1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 5 -CKTKN

18 528 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 năm học 2009-2010 tuần 5
Tác giả Lê Nguyễn Khang
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 229,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu diễn biến, ý nghĩa của bài : Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước ngoài với một công nhân Việt Nam - Giáo dục HS thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc II.. Chuẩn bị : Tra

Trang 1

TUẦN 5

Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009

Tập đọc

Tiết 9 : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

I MỤC TIÊU:

- Đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm với giọng nhẹ nhàng đằm thắm về tình bạn

- Hiểu diễn biến, ý nghĩa của bài : Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước ngoài với một công nhân Việt Nam

- Giáo dục HS thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc

II Chuẩn bị :

Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài giúp đỡ, bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học

A.Kiểm tra bài cũ : (3 phút).

HS đọc thuộc lòng Bài ca về trái đất và nêu nội dung của bài

B.Dạy bài mới: (37 phút)

1, Giới thiệu bài : trực tiếp hoặc dùng tranh ảnh về các công trình do nước

ngoài giúp đỡ để giới thiệu bài

2, Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a, Luyện đọc : 1 HS đọc cả bài

Chia đọan : 4 đoạn Đ1 : từ đầu … êm dịu Đ2 : tiếp theo … thân mật

Đ3 : tiếp theo … chuyên gia máy xúc Đ4 : còn lại L1 : HS đọc nối tiếp theo đoạn

L2 : HS đọc nối tiếp trình bày phần chú giải

L3 : HS đọc theo cặp

* GV đọc mẫu

b.Tìm hiểu bài: HS đọc thầm tìm hiểu bài và trả lời câu hỏi

1, Anh Thuỷ gặp A- lếch – xây ở đâu ?

Hai người gặp nhau ở một công trường xây dựng

2, Dáng vẻ của A- lếch – xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý ?

Người cao lớn, tóc vàng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt to , chất phác

3, Cuộc gặp gỡ giữa hai người đồng nghiệp NTN? (Cuộc gặp gỡ diễn ra thân mật)

4, Chi tiết nào trong bài kiến em nhớ nhất ? vì sao?

- Đoạn văn miêu tả người nước ngoài ngoại hình của A- lếch – xây

* HS rút ra nội dung bài - HS đọc lại – GV ghi bảng

Nội dung ( ý nghĩa ) : Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt

nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các dân tộc

a. Hướng dẫn đọc diễn cảm : GV chọn đoạn 4 để đọc diễn cảm

- HD HS đọc giọng HS đọc theo nhóm đôi HS đọc trước lớp

- Thi đọc diễn cảm - Nhận xét cho điểm

1. Củng cố – dặn dò : Nhận xét giờ học , chuẩn bị bài sau : Ê- mi- li, con…

-Toán

TIẾT 21 : ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố về các đơn vị đo độ dài, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, bảng đơn vị

đo độ dài, chuyển đổi các đơn vị đo độ dài, giải toán

- Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị chính xác

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ viết bài tập 1.

Trang 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài.

- Giáo viên nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu – ghi bảng.

2 Hướng dẫn HS ôn tập:

Bài tập 1: - Giáo viên treo bảng phụ cho HS quan sát

- Gọi HS lên viết vào bảng và nhận xét về mối quan hệ giữa các đơn vị

- Giáo viên nhận xét bổ sung

Lớn hơn mét

1km=10hm

1hm=10dam

= 10

1 km

1dam=10m

= 101 dam

1m=10dm

= 10

1 m

1cm=10mm

= 10

1 dm

1cm=10mm

= 10

1

1 m

Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- Gọi 3 HS lên bảng làm – HS, giáo viên nhận xét

Bài làm: a 135m = 1350m b 830m = 830dam c 1mm =

10

1 cm 342dm = 3420cm 4000m = 40hm 1cm =

100

1 m 15cm = 150mm 25000m = 25km 1m =

1000

1 km

Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- Gọi 2 em lên bảng làm, giáo viên nhận xét

Bài làm: 4km37m = 4037m 354dm = 35m4dm

Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn HS làm

- HS làm vào vở, giáo viên chấm điểm

Bài giải: Đường sắt từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh dài là:

791 + 144 = 935 (km) Đường sắt từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh dài là:

791 + 935 = 1726 (km)

Đáp số: 1726 km

3 Củng cố – dặn dò:Nhận xét tiết học, nhắc lại nội dung bài.

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

-Khoa học

Tiết 9: THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng:

- Xử lí các thông tin về tác haị của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó

- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được

- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

III HÌNH THỨC – PHƯƠNG PHÁP

1 Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.

