- Giúp học sinh : cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng.. - Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của truyuện truyền kì chữ Hán:
Trang 1Tuần 4 - Tiết 16 Ngày soạn:
Văn bản
Chuyện ngời con gái nam xơng
Trích: Truyền kỳ mạn lục - ( Nguyễn Dữ)“ Truyền kỳ mạn lục”- ( Nguyễn Dữ) ”- ( Nguyễn Dữ)
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh : cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng Thấy rõ số phận oan trái, bất hạnh của Vũ Nơng- ngời phụ nữ Việt Nam, nạn nhân của chế độ phụ quyền phong kiến bắt đầu suy vong
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của truyuện truyền kì chữ Hán: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thợc tạo nên vẻ đẹp riêng của thể loại truyền kì
- Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác phẩm
- Giáo dục học sinh biết trân trọng, thơng yêu con ngời, phê phán những gì bất công ngang trái trà đạp hạnh phúc con ngời
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học:
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Tại sao cộng đồng quốc tế phải ra tuyên bố về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em?
? Nhận thức của em về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này
- Bài mới:
- Học sinh theo dõi phần chú
thích sgk
? Nêu những hiểu biết của em
về tác giả Nguyễn Dữ
? Nêu xuất xứ tác phẩm?
? Nguồn gốc của truyện?
? Em hiểu ntn về thể truyền kì?
? Em hiểu TKML là ntn ?
? Đề tài mà văn bản đề cập
đến? ( Đề tài phụ nữ Một nhân
vật có thật ở huyện Nam
Xơng-Nam Hà)
- Hiện nay ở Lí Nhân , Hà
I Giới thiệu chung.
1 Tác giả
- Nguyuễn Dữ (thế kỉ 16) ngời huyện Trờng Tân nay thuộc Thanh Miện, Hải Dơng Là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Làm quan 1 năm rồi về ở ẩn tại Thanh Hoá, sống ẩn dật và sáng tác
2 Tác phẩm
- Là truyện thứ 16/20 truyện, có nguồn gốc
từ truyện cổ tích: Vợ chàng Trơng( kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam- Nguyễn
Đổng Chi)
- Truyện đợc chuyển thể thành vở chèo: Chiếc bóng oan khiên
- Thể truyền kì: Văn xuôi viết bằng chữ Hán ở Trung Quốc.Xây dựng trên 1 cốt truyện dân gian có nhiều yếu tố hoang đ-ờng, kì lạ
- Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn
đ-ợc lu truyền TKML của N Dữ đđ-ợc xem là
một áng thiên cổ kì bút“ Truyền kỳ mạn lục”- ( Nguyễn Dữ) „
Trang 2Nam vẫn còn miếu thờ Vũ
N-ơng, và nhiều bài thơ viếng Vũ
Thị rất hay
- G/v đọc mẫu Hs đọc, nhận
xét
? G/v cùng học sinh tìm hiểu
chú thích sgk Giải nghĩa
những từ khó
? Văn bản có thể chia làm mấy
phần? Nội dung chính của mỗi
phần ntn?
? Em hãy nêu đại ý của văn
bản ?
? VN đợc giới thiệu là ngời
phụ nữ ntn? Đức tính nào ở VN
là nổi bật?
? Qua cách giới thiệu của tác
giả em có cảm nhận gì về nhân
vật này?
? Vẻ đẹp đức hạnh đó đợc thể
hiện ntn trong cuộc sống vợ
chồng?
? Đó là cách c xử ntn?
? Vì sao VN lại phải luôn giữ
gìn khuôn phép?
? Tính đa nghi của T Sinh
ngầm báo trớc cho chúng điều
gì?
? Đức hạnh của VN biểu hiện
II Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc – chú thích chú thích
- Đọc diễn cảm, phân biệt các đoạn tự sự và lời thoại thể hiện tâm trạng từng nhân vật trong từng hoàn cảnh
2 Bố cục.
- P1: Từ đầu -> lo liệu nh cha mẹ đẻ mình
( Cuộc hôn nhân giữa TS và VN, sự xa
cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trongthời gian xa cách).
