1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KY2

39 191 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 8 Kỳ 2
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 437 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy đợc tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sd bao bì ni lông cúng nh tính hợp lí của những kiến nghị mà văn bản đề xuất.. • Thao em biện pháp nào có hiệu qủa

Trang 1

Tiết 37 nói quá

I Nói quá và tác dụng của nói quá

GV chép các câu tục ngữ và ca dao lên

 Bầm gan tím ruột :căm phẫn, uất ức

 Chó ăn đá gà ăn sỏi : nơi đất đai cằn cỗi

có nghĩa lí gì, không phải bận tâm Có thể đi đến bất cứ nơi nào, còn rất khoẻ.c) ‘Thét ra lửa ’: Rất có uy quyền, hống hách, quát nạt mọi ngời

Trang 2

 Vắt chân lên cổ: chạy thật nhanh

GV y/c HS đúng tại chổ trả lời

BT 3/102/SGK: Đặt câu

GV hớng dẫn hs tìm hiểu nghĩa TN.

 Nghiêng nớc nghiêng thành: sắc đẹp của

ngời phụ nữ khiến ngời ta say đắm mê

mệt

 Mình đồng da sắt: thân thể nh đồng nh

sắt, chịu đựng đợc tất cả

 Nghĩ vắt óc :phải suy nghĩ rất nhiều

 Dời lon lấp biển : cực kì vĩ đại , phi

th-ờng, thờng nói về sức mạnh hay ý chí,

hoài bão, khí thế

GV y/c HS lên bảng đặt câu

D Củng cố

 Gv khái quát lại toàn bài

 Hs đọc lại nội dung ghi nhớ trong

Tiết 38 ôn tập truyện kí việt nam

I Mục tiêu bài học

- Giúp hs củng cố, hệ thống hoá kiến thức phần truyện kí hiện đại VN học ở lớp 8

- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ, so sánh, hệ thống, khái quát và trình bày nhận xét kết luận trong quá trình ôn tập

II Chuẩn bị

- GV hớng dẫn hs trả lời 3 câu hỏi trong bài ông tập

- GV kiểm tra kết quả chuẩn bị của HS

Trang 3

2) So sánh, phân tích để thấy rõ nhứng điểm giống nhau và khác nhau về nd t tởng và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản đã học trong các bài 2, 3, 4

Giống nhau

- Thể loại văn bản : Văn bản TS hiện đại

- Thời gian ra đời:Trớc CM, trong gđ 1930 – 1945

- Đề tài chủ đề:Con ngời và cuộc sống XH đơng thời của các tg, đi sâu vào miêu ta số phận của con ngờ cực khổ, bị vùi dập

- Giá trị t tởng luôn chứa tinh thần nhân đạo ( yêu thơng, chân trọng nhứng tình cảm , những phẩm chất đẹp đẽ, cao quý của con ngời ) rất cụ thể , hấp dẫn

Khác nhau

( Xem phụ lục 2 )

3) Đoạn văn ( hoặc nhân vật ) mà em yêu thích nhất trong 3 văn bản đã học

Đó là đoạn văn ? Trong văn bản ? Của tác giả ?

Lí do thích ? - Về nd t tởng ?

- Về hình thức nghệ thuật … ?

- Lí do khác … ?

D Hớng dẫn học tập

- Viết thêm một kết cục khác cho truyện ngắn “ LH ”

- Đọc lại và đọc thêm toàn văn truyện ngắn “ LH ” và “ tiểu thuyết ” “ Tắt Đèn ”

- Đọc và soạn bài tiếp theo

tiết 39 thông tin về ngày trái đất năm 2000

( Theo tài liệu SKH  CN Hà Nội )

I Mục tiêu : Giúp hs

- Thấy đợc tác hại mặt trái của việc sd bao bì ni lông, tự mình hạn chế sd bao bì ni lông và vận