Trang 3

2 Phương pháp: Thảo luận, luyện tập thực hành, trò chơi

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

TIẾT 1

Hoạt động 1: THỰC HÀNH XỬ LÝ THÔNG TIN

* Mục tiêu: HS lập được bảng tác hại của rượu, bia; thuốc lá; ma tuý

* Cách tiến hành:

- HS làm việc cá nhân; đọc các thông tin trong SGK và hoàn thành bảng trong SGV trang 46

- GV gọi một số HS trình bày Mỗi HS chỉ trình bày 1 ý HS khác bổ sung

- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khoẻ của người sử dụng và những người xung quanh; làm tiêu hao tiền của bản thân, gia đình; làm mất trật tự an toàn xã hội

HOẠT ĐỘNG 2: TRÒ CHƠI “ BỐC THĂM TRẢ LỜI CÂU HỎI”.

* Mục tiêu: củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý

* Cách tiến hành:

- Tổ chức và hướng dẫn cho học sinh chơi như SGV trang 47

- Học sinh chơi trò chơi – Giáo viên theo dõi giúp đỡ

- Giáo viên nhận xét, công bố đội thắng cuộc

* HOẠT ĐỘNG NÓI TIẾP:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị tiết sau

-Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009

Chính tả

TIẾT 5: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC.

I MỤC TIÊU:

1.HS nghe – viết đúng một đoạn văn trong bài Một chuyên gia máy xúc.

2.HS nắm được cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô / ua

3.Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn

II Đồ dùng dạy – học: Bảng lớp kẻ mô hình cấu tạo từ.

III Hoạt động dạy – học:

A.Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút )

- Cho HS chép các tiếng: tiến, biển, bìa, mía vào mô hình vần; sau đó nêu quy tắc đánh dấu thanh trong từng tiếng

B.Dạy bài mới: ( 37 phút )

1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.

2.Hướng dẫn HS nghe –viết.

- HS đọc bài chính tả trong SGK Cả lớp đọc thầm theo dõi

- Hướng dẫn HS viết chính tả: GV đọc các từ khó, 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

Khung cửa, buồng máy , tham quan, ngoại quốc, chất phác…

- GV nhắc nhở HS cách trình bày, cách ngồi…

3.Cho HS viết chính tả :

+ GV đọc cả bài

+ Đọc cho HS viết

+ Đọc soát lỗi

- GV thu chấm bài HS trao đổi bài cho nhau cùng soát lỗi

4.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm theo nhóm đôi

- HS chữa bài :

Trang 4

- Hai HS lên bảng viết các từ có chứa ua, uô.

- GV nhận xét,kết luận

Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm việc cá nhân vào vở

- Chữa bài GV nhận xét, kết luận

5 Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học.

HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh chứa các nguyên âm đôi ua, uô.

-Toán

TIẾT 22 : ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố về các đơn vị đo khối lượng, bảng đơn vị đo khối lượng, cách chuyển đổi đơn

vị, giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo khối lượng

- Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị, giải toán thành thạo

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ ghi bài tập 1.

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bảng đơn vị đo độ dài và áp dụng đổi

2m4cm = … cm; 4km24m = … m

- Giáo viên nhận xét cho điểm

B D¹y bµi míi:

1 Giíi thiƯu – ghi b¶ng.

2 Hướng dẫn HS ôn tập:

Bài tập 1: - Giáo viên treo bảng phụ lên và yêu cầu HS đọc đề bài

- Giáo viên hướng dẫn HS cột đầu và yêu cầu HS điền tiếp vào các cột còn lại

- HS, GV nhận xét và HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng

Lớn hơn kg

1tấn=10tạ

1tạ =10yến

= 10

1 tấn

1yến=10kg

= 10

1 tạ

1kg=10hg

= 10

1 yến

1hg=10dag

= 10

1 kg

1dag=10g

= 10

1

1 dag

Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới làm làm vào vở

- HS, giáo viên nhận xét

Bài làm: a 18yến = 180kg b 430kg = 43yến

200tạ = 20000kg 250kg = 25tạ 35tấn = 35000kg 16000 = 16tấn

c 2kg326g = 2326g d 4008g = 4kg8g 6hg3g = 6003g 9050kg = 9tấn50kg

Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm – Giáo viên, HS nhận xét

Bài làm: 2kg50g < 2500g 6090kg > 6tấn8kg

13kg85g < 13kg805g

4

1 tấn = 250kg

Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- Giáo viên chấm điểm nhận xét

Bài giải: Ngày thứ hai cửa hàng bán được là: 300 x 2 = 600 (kg)

Hai ngày đầu cửa hàng bán được là: 300 + 600 = 900 (kg)

1tấn = 1000kg Ngày thứ ba cửa hàng bán được là: 1000 – 900 = 100 (kg)

Trang 5

Đáp số: 100 kg.

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Luyện từ và câu

TIẾT 9 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH.

I MỤC TIÊU:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Cánh chim hoà bình.

- Biết sử dụng các từ đã học để viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố

- Giáo dục học sinh lòng say mê ham học

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phấn màu.

III Hoạt động dạy - học:

A.Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút )

- Học sinh làm lại bài tập 3 và 4 của giờ học trước

- GV nhận xét sửa sai

B.Dạy bài mới: ( 37 phút )

1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu BT

- HS làm việc theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- GV chốt lời giải đúng

Dòng b ( trạng thái không có chiến tranh ) nêu đúng nghĩa của từ hoà bình.

Bài tập 2 :

- HS đọc yêu cầu của BT

- GV giúp HS hiểu nghĩâ của các từ:

Thanh thản : tâm trạng nhẹ nhàng, thoải mái, không có điều gì áy náy, lo nghĩ.

Thái bình : yên ổn không có chiến tranh, loạn lạc.

- Cho học sinh làm theo nhóm

- Gọi học sinh trình bày bài

- Các nhóm khác nhận xét

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

- Chốt lời giải đúng

* Lời giải: Các từ đồng nghĩa với hoà bình: bình yên, thanh bình, thái bình.

Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS làm vào vở

- Nhắc HS chỉ cần viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu,không cần viét dài.Có thể viết về cảnh thanh bình của địa phương em hoặc một làng quê, thành phố mà em thấy trên ti vi

- Gọi HS chữa bài tập

- GV bổ sung

3.Củng cố dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà viết đoạn văn cho hoàn chỉnh

-Địa lí

Tiết 5: VÙNG BIỂN NƯỚC TA

I MỤC TIÊU: Học song bài này học sinh

Trang 6

-Trình bày được một số đặc điểm ở vùng biển nước ta

- Chỉ được trên bản đồ vùng biển nước ta

- Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống

- Ý thức sự bảo vệ cần thiết và khai thác tài nguyên

II- ĐỒ DÙNG

- Bản đồ địa lý tự nhiên VN; Bản đồ VN trong khu vực ĐNA

III HÌNH THỨC – PHƯƠNG PHÁP

1 Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.

2 Phương pháp: thảo luận, luyện tập thực hành, trò chơi

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Bài cũ:

B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:

2 Vùng biển nước ta

- Học sinh đọc nội dung phần 1 SGK

- Giáo viên cho học sinh quan sát lược đồ SGK và chỉGV chỉ vùng biển nước ta ( Bản đồ

VN )

Hỏi : - Biển đông bao bọc phần đất liền của nước ta ở những phía nào ?

- Một số học sinh trả lời – Gv kết luận

3 Đặc điểm của vùng biển nước ta

- Học sinh đọc SGK hoàn thành bảng vào vở bài tập

- Một số học sinh trình bày kết quả làm việc

- GV sửa và giúp học sinh hoàn thiện phần trình bày

4 Vai trò của biển: ( làm việc theo nhóm )

- Cho HS thảo luận nêu lên vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống & sản xuất của nhân dân ta

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo bổ sung sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện phần trình bày

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

- Chọn 4 HS tham gia chơi

- Giáo viên phổ biến cách, chơi luật chơi

- HS tham gia chơi – nhận xét, Giáo viên tuyên bố đội thắng cuộc

V CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Giáo viên nhận xét tiết học – Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

Trang 7

-Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009

Tập đọc TIẾT 10: Ê- MI - LI, CON …

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát toàn bài , đọc đúng các tên riêng nước ngoài , đọc diễn cảm bài thơ

- Hiểu ý nghĩa bài thơ : ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ , dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Vệt Nam

- Thuộc lòng khổ thơ 3; 4

II Chuẩn bị : Tranh SGK , sưu tầm các hình ảnh mà Mĩ gây ra ở Việt Nam

III Các hoạt động dạy – học

A.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Gọi đọc bài và nêu nội dung bài : Một chuyên gia máy xúc

B Dạy bài mới: ( 37 phút)

1.Giới thiệu bài : dùng tranh trong SGk để giới thiệu

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiẻu bài

a.Luyện đọc : 1 HS đọc cả bài

GV ghi tên phiên âm lên bảng HD HS đọc

L1 : HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ

L2 : HS đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa từ

* GV đọc mẫu

b.Tìm hiểu bài:

* HS đọc thầm khổ thơ 2.

- Vì sao chú Mo- ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ?

- Vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa … vô nhân đạo

- Đọc khổ 3 : Chú Mo-ri- xơn nói với con điều gì?

- Chú nói trời sắp tối không bế con về được nữa…

- Vì sao chú nói với con cha đi vui xin mẹ đừng buồn?

- Vì chú muốn động viên vợ và con, bởi chú ra đi thanh thản, tự nguyện

* HS đọc khổ thơ cuối

4, có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn?

- Cảm phục trước hành động cao cả đó, hành động rất cao đẹp đáng khâm phục Chú dám xả thân

vì việc nghĩa

* HS rút ra nội dung bài

- GV ghi bảng, HS nhắc lại

Nội dung ( ý nghĩa ) : Ca ngợi hành động dũng cảmcủa một công dân Mĩ, dám tự thiêu để phản

đối cuộc chiến tranh xâm lược Viẹt Nam

c.Đọc diễn cảm – Học thuộc lòng

- HD đọc nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- Đọc trước lớp Thi đọc diễn cảm

- Đọc thuộc các khổ thơ 3 - 4

- Nhận xét cho điểm

3.Củng cố – dặn dò : Nhận xét giờ học

Chuẩn bị bài sau Sự sụp đổ của chế độ A- pác-thai

-Tập làm văn

TIẾT 9 : LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ

I MỤC TIÊU:

- Biết trình bày kết quả thống kê theo bảng biểu

Trang 8

- Qua bảng thống kê kết quả học tập của cá nhân và cả tổ có ý thức học tốt hơn.

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị:

- Sổ điểm Một số tờ phiếu đã kẻ bảng thống kê

III Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút ) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Dạy bài mới : ( 37 phút )

1, Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2, Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1

- HS nhắc lại yêu cầu

- HS không cần lập thành bảng chỉ cần trình bày theo hàng

- Thống kê kết quả học tập của em

VD điểm trong tháng 9 của : Vũ Thị Anh– Tổ 1:

a- Số điểm dưới 5 : 0

b- Số điểm từ 5 đến 6 : 1

c- Số điểm từ 7 đến 8 : 5

d- Số điểm từ 9 đến 10 : 2

Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của bài

- Nhắc lại yêu cầu của bài tập

- Lập bảng thống kê kết quả học tập của các thành viên trong tổ và cả tổ

GV hướng dẫn: Để lập được bảng thống kê HS cần trao đổi thống kê kết quả học tập của mình với các thành viên trong tổ để thu thập đủ số liệu về từng thành viên trong tổ

- Kẻ bảng thống kê có đủ số cột dọc và hàng ngang

- HS làm việc theo nhóm ( Theo tổ của mình )

- Các nhóm viết vào bảng phụ Cá nhân đọc kết quả học tập của mình để thư ký ghi vào bảng thông kê Đại diện các tổ trình bày

- HS rút ra nhận xét: Kết quả chung của tổ, HS có kết quả tốt nhất HS tiến bộ nhất

VD về bảng thống kê

STT Họ và tên 0 - 4 5 - 6Số điểm 7 - 8 9 - 10

3 Củng cố – dặn dò

Nhận xét tiết học Về chuẩn bị bài sau ghi nhớ cách lập bảng thống kê

-Toán

TIẾT 23 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố các đơn vị đo độ dài, khối lượng và các đơn vị đo diện tích đã được học

- Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, giải toán có lời văn

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ.

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng đơn vị đo khối lượng, áp dụng làm:

2kg324g = …g; 6kg2g = …g

- Giáo viên nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu – ghi bảng.

Trang 9

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- Gọi 1 HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm vào vở

- HS, giáo viên nhận xét

Bài giải: Đổi 1tấn300kg = 1300kg, 2tấn700kg = 2700kg

Cả 2 trường thu được là: 1300 + 2700 = 4000 (kg)

Đổi 4000kg = 4tấn

4 tấn gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2 (lần)

Số quyển vở sản xuất được là: 50 000 x 2 = 100 000 (quyển)

Đáp số: 100 000 quyển

Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- Gọi 1 HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm vào vở

- HS, giáo viên nhận xét

Bài giải: Đổi 120kg = 120 000g

Đà điểu nặng gấp chim sâu số lần là: 120 000 : 60 = 2000 (lần)

Đáp số: 2000 lần

Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và quan sát hình trên bảng phụ

- Giáo viên hướng dẫn HS làm

- HS làm, giáo viên chữa bài chấm điểm

Bài giải: Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 14 x 6 = 84 (m2)

Diện tích hình vuông CEMN là: 7 x 7 = 49 (m2)

Diện tích của mảnh đất là: 84 + 49 = 133 (m2)

Đáp số: 133 m2 Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- HS làm bài theo nhóm

- Giáo viên nhận xét

Bài làm: Ta có: 12 = 1 x 12 = 2 x 6 = 3 x 4

Vậy có thêm 2 cách vẽ: chiều rộng 1cm và chiều dài 12cm

Chiều rộng 2cm và chiều dài 6cm

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Lịch sử

TIẾT 5 : PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết :

- Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX

- Phong trào Đông du là phong trào yêu nước, nhằm mục đích chống Pháp

- Giáo dục HS tinh thần yêu nước

II Đồ dùng dạy – học: Bản đồ thế giới.

Tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông du

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở nước ta cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

2 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: trực tiếp

- Từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta từ Nam chí Bắc đẫ đứng lên kháng chiến chống Pháp, nhưng tất cả các phong trào đấu tranh đều bi thất bại

- Đến đầu thế kỉ XX, xuất hiện hai nhà yêu nước tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh Hai ông đẫ đi theo khuynh hướng cứu nước mới

Trang 10

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông du nhằm mục đích gì?

+ Kể lại những nét chính về Phong trào Đông du

+ ý nghĩa của phong trào Đông du

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm Tổ chức cho HS thảo luận các ý nêu trên.

* Gợi ý trả lời:

- Những người yêu nước được đào tạo ở nước Nhật tiên tiến để có kiến thức về khoa học, kĩ thuật, sau đó đưa họ về hoạt động cứu nước

- Sự hưởng ứng phong trào Đông du của nhân dân trong nước, nhất là của những thanh niên yêu nước Việt Nam

- Phong trào đã khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta

Hoạt động3: Làm việc cả lớp HS trình bày kết quả thảo luận

- GV bổ sung: Giới thiệu thêm về Phan Bội Châu

+ Hỏi: Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp?

Phong trào Đông du kết thúc như thế nào?

Hoạt động 4: Làm việc cả lớp GV nhấn mạnh những nội dung cần nắm.

- Nêu câu hỏi cho học sinh tìm hiểu thêm:

+ Hoạt động của Phan Bội Châu có ảnh hưởng như thế nào tới phong trào cách mạnh của nước ta đầu thế kỉ XX?

3.Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị bài sau :Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước.

-Kể chuyện

TIẾT 5 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ,ĐÃ ĐỌC.

Đề bài:Kể lại một câu chuyện đã nghe hay đã đọc ca ngợi hoà bình,chống chiến tranh.

I MỤC TIÊU:

1.Rèn kĩ năng nói:

- HS biết kể câu chuyện (mẩu chuyện) đã nghe hay đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh -Trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện)

2.Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét lời kể của bạn

3.Giáo dục HS yêu chuộng hoà bình

II.Đồ dùng dạy học: GV : Bảng phụ, các tiêu chí đánh giá.

HS : Sưu tầm sách báo, truyện gắn với chủ đề

III.Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút ) HS kể lại câu chuyện : Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai.

B Dạy bài mới : ( 37 phút )

1.Giới thiệu bài : Trực tiếp:

2 Hướng dẫn HS kể chuyện.

a.Hướng dẫn HS tìm hiểu đúng yêu cầu của đề.

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- Phân tích đề : GV gạch dưới các từ quan trọng: ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh

- HS đọc nối tiếp phần gợi ý (4em đọc, mỗi em một đoạn)

- GV gắn bảng phụ phần gợi ý

- GV nhắc nhở HS một số điều : SGK có một số câu chuyện nói về đề tài này mà các em đã học,

đó là những câu chuyện nào ? (Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ ; Những con Sếu bằng giấy)

* Vậy các em cần kể cho cả lớp nghe câu chuyện em đã nghe, tìm được ngoài SGK chỉ khi nào không tìm được mới kể câu chuyện trong SGK

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS (bài ở nhà )

- HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện mình sẽ kể

b.HS thực hành kể chuyện cả lớp trao đổi về nội dung câu chuyện.

* HS kể trong nhóm (nhóm đôi)

- GV yêu cầu HS kể một đoạn (còn thời gian dành cho các bạn khác kể)

Ngày đăng: 16/09/2013, 22:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân. - TUAN 5 -CKTKN
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w