- P2: Tiếp đến -> nhng việc đã qua rồi
(Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng).
- P3: Còn lại ( Cuộc gặp gỡ giữa Phan
Lang và VN trong động Linh Phi VN đợc giải oan)
3 Đại ý.
- Đây là câu chuyện về số phận của ngời phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dới chế độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy vào bớc đờng cùng, phải tự kết liễu cuộc
đời mình để giãi tỏ tấm lòng trong sạch Tác phẩm cũng thể hiện mơ ớc ngàn đời của nhân dân là ở hiền gặp lành, dù chỉ là ở
1 thế giới huyền bí
4 Phân tích
a Hôn nhân và cuộc sống gia đình của
Vũ Nơng
* Nhân vật Vũ Nơng:
- Vũ Thị Thiết: Ngời con gái quê Nam
X-ơng, tính tình thuỳ mị, nết na, t dung tốt
đẹp
=> Ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết, manh vẻ
đẹp hoàn mĩ, vẹn toàn
* Khi mới về nhà chồng:
- Giữ gìn khuôn phép, không để lúc nào vợ chồng phải đến bất hoà
-> Là ngời có cách c xử rất đúng mực, biết nhờng nhịn, biết hi sinh cho hạnh phúc gia
đình, là ngời có tấm lòng bao dung độ lợng
- Vì Chơng Sinh là ngời có tính quá đa nghi -> Ngầm dự báo vế một cuộc sống gia đình không đợc êm ả mà có nhiều sóng gió, rất
dễ bị tan vỡ
* Khi tiễn chồng đi lính:
Trang 3rõ hơn khi tiễn chồng đi lính.
Em hãy chỉ rõ?
? Qua đó em thấy đợc tình cảm
của nàng đối với chồng nh thế
nào ?
? Khi TS đi lính VN ở nhà c
xử, lo toan công việc ntn?
? Qua đó em có nhận xét gì về
ngời phụ nữ này?
- Hs đọc: Ngắn dài có số con
đã chẳng phụ mẹ.
? Lời trăng trối của bà mẹ
chồng đã giúp ta hiểu thêm
điều gì về nhân vật VN?
? Từ đức hạnh đó của VN làm
em liên tởng đến điều gì?
? Qua phần vừa phân tích em
có nhận xét gì về các yếu tố
NT mà tác giả đã sử dụng?
- Dặn dò:… chẳng giám mong đeo ấn chẳng giám mong đeo ấn phong hầu… chẳng giám mong đeo ấn
- Chỉ xin… chẳng giám mong đeo ấn bình yên
- Cảm thông trớc nỗi vất vả gian lao của chồng
-> Đằm thắm, thiết tha, yêu thơng chồng tha thiết, rất xúc động
* Sau khi chồng đi:
- Công việc: lo toan mọi việc, chăm sóc mẹ già, nuôi con nhỏ
- Với mẹ chồng: lúc đau ốm thuốc thang lễ bái
- Khi mẹ chồng qua đời: hết lòng thơng xót, lo ma chay tế lễ nh cha mẹ đẻ mình -> Là ngời mẹ hiền, là cô con dâu hiếu
thuận, đảm đang, tháo vát
- Hs thảo luận, phát biểu
- Gv chốt: Lời trăng trối của bà mẹ chồng
là lời nhận xét đầy đủ nhất, khách quan nhất Bà đã nhận rõ, hiểu rõ hơn ai hết về công lao, lòng hiếu thảo và đức hạnh của VN
- Là nét đẹp tiêu biểu của ngời phụ nữ Việt Nam
* Nghệ thuật: Câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu Dùng nhiều hình ảnh mang tính
ớc lệ
D Củng cố - Hớng dẫn.
? Em thấy VN là ngời phụ nữ ntn? Vì sao nàng lại đợc trân trọng?
? Nhân vật VN ở vào những hoàn cảnh cụ thể đã bộc lộ những đức tính gì?
- Học bài, nắm chắc nội dung 1 của văn bản
- Chuẩn bị tiếp bài theo câu hỏi sgk tr 51
Tuần 4 - Tiết 17 Ngày soạn:
Chuyện ngời con gái nam xơng
( Nguyễn Dữ)
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh : cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng Thấy rõ số phận oan trái, bất hạnh của Vũ Nơng- ngời phụ nữ Việt Nam, nạn nhân của chế độ phụ quyền phong kiến bắt đầu suy vong
Trang 4- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của truyuện truyền kì chữ Hán: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thợc tạo nên vẻ đẹp riêng của thể loại truyền kì
- Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vvật trong tác phẩm
- Giáo dục học sinh biết trân trọng, thơng yêu con ngời ,phê phán những gì bất công ngang trái trà đạp hạnh phúc con ngời
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học:
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Tóm tắt ngắn gọn nội dung cốt truyện?
? Nêu suy nghĩ ban đầu của em về nhân vật VN?
- Bài mới:
? N nhân nào dẫn đến nỗi oan
trái của VN?
? Theo em ngoài 2 nguyên nhân
này còn có n nhân nào gây nên
nỗi oan và cái chết của VN?
? Theo em n nhân nào là n nhân
cơ bản nhất?
? Em có nhận xét gì về lời nói
của bé Đản trong tình huống
này?
? Trớc lời nói của bé Đản, T Sinh
đã có thái độ và cách xử xự ntn?
? Em có nhận xét gì về cách xử
xự đó của T Sinh?
? Qua cách xử xự của T Sinh đã
gợi cho em liên tởng gì về XH
x-a?
? Em có suy nghĩ gì về những
4.Phân tích ( tiếp)
b Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng
* Nguyên nhân:
- T Sinh vốn có tính đa nghi
- Lời của đứa trẻ ngây thơ
- Hs thảo luận, phát biểu
- Gv chốt:+ Chiến tranh phong kiến phi nghĩa
+ Cái bóng oan nghiệt + VN bất lực đầu hàng số phận
- Hs thảo luận, phát biểu
- Gv chốt: + T Sinh ghen tuông mù quáng + Sự yếu đuối của VN
+ Tình huống nhạy cảm và lời của bé
Đản -> Lời nói ngây thơ của bé Đản đã vô tình làm tăng sự ghen tuông, nghi ngờ vốn đã sẵn có và là nhân tố tạo nên tình huống thắt nút câu chuyện, đẩy mâu thuẫn và kịch tính lên đỉnh điểm
- Tin lời con nhỏ: + Đinh ninh là vợ h + La um cho hả dận + Mắng nhiếc, đánh đuổi
đi -> Là ngời ghen tuông mù quáng, nông nổi, độc đoán, cố chấp, vô tình vô nghĩa, tàn nhẫn vũ phu
=> Hình ảnh tiêu biểu cho ngời đàn ông, ngời chồng giàu có, gia trởng độc đoán trong XHPK Là hình ảnh tiêu biểu của chế độ nam quyền, trọng nam khinh nữ
Trang 5điều đó?
? Ngời mà VN yêu thơng nhất lại
là kẻ gây ra nỗi oan nghiệt cho
nàng, chi tiết này gợi cho em suy
nghĩ gì?
? Trớc nỗi oan trái đó, VN đã có
những cách nào để cởi bỏ oan trái
cho mình?
? Qua lời lẽ đó khẳng định điều
gì?
? Những lời lẽ không đủ để biện
minh cho mình, VN đã có hành
động gì?
? Em có nhận xét gì về lời lẽ và
hành động của VN?
? Suy nghĩ của em về cái chết của
VN?
? Cái chết oan uổng của VN phản
ánh một hiện thực nào?
? Tại sao có thể nói: Cái chết của
VN là một bi kịch oan trái?
? Việc VN đợc Linh Phi cứu
sống và trở thành mĩ nhân ở chốn
thuỷ cung có ý nghĩa gì?
? Sau khi VN gieo mình xuống
sông mà chết thì nỗi oan của
nàng có đợc hoá giải không? Và
cách hoá giải ntn?
? T sao lúc đầu VN quyết định
không trở về trần gian nữa, sau
đó lại quyết định trở về nhng rồi
- Cần phải lên án phê phán và loại bỏ chế
độ nam quyền, bất bình đẳng, vì một
t-ơng lai tốt đẹp hơn
- Là điều xót xa nhất, cay đắng nhất, tủi cực nhất của VN Đó là tình cảnh chớ trêu là bi kịch nghiệt ngã nhất của đời nàng
* VN tự giải oan.
+ Dùng lời lẽ để minh oan
- Lời 1: cách biệt 3 năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn bén gót
- Lời 2: bình rơi châm gãy liễu tàn trớc gió
-> Khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng cố hàn gắn hạnh phúc gia
đình-> sự đau đớn thất vọng tan vỡ
+ Lấy cái chết để tự minh oan cho mình:
- Lời 3: đoan trang giữ tiết cỏ ngu mĩ Lòng chim dậ cá diều quạ
-> Lời lẽ thống thiết, phẫn uất, hành
động quyết liệt mang tính phản kháng cao độ
=> Cái chết vô cùng vô lí đáng thơng, đó
là cái chết đau đớn, oan uổng và bi thảm oan trái
- Hs thảo luận, phát biểu
- Gv chốt: Sự bất lực bế tắc, đầu hàng số phận của ngời phụ nữ Tố cáo thói ghen tuông mù quáng, tính ích kỉ vũ phu, luật
lệ phong kiến hà khắc
- VN là ngời phụ nữ xinh đẹp, nết na hiền thục lại đảm đang tháo vát, hết lòng yêu thơng con, một lòng chung thuỷ với chồng và rất mực hiếu thuận thờ kính mẹ chồng Đáng ra VN phải đợc hởng hạnh phúc trọn vẹn Vậy mà lại bị đẩy vào đ-ờngcùng, phải chết một cách không rõ ràng ,đầy oan uổng -> Bi kịch oan trái
c Vũ Nơng đợc giải oan.
- Vũ Nơng đợc cứu sống trở thành mĩ nhân
-> Lời thề của nàng đã ứng nghiệm, chứng minh cho nàng vô tội, nàng trong trắng, trinh tiết
- Bé Đản chỉ bóng T Sinh trên vách nhận cha
- Phan Lang kể lại chuyện gặp VN, trao lại hoa vàng
-> T Sinh tỉnh ngộ, thấu hiểu nỗi oan ức
Trang 6cuối cùng lại không trở về Điều
đó có ý nghĩa gì?
? Em có nhận xét gì về chi tiết:
cuộc sống dới thuỷ cung, sự trở
về của VN ở cuối câu chuyện?
? Chi tiết đó có ý nghĩa gì?
? Thành công về mặt nghệ thuật
của văn bản là gì?
? Nội dung chính của văn bản là
gì?
? Hãy kể lại “ Truyền kỳ mạn lục”- ( Nguyễn Dữ) Chuyện ngời con
gái Nam Xơng”- ( Nguyễn Dữ) theo cách của
em
của vợ, chàng hối hận lập đàn giải oan trả lại sự trong trắng cho VN
- Hs thảo luận, phát biểu
- Gv chốt: + Không muốn trở về vì nỗi oan cha đợc hoá giải
+ Quyết định trở về vì còn nặng tình với cuộc đời và muốn rửa sạch nỗi oan khiên + Cuối cùng lại không về vì sự thật vẫn phải là sự thật ( VN không thể sống lại )
- Cuộc sống dới thuỷ cung, VN trở về là yếu tố hoang đờng, kì ảo
- Làm hoàn chỉnh vẻ đẹp của VN Đó cũng là một cách kết thúc có hậu, thể hiện ớc mơ công bằng của nhân dân và làm cho câu chuyện thêm li kì và hấp dẫn
III Tổng kết
1 Nghệ thuật: xây dựng tâm lí nhân vật
đặc sắc, lời kể hấp dẫn, dẫn dắt tình tiết hợp lí, giàu kịch tính, nhiều chi tiết hoang đờng, kì ảo… chẳng giám mong đeo ấn
2 Ghi nhớ sgk tr 51
IV Luyện tập
Học sinh kể theo cách của mình, -> nhận xét
D Củng cố - Hớng dẫn
? Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học song văn bản này.
- Soạn bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
- Chuẩn bị bài : Xng hô trong hội thoại.
Tuần 4 - Tiết 18 Ngày soạn:
Tiếng Việt
Xng hô trong hội thoại
A. Mục tiêu Giúp học sinh :
- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
Trang 7C Tiến trình dạy- học:
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Trong những tình huống giao tiếp ntn thì các phơng châm
hội thoại
không đợc tuân thủ? Cho ví dụ minh hoạ
? Mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao
tiếp?
- Bài mới:
? Em hãy nêu một số từ ngữ dùng để
xng hô trong tiếng Việt ?
? Cho biết cách dùng những từ ngữ
đó?
? Cho các từ sau , em có nhận xét gì về
sắc thái biểu cảm của chúng?
? Em rút ra nhận xét gì về hệ thống từ
ngữ xng hô và cách sử dụng chúng
trong Tiếng Việt?
- Hs đọc đoạn trích a, b và trả lời câu
hỏi:
? Xác định các từ ngữ xng hô trong hai
đoạn trích trên?
? Phân tích sự thay đổi về cách xng hô
của Dế Mèn và Dế Choắt trong hai
đoạn trích a, b?
? Em hãy giải thích sự thay đổi đó ?
? Từ đó em rút ra bài học gì về xng hô
trong hội thoại?
I Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ ngữ
x-ng hô
1 Ví dụ: sgk.
2 Nhận xét.
* Từ xng hô: tôi, tao, tớ, mình, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, chúng mình, mày, mi, nó… chẳng giám mong đeo ấn
* Cách dùng: Theo ngôi :1,2,3 và theo mối quan hệ : thân sơ, trang trọng
- VD: M y ,tao, bọn màyày ,tao, bọn mày… -> suồng sã … chẳng giám mong đeo ấn -> suồng sã
- VD: Mình, cậu , tờ… chẳng giám mong đeo ấn -> thân mật
- VD: ông ,bà, quí cô, quí bà… chẳng giám mong đeo ấn->trang trọng
- Hệ thống từ ngữ dùng để xng hô trong tiếng Việt rất phong phú, cách sử dụng rất tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm Vừa là điều kiện thuận lợi cho ngời nói thể hiện thái độ, tình cảm của mình 1 cách đầy đủ, sinh động
Đồng thời cũng gây khó khăn cho những ai không hiểu rõ cách sử dụng chúng
Ví dụ 2 Trích Dế Mèn phiêu lu kí
a + Anh - em : Choắt -> Mèn
+ Ta – chú thích chú mày : Mèn -> Choắt
b Tôi- anh : Mèn -> Choắt; ngợc lại
* Nhận xét.
a Sự xng hô của hai nhân vật rất khác nhau
-> xng hô bất bình đẳng; kẻ yếu- kẻ mạnh kiêu căng , hách dịch
b Sự xng hô thay đổi hẳn: bình đẳng, không
ai thấy mình cao hơn hoặc thập hơn ngời khác
– chú thích Có sự thay đổi đó là do tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của hai nhân vật không còn nh trong đoạn a nữa Dế Choắt không còn coi mình là đàn em cần nhờ vả, nơng tựa Dế Mèn mà nói với Dế Mèn những lời trăng trối với t cách là một ngời bạn Dế Mèn không còn hách dịch vì đã nhận ra tội ác của mình
3 Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ Sgk
II Luyện tập.
Bài tập 1
Trang 8? Lời mời trên có nhầm lẫn trong cách
dùng từ ntn? Vì sao lại có sự nhầm lẫn
đó?
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Gv tổ chức hs thảo luận
? Phân tích từ ngữ xng hô mà Tg nói
với mẹ và sứ giả? Cách xng hô ấy
nhằm thể hiện điều gì?
? Phân tích cách sử dụng từ xng hô và
thái độ của ngời nói trong câu chuyện
sau?
? Phân tích tác động của việc dùng từ
xng hô trong câu nói của Bác?
? Nhận xét về sự thay đổi xng hô và
giải thích lí do?
- Nữ học viên ngời châu Âu có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ : “ Truyền kỳ mạn lục”- ( Nguyễn Dữ) chúng ta với chúng em
và chúng tôi”- ( Nguyễn Dữ)
- Trong tình huống này làm cho ngời ta hiểu nhầm là lễ thành hôn của cô học viên và vị giáo s Việt Nam
- Chúng ta: bao gồm cả ngời nói và ngời nghe
- Chúng tôi: không gồm cả ngời nghe
Bài tập 2
- Việc dùng “ Truyền kỳ mạn lục”- ( Nguyễn Dữ)chúng tôi”- ( Nguyễn Dữ) thay cho “ Truyền kỳ mạn lục”- ( Nguyễn Dữ)tôi”- ( Nguyễn Dữ) trong các văn bản khoa học nhằm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong văn bản
- Ngoài ra, việc xng hô này còn thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
- Chú ý khi viết bài tranh luận, bình luận khi cần nhấn mạnh ý kiến riêng của cá nhân thì dùng tôi là thích hợp nhất
Bài tập 3
(1) Xng hô bình thờng
(2) Xng hô khác thờng: Ta - ông -> Gióng là chú bé khác thờng
Bài tập 4
- Vị tớng: gọi thầy, xng ông
-> Thái độ kính cẩn và lòng biết ơn Thể hiện truyền thống tôn s trọng đạo của dân tộc VN
Bài tập 5
- Trớc cách mạng T8 cách xng hô của vua với
dân có sự ngăn cách rất rõ ràng: trẫm- khanh.
- Bác Hồ: “ Truyền kỳ mạn lục”- ( Nguyễn Dữ)tôi với đồng bào”- ( Nguyễn Dữ) đánh dấu một
b-ớc quan trọng trong quan hệ giữa lãnh tụ và
nhân dân trong một đất nớc dân chủ
Bài tập 6
- Cai lệ ( có vị thế, quyền lực): trịnh trọng, hống hách, ngông cuồng
- Chị Dậu ( ngời nông dân): ban đầu hạ mình, nhẫn nhục( nhà cháu - ông)
+ Sau là sự phản kháng: tôi - ông, bà - mày
D Củng cố - Hớng dẫn.
? Hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng Việt ntn?
? Trong giao tiếp để xng hô cho thích hợp ngời tham gia giao tiếp cần
phải
làm gì?
- Học bài, nắm chắc hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng Việt.
- Chuẩn bị bài : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
_
?7
Trang 9Tuần 4 - Tiết 19 Ngày
soạn:
Tiếng Việt
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp
A Mục tiêu.
- Bài này giúp học sinh nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoạc ý nghĩ
cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
- Rèn luyện kĩ năng trích dẫn khi viết văn bản
- Có ý thức dẫn đúng cách và hấp dẫn
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học:
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Lấy một đoạn hội thoại, xácđịnh từ ngữ xng hô đợc dùng và
phân
tích cách dùng những từ ngữ đó?
- Bài mới:
- Hs đọc ví dụ
? Trong phần trích a, bộ phận in đậm là
lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
? Nó đợc ngăn cách với phần đứng trớc
bởi dấu hiệu gì?
? Phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ?
? Nó đợc ngăn cách với phần đứng trớc
bởi dấu hiệu gì?
? Cả 2 phần trích có thể thay đổi vị trí
giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng
trớc nó đợc không? Nếu đợc thì 2 bộ
phận ấy ngăn cách với nhau bằng dấu
hiệu gì?
? Vậy em hiểu thế nào là cách dẫn TT?
? Trong ví dụ a , phần câu in đậm là lời
nói hay ý nghĩ? Nó đợc ngăn cách với
bộ phận đứng trớc bằng dấu gì không?
I Cách dẫn trực tiếp.
1 Ví dụ.
- Trích: Lặng lẽ Sa Pa của N Thành Long.
2 Nhận xét.
a Đấy, bác cũng là gì?
- Là lời nói đã đợc phát ra thành lời, bởi trớc
đó có từ nói trong phần lời của ngời dẫn
truyện
- Tách bởi dấu hai chấm và ngoặc kép “ Truyền kỳ mạn lục”- ( Nguyễn Dữ) ”- ( Nguyễn Dữ)
b Khách tới bất ngờ, chắc hạn
- Là ý nghĩ, vì trớc đó có từ nghĩ trong lời của
ngời dẫn truyện
- Tách bởi dấu hai chấm và ngoặc kép
- Có thể thay đổi vị trí của 2 bộ phận Trong trờng hợp ấy, hai bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang
-> Cách dẫn trực tiếp
3 Ghi nhớ 1
- Hs đọc ghi nhớ 1 sgk
II Cách dẫn gián tiếp
1 Ví dụ
a Nam cao – chú thích Lão Hạc
b Phạm văn Đồn – chú thích Chủ Tịch HCM
2 Nhận xét.
a Phần câu in đậm là lời nói Đây là nội dung của lời khuyên nh có thể thấy ở từ khuyên trong phần của ngời dẫn
Trang 10? Trong ví dụ b , giữa bộ phận in đậm
và bộ phận đứng trớc có từ gì? Có thể
thay thế từ đó bằng từ nào?
? Từ việc phân tích 2 ví dụ trên, em hiểu
thế nào là lời dẫn gián tiếp?
? Tìm lời dẫn trong những đoạn trích
sau Cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ
đ-ợc dẫn? Dẫn theo cách nào?
? Viết một đoạn văn nghị luận có nội
dung liên quan đến 1 trong 3 ý kiến dới
đây trích dẫn ý kiến đó theo 2 cách đã
học?
- G/v hớng dẫn học sinh viết, đọc , sửa
chữa
? Hãy thuật lại lời nhân vật VN trong
đoạn trích sau đây theo cách dẫn gián
tiếp?
- Không có dấu hiệu ngăn cách
b Phần câu in đậm: là ý nghĩ, vì trớc đó có từ
chớ hiểu Giữa 2 phần có từ rằng -> dấu hiệu
để nhận biết và phân biệt
- Có thể thay bằng từ là.
-> Cách dẫn gián tiếp
3 Ghi nhớ 2
- Hs đọc ghi nhớ Sgk tr 54
III luyện tập
Bài tập 1
Cách dẫn trong các câu ở a, b đều là dẫn trực tiếp
a dẫn lời của con vật thông qua sự tởng tợng của nhân vật LH
b dẫn ý, đó là ý nghĩ của nhân vật LH
Bài tập 2
- Học sinh viết đoạn văn có lời cho trớc sgk tr
54 theo 2 cách:
+ Trực tiếp : Trong báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Chủ tịch HCM đã nêu rõ: “ Truyền kỳ mạn lục”- ( Nguyễn Dữ) Chúng ta… chẳng giám mong đeo ấn ”- ( Nguyễn Dữ) + Gián tiếp: Trong … chẳng giám mong đeo ấn., Chủ tịch HCM khẳng
định rằng chúng ta… chẳng giám mong đeo ấn
Bài tập 3
- Hôm sau, Linh phi… chẳng giám mong đeo ấn.một chiếc thoa vàng và dặn Phan về nói hộ với chàng Trơng rằng nếu chàng Trơng còn nhớ… chẳng giám mong đeo ấn.sẽ trở về
- G/v hớng dẫn học sinh viết Đọc , sửa
D Củng cố - Hớng dẫn.
? Cách dẫn trực tiếp là gì?
? Cách dẫn gián tiếp ntn? Khác dẫn trực tiếp ntn?
- Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị : Sự phát triển của từ vựng.
- Xem bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Tuần 4 - Tiết 20 Ngày
soạn:
Tập làm văn
Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh : Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
- Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự: ngắn gọn, đầy đủ
- Có ý thức đúng về sự cần thiết của tóm tắt văn bản tự sự
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu