- Học sinh : Đọc văn bản, tìm hiểu thêm về tác phẩm nếu có điều kiện, Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt - GV yêu cầu học si
Trang 1Ngày soạn: 5 tháng 9 năm 2009.
Ngày dạy: 8 tháng 9 năm 2009 Tiết 16,17
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh:
+ Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương
+ Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
+ Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thật dựng truyện, xây dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo ới các tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp của truyện
- Rèn kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Học sinh ý thức được vẻ đẹp truyền thống củ người phụ nữ Việt Nam, từ đó có niềm tin yêu và trân trọng
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên : Sưu tầm truyện : Truyền kì mạn lục và cuốn kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, những
thông tin về đền thờ Vũ Nương
- Học sinh : Đọc văn bản, tìm hiểu thêm về tác phẩm (nếu có điều kiện), Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
I/ Ổn định tổ chức lớp
- GV kiểm tra sĩ số, nêu yêu cầu của giờ học
II/ Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 15 phút.
1 Hãy khoanh tròn đáp án mà em cho là đúng?
a/ Nội dung chính của phần “Sự thách thức” của văn bản: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” là gì?
A Nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới
B Nêu lên những nhiệm vụ của người lớn nhằm bảo vệ và chăm sóc trẻ em
C Nêu lên những khó khăn trong bối cảnh thế giới hiện nay
D Nêu ra những giải pháp để giúp đỡ trẻ em ở những nước nghèo
b/ Các nhiêm vụ đưa ra trong văn bản: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” được xác định dựa trên cơ sở nào?
A Tình trạng thực tế của trẻ em trên thế giới hiện nay
B Những thuận lợi đối với nhiệm vụ bao vệ, chăm sóc trẻ em hiện nay
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
2 Hãy nêu lên những giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em? Theo em, trẻ em Việt
Nam hiện nay được chăm sóc và bảo vệ như thế nào?
III/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
A Hoạt động 1- Giới thiệu bài
Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của truyền kì mạn lục Truyện có nguồn gốc từ một truyện dân gian trong kho tàng cổ tích được gọi là vợ chàng Trương Nội dung câu chuyện như thế nào thì hôm nay thầy cùng các em tìm hiểu
Trang 2B Hoạt động 2 - Hướng dẫn học sinh đọc – tìm hiểu chú thích
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu học sinh đọc phần chú thích trong
SGK
? Hãy trình bày những hiểu biết của mình về tác
giả Nguyễn Dữ?
- Sau khi HS trả lời, GV chốt kiến thức:
- Tác giả:
+ Nhà văn thế kỉ 16 - Hải Dương
+ Học rộng, tài cao nhưng ông xin nghỉ làm
quan để về viết sách nuôi mẹ sồng một cuộc
sống ẩn dật
? Văn bản thuộc loại truyện nào?
? Em hiểu thế nào là truyền kỳ mạn lục?
- Sau khi HS trả lời, GV chốt kiến thức:
+ Truyền Kỳ mạn lục: là những truyện thần
kì với những yếu tô hoang đường, kì ảo
(Mạn Lục: Ghi chép tản mạn)
+ Truyền Kỳ Mạn Lục gồm 20 tryện
+ Nhân vật chính: là người phụ nữ đức hạnh,
khao khát cuộc sống bình yên, hạnh phúc
? Văn bản có nguồn gốc từ đâu?
- GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản đọc mẫu
đoạn 1
- Gọi một số em đọc văn bản
- Cho học sinh nhận xét cách đọc văn bản của
các bạn
- Gọi một HS tóm tắt văn bản
- GV dùng bảng phụ tóm tắt một số nét chính về
nội dung của văn bản
- Cho hai HS tìm hiểu 10 chú thích từ khó bất
kỳ
? Câu chuyện kể về ai? Về Sự việc gì? thể hiện
ước nguyện gì của người xưa?
- Sau khi học sinh trả lời, giáo viên dùng ảng
phụ để kết luận và đưa ra đại ý của truyện
- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện
( Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân:
Người tốt bao giờ cũng được đền bù xứng đáng
dù chỉ là ở một thế giới huyền bí)
? Có thể hình dung nhân vật Vũ Nương qua ba
sự việc: + Hạnh phúc của Vũ Nương
+ Oan trái của Vũ Nương
+ Vũ Nương được giải oan
Hãy tách văn bản ra thành những đoạn văn
- Đọc chú thích
- Trình bày, các em khác nghe, nhận xét
và bổ xung
- HS nghe và ghi chép nội dung chính
- Trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Các em khác nghe, nhận xét và
bổ xung
- Nghe GC kết luận
và ghi chép
- Nghe GV hướng dẫn cách đọc văn bản
- Đọc văn bản
- Nhận xét cách đọc của bạn
- Tóm tắt văn bản
- Theo dõi tóm tắt văn bản và ghi chép
- Tìm hiểu chú thích trong SGK
- Trao đổi và tìm đạy ý; trả lời, nhận xét và bổ xung
- Quan sát bảg phu
và ghi chép
- Hco sinh theo dõi truyện và tìm các
I Đọc, hiểu chú thích
1/ Vài nét về tác giả và tác
phẩm.
- Tác giả:
+ Nhà văn thế kỉ 16 - Hải Dương
+ Học rộng, tài cao nhưng ông xin nghỉ làm quan để về viết sách nuôi mẹ sồng một cuộc sống ẩn dật
- Tác phẩm.
+ Truyện Người con gái Nam xương là một trong 11 truyện viết về phụ nữ, có nguồn gố từ
truyện cổ dân gian “Vợ chàng
Trương”
2/ Đọc – tóm tắt văn bản.
Bảng phụ
- Vũ Nương là người on gái nết na, thuỳ mị, lấy Trương
Sinh (ít học lại hay đan nghi)
- Trương Sinh đi lính chống giặc Xiêm Vũ Nương sinh con
và chăm sóc mẹ chồng chu đáo mẹ ốm nặng và mất
- Hết giặc, Trương Sinh troẻ
về, nghe câu nói của con -> sinh nghi vợ Vũ Nương bị oan
=> tự Tử dưới dòng sông => được Linh Phi Cứu
3/ Từ khó.
4/ Đại ý.
Bảng Phụ.
- Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của người phụ nữ
có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị đẩy đến bước đường cùng phải tự kết liếu cuộc đời mình để chứng tỏ tấm lòng trong sạch
5/ Bố cục.
Đoạn 1: từ đầu => muôn dặm
quan san
Đoạn 2: Tiếp => nhưng việc
Trang 3tương ứng với các nội dung trên?
? Có thể thấy lối viết văn nào được sử dụng
trong văn bản?
đoạn văn bản tương ứng chót đã qua rồi.Đoạn 3: Còn lại
=> Sử dụng lối viết văn biền ngẫu
C HOẠT ĐỘNG 3 - ĐỌC – TÌM HIỂU NỘI DUNG VĂN BẢN
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu học sinh theo dõi đoạn 1
của văn bản
? Hãy tìm những chi tiết trong đoạn thể
hiện tính cách và đức tính của Vũ Nương?
- Sau khi học sinh tìm kiếm và trả lời Gv
cho các em khác nhận xét và bổ xung
- Gv dùng bảng phụ để khái quát các chi
tiết nói về đức tính của Vũ Nương
(Nội dung bảng phụ được ghi trong nội dung cần
đạt)
? Các chi tiết đó thể hiện đức tính gì của
Vũ Nương?
? Tình cảm của em đối với nhân vật Vũ
Nương?
? Theo em, chi tiết: Song Trương Sinh có
tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa qua
sức gợi cho ta suy nghĩ gì về cuộc sống
của nhân vật Vũ Nương sau này?
- GV: Tác giả giới thiệu về Trương Sinh
như vậy đã gợi cho chúng ta suy nghĩ về
cuộc sống không hạnh phúc sẽ xảy ra với
Vũ Nương.
*GV yêu cầu học sinh theo dõi đoạn tiếp
theo
? Nếu kể về những oan trái của Vũ
Nương, thì em sẽ tóm tắt ngắn gọn như
thế nào?
- GV sử dụng bảng phụ để ghi những tóm
tắt về oan trái của Vũ Nương
? Theo em, ai là người gây nên oan trái
cho Vũ Nương? Vì sao?
? Bé Đản đã nói gì khiến cho Trương
Sinh gây nên nỗi oan trái đó?
? Trương Sinh đã tin ai và không tin vào
ai? được thể hiện qua chi tiết nào?
? Hãy tìm những chi tiết thể hiện thái độ
của Trương Sinh? Đó là thái độ gì?
? Kẻ gây oan trái cho Vũ Nương lại chính
là người mà nàng tôn thờ và yêu thương?
- HS theo dõi vào đoạn văn
- tìm kiếm các chi tiết và trả lời
- Các em khác
bổ xung
- quan sát bảng phụ, nghe và ghi chép bài
- Trao đổi và trả lời
- tự bộc lộ tình cảm của bản thân
- Liên hệ với câu chuyện và trao đổi để trả lời
- Theo dõi vào đoạn văn tiấp theo
- Tóm tắt nội dung
- Quan sát bảng phụ và ghi chép
- Tìm kiếm, trao đổi và trả lời nhận xét,
bổ xung cho bạn
- Tự bộc lộ suy nghĩ của
II Đọc - hiểu nội dung văn bản
1/ Cuộc sống hạnh phúc.
Bảng phụ
- Các chi tiết:
+ Tinhd tình thuỳ mị, nết na lại thêm
tư dung tốt đẹp
+ Giữ gìn khuôn phép, không ừng lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà + Chỉ xin ngày về mang hai chữ bình yên; thổn thức tâm tình thương người đất thú, lòng người đã nhuộm mối tình muôn dặm quan san
=> Tâm hồn dịu dàng, sâu sắc, chân thật, luôn mong mỏi một hạnh phúc trọn vẹn
2/ Nỗi oan khuất.
Bảng phụ
- Tóm tắt:
+ Sau khi chồng đi lính, Vũ Nương sinh con trai, đặt tên là Đản
+ Trương Sinh trở về, nghe theo lời con trẻ, cho rằng vợ hư hỏng
+ Vũ Nương kêu oan, nhưng Trương Sinh không nghe, đánh mắng và đuổi đi
+Vũ Nương đành ra sông trẫm mình
- Người gây oan trái: Trương Sinh
- Lời nói của Đản: “Thường có một
người đàn ông đêm nào cũng đến, mẹ đản đi cũng đi … chẳng bao giờ bế đản cả.”
- Trương Sinh: Tin vào lời nói của bé
Đản: “Nghe con nói vậy, đinh ninh là
vợ hư” => Không tin lời vợ và hàng
xóm:“Họ hàng, làng xóm … đuổi đi”
- Thái độ: “La um lên cho hả giận,
Trang 4Em nghĩ gì về điều này?
(Đó là điều xót xa, cay đắng, tủi cực cho
Vũ Nương; xấu hổ và nhục nhã cho
Trương Sinh)
? Vũ Nương đã có cách nào để cởi bỏ oan
trái của mình?
mình
- Trao đổi và trả lời
lấy chuyện bóng gió này nọ mà mắng nhiếc nàng và đánh đuổi đi” => Một con người tàn nhẫn, bất nhân.
- Vũ Nương dùng nói chân thành để giãi bày lòng mình, không thuyết phục được chồng, nàng đã ra sông trẫm mình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Trong những lời nói của Vũ Nương, lời nói
nào bày tỏ tình cảm gắn bó vợ chồng; lời nào
đau xót nhất, gợi thương cảm chho người đọc?
Vì Sao?
- Sau khi học sinh trả lời, GV nhận xét và kết
luận
(Chú ý vào lời nói đầu và cuối)
? Qua lời nói đó em cảm nhận được điều đáng
quý nào trong tâm hồn của người phụ nữ đang
phải chhịu nhiều oan trái?
? Cuối cùng, Vũ Nương đã chọn cách giải quyết
như thế nào? Thực hiện như thế nào?
? Theo em, cái chết của Vũ Nương nói lên cho ta
hiểu điều gì về con người của nàng?
- GV nêu vấn đề cho học sinh thảo luận:
? Nếu hiểu bi kịch là:
+ Sự mất đi của những điều tốt đẹp
+ Cái đẹp bị huỷ diệt
+ Khát vọng hạnh phúc và khả năng không thể
thực hiện hạnh phúc đó trong thcj tiễn, thì số
phận của Vũ Nương có phải là một bi kịch
không? Bi kịch được hiểu theo nghĩa nào?
- Gv nêu yêu cầu:
? Háy tóm tắt phần truyện kể về Vũ Nương được
giải oan?
- Sau khi HS tó tắt, GV nhận xét và bổ xung
thêm những nội dung còn thiếu
? Theo em, cách kể chuyện ở đây có gì khác?
? Cách kể đó có tác dụng gì trong các tác dụng
sau:
(GV treo bảng phụ)
a/ Tạo màu sắc thần kỳ
b/ Tạo không khí cổ tích dân gian
c/ Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nương
d/ Cả a,b,c đều đúng
? Với em, chi tiết nào là kì ảo, lí thú nhất? Vì
Sao?
? Trong sự việc trở về, Vũ Nương được miêu tả
qua những lời nói nào?
(Sau khi học sinh trả lời, GV dùng bảng phụ
ghhi những lời nói của Vũ Nương để học sinh
- Tự bộc lộ tình cảm
- Nghe
- Tự bộc lộ tình cảm
- Trả lời, nhận xét và
bổ xung
- Thảo luận theo nhóm, một nhóm trả lời, các nhóm khác nghe, nhận xét
- Tóm tắt
- Nghe GV
bổ xung
- Quan sát bảng phụ Suy nghĩ và trả lòi
- Tự bộc lộ tình cảm
- Tìm kiếm trả lời, nhận xét, bổ xung
- Quan sát
- Qua lời nói, ta nhận thấy Vũ Nương có khát vọng hạnh phúc, sâu sắc, chân thật, dễ tổn thương
và cao thượng
- Cái chết của Vũ Nương thể hiện:
+ Nhân cách ngay thẳng, trong sạch, cao thượng
+ Số phận cô độc bị đày đoạ, khổng thể có được hạnh phúc
mà lẽ ra nàng phải được hưởng
=> Số phận Vũ Nương chính là một bi kịch ( Có thể hiểu theo
cả ba nghĩa
3/ Vũ Nương được giải oan.
- Đoạn truyện có nhiều yếu tố kì ảo
- Đáp án: d
- Lói nói của Vũ Nương:
+ Có lẽ không thể … có ngày
+ Nhờ nói hộ … tôi sẽ trở về + Thiếp cảm ơn đức của Linh
Trang 5theo dõi)
? Những lời nói ấy cho ta thấy thêm những phẩm
chất đáng quý nào của Vũ Nương?
? Qua sự việc này, em hiểu gì về hiện thực cuộc
sống và hạnh phúc của người phụ nữ dưới chế
độ phong kiến?
? Số phận của Vũ Nương gợi cho em nghĩ đến
nhân vật nào đã được học?
? Theo em, có cách nào để giải thoát cho những
người như vậy không?
bảng phụ, ghi chép
- Thảo luận nhóm nhỏ
và trả lời, nhận xét, bổ xung
- Liên hệ
- HS tự bộc lộ
Phi … được nữa
=> Một người phụ nữ độ lượng, thuỷ chung, ân nghĩa, tha thiết với hạnh phúc gia đình
- Gợi cho ta nhớ tới nhân vật: Thị Kính
D HOẠT ĐỘNG 4 - Hướng dẫn tổng kết, luỵen tập.
Hoạt động của thầy Hoạt động của
? Đọc Chuyện người con gái Nam Xương
em hiểu được những điều sâu sắc nào về
hiện thực cuộc sống và số phận người phụ
nữ trong xã hội phong kiến?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật XD
truyện của tác giả?
? Hãy kể lại Chuyện người con gái Nam
Xương theo cách kể của em?
- HS dựa vào ghi nhớ để trả lời
- suy nghĩ, làm bài và trình bày trước lớp
III Tổng kết, luyện tập.
1/ tổng kết
- Niềm cảm thông với số phận người phụ nữ tron XH cũ
- Biết được vẻ đẹp truyền thống của họ
- Thành công về XD truyện, miêu tả nhân vật kết hợp nhuần nhuyễn giữa
tự sự và trữ tình
2/ Luyện tập.
E HOẠT ĐỘNG 5 - Hướng dẫn học ở nhà.
- Phát biểu cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương
- Tóm tắt văn bản trong khoảng 20 câu
- Chuẩn bị trước bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
-*** -Ngày soạn: 5/9/2009
Ngày dạy: 9/9/2009
Tiết 18
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Thông qua bài học, giúp học sinh:
+ Nắm được hệ thống từ ngữ thường dược dùng để xưng hô trong hội thoại
+ Tich hợp với các lời thoại trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
+ Rèn luyện việc sử dụng hệ thống từ ngữ rong xưng hô hội thoại
+ Có ý thức lựa chọn từ ngữ trong quá rình giao tiếp
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Bảng phụ, các đoạn hội thoại, soạn giáo án … SGK và SGV
- Học sinh: tìm hiểu các cuộc hội thoại trong văn bản đã học, tìm hiểu các ví dụ trong SGK.
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
A/ Ổn định tổ chức lớp
Trang 6- GV kiểm tra sĩ số, nêu yêu cầu của giờ học.
B/ Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu một số ví dụ về việc tuân thủ các phương châm hội thoại về lượng và về chất? từ đó em rút ra được bài học gì trong quá trình giao tiếp?
Khi nói chuyện ta cần chú ý tới tình huống như thế nào? Cho một ví dụ minh hoạ?
C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
I Hoạt động 1- Giới thiệu bài
Trong khi giao tiếp chúng ta cần chú ý tới đối tượng giao tiếp để sử dụng từ ngữ cho phù hợp vậy việc sử dụng từ ngữ như thế nào là phù hợp trong giờ học ngày hôm nay thầy cùng các em sẽ tìm hiểu
II Hoạt động 2 - Tìm hiểu từ ngữ xưng hô và sử dụng từ ngữ xưng hô
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- GV nêu vấn đề: Trong tiếng Việt,
chúng ta thường gặp những từ ngữ
xưng hô nào? Cách sử dụng chhúng ra
sao?
- Sau khi học sinh trả lời, GV khái quát
lại các từ ngữ thường được dùng để
xưng hô bằng bảng phụ
- GV yêu cầu học sinh đọc hai đoạn
trích trong SGK, tìm hiểu hai đoạn văn
và trả lời câu hỏi
? Xác định các từ ngữ xưng hô rong
đoạn văn vừa đọc?
? Phân tích những sự thay đổi về cách
xưng hô trong hai đoạn trích vừa đọc?
? Em có nhận xét gì về hệ thống từ ngữ
xưng hô tiếng Việt? Khi giao tiếp cần
chú ý gì?
- GV cho một học sinh đọc phần ghhi
nhớ
- GV nêu yêu cầu: Hãy tìm các từ ngữ
dùng để xưng hô trong văn
bản:Chuyện người con gái Nam Xương
và phân tích, nhận xét cách xưng hô
trong văn bản này?
- Thảo luận và trả lời các yêu cầu của Gv Các em khác nghe, nhận xét và bổ xung
- quan sát bảng phụ và ghi chép
- Đọc VB
- Tìm hiểu VB
- Xác định từ ngx xưng hô
- Phân tích cách xưng hô
- Trả lời câu hỏi
- Đưa ra nhận xét dựa vào ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ
- Làm bài tập - trả lời
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
- Các từ ngữ thường được dùng để
xăng hô: Tôi, tao, tớ, mình, bạn,
cậu, mày, chúng tao, chúng tớ, chúng mình, các bạn, các cậu, anh,
em, cô, gì, chú, bác …
- Cách sử dụng: Theo các ngôi và theo mức độ quan hệ
- Đoạn a: Dế Choắt xưng em –anh
Dế Mèn xưng Ta – Chú mày
- Đoạn b: Xưng Tôi – anh
- Phân tích:
+ Đoạn a: Cách xưng hô bất bình đẳng, Dế Choắt có mặc cảm thấp hèn, Dế Mèn ngạo mạn, hách dịch + đoạn b: Cách xưng hô bình đẳng
Dế mèn đã nhận ra tội ác của mình còn dế choắt thì mặc cảm hèn kém
và sợ hãi
* Ghi nhớ.
(HS tự học trong SGK)
III Hoạt động 3 - Hướng dẫn học sinh luyện tâp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- GV cho học sinh đọc bài
tập 1 trong SGK, sau đó
gọi một em lên bảng làm
bài
- Đọc ; lên bảng làm bài tập
- Các em khác theo dõi, nhận xét
và bổ xung bài
II Luyện tập
1/ Bài tập 1.
- Nhầm: Chúng ta với chúng tôi hoặc chúg em
- Chúng ta: gồm cả người nói và người nghe
- Chúng tôi Không bao gồm
- chúng em người nghe
Trang 7- GV cho học sinh làm bài
tập 2
- GV yêu cầu học sinh làm
bài tập 3 trong SGK
cho bạn
- HS làm bài tập 2
2/ Bài tập 2.
Khi một người xưng hô chúng tôi là để thể hiện tính khách quan
3/ Bài tập 3.
- Gọi người sinh ra mình bằng mẹ là bình thường
- Xưng hô với xứ giả: Ta – ông là khác thường mang màu sắc truyền thuyết
IV Hoạt động 4 - Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Làm bài tập số 4,5 trong SGK
- Hãy liệt kê các từ ngữ thường được dùng để xưng hô khi giao tiếp trong xã hội theo từng nhóm
sau: Thân – sơ; kính trọng; ngang hàng…
- Chuẩn bị trước bài :Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
Trang 8
-***** -Ngày soạn: 5/9/2009
Ngày dạy: 12/9/2009
Tiết 19
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Thông qua bài học, giúp học sinh:
+ Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong khi viết văn bản
+ Rèn luyện kỹ năng trích dẫn khi viết văn bản
+ Có ý thức sử dụng đúng các lời dẫn
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, SGV và một số đoạn văn.
- Học sinh: Tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
A/ Ổn định tổ chức lớp
- GV kiểm tra sĩ số, nêu yêu cầu của giờ học
B/ Kiểm tra bài cũ
Khi giao tiếp, chhúng ta cần chú ý tới cách xưng hô như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ?
Gv kiểm tra việc làm bài tập của học sinh
C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
I Hoạt động 1- Giới thiệu bài
Khi viêt văn bản, chúng ta hay trích những lời nói của người khác hoặc tóm tắt nội dung của những lời nói đó, vậy cách trích như vậy cần được sử dụng như thế nào cho đúng? Trong giờ học ngày hôm nay thầy cùng các em sẽ tìm hiểu.
II Hoạt động 2 – Xác định tình huống sử dụng cách dẫn trực tiếp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- GV cho một HS đọc VD trong Sgk
? Hãy chú ý vào phần in đậm và cho biết:
+ Phần in đậm nào là lời nói được phát ra
thàn lời?
+ Phần in đậm nào là ý nghĩ ở trong đầu?
? Các phần in đậm ở hai VD trên được tách
ra khỏi phần đứng trước nó bằng những dấu
gì?
? Có thể đảo phần in đậm lên phía trước
được không? Khi đảo, hai bộ phận sẽ ngăn
cách bằng dấu gì?
? Từ đó em hiểu thế nào là lời dẫn trực tiếp?
- Sau khi học sinh trả lời, GV chốt kiến thức
cơ bản: Khi ta nhắc lại nguyên văn lời nói
hay ý nghĩ của một nhân vật nào đó thì đó là
cách dẫn trực tiếp.
- Đọc VD
- Tìm hiểu VD
- Trao đổi, trả lời, nhận xét,
bổ xung
- Trao đổi, trả lời nhận xét và
bỏ xung
- Trả lời
- HS nghe
- VD a/ lời nói được phát ra thành lời
- VDb/ là ý nghĩ trong đầu
- Các phần in đậm được tách ra khỏi phần đứng trước nố bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Có thể đảo được nhưng khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để phân cách hai phần
III Hoạt động 3 – Xác định tình huống sử dụng cách dẫn gián tiếp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Trang 9GV Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu các VD
trong SGK
- Chú ý vào phần in đậm trong VD
- Đọc VD
- Quan sát câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Phần in đậm ở VDa là lời nói hay ý nghĩ?
? Phần in đậm trong VDb là lời nói hay ý
nghĩ?
? Các phần in đậm có được tách ra khỏi phần
đứng trước nó bằng dấu hiệu gì không?
? Có thể đặt từ “Rằng” hoặc tư “là” trước
phần in đậm ở VD a không?
? Em hiểu thế nào là lời dẫn gián tiếp? nó
khác với lời dẫn trực tiếp ở chỗ nào?
? Em hiểu thế nào về lời dẫn trực tiếp và lời
dẫn gián tiếp?
* GV cho học sinh đọc ghi nhớ
- Trao đổi và trả lời, các em khác nghe, nhận xét và bổ xung
- Trả lời, và đọc ghi nhớ
- VDa/ Phần in đậm là lời nói
- VDb/ phần in đậm là ý nghĩ
- VDa/ không có dấu hiệu để tách
- VDb/ Có dấu hiệu là từ Rằng
- Có thể đặt từ rằng, là trước từ
hãy.
=> Lời dẫn gián tiếp là thuật lại lời người khác có thay đổi từ ngữ cho thích hợp Không để trong dấu ngoặc kép.
* Ghi nhớ:
Có hai cách dẫn lời nói hay ý nghĩ (lời nói bên trong) của một người, một nhân vật:
- Dẫn ttrực tiếp: Tức là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong ngoặc kép.
- Dẫn gián tiếp: tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
IV Hoạt động 4 – hướng dẫn luyện tập
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- GV cho học sinh đọc bài tập 1 và yêu cầu các em
thảo luận và trả lời
? Ở bài tập 1a và 1b là những lời dẫn trực tiếp hay
gián tiếp?
? Trường hợp nào là dẫn lời, trường hợp nào là
dẫn ý?
- GV chia bài tập cho từng nhóm và yêu cầu học
sinh viết đoạn văn trong bài tập 2 và trình bày
trước lớp
- Sau khi học sinh trình bày và nhận xét, GV kết
luận chung và yêu cầu học sinh ghi chép
- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu học sinh làm bài, trình bày trước lớp
- Sau khi học sinh trình bày, GV nhận xét và bổ
xung
- Đọc bài tập 1
và làm bài tập
- Trả lời, nhận xét và bổ xung
- Hoạt động theo nhóm
- Trình bày trước lớp.
- Nghe, nhận xét.
- nghe
- Làm bài tập 3
1/ Bài tập 1.
cả hai bài tập 1a và 1b đều
là cách dẫn trực tiếp
- Trường hợp (1a) là dẫn lời
- Trường hợp (1b) là dẫn ý
2/ Bài tập 2.
3/ Bài tập 3.
V Hoạt động 5 – hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Tập viết đoạn văn biểu cảm về nhân vật Vũ Nương có sử dụng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng.
Trang 10
-***** -Ngày soạn : 5/92009
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
MỤ
C TIÊU C Ầ N Đ Ạ T
Giúp học sinh :
- Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự đã được học tư học kì I ở lớp
8 và lớp 9
- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu cầu khác nhau càng ngắn gọn hơn, nhưng vẫn đầy đủ, đảm bảo ý chính, nhân vật chính
CHU Ẩ N B Ị
- Gv: + chuẩn bị một số văn bản tự sự: Lão Hạc, chiếc lá cuối cùng; chuyện người con gái nam xương …
+ Bài soạn, bảng phụ (Nếu cần)
- HS: + Đọc lại các văn bản tự sự đã học
+ Chuẩn bị theo hướng dẫn của SGK (Tr 58)
TI
Ế N TRÌNH D Ạ Y VÀ H Ọ C
A Ổn định tổ chức.
B Kiểm tra bài cũ :
Hãy tóm tắt ngắn gọn mọt câu chuyện cổ tích mà em yêu thích
C Bài mới.
I Hoạt động 1 - Giới thiệu bài.
- Trong chương trình lớp 8 các em đã được học tìm hiểu về tóm tắt văn bnả tự sự, nhằm
ôn tập lại hệ thống kiến thức và nâng cao thêm, trong tiết học này, thầy cùng các em sẽ ôn tập lại những kiến thức cơ bản vê tóm tắt văn bản
II Hoạt động 2 - Hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức
Hoạt động của thầy Hoạt động của
- GV nêu vấn đề
? Tóm tắt văn bản tự sự là gì?
Khi tóm tắt văn bản cần chú
ý những gì?
- Trao đổi, nhớ lại kiến thức đã học và trả lời
- Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện để người đọc hiểu nội dung cơ bản của tác phẩm
- Khi tóm tắt cần chú ý:
+ Căn cứ vào yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm là: Sự việc và nhân vật chính.(Cốt truyện + nhân vật)
+ Có thể xen kẽ những yếu tố bổ trợ các chi tiết nhân vật phụ, miêu tả, biểu cảm và độc thoại nội tâm
III Hoạt động 3 - Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bnả tự sự.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và thảo luận theo
nhóm nhỏ 3 tình huống đã nêu trong SGK
- Sau khi học sinh thảo luận về các tình huống,
GV nêu vấn đề cho học sinh trả lời:
? cả ba tình huống đều phải tóm tắt văn bản, Vậy
em có nhận xét gì về sự cần thiết phải tóm tắt
văn bản tự sự?
? Hãy tìm hiểu và nêu lên các tình huống khác
- Thảo luận về các tình huống đã nêu
- Trả lời, nhận xét, bổ xung
- Trả lời, nhận xét, bổ xung
- Không phải lúc nào ta cũng xem một bộ phim hay đọc trọn vẹn một tác phẩm văn học vì vậy, muốn hiểu được nội dung của văn bản,
ta cần tóm tắt văn bản sao cho ngắn gọn nhưng vẫn