2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động
Trang 1Thứ tư ngày 15 tháng 10 năm 2008
Tập đọc : TRƯỚC CỔNG TRỜI
Nguyễn Đình Aûnh
I- Mục tiêu:
1) Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ
- Đọc đúng các từ ngữ, câu đoạn khó, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao
2) Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương.
- Học thuộc lòng một khổ thơ
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi đoạn 3
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ :(4phút)- Kiểm tra 2 HS
- Cho HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả
lời câu hỏi :
+ Những cấy nấm rừng đã khiến các bạn trẻ
có những liên tưởng thú vị gì ?
+ Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn
2 ?
-GV : nhận xét cho điểm
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1phút)- Hôm nay, chúng
ta được đi thăm một vùng núi cao, nơi thiên
nhiên có vẻ đẹp hoang sơ trong lành, có
mây trời bồng bềnh trên những đỉnh núi, có
cảnh sắc như thực, như mơ … qua bài tập đọc
Trước cổng trời của nhà thơ Nguyễn Đình
Ảnh
b) Luyện đọc: (10phút)
*GV đọc bài thơ
* Cho HS đọc khổ nối tiếp
-HS đọc bài +trả lời câu hỏi
-Tác giả liên tưởng : Mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì, có cảm giác của một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của một mương quốc tí hon
-HS phát biểu tự do -HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, mỗi em đọc 4
Trang 2- Cho HS luyện đọc từ khó: vách đá,
khoảng trời, ngút ngát, suối, sương giá
* Cho HS đọc cả bài thơ
* Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
* GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lần
c) Tìm hiểu bài: (12phút)- Khổ 1:
+ Vì sao người ta gọi là “cổng trời” ?
-Khổ 2+3 :cho 1 học sinh đọc
+ Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ (có thể tả theo trình tự
các khổ thơ, cũng có thể tả theo cảm nhận
của em)
+ Trong những cảnh vật được miêu tả, em
thích nhất cảnh vật nào ? vì sao ?
+ Điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá
như ấm lên ?
d) Đọc diễn cảm: (10phút)
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đưa bảng ï đã chép sẵn khổ thơ 3 cần
luyện đọc lên
- Cho HS thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét + khen thưởng
3) Củng cố : (3phút)
Bài thơ ca ngợi điều gì ?
4) Nhận xét, dặn dò: (2phút)
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL khổ thơ
mình thích
-Đọc trước bài TĐ : “Cái gì quý nhất “
dòng -Luyện đọc từ khó
-2HS đọc cả bài thơ -1HS đọc chú giải
-2 HS giải nghĩa từ
-4 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm khổ 1 -Vì đứng giữa 2 vách đá nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra , có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời -1HS đọc lthành tiếng , lớp đọc thầm khổ 2+3 -Nhìn ra xa ngút ngát
Bao sắc màu cỏ hoa
-HS trả lời tự do
-Cánh rừng ấm lên bởi có sự xuất hiện của con người Ai nấy tất bật với công việc Người Tày đi gặt lúa, trồng rau, người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm Tiếng xe ngựa vang lên …
- HS đọc thầm khổ thơ theo đúng hướng dẫn của GV
-Một số HS đọc diễn cảm khổ thơ -Mỗi HS đọc 1 khổ thơ
- Lớp nhận xét
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao –nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
Trang 3Toán : LUYỆN TẬP
I– Mục tiêu :
Giúp HS củng cố về :
- So sánh 2 số TP; sắp xếp các số TP theo thứ tự xác định
- Làm quen với 1 số đặc điểm về thứ tự của các số TP
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1– Ổn định lớp : (1phút)
2– Kiểm tra bài cũ : (4phút)
- Nêu cách so sánh 2 số TP, cho ví dụ
- Nhận xét, sửa chữa
3 – Bài mới :
a– Giới thiệu bài : (1phút)
b– Hoạt động : (25phút)
Bài 1: Gọi 2 HS lên bảng cả lớp làm vào VBT
- Nêu cách so sánh 2 PS
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 2 : Gọi 2 HS lên bảng làm trên bảng, cả lớp làm vào
VBT
- Nhận xét , sửa chữa
Bài 3 : Cho Hs thảo luận theo cặp, đại diện 1 số cặp
trình bày Kquả
- Nhận xét sửa chữa
Bài 4 : Chia lớp làm 2 nhóm hướng dẫn HS thảo luận
mỗi nhóm 1 câu, đại diện nhóm trình bày Kquả
- Nhận xét , sửa chữa
4– Củng cố : (3phút)
- Nêu cách so sánh 2 số TP
5– Nhận xét – dặn dò : (2phút)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập chung
- HS nêu
- HS nghe
- Hs làm bài 1 : 84,2 > 84,19 47,5 = 47,500
6,843 < 6,85 90,6 > 89,6
- HS làm bài bài 2
4,23 ; 4,32; 5,3; 5,7; 6,02
- Từng cặp thảo luận bài 3 Kquả : 9,708 < 9,718
- HS thảo luận nhóm bài 4
- Đại diện nhóm trình bày Kquả a) 0,9 < 1< 1,2
b) 64,97 < 65 < 65,14
- Nêu
- HS nghe
Trang 4-LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I-Mục đích yêu cầu :
1 /Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả 1 cảnh đẹp ở địa phương
2 /Biết chuyển 1 phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh ( thể hiện rõ đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của người tả đối với cảnh )
II-Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp ở các miền đất nước
III-Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1-Kiểm tra bài cũ : (1phút)
- 2 HS đọc đoạn văn tả cảnh sông nước đã viết ở tiết TLV trước
-Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
2-Bài mới :
a-Giới thiệu bài : (1phút)
b-Hướng dẫn HS luyện tập: (25phút)
* Bài tập 1 :
- Dựa trên những kết quả quan sát đã có, em hãy lập dàn ý chi
tiết cho bài văn với đủ 3 phần : mở bài, thân bài , kết bài
-Cho HS xem các tranh ảnh về cảnh đẹp của đất nước
-GV cho HS làm bài
-GV cho HS trình bày dàn ý
-GV nhận xét
* Bài tập 2 :-Cho HS đọc yêu cầu đề bài
+GV nhắc :
-Nên chọn 1 đoạn trong phần thân bài để chuyển thành đoạn văn
-Mỗi đoạn có 1 câu mở đầu Nêu ý bao trùm của đoạn Các câu
trong đoạn cùng làm nổi bật ý đó
-Đoạn văn phải có hình ảnh Chú ý áp dụng các biện pháp so
sánh, nhân hoá cho thêm sinh động
-Đoạn văn cần phải thể hiện đuợc cảm xúc người viết
-GV cho HS viết đoạn văn
-GV cho HS trình bày bài viết
-GV nhận xét , chấm 5 bài của HS
3 / Củng cố dặn dò : (3phút)
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn
- HS lần lượt đọc bài làm của nình
-HS lắng nghe
-HS quan sát tranh
- Hs làm bài cá nhân vào vở nháp
-HS trình bày dàn ý
-2 HS đọc yêu cầu của đề bài
-Hs làm bài cá nhân vào vở nháp
-HS trình bày đoạn văn -Lớp nhận xét
Trang 5-HS lắng nghe.
Địa lý:
DÂN SỐ NƯỚC TA I-Mục tiêu :
Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân & đặc điểm tăng dân số của nước ta
- Biết được nước ta có số dân đông, gia tăng dân số nhanh
- Nhớ số liệu của nước ta ở thời điểm gần nhất
- Nêu được một số hậu quả do dân số tăng nhanh
- Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1- Ổn định lớp : (1phút)
2- Kiểm tra bài cũ : (4phút)- Bài “ Ôn tập “
- Chỉ & nêu vị trí, giới hạn của nước ta trên bản đồ
- Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời sống & sản xuất
của nhân dân ta
- Nhận xét
3- Bài mới :
a - Giới thiệu bài : (1phút)- “ Dân số nước ta “
b Hoạt động :
*)Dân số
HĐ 1 : (7phút)-(làm việc theo cặp)
-Bước 1: HS quan sát bảng số liệu dân số các nước
Đông Nam Á năm 2004 & trả lời câu hỏi của mục 1 trong
SGK :
+ Năm 2004, nước ta có dân số là bao nhiêu ?
+ Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong số các nước
ở Đông Nam Á ?
-Bước 2:
+ GV gọi HS lên bảng trình bày kết quả trước lớp
+ GV nhận xét , bổ sung câu trả lời cho HS
-HS trả lời
HS nghe
- HS nghe
-HS quan sát bảng số liệu dân số các nước Đông Nam
Á năm 2004 & trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK :
+Năm 2004, nước ta có dân số là 82,0 triệu người + Nước ta có số dân đứng hàng thứ 3 trong số các nước
ở Đông Nam Á
Trang 6Kết luận :
+ Năm 2004, nước ta có dân số là 82 triệu người
+ Dân số nước ta đứng thứ ba ở Đông Nam Á & là một
trong những nước đông dân nhất thế giới
*) Gia tăng dân số
HĐ2: (8phút)- (làm việc theo cặp)
-Bước1: HS quan sát biểu đồ dân số qua các năm, trả
lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK
-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Kết luận:
- Số dân tăng qua các năm
+ Năm 1979 : 52,7 triệu người
+ Năm 1989 : 64,4 triệu người
+ Năm 1999 : 76,3 triệu người
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng
thêm hơn một triệu người
HĐ3: (8phút)- (làm việc theo nhóm)
-Bước1: HS dựa vào tranh ảnh & vốn hiểu biết, nêu
một số hậu quả do dân số tăng nhanh
-Bước 2: Gọi HS trình bày kết quả
Kết luận: Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về lương
thực thực phẩm, nhu cầu về nhà ở, may mặc , học hành lớn
hơn nhà ít con Nếu thu nhập của bố mẹ thấp sẽ dẫn đến
thiếu ăn, không đủ chất dinh dưỡng , nhà ở chật chội , thiếu
tiện nghi ,…
4 - Củng cố : (3phút)
+ Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa phương mình &
tác động của nó đến đời sống nhân dân ?
+ Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân? Số dân nước ta
đứng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á?
5 - Nhận xét – dặn dò : (2phút)
- Nhận xét tiết học
-Bài sau:” Các dân tộc Sự phân bố dân cư“
+ 1 HS lên bảng trình bày
- HS quan sát biểu đồ dân số qua các năm, trả lời câu hỏi
ở mục 2 trong SGK
- HS trình bày
- Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều.Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao.Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn -HS trình bày
-HS liên hệ địa phương trả lời
-HS nghe
Thứ năm ngày 16 tháng 10 năm 2008
Trang 7Khoa học :
PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS
I– Mục tiêu : Sau bài học , HS cần biết :
_ Giải thích một cách đơn giản HIV là gì , AIDS là gì
_ Nêu các đường lây truyền & cách phòng tránh HIV/ AIDS
_ Có ý thức tuyên truyền , vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS
II– Đồ dùng dạy học :
– GV : _Thông tin & hình trang 35 SGK
_ Các bộ phiếu hỏi – đáp có nội dung như trang 34 SGK
III– Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 – Ổn định lớp : (1phút)
2 – Kiểm tra bài cũ : (4phút)- “Phòng bệnh viêm gan A
“
_ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
_ Nêu cách phòng bệnh viêm gan A ?
- Nhận xét +ghi điểm
3 – Bài mới :
a – Giới thiệu bài : (1phút)- “ Phòng tránh HIV/AIDS “
b – Hoạt động :
* HĐ 1 : (7phút)- - Trò chơi “Ai nhanh , Ai đúng ?“
@Mục tiêu: Giúp HS :
_ Giải thích được một cách đơn giản HIV là gì
_ Nêu được các đường lây truyền HIV
@Cách tiến hành:
_Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu, các nhóm
thi tìm được câu trả lời đúng và nhanh nhất
_Bước 2: Làm việc theo nhóm
_ Bước 3: Làm việc cả lớp
GV theo dõi và tuyên dương những nhóm làm đúng,
đẹp, nhanh
Kết luận: HIV là một là một loại vi-rút, khi xâm
nhập vào cơ thể sẽ làm khả năng chống đỡ bệnh tật của
cơ thể bị suy giảm
* HĐ 2 : (18phút)-.Sưu tầm thông tin hoặc tranh ảnh
& triển lãm
-HS trả lời
- HS nghe
- Các nhóm thi tìm được câu trả lời đúng và nhanh nhất
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp xếp mỗi câu trả lời tương ứng với một câu hỏi và dán lên bảng
- Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 8@Mục tiêu: Giúp HS :
_ Nêu được cách phòng tránh HIV/AIDS
_ Có ý thức tuyên truyền , vận động mọi người cùng
phòng tránh HIV/AIDS
@Cách tiến hành:
_Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
_Bước 2: Làm việc theo nhóm
_ Bước 3: Trình bày triển lãm
GV phân chia khu vực trình bày triển lãm cho mỗi
nhóm
Kết luận: Có 3 con đường lây truyền HIV:
-Đường máu
-Đường tình dục
-Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh
con
4 – Củng cố :
(3phút)-GV tóm tắt nội dung bài học
5 – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau”Thái độ đối với người nhiễm
HIV/AIDS”
- HS nghe
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển và phân công các bạn trong nhóm mình làm việc
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày triển lãm
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I– Mục tiêu :
Giúp HS củng cố về :
- Đọc, viết, so sánh các số TP
- Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1– Ổn định lớp : (1phút)
2– Kiểm tra bài cũ : (4phút)
- Nêu cách đọc viết số TP ?
- Nêu cách so sánh 2 số TP ?
- Nhận xét+ ghi điểm
3 – Bài mới :
a– Giới thiệu bài : (1phút)
- HS nêu
- HS nghe
Trang 9b– Hoạt động : (23phút)
Bài 1 : Đọc các số TP sau đây
- Gọi 2 HS đọc các số, các HS khác nghe rồi nêu
nhận xét
+Nêu giá trị chữ số 5 trong số 7,5 ?
Bài 2 : Viết số TP có:
- Cho HS viết số vào vở , 1 HS viết trên bảng lớp
- Nêu cách viết số TP
- Nhận xét ,sửa chữa
Bài 3 : Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 4 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Cho HS thảo luận theo cặp rồi gọi 2 HS lên bảng
trình bày
- Nhận xét , sửa chữa
4– Củng cố : (3phút)
- Nêu cách đọc, viết số TP ?
- Nêu cách so sánh các số TP ?
5– Nhận xét – dặn dò : (2phút)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Viết các số đo độ dài dưới dạng
số thập phân
Bài 1 a) bảy phẩy năm ,hai mươi tám phẩy bốn trăm mười sáu … b) Ba mươi sáu phẩy hai, chín phẩy không trăm linh một…
+ Chữ số 5 chỉ năm phần mười Bài 2
- a) 5,7 b) 32,85 c) 0,01 d) 0,304
- HS nêu
- HS làm bài 3 41,358 ; 41,538; 41,835;
42,538
- HS thảo luận theo cặp bài 4
5 6
9 5 6 6 5 6
45 36
=
×
×
×
×
=
×
×
8 9
7 9 7 8 8 9
63
×
×
×
×
=
×
×
- HS nêu -HS nêu
- HS nghe
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I- Mục tiêu:
1) Nhận biết và phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
2) Hiểu được các nghĩa của từ nhiều nghĩa và mối quan hệ giữa các nghĩa của từ nhiều nghĩa
3) Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là tính từ
II- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm tra bài cũ : (4phút)
-Cho 2 HS làm bài tập 4
Làm bài tập 4
Trang 10- GV nhận xét cho điểm
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1phút)-Tiết học hôm nay, các em sẽ phân biệt
được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, hiểu được các nghĩa của từ
nhiều nghĩa, biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều
nghĩa là tính từ
b) Luyện tập: (1phút)
-Hướng dẫn HS làm bài tập 1:(7phút)
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
*GV giao việc : +Đọc lại 3 câu a, b, c
+Chỉ rõ trong các từ in đậm ở câu a, b , c, những từ nào là từ đồng
âm với nhau, những từ nào là từ nhiều nghĩa
- Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a) Chín : + từ chín trong câu 2 là từ đồng âm (Tổ em có chín HS)
(Lúa ngoài đồng đã chín -> chín có nghĩa là đã đến lúc ăn được)
(Nghĩ cho chín rồi hãy nói -> chín có nghĩa là đã nghĩ kĩ)
b) Đường: +từ đường trong câu 1 là từ đồng âm.
+ Từ đường trong câu 2, 3 là từ nhiều nghĩa.
c) Vạt: + từ vạt trong câu 2 là từ đồng âm.
+Từ vạt trong câu 1 và 3 là từ nhiều nghĩa.
-Hướng dẫn HS làm bài tập 2(8phút)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
-GV giao việc :
+ Dùng viết chì gạch một gạch dưới tất cả các từ xuân trong các
câu thơ, câu văn
+ Chỉ rõ từ xuân được dùng với những nghĩa nào ?
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
*Hướng dẫn HS làm bài tập 3 (7phút)- (các bước như trên)
- GV nhận xét
3) Củng cố , dặn dò:
(1phút) Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm lại BT 3
- Chuẩn bị tiết sau : Mở rôïng vốn từ: Thiên nhiên
- HS lắng nghe
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân,
- Một số HS phát biểu ý kiến
-1HS đọc to yêu cầu của BT2, lớp đọc thầm
- 3HS lên bảng làm, HS còn lại làm theo cặp, dùng viết chì gạch trong vở bài tập
-1HS đọc to yêu cầu của BT3, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân, một số HS đọc câu mình đặt