động mọi ngời cùng thực hiện khi có điều kiện

- Thấy đợc tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sd bao bì ni lông cúng

nh tính hợp lí của những kiến nghị mà văn bản đề xuất

-Từ việc sd bao bì ni lông có những suy nghĩ tích cực về các việc tơng tự trong vấn đề xử lí rác thải s/h, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bv môi trờng

II Chuẩn bị

Đọc  Soạn

III Tiến trình lên lớp

Trang 4

- Có thể tất cá các thể loại cũng nh các

Kiểu văn bảnLớp 6:

1 Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử

2 Bức th của thủ lĩnh da đỏ

3 Động Phong NhaLớp 7:

1 Cuộc chia tay của những con búp bê

2 Một thứ quà của lúa non : Cốm

3 Sài Gòn tôi yêu

C.Bài mới:

I Giới thiệu văn bản:

GV: ‘TTVNTĐ’ là văn bản đợc soạn thảo

dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan

nha nớc và tổ chức phi chính phủ phát đi

ngày 22/ 04/ 2000 nhân lần đầu tiên VN

tham gia ngày trái đất

2 Đọc hiểu chi tiết văn bản

a Thông báo về ngày trái đất

• Những sự kiện nào đợc thông báo

trong P1 này ?

- HS đọc, nx

- Ô nhiễm : Gây bẩn , làm bẩn , gây hại thay

đổi thao hớng xấu

- Khởi xớng : Bắt đàu đề ra hoặc làm 1 việc gì đó

- Bố cục : 3 phần P1 : Từ đầu đến “ …không sd bao bì ni lông ” Thông báo về ngày trái đất

P2 : Tiếp đến “ Nghiêm trọng đối với MT ” Tác hại của việc dùng bao ni lông và biện pháp hạn chế sd chúng

P3: Còn lại Kiến nghị về cuộc bv MT trái đất.Kiểu loại văn bản : Vb nhật dụng , thuyết minh 1 vấn đề khoa học tự nhiên

Trang 5

• VB này chủ yếu nhằm thuyết minh sự

• Từ t/c hoá học k phân huỷ của pla-tic,

tg đã nêu ra hàng loạt những tác hại

nào ?

• Hãy xđ rõ phơng pháp thuyết minh

của đoạn văn này ( trong các p2 sau

đây ):

- Liệt kê

- Phân tích

- Kết hợp liệt kê  phân tích

• Cách thuyết minh này có td gì ?

• Trớc khi có những thông tin này , em

hiểu gì về tác hại của việc dùng bao ni

lông ?

• Sau khi đọc những thông tin này, em

thu nhận đợc những kiến thức nào mới

về hiểm hoạ của việc dùng bao ni lông ?

• Theo em làm cách nào có thể tránh đợc

những hiểm hoạ đó ?

GV: yêu cầu HS chú ý vào phần tiếp

theo của thân bài và cho biết :

• Phần này trình bày nd gi?

• Các biện pháp đó tập trung vào những chỉ

tiêu chính nào cần phải nhớ ?

• Thao em biện pháp nào có hiệu qủa nhất

- Thuyết minh bằng các sl cụ thể

- Đi từ thông tin khái quát( rộng ) đến thông tin

cụ thể ( hẹp ) -Lời thông báo trực tiếp , ngắn gọn, nên dễ hiểu, dễ nhớ

- Thế giới quan tâm đến vđ bv MT trái đất

- Vn cùng hành động “ một ngày k sd bao bì ni lông” để tỏ rõ sự quan tâm chung này

Gây nguy hại đối với MT bởi đặc tính k phân huỷcủa pla-tic

- Hạn chế tối đa dùng bao ni lông

- Thông báo cho mọi ngời biết ( hiểu) về thảm hoạ

Trang 6

• Các câu cấu khiến: “ Hãy cùng nhau

quan tâm ….Hãy cùng nhau hành động’’

đợc dùng cuối vbản có ý nghĩa gì ?

III Tổng kết - Ghi nhớ

• VB nhật dụng đã đem lại cho em những

hiểu biết mới mẻ nào về việc “ một

nhiên và con ngời

• Em còn biết những việc làm nào ?

những phong trào nào nhằm bv MT trái

- VB nêu những tác hại của việc dùng bao ni lông

và lợi ích của việc giảm bớt dùng chúng

- Tiếp tục ôn 4 bài truyện kí VN hiện đại để giờ sau KT 1 tiết

Soạn bài tiếp theo

Tiết 40 - nói giảm nói tránh

I.

II Mục tiêu

Giúp hs:- Hiểu đợc thế nào là nói giảm, nói tránh và td của nói giảm, nói tránh trong n2

đời thờng vảhtong tp văn học

Trang 7

- Có ý thức vận dụng biện pháp nói giảm, nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết

Tại sao ngời nói, ngời viết lại cách diễn đạt đó ?

GV chiếu đoạn văn bản của N.Hồng lên bảng hỏi ?

Vì sao trong câu văn trên tg dùng từ ngữ ‘ bầu sữa’

mà không dùng 1 từ ngữ khác cùng nghĩa ?

- GV chiếu vd ở mục 3

So sánh 2 cách nói trên và cho biết cách nói nào

nhẹ nhàng , tế nhị hơn đối với ngời nghe ?

b Cấm cời to  Xin cời nho nhỏ 1 chút

c Anh cút đi  Có lẽ ta để khi khác nói chuyện

Học thuộc nd ghi nhớ trong SGK

- Cả 3 từ in dậm trong 3 câu trên đều dùng trong trờng hợp nói đến cái chết

- Để là giảm nhẹ , để tránh đi phần nào sự

đau buồn

- Dùng nh vậy để tránh thô tục và gây cời

- Cách nói thứ nhất hơi căng thẩng, nhẹ nhàng

- Cách nói thứ 2 là cách nói tế nhị, có t/c nhẹ nhàng hơn đối với ngời tiếp nhận

Trang 8

Làm BT còn lại

BT bổ sung : Tìm trong các tp văn học 5 vd về nói

giảm, nói tránh

Tiết 41 – kiểm tra văn học

I Mục tiêu bài học .

Kiểm tra và củng cố nhận thức của hs sau bài ôn tập truyênj kí VN hiện đại

Rèn luyện kĩ năng và củng cố các kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh lựa chọn

1) ‘ Tắt đèn’ của NTT đợc viết theo thể loại nào ?

A Truyện ngắn C Truyện vừa

B Tiểu thuyết D Bút kí

2) Văn bản ‘ Tắt đèn ’ thuộc phơng thức biểu đạt chính nào ?

A Miêu tả C Biểu cảm

B Tự sự D Nghị luận

3) Qua văn bản ‘Tức nớc vỡ bờ ’ tg đã khắc hoạ nhân vật chị Dậu là 1 con ngời nh thế nào ?

A Chị Dậu là 1 ngời phụ nữ nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

B Chị D là 1 ngời PN mộc mạc, hiền dịu, có tg gđ tha thiết

C Chị D có lòng căm giận, khinh bỉ cao độ đối với bọn tay sai

D Tất cả đếu đúng

4) Điền vào chỗ trống chi tiết diễn tả cai lệ là 1 tên tay sai tàn ác, không có tình ngời

………

………

5) Giá trị nghệ thuật của đoạn trích đợc thể hiện ở những điểm nào ?

A Đoạn trích đã khắc hoạ nv rõ nét, nhất là 2 nv Cai lệ và Chi Dậu

B Câu văn miêu ta linh hoạt, sống động, tuyệt khéo

C Ngôn ngữ đặc sắc mỗi nv có ngôn ngữ riêng, đó là lời ăn tiếng nói bình dị, sinh động của

đời sống hàng ngày đó là khẩu ngữ của quần chúng nd đợc sd thất nhuần nhuyễn

Trang 9

B. Vì tp đã chỉ ra XH thực dân pk là nguyên nhân chính đẩy ngời nd vào tình cảnh vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống lại : ‘ Tức nớc vỡ bờ’, có áp bức, có đấu tranh.

C Vì tp đã dự báo cơn bão táp quần chúng nd nổi dậy sau này

D Cả A, B, C đều đúng

7) Các từ “ Tát, xô, đẩy, nắm, đánh ” thuộc ttrờng từ vựng nào ?

8) Em hiểu từ “Hằm hè ” trong câu văn “ Cai lệ vẫn giọng hằm hè ” có nghĩa là gì ?

A Thái độ tức giận, chỉ chực sinh sự

B Thái độ coi chừng đối phơng

1 ( 2 đ ) : Tinh thần phản kháng của chị D thể hiện qua 3 chặng sau :

- Lúc đầu chị “ thiết tha ” van xin với hi vọng những kẻ nha dịch sẽ thơng tình Đó là t thế của kẻ dới chớng xng ‘cháu’ với ‘ông’ ( 0,5 đ )

- Biết k thể van xin, chị D chuyển sang đấu lí: “ Chồng tôi đau ốm, ông k đợc phép hành hạ” ( 0,5đ )

- Cách xng ‘ Tôi ’ – ‘ Ông’ cho thấy chị k còn là kẻ dới mà ngang hàng

- Đỉnh cao của tinh thần phản kháng là màn đấu lực: ‘ Mày chói ngay chồmh bà đi, bà chi mày xem ’ ( 0,5 đ )

- Cách xng hô ‘ bà’ – ‘ mày’ cho chúng ta thấy chị D đã trong t thế khác T thế của kẻ bề trên Trong cuộc đấu phần thắng đã thuộc về ngời đàn bà lực điền

- Các chặng trên cho ta thấy NTT đã miêu tả chính xác ‘ con giun xéo lắm cũng quằn’ Hành độngphản kháng của chị D tuy còn tự phát nhng cho thấy sức mạnh tiềm tàng của ngời nông dân

2 ( 4 đ )

tiết 42 – luyện nói :

kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Trang 10

I.Mục tiêu bài học

Giúp HS: - biết trình bày miệng trớc tập thể 1 cách rõ ràng , ngắn gọn, sinh động về 1 câu chuyện kết hợp với mt và bc

• Kể theo ngôi kể thứ nhất là kể ntn ?Td của

ngôi kể thứ 1 Kể theo ngôi thứ 1 là cách kể mà ngời xng “ Tôi ” để dẫn dắt câu chuyện , giúp ngời nghe

hiểu đợc sự việc chính của câu chuyện Vời ngôi kể này , ngơie kể với t cách là ngời trong cuộc, tham gia vào các sự việc và kể lại , do đó

độ tin cậy cao

Trang 11

Nh thế nào là kể theo ngôi kể thứ 3 ? Nêu td

của ngôi kể này ?

Hãy lấy vd về cách kể chuyện theo ngôi kể thứ

1 và ngôi kể thứ 3 ở 1 vài tp hay đoạn văn tự sự

đã học ?

• Theo em tại sao ngời ta phải thay đổi ngôi

kể ?

II Lập dàn ý kể chuyện

- Gv gọi dẫn hs tìm hiểu đoạn văn ở mục I

2 SGK và trả lời các câu hỏi :

• Sự việc nhân vật chính và ngôi kể trong

III Luyện nói

• Đóng vai chị D kể lại theo ngôi kể thứ

1 ?

- Gv y/c hs lần lợt kể

Kể theo ngôi kể thứ 3 là cách kể mà ngời kể dấu mình đi , gọi tên các nhân vật 1 cách kháchquan Với ngôi kể này , ngời kể với t cách là 1 ngời chứng kiến các sv và kể lại , do đó có thể

kể linh hoạt thông qua nhiều MQH của nhân vật

Kể theo ngôi thứ 1 : Tôi đi học , Lