ghi nhớ, hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Soạn “Cảnh ngày xuân”
-***** -Ngày soạn: 20/9/2009
Ngày giảng:26/9/2009
Tiết 28
Văn bản : Cảnh ngày xuân
(Nguyễn Du)
Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS: 1 Thấy đợc tài miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du : cảnh ngày xuân.
2 Rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ
3 Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
Chuẩn bị của thầy và trò Giáo viên: Chuẩn bị tranh minh hoạ, bảng phụ, bài soạn, SGK, SGV …chúa đều thu lấy.
Học Sinh: Tìm hiểu trớc phần văn bản trớc khi đến lớp Trả lời các câu hỏi trong SGK
Các bớc lên lớp.
A ổn định tổ chức.
B Kiểm tra bài cũ:
* Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”? Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn
trích ?
* Phân tích bức chân dung Thuý Kiều ?
C Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích.
H: Nêu cách đọc văn bản? - Đọc chậm, diễn cảm, chú ý nhấn
giọng ở những từ ngữ đặc tả
- 2 học sinh đọc -> nhận xét
I Đọc - tìm hiểu chú thích
1 Đọc
Trang 102 Chú thích
H: Hãy nêu vị trí của đoạn
trích trong tác phẩm ? - Giới thiệu (dựa vào sgk) a Vị trí đoạn trích.- Nằm ở phần mở đầu
tp
*Sau khi giới thiệu gia cảnh
Vơng viên ngoại, gợi tả chị
em TK, đoạn này tả cảnh
ngày xuân trong tiết Thanh
minh, chị em TK đi chơi
xuân
* Hớng dẫn HS tìm hiểu các
chú thích 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8 - Tìm hiểu các chú thích b Từ khó.
H: Đoạn trích có thể chia
làm mấy phần ? Nội dung
từng phần?
* Đoạn thơ kết cấu theo
trình tự thời gian của cuộc
du xuân
Đoạn trích chia làm ba phần :
+ P1 : 4 dòng đầu -> Khung cảnh ngày xuân
+ P2 : 8 dòng tiếp theo -> Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh
+ P3 : 6 dòng cuối -> Cảnh hai chị
em Kiều du xuân trở về
Hoạt động 2: H ớng dẫn HS tìm hiểu văn bản
H:Đọc thầm 4 dòng thơ đầu - Đọc II Tìm hiểu văn bản.
1 Khung cảnh ngày xuân
H: Trong hai dòng thơ đầu,
khung cảnh mùa xuân đợc
miêu tả nh thế nào ?
-Tác giả vừa nói thời gian, vừa gợi không gian ngày xuân Ngày xuân thấm thoắt trôi mau, tiết trời đã bớc sang tháng 3…chúa đều thu lấy.chim én vẫn rộn ràng bay liệng nh thoi đa giữa bầu trời xuân
Ngày xuân con én đa thoi Chiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi
H: Hình ảnh thơ nào gợi tả
đặc điểm riêng của mùa
xuân ?
- Phát hiện Cỏ non xanh tân chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
H: Em có nhận xét gì về
cách dùng từ ngữ và bút
pháp nghệ thuật của Nguyễn
Du khi gợi tả mùa xuân ?
Tác dụng ?
* Thảo luận
- Bút pháp tả thực…chúa đều thu lấy
- Dùng từ ngữ giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu -> Bức tranh xuân có màu sắc hài hoà đến tuyệt diệu -> vẻ đẹp riêng của mùa xuân
- Từ “điểm” làm cho cảnh vật có hồn, không tĩnh tại
H: Cảm nhận của em về
khung cảnh đợc miêu tả
trong những câu thơ trên ?
*Nguyễn Du đã vận dụng
sáng tạo câu thơ cổ: “Phơng
thảo liên thiên bích” (cỏ
thơm liền với trời xanh), “Lê
chi sổ điểm hoa” (Trên cành
lê mấy bông hoa) để tạo nên
một khung cảnh xuân sống
động, có hồn…chúa đều thu lấy
- Đánh giá -> Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa
xuân : vẻ đẹp mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, khoáng
đạt, nhẹ nhàng, thanh khiết, sinh động
H: Đọc 8 dòng thơ tiếp theo
và nêu nội dung chính của
đoạn ?
- Đọc, phát hiện nội dung 2 Khung cảnh lễ hội trong
tiết Thanh minh.
H: Khung cảnh lễ hội trong
tiết Thanh minh đợc miêu tả
nh thế nào?
H: Nghệ thuật miêu tả cảnh
- Phát hiện
* Thảo luận
- Dùng các từ ghép là DT (yến anh, chị em, tài tử, giai nhân) -> Gợi tả sự đông vui
Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm
Ngổn ngang gò đống kéo lên, Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy