1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van 9 - Tuan 20,21,22

28 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét cách lập luận của tác giả?GV: Tuy nhiên tác giả không tuyệt đối hoá, thần thánh hoá việc đọc sách mà + Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối “ ăn tơi nuốt

Trang 1

A.Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của tác giả

b tổ chức các hoạt đọng dạy và học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, vở soạn

3 Bài mới:

*) Giới thiệu bài: Sách là ngọn đèn bất diệt của tri thức, là kho tàng của

sự hiểu biết muôn màu xung quanh ta Đọc sách là kết quả tích luỹ tri thức giúp bản thân có thêm hiểu biết Nhng đọc sách nh thế nào cho có hiệu quả? Đọc sách gì? Cách chọn sách nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp

Chu Quang Tiềm ( 1897 – 1986) là một học giả lớn của Trung Quốc Ông

đã nhiều lần bàn về đọc sách Theo ông để nâng cao trình độ văn hoá, có nhiều cách khác nhau, trong đó , đọc sách là có vai trò quan trọng nhất

1 Tác phẩm:

Bàn về đọc sách là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn đầy tâm huyết của ngời đi trớc truyền lại cho thế hệ sau

II/ Đọc - Hiểu văn bản

Trang 2

HS: Đọc giả từ khó, tìm hiểu cấu

trúc văn bản

? Xác định ngôi kể và phơng thức biểu

đạt của văn bản?

? Vấn đề nghị luận của bài văn là gì?

? Nêu nội dung cơ bản của từng luận

- 3 luận điểm cơ bản:

+ Luận điểm 1: ( 2 đoạn đầu) Khẳng

định tầm quan trọng và sự cần thiết của việc đọc sách.

+ Luận điểm 2: ( Đoạn văn thứ ba)

Những khó khăn nguy hại dễ gặp trong quá trình đọc sách trong tình hình hiện nay.

+ Luận điểm 3 (Ba đoạn văn cuối)Bàn

a) Tầm quan trong của việc đọc sách

- Sách có tầm lớn lao trên con đờng phát triển của nhân loại, vì :

+ Sách ghi chép, cô đúc lu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài ngời tìm tòi, tích luỹ đợc qua từng thời đại.

+ Những cuốn sách có giá trị có thể xem

là những cột mốc trên con đờng phát triển học thuật của nhân loại.

+ Sách trở thành kho tàng quá báu của di sản tinh thần mà loài ngời thu lợm, suy ngẫm suốt mấy ngàn năn nay

? Việc đọc sách có ý nghĩa gì?

? Qua đó, em có thể định nghĩa về

sách nh thế nào?

- ý nghĩa của việc đọc sách:

Đọc sách là con đờng tốt nhất để tích luỹ tri thức Đọc sách là điểm xuất phát mà v-

ơn lên văn hoá học thuật Đọc sách là để

kế thừa tri thức nhân loại Không thể tiếp thu đợc các thành tựu văn minh mới mẻ nếu không biết kế thừa thành tựu của các thời đại Đọc sách là trả món nợ của quá khứ, ôn lại kinh nghiệm của loài ngời

=> Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh thần mà loài ngời thu lợm đợc, là cột mốc ghi dấu sự phát triển của nhân loại.

Trang 3

? Nhận xét cách lập luận của tác giả?

GV: Tuy nhiên tác giả không tuyệt đối

hoá, thần thánh hoá việc đọc sách mà

+ Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối “ ăn tơi nuốt sống" chứ không tiêu hoá, không biết ngầm nghiễn.

? Em hiểu nh thế nào về những cuốn

- Sách vô thởng, vô phạt là những cuốn tầm phào, vô bổ, độc hại (kích động tình dục, bạo lực, phản động, chia rẽ dân tộc, tôn giáo, mê tín, )

*) Cách chọn sách:

- Cần hớng vào hai loại:

+ Loại phổ thông (nên chọn khoảng 50 cuốn)

+ Loại chuyên môn (chọn, đọc suốt đời) *) Cách đọc:

+ Không tham đọc nhiều, đọc lung tung

mà phải chọn cho tinh, đọc kỹ những quyển nào thực sự có giá trị, có lợi cho mình.

+ Đọc cho tinh, đọc kĩ, đọc đi , đọc lại,

đọc nhiều lần đến thuộc lòng Phải vừa

đọc vừa suy nghĩ, trầm ngâm tích luỹ, ợng tợng, nhất là đối với những cuốn có giá trị

+ Không nên đọc tràn lan, theo kiểu hứng thú cá nhân, mà cần đọc có kế hoạch, có hệ thống.

Trang 4

? Có những cách đọc nào để lĩnh hội

những tri thức trong sách?

? Bài viết “ Bàn về đọc sách” có sức

thuyết phục cao Theo em điều ấy đợc

tạo nên từ những yếu tố cơ bản nào?

2 Nội dung: Đọc sách là một con

đờng quan trọng để tích luỹ, nâng

cao học vấn Cần kết hợp giữa đọc

rộng với đọc sâu, giữa đọc sách

th-ởng thức với đọc sách chuyên môn

Việc đọc sách phải có kế hoạch, có

MĐ kiên định chứ không tuỳ hứng,

phải vừa đọc, vừa nghiền ngẫm

- Có nhiều cách đọc khác nhau: đọc to,

đọc thành tiếng, đọc thầm, đọc bằng mắt,

đọc 1 lần, đọc nhiều lần, đọc kết hợp với ghi chép, thu hoạch

=> Các yếu tố tạo nên sức thuyết phục của bài văn:

+ Về bố cục: Đây là bài nghị luận rất

chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến đợc dẫn dắt nhẹ nhàng, tự nhiên và sinh động.

+ Về nội dung: Các lời bàn và cách trình

bày của nhà văn vừa đạt lí, vừa thấu tình., các ý kiến nhận xét đa ra thật xác đáng, thuyêt phục Đồng thời, tác giả trình bày bằng cách phân tích cụ thể, bằng giọng trò chuyện, tâm tình chân thành để chia

sẻ kinh nghiệm với ngời đọc nên khiến chúng ta tiếp nhận lời khuyên của tác giả một cách nhẹ nhàng nhng thấm thía.

+ Về cách viết: Nhà văn sử dụng từ ngữ

rất hóm hỉnh và giàu hình ảnh, giàu chất thơ VD: đọc sách là “ để trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ”,

để “ hởng thụ”những lời dạy của ngời xa,

để “làm cuộc trờmg chinh vạn ”

* GV: Củng cố nội dung bài học

* HS: Học bài và soạn bài mới

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

- Nắm đợc khái niệm của khởi ngữ

- Rèn luyện khả năng sử dụng và nhận diện khởi ngữ cũng nh việc vận dụng nó trong quá trình nói và viết

Trang 5

Chu Quang Tiềm ( 1897 – 1986) là một học giả lớn của Trung Quốc Ông

đã nhiều lần bàn về đọc sách Theo ông để nâng cao trình độ văn hoá, có nhiều cách khác nhau, trong đó , đọc sách là có vai trò quan trọng nhất

2 Nội dung: Đọc sách là một con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao

học vấn Cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thởng thức với đọc sách chuyên môn Việc đọc sách phải có kế hoạch, có MĐ kiên

định chứ không tuỳ hứng, phải vừa đọc, vừa nghiền ngẫm

anh, anh không gìm nổi xúc động.

b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.

b) Về các thể văn ch ơng trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở

tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và

đẹp

=> a) Từ “ anh” gạch chân quan

hệ trực tiếp với từ “ anh” làm CN

MĐ nhấn mạnh chủ thể đợc nói tới trong câu

b) Từ “ Giàu” gạch chân đứng đầu

câu, có quan hệ trực tiếp với toàn bộ

bộ phận còn lại MĐ chỉ cái đề tài

đ-ợc nói tới trong câu ( việc giàu)c) Phần gạch chân đứng đầu câu, có quan hệ trực tiếp với cụm từ “tiếng ta” MĐ: Nêu lên đề tài đợc nói đến

trong câu là “sự giàu đẹp ta trong lĩnh vực văn nghệ”

=> Khởi ngữ

Trang 6

? Em có thể lấy thêm một số VD về

khởi ngữ

? Trớc khởi ngữ ta có thêm các

quan hệ từ nào? Cho VD?

? Vậy sau khởi ngữ ta có thể thêm

quan hệ từ nào ?Cho VD?

HS: Đọc ghi nhớ

Khởi ngữ là thàh phần câu đứng trớc

CN ( có khi đứng sau CN và VN) và nêu lên cái đề tài liên quan tới việc nói đến trong câu

VD: -Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh

ảnh chờ ngời khác đọc rồi nghe lỏm

Điều này ông khổ tâm hết sức

( Kim Lân, Làng)

- Làm khí tợng, ở độ cao thế mới là

lí tởng chứ ( Nguyễn Thành Long, Lặng Lẽ Sa Pa)

2) - Trớc khởi ngữ ta có thể thêm

các từ: về, đối với, VD: Còn đối với anh, anh không kìm nổi xúc động

- Vâng! Ông giáo dạy phải!Đối với chúng mình thế là sung sớng (Nam Cao, Lão Hạc)

- Về giàu, tôi cũng giàu rồi

- Về các thể văn trong lính vực văn nghệ, chúng ta có thẻ tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp

- Sau khởi ngữ ta có thể thêm quan

hệ từ “ thì”

VD: Giàu thì tôi cũng giàu rồi

*Ghi nhớ (SGK)

* Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: a) Điều này; b) Đối với chúng mình ; c) Một mình

d) Làm khí tợng e) Đối với cháu

Bài 2: a) Làm bài, anh ấy cận thận lắm

b) Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc

* GV: Củng cố nội dung bài học.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

***********************

Ngày soạn: / / 2011

Trang 7

b) Ông giáo ấy, không hút thuốc, không uống rợu

c) Tôi cứ ở nhà tôi, làm việc của tôi

Gợi ý chuyển

a) Quan, ngời ta sợ cái uy của quyền thế.Nghị Lại , ngời ta sợ cái uy của

đồng tiền

b) Ông giáo ấy, thuốc không hút, r ợu không uống

c) Nhà tôi, tôi cứ ở, việc tôi, tôi cứ làm.

2 Bài mới

Hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về phép lập luận , phân tích và tổng

- Nhận xét” ăn mặc chỉnh tề, cụ thể là

sự đồng bộ, hài hoà giữa quần và áo

? Văn bản đợc trình bày bởi những

luận điểm nào?

? Để làm rõ 2 luận điểm trên, tác

giả đã dùng phép lập luận nào?

- Văn bản có hai luận điểm chính

+ Luận điểm 1: Trang phục phải phù

hợp với hoàn cảnh, tức là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hoá XH

+ Luận điểm 2: Trang phục phải phù

hợp với đạo đức, tức là giản dị và hài hoà với môi trờng sống xung quanh

- Dùng phép lập luận phân tích Cụ thể:

Trang 8

Hãy làm rõ từng luận điểm?

? Để chốt lại vấn đề, tác giả đã

đỏ chót móng tay chân

+ Anh thanh niên đi tát nớc , áo sơ

mi là thẳng tắp + Đi đám cới , chân tay lấm bùn + Đi đám tang , nói cời oang oang

cùng của văn bản : "trang phục hợp

văn hoá, hợp dạo đức, hợp môi trờng

là trang phục đẹp”.

=> Phân tích là chia cắt sự vật, hiện ợng thành từng bộ phận nhỏ nhằm tìm

t-ra các đặc điểm, bản chất của từng bộ phận và mqh của các bộ phận với nhau

? Ngời ta thờng dùng phép phân

tích tổng hợp khi nào?

? Qua đó em hiểu phân tích có vai

trò nh thế nào trong lập luận?

HS: Đọc ghi nhớ trơong SGK

- Còn tổng hợp là rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Không có phân tích thì không có tổng hợp Lập luận tổng hợp thờng đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, ở phần kết luận của một phần hay toàn bộ văn bản

- Khi muốn làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tợng nào đó, ngời ta dùng phép phân tích tổng hợp

- Phân tích, có vai trò rất quan trọng trong lập luận, vì qua sự phân tích lợi – hại; đúng – sai, ta mới có thể rút

ra đợc những phép tổng hợp có sức thuyết phục cao nhất

* Ghi nhớ (SGK)

Trang 9

Hoạt động 2: Luyện tập

1 Phân tích luận điểm: "Học vấn không chỉ là đọc sách, nhng đọc sách

vẫn là con đờng quan trọng của học vấn”

+ Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại đợc lu giữ và truyền lại cho

đời sau

+ Bất kì ai muốn phát triẻn học thuật cũng phải bắt đầu “ kho tàng quý báu” đợc lu giữ trong sách: nếu không có sự bắt đầu sẽ là con số “ không”, thậm chí là lạc hau , giật lùi

+ Đọc sách là” hởngthụ” là thành quả về tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm của nhân loại, đó là tiền đề cho sự phát triển học thuật của mọi ngời

3 Tác giả đã phân tích tầm quan trong của cách đọc sách:

+ Đọc sách là con đờng ngắn nhất để tiếp cận kho tàng học vấn quý báu của nhân loại

+ Không lựa chọn sách mà dọc thì đời ngời có hạn không thể đọc hét sách

và đọc không có hiệu quả

+ Đọc ít mà kĩ lỡng thì tốt hơn nhiều so với đọc nhiều mà qua loa, không ích lợi gì

4 HS tự làm: Phơng pháp phân tích rất cần thiết trong lập luận, vì có qua

sự phân tích lợi - hại, đúng - sai, thì các kết luận rút ra mới có tính thuyết phục

* GV: Củng cố nội dung bài học

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

Trang 10

- Rèn luyện thành thạo hai kĩ năng:

GV gợi ý để HS thảo luận

? Em hãy nêu những biểu hiện của

việc học qua loa?

? Em hãy nêu nhng biểu hiện của

- Cái hay thể hiện ở những cử động: thuyền nhích, lá gợn tý, là đa vèo, tầng mây lơ lửng, con cá động (Phối hợp các cử động nhỏ)

- Cái hay thể hiện ở các vần thơ, tứ thơ hiểm hóc, kết hợp với từ, với nghĩa chữ, tự nhiên, không non ép

b) Luận điểm: Mẫu chốt của thành đạt là ở

đâu?

*) Trình tự phân tích:

- Do nguyên nhân khách quan ( đây là điều kiện cần) : gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú,

- Do nguyên nhân chủ quan (điều kiện đủ): kiên trì, tinh thần phấn đấu, học tập không mệt mỏi, không ngừng trau dồi phẩm chất, đạo đức tốt

đẹp

2) Đề: Em hãy phân tích lối học qua loa, đối

phó để nêu lên những tác hại của nó.

*) Biểu hiện của học qua loa:

+ Không có đầu có đuôi, không đến nơi, đến chốn, cái gì cũng biết 1 ít nhng không có kiến thức cơ bản, hệ thống sâu sắc

+ Học để khoe khoang nhng thực chất đầu óc trống rỗng; chỉ quên nghe lõm, học mót, ăn theo, nói dựa ngời khác

*) Biểu hiện của việc học đối phó:

Trang 11

? Bản chất của việc học đối phó và

+ Kiến thức nông cạn, không chuyên sâu

* Bản chất của việc học qua loa đói phó và tác hại của nó.

a) Bản chất:

- Học với hình thức: Cũng đến lớp, cũng điểm thi, cũng đọc sách, cũng có bằng cấp,

+ Không thực chất, không hiểu biết

b) Tác: hại

- Đối với XH : Trở thành gánh nặng cho XH về nhiều mặt: Kinh tế, t tởng, đạo đức, lối sống + Đối với bản thân : Không có hứng thú học tập, hiệu quả không cao

- Càng đọc sách, càng thấy cái hiểu biết của chúng ta là hữu hạn

* Hoạt động 3 : Củng cố , dặn dò

- Về nhà tập viết một đề văn tổng hợp nghị luận về một vấn đề tự chọn

- Soạn văn bài 19: "Tiếng nói văn nghệ" của Nguyễn Đình Thi

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh của nó đối với đời sống con

ngời qua đoạn nghị luận ngắn, chặt chẽ, giàu h/ ả của NĐT

- Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu và phân tích văn bản nghị luận

Trang 12

- Cách đọc: Đọc cho tinh,đọc kĩ, đọc đi , đọc lại, đọc nhiều lần đến thuộc

lòng Phải vừa đọc vừa suy nghĩ, trầm ngâm tích luỹ, tợng tợng, nhất là đối

với những cuốn có giá trị

Không nên đọc tràn lan, theo kiểu hứng thú cá nhân, mà cần đọc có kế

hoạch, có hệ thống

Có nhiều cách đọc khác nhau:đọc to, đọc thành tiéng, đọc thầm, đọc bằng

mắt, đọc 1 lần, đọc nhiều lần, đọc kết hợp với ghi chép, thu hoạch

3 Bài mới

Hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt

*) Hoạt động 1: Vài nét về tác giả, tác phẩm

1 Tác giả: NĐT ( 1924 – 2003) quê HN, là thành viên của tổ chức văn

hoá cứu quốc do Đảng cộng sản thành lập năm 1943 Sau CMT8, ông nắm

nhiều chức vụ quan trọng, từng là tổng th kí Hội nhà văn Việt Nam Hoạt

động văn nghệ của NĐT khá đa dạng: làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc,

soạn kịch, viết lí luận phê bình Ông đợc Nhà nớc trao tặng giải thởng

HCM năm 1996

2 Tác phẩm

? Tiểu luận “ Tiếng nóivăn nghệ” viết trong gian đoạn nào?

- Tiểu luận “ Tiếng nói văn nghệ đợc NĐT viết năm 1948, đây là bài văn

hấp dẫn, giàu tính thuyêt phục Nội dung tập trung phân tích tinh tế và sâu

sắc sức mạnh kì diệu của văn học đối với đời sống tinh thần của con ngời

*) Hoạt động 2: Đọc, giải từ khó, tìm hiểu cấu trúc văn bản

? Văn bản này viết dới dạng thể loại

nào?

? PTBĐ là gì?

? Xác định các luận điểm chính?

1 Đọc, giải từ khó, tìm hiểu cấu trúc văn bản

- Thể loại : Tiểu nghị luận

- PTBĐ: lập luận, dẫn chứng

*) Các luận điểm: Có 3 luận điểm + Luận điểm 1 : Nội dung của văn nghệ ( Từ

đầu đến một cách sống của tâm hồn)

+ Luận điểm 2: Tiếng nói của văn nghệ rất cần

thiết đối với đời sống con ngời (Tiếp theo đến Văn nghệ là sự sống)

Trang 13

+ Luận điểm 3: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ

(Còn lại)

*) Hoạt động 3: tìm hiểu nội dung văn bản

? Nội dung chủ yếu của văn nghệ

mà NĐT nêu trong văn bản là gì?

1 Nội dung của văn nghệ

- Nội dụng: Là hịên thực mang tính cụ thể sinh

động Phản ánh đời sống thông qua cái nhìn của ngời nghệ sỹ, thể hiện tinh thần của cá nhân ngsáng tác (Anh gửi vào tác phẩm một lá th đời sống xung quanh )

? Để chứng minh cho luận điểm

trên, tác giả đã đa ra những dẫn

chứng nào ? Tác dụng của nó?

? Lời nhắn gửi từ hai dẫn chứng đó

? Qua đó em hãy so sánh nội dung

văn nghệ khác với nội dung của các

khoa học # nh thế nào?

? Văn nghệ có vai trò nh thế nào

- Dẫn chứng:

+ Nêu hai câu thơ trong truyện Kiều

Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa

=> Làm ngời đọc rung động trớc vẻ đẹp của mùa xuân

+ Nêu cái chết thảm khốc của An- na-Ca – nê – nhi –na

=> Tác dụng: Làm ngời đọc bâng khuâng thcảm không quên

- Toát lên từ hiện thực khách quan đợc biểu hiện trong tác phẩm

- T/g đi sâu tìm nội dung văn nghệ- t tơng, t/c của nghệ sỹ gửi gắm qua tác phẩm

- Nghệ thuật: So sánh với lời gửi, lời nhắn bên

ngoài, công khai trực tiếp

- Nội dung, t tởng, t/c của văn nghệ là: Say s

buồn vui, yêu ghét mộng mơ, phấn khích trong từng câu thơ trang sách, trong từng hình ảnh thiên nhiên

Nội dung cua văn

nghệ Đối với ngôn ngữ của các môn khoa học khác

- Tập trung khám phá

miêu tả chiều sâu, tính cách , số phận của con ngời, thế giới bên trong tâm lí, tâm hồn của con ngời

- Khám phá miêu tả và

đúc kết các hiện tnhiên hay XH, các quy luật khách quan của nó

Trang 14

trong đời sống con ngời?

? Khi con ngời phải ngăn cách bởi

đời sóng bên ngoài, văn nghệ đã

phát huy vai trò đó nh thế nào?

? Văn nghệ góp phần giúp những

ngời lao động có sự thay đổi nh thế

nào? Vì sao văn nghệ lại có sự cảm

hoá nh vậy?

? Tác giả đã chứng minh sức mạnh

kì diệu của văn nghệ đợc thể hiện ở

những dấu hiệu nào?

? Văn nghệ đến với con ngời bằng

con đờng nào?

2 Sự cần thiết của văn nghệ đối với con ng

- Văn nghệ giúp con ngời sống đầy đủ hơn, phong phú hơn

- Văn nghệ là sợi dây vô hình nối con ngời với

3 Sức mạnh cảm hoá kì diệu của văn nghệ đối

với đời sống của con ngời

- Sức mạnh của văn nghệ không chỉ là nội dung

mà còn là con đờng nó đến với ngời tiếp nhận

- Văn nghệ đến với con ngời = t/c= hình tợng cụ thể mà” lời nhắn gửi” của tác giả thấm vào nhận thức , vào tâm hồn của chúng ta

- Một tác phẩm hay khiến ta đợc sống một cuộc sống đợc miêu tả trong tác phẩm : ta đợc yêu th

ơng, đợc yêu , đợc hờn, đợc vui, đợc ghét, ccùng ngời nghệ sỹ

- Nghệ thuật: không đứng ngoài trỏ, vẽ cho ta đờng đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng

ta, khiếnchúng ta phải bớc lên con đờng ấy

- Nghệ thuật giúp con ngời tự nhận thức, tự giáo dục một cách tự nhiên và có hiệu quả

- Văn nghệ là 1 thứ tuyên truyền, không tuyên truyền nhng lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả

Hoạt động 4: tổng kết

1 Nội dung: Thể hiện những ý kiến sắc sảo và đúng đắn nhằm mục đích

động viên khích lệ, định hớng cho các nghệ sỹ trong sách tác văn nghệ

phục vụ kháng chiến

2 Nghệ thuật: Bố cục chắt chẽ hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên Cách viết

giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng

Giọng văn chân tình, say sa giàu nhiệt huyết

Hoạt động 5: Củng cố dặn dò

- Cho 3 HS đọc phần ghi nhớ tại lớp

- Tóm tắt lại sự hiểu biết của mình về bài học

*)Về nhà soạn bài : Chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỉ mới.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….………….………

………

Ngày đăng: 30/04/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w