1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Giáo an KH,LS-ĐL Lớp 4,5 Tuân 20 CKTKN

7 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trận Chi Lăng và khởi nghĩa Lam Sơn
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 82,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

í nghĩa: Đập tan õm mưu cứu viện thành Đụng Quan của quõn Minh, quõn Minh phải xin hàng rỳt về nước - Nắm được việc nhà Hậu Lờ được thành lập - thua trận Chi Lăng và Một số trận khác Min

Trang 1

Tuần 20

Thực hiện từ ngày

Lịch sử

Ôn tập: chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc

(1945 - 1954)

I.Mục tiêu: Học xong bài này HS biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đơng

đầu với ba thứ “giặc”: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”

- Thống kê đợc những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thucj dân Pháp xâm lợc

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ một số địa danh gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu)

-Phiếu học tập của HS

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: - Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài Chiến

thắng lịch sử Đ Biên Phủ

2.Bài mới:

2.1/Giới thiệu bài:

2.2/Hoạt động 1: (Làm việc theo nhóm)

- Chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi trong SGK

+Nhóm 1: Tình thế hiểm nghèo của nớc ta sau Cách mạng tháng Tám thờng đợc diễn tả bằng cụm từ nào? Em hãy kể tên 3 loại “giặc” mà cách mạng nớc ta phải đơng đầu

từ cuối năm 1945?

+Nhóm 2: “Chín năm làm một Điện Biên,

Lên vành hoa đỏ, nên trang sử vàng!”

Em hãy cho biết: Chín năm đó đợc bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?

+ Nhóm 3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng

định điều gì? Lời khẳng định ấy khiến em liên tởng tới bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc lần thứ hai (đã học ở lớp 4)?

+Nhóm 4: Hãy thống kê một số sự kiện mà cho em là tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc?

2.3/Hoạt động 2: (Làm việc cả lớp)

- Cho HS thực hiện trò chơi theo chủ đề “Tìm địa chỉ đỏ”

+Cách thực hiện: Dùng bảng phụ có đề sẵn các địa danh tiêu biểu, HS dựa vào kiến thức

đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tơng ứng với các địa danh đó

- Tổng kết nội dung bài học

3.Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học, nhắc học sinh về ôn tập.

I, Mục tiêu: Sau bài học, H biết.

- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa

Lam Sơn ( tập trung vào trận Chi Lăng ):

+ Lờ Lợi chiờu tập binh sĩ xõy dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quõn xõm lược Minh ( khởi nghĩa Lam Sơn ) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

Trang 2

+ Diễn biến trận chi lăng:quõn địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng kị binh ta nghờnh chiến, nhữ kị binh giặc và Liễu Thăng vào ải, khi kị binh giặc vào ải quõn ta tấn cụng,Liễu Thăng bị giết, quõn giặc hoảng loạn và rỳt chạy

í nghĩa: Đập tan õm mưu cứu viện thành Đụng Quan của quõn Minh, quõn Minh phải xin hàng rỳt về nước

- Nắm được việc nhà Hậu Lờ được thành lập

- thua trận Chi Lăng và Một số trận khác Minh phải xin hàng rỳt về nước Lê Lợi lên ngôi hoàng đế

HS khỏ, giỏi:

Nắm được lớ do vỡ sao quõn ta lại chọn ải Chi Lăng làm trận địa đỏnh địch và mưu kế của quõn ta trong trận Chi Lăng: Ải là vựng núi ,đờng nhỏ hẹp, khe sâu rừng cây um tùm

II, Đồ dùng dạy học.

-Giáo án, phiếu thảo luận, sgk

III, Ph ơng pháp: Đàm thoại, phiếu thảo luận.

IV,Hoạt động dạy học

1,ổn định tổ chức

2,KTBC

3,Bài mới:

-Giới thiệu- Ghi đầu bài

1, Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn tới

trận Chi Lăng

-Trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi

Lăng

-Treo lợc đồ trậnChi Lăng

-Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào cuả nớc

ta?

-Hai bên thung lũng là gì?

-Thung lũng có hình gì?

-Lòng thung lũng có gì đặc biệt?

-Với địa hình nh trên Chi Lăng có thuận

lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân

địch?

-Tổng kết ý chính về địa thế ải Chi Lăng

2, Trận Chi Lăng

*Hoạtđộng nhóm 4:QS lợc đồ SGK và

nêu lạidiễn biến của trận Chi Lăng theo

các nội dung?

-Lê Lợi đã bố trí quân ta ở ải Chi Lăng

NTN?

-Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh

đến trớc ải Chi Lăng?

-Trớc hành động của quân ta kị binh của

giạc đã làm gì?

-Bộ binh của giặc thua ntn?

-Gọi H trình bày lại diễn biến trận Chi

Lăng?

2, Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa

-Hãy nêu tình hình nớc ta cuối thời Trần? -Vì sao nhà Hồ không thắng đợc quân Minh xâm lợc?

-Quan sát lợc đồ

-Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh Lạng Sơn ở nớc ta

-Phía tây thung lũng là dãy núi đá hiểm trở,phía đông thung lũng là dãy núi đất trùng trùng điệp điệp

-Thung lũng có hình bầu dục -Lòng thung lũng có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ là núi quỷ Môn Quan,núi Cai Kinh,núi

Ma Sẳn,núi Phợng Hoàng -Địa thế Chi Lăng tiện cho quân ta mai phục

đánh giặc,còn giặc đã lọt vào Chi Lăng khó

mà có đờng ra

-Các nhóm tiến hành thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày

-Lê Lợi đã bố trí quân ta mai phục chờ địch

ở hai bên sờn núi và lòng khe

-Khi quân địch đến,kị binh của ta ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để nhở Liễu Thăng cùng đoàn kị binh vào ải

Kị của giặc thấy vậy ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ lợt chạy

-Quân bộ của địch cũng gặp phải mai phục của quân ta,lại nghe tin Liễu Thăng chết thì hoảng sợ.Phần đông chúng bị chết,số còn lại

bỏ chạy thoát thân

- Quân ta đại thắng,quân địch thua trận số sống xót chạy về nớc tớng giặc là Liễu Thăng chết ngay tại trận

Trang 3

của chiến thắng Chi Lăng.

-Hãy nêu kết quả của trận Chi Lăng?

-Vì sao quân ta giành đợc thắng lợi ở Chi

Lăng?

-Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa ntn

đối với lịch sử dân tộc ta?

-Vì quân ta rất anh dũng ,mu trí trong đánh giặc

-Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta

-Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang,mu đồ cứu viện cho Đông Quan của nhà Minh bị tan vỡ.Quân Minh xâm lợc phải đầu hàng,rút

về nớc.Nớc ta hoàn toàn độc lập,Lê Lợi lên ngôi hoàng đế mở đầu thời hậu Lê

4,Củng cố dặn dò -Nhận xét tiết học-CB bài sau

Khoa học lớp 5

sự biến đổi hoá học

(tiếp theo)

I.Mục tiêu: - Sau bài học, HS nêu đợc một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác

dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng

II.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là sự biến đổi hoá học? cho ví dụ?

2.Bài mới:

2.1/Giới thiệu bài:

2.2/Hoạt động 3: Trò chơi “chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học”

*Mục tiêu: - HS thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học”

*Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo nhóm:

-Nhóm trởng điều khiển nhóm mình

chơi trò chơi theo hớng dẫn ở trang 80

SGK

Bớc 2: Làm việc cả lớp

-Từng nhóm giới thiệu các bức th của

nhóm mình với các bạn nhóm khác

- Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể

sảy ra dới tác dụng của nhịêt

-HS chơi trò chơi theo nhóm

- Các nhóm giới thiệu bức th của nhóm mình

2.3/Hoạt động 4: Thực hành xử lí thông tin trong SGK

*Mục tiêu: HS nêu đợc ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình đọc

thông tin, quan sát các hình vẽ trang

80, 81 sách giáo khoa và trả lời các câu

hỏi ở mục đó

-Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Mời đại diện các nhóm trả lời, mỗi

nhóm trả lời một câu hỏi

- Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể

xảy ra dới tác dụng của ánh sáng

-HS đoc, quan sát tranh để trả lời các câu hỏi

-Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

3.Củng cố, dặn dò: - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Khoa học:lớp 4 Không khí bị ô nhiễm

A Mục tiêu : Sau bài học học sinh biết

Trang 4

Nờu được một số nguyờn nhận gõy ụ nhiễm khụng khớ ; khói , khí độc, các loại bụi ,vi khuẩn

B Đồ dùng dạy học

- Hình trang 78, 79 sgk

- Su tầm các hình vẽ, tranh ảnh về bầu không khí trong sạch và bị ô nhiễm

C Hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I- Tổ chức

II- Kiểm tra: Nêu cách phòng và chống bão

III- Dạy bài mới

+ HĐ1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí sạch

* Mục tiêu: Phân biệt đợc không khí sạch và không khí bẩn

* Cách tiến hành

B1: Làm việc theo cặp

- Cho học sinh quan sát hình ở trang 78, 79 sgk và chỉ ra đâu

là không khí sạch ? Không sạch ?

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi một số học sinh trình bày kết qủa

- Giáo viên nhận xét và kết luận: Không khí sạch là không khí

trong suốt, không màu, không mùi, không vị Chỉ chứa khói,

bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỷ lệ thấp không làm hại đến sức

khoẻ con ngời Không khí bẩn là không khí có chứa một trong

các loại khói, khí độc, bụi có hại cho sức khoẻ con ngời

+ HĐ2: Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không

khí

* Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không

khí

* Cách tiến hành

- Cho học sinh liên hệ thực tế

- Giáo viên nhận xét và kết luận:

*Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm là do bụi tự nhiên,

bụi núi lửa, bụi do hoạt động của con ngời Do khí độc của sự

lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự cháy than đá,

dầu mỏ, tàu xe, nhà máy

- Hát

- Hai em trả lời

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh quan sát hình 78, 79 sgk và chỉ

ra hình 1 là ô nhiễm; Hình 2 là trong lành vì

có cây cối xanh tơi, không gian thoáng

đãng; Hình 3, 4 cũng

là ô nhiễm

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh tự liên hệ thực tế trong cuộc sống hàng ngày

- Nhận xét và bổ xung

IV- Hoạt động nối tiếp :

- Nêu những nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm

- Về nhà chuẩn bị dụng cụ cho bài học sau

Địa lí lớp 5 Châu á

(tiếp theo)

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS nêu đợc đặc điểm về dân c châu á

- Nêu đợc một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của c dân châu á

- Nêu đợc một số đặc điểm của khu vực Đông Nam á

- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lợc đồ để nhận biết một số đặc điểm của c dân và hoạt

động sản xuất của ngời dân châu á

II.Đồ dùng dạy học: - Bản đồ tự nhiên châu á.

III.Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu của tiết học

2.Nội dung:

c) C dân châu á:

2.1/Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)

-Bớc 1: Cho HS đọc bảng số liệu ở bài 17 để so sánh

:

+Dân số Châu á với dân số các châu lục khác

+HS trình bày kết quả so sánh

-Bớc 2: HS đọc đoạn văn ở mục 3:

+Ngời dân châu á chủ yếu là ngời có màu da gì?

Địa bàn c trú chủ yếu của họ ở đâu?

+Nhận xét về màu da và trang phục của ngời dân

sống trong các vùng khác nhau

-HS so sánh

-HS trình bày kết quả so sánh

+Màu da vàng Họ sống tập trung đông đúc ở các vùng châu thổ màu mỡ

Trang 5

d) Hoạt động kinh tế:

2.2/Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)

-B1: Cho HS quan sát hình 5, đọc bảng chú giải

-B2: Cho HS lần lợt nêu tên một số ngành sản xuất:

trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo, nuôi bò, khai thác

dầu mỏ,…

+Cho biết sự phân bố của một số ngành sản xuất

chính của châu á?

2.3/Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)

- Cho HS quan sát hình 3 bài 17 + Xác định lại vị trí

khu vực ĐNA

+ĐNA có đờng xích đạo chạy qua vậy khí hậu và

rừng ĐNA có gì nổi bật?

+Cho HS đọc tên 11 quốc gia trong khu vực

+Ngời dân sống ở các vùng khác nhau có màu da và trang

-HS thảo luận nhóm 4

-Đại diện các nhóm trình bày

-HS làm việc theo sự hớng dẫn

3.Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Địa lý: lớp 4

Đồng bằng Nam Bộ

A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết

- Neõu ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm tieõu bieồu veà ủũa hỡnh, ủaỏt ủai, soõng ngoứi cuỷa ủoàng baống Nam Boọ:

+ ẹoàng baống Nam Boọ laứ ủoàng baống lụựn nhaỏt nửụực ta, do phuứ sa cuỷa heọ thoỏng soõng Meõ Coõng vaứ soõng ẹoàng Nai boài ủaộp

+ ẹoàng baống Nam Boọ coự heọ thoỏng soõng ngoứi, keõnh raùch chaống chũt Ngoaứi ủaỏt phuứ sa maứu mụừ, ủoàng baống coứn nhieàu ủaỏt pheứn, ủaỏt maởn caàn phaỷi caỷi taùo

- Chổ ủửụùc vũ trớ ủoàng baống Nam Boọ, soõng Tieàn, soõng Haọu treõn baỷn ủoà (lửụùc ủoà) tửù nhieõn Vieọt Nam

- Quan saựt hỡnh, tỡm, chổ vaứ keồ teõn moọt soỏ soõng lụựn cuỷa ủoàng baống Nam Boọ: soõng Tieàn, soõng Haọu

- (HSG):

+ Giaỷi thớch vỡ sao ụỷ nửụực ta soõng Meõ Coõng laùi coự teõn laứ soõng Cửỷu Long: do nửụực soõng ủoồ ra bieồn qua 9 cửỷa soõng

+ Giaỷi thớch vỡ sao ụỷ ủoàng baống Nam Boọ, ngửụứi daõn khoõng ủaộp ủeõ ven soõng: ủeồ nửụực luừ ủửa phuứ sa vaứo caực caựnh ủoàng

- GDBVMT: Chuựng ta phaỷi sửỷ duùng hụùp lyự vaứ baỷo veọ ủaỏt traựnh bũ oõ nhieóm, caàn

caỷi taùo ủaỏt chua, maởn

B Đồ dùng dạy học

- Các bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ

C Các hoạt động dạy học

II- Kiểm tra :

III- Dạy bài mới

1 Đồng bằng lớn nhất của n ớc ta

* Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của

đất nớc ? Do phù sa của sông nào bồi đắp

* Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm

gì tiêu biểu ?

+Hoạt động cả lớp:

- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nam của

đất nớc Do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp

- Đồng bằng Nam Bộ có diện tích lớn hơn

3 lần đồng bằng Bắc Bộ Có nhiều vùng trũng dễ ngập nớc Đất đai phù sa màu mỡ, còn nhiều đất phèn đất mặn

- Vài học sinh lên chỉ

Trang 6

* Chỉ vị trí của đồng bằng Nam Bộ, Đồng

Tháp Mời, Kiên Giang, Cà Mau?

2 Mạng l ới sông ngòi kênh rạch chằng

chịt.

* Kể tên một số sông lớn kênh rạch của

đồng bằng Nam Bộ?

* Nêu đặc điểm sông Mê Công ? Vì sao ở

nớc ta lại gọi là Cửu Long?

* Vì sao ngời dân đồng bằng Nam Bộ

không đắp đê ven sông

* Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng gì

* Ngời dân ở đây khắc phục thiếu nớc ngọt

vào mùa khô nh thế nào ?

- Giáo viên nhận xét và bổ xung

+Hoạt động cá nhân:

- Kênh Vĩnh Tế, kênh Phụng Hiệp

- Sông Mê Công bắt nguồn từ Trung Quốc

và đổ ra biển đông Đoạn chảy trên đất Việt chia thành hai nhánh và đổ ra biển bằng chín cửa nên gọi là Cửu Long

+Chỉ vị trí, trình bày

+ Làm việc cá nhân:

- Không đắp đê để nớc tràn vào tạo thêm một lớp phù sa màu mỡ cho ruộng đồng

- Ngời dân xây dựng nhiều hồ lớn để cung cấp nớc cho sản xuất và sinh hoạt nh hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An

4 Cuỷng coỏ – daởn doứ:

- So saựnh sửù khaực nhau giửừa ủoàng baống Baộc Boọ & ủoàng baống Nam Boọ veà caực maởt ủũa hỡnh, soõng ngoứi, ủaỏt ủai

- GDBVMT: Chuựng ta caàn caỷi taùo ủaỏt chua maởn, sửỷ duùng hụùp lớ vaứ baỷo veọ ủaỏt traựnh bũ

nhieóm baồn.

- Veà xem laùi baứi

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Khoa học lớp 5 Năng lợng I.Mục tiêu:

Sau bài học, HS nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lợng và nêu đợc ví dụ II.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là biến đổi hoá học? Cho ví dụ?

2.Bài mới:

2.1/Giới thiệu bài:

2.2/Hoạt động 1: Thí nghiệm

*Mục tiêu: HS nêu đợc ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về: các vật có biến đổi vị trí, hình dạng, nhiệt độ,… nhờ đợc cung cấp năng lợng

*Cách tiến hành:

- Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm 7 và thảo

luận:

+Hiện tợng quan sát đợc là gì?

+Vật bị biến đổi nh thế nào?

+Nhờ đâu vật có biến đổi đó?

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thí

nghiệm

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận (SGK)

-HS làm thí nghiệm và thảo luận nhóm theo yêu cầu

+Nhờ vật đợc cung cấp năng lợng

2.3/Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu: HS nêu đợc một số ví dụ về hoạt động của con ngời, động vật, phơng tiện máy móc và chỉ ra nguồn năng lợng cho các hoạt động đó

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo cặp

HS tự đọc mục Bạn cần biết trang 83 SGK, sau đó từng cặp quan sát hình vẽ và nêu thêm các ví dụ về hoạt động của con ngời, động vật, phơng tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lợng cung cấp cho các hoạt động đó

-Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp

Trang 7

+Cho HS tìm và trình bày thêm các ví dụ khác về các biến

đổi, hoạt động và nguồn năng lợng Ví dụ:

Ngời nông dân cày, cấy,… Thức ăn

Các bạn học sinh đá bóng, học bài,… Thức ăn

3.Củng cố, dặn dò: - Cho HS đọc phần bạn cần biết.

- Nhận xét giờ học

Khoa học: lớp 4 Bảo vệ bầu không khí trong sạch

A Mục tiêu : sau bài học, HS biết

Nờu được một số biện phỏp bảo vệ khụng khớ trong sạch

Tuyờn truyền, vận động người khỏc cựng thực hiện bảo vệ khụng khớ trong sạch

B Đồ dùng dạy học :

- Hình trang 80, 814 SGK

- Su tần các t liệu, tranh, ảnh; giấy, bút màu

C Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I- Tổ chức:

II- Kiểm tra: Nêu nguyên nhân làm cho không khí bị ô

nhiễm ?

III- Dạy bài mới:

+ HĐ1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu không khí

trong sạch

* Mục tiêu: Nêu những việc nên và không nên làm để bảo

vệ bầu KK trong lành

* Cách tiến hành:

B1: Làm việc theo cặp

Cho HS quan sát hình 80,81và trả lời

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi một số HS trình bày kết quả

- Cho HS liên hệ bản thân, gia đình

- GV nhận xét và kết luận: Chống ô nhiễm KK bằng cách

thu gom và sử lí rác, phân hợp lí Giảm lợng khí thải độc

hại Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh

+ HĐ2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch

* Mục tiêu: Bản thân HS cam kết bảo vệ bầu KK trong

sạchvà tuyên truyền cổ động ngời khác cùng bảo vệ

* Cách tiến hành:

B1: Tổ chức và hớng dẫn

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

B2: Thực hành

- Cho HS thực hành theo nhóm

- GV đi đến các nhóm để kiểm tra và giúp đỡ

B3: Trình bày và đánh giá

- Cho HS treo sản phẩm

- Gọi đại diện các nhóm phát biểu cam kết

- GV đánh giá và nhận xét

- Hát

- Vài HS trả lời

- Nhận xét và bổ xung

- HS quan sát hình 80, 81

và trả lời: Các hình 1,2, 3,

5, 6, 7 là những việc nên làm để bảo vệ bầu không khí trong lành Còn H 4 là không nên làm

- Một số HS báo cáo kết quả

- HS tự liên hệ về biện pháp bảo vệ bầu không khí trong lành

- Các nhóm nhận nhiệm vụ

- HS phân công vẽ tranh

cổ động và viết cam kết bảo vệ bầu không khí trong lành

- HS thực hành theo nhóm

- Các nhóm trình bày IV- Hoạt động nối tiếp:

- Cần làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch

- Dặn dò về nhà

Ngày đăng: 27/11/2013, 05:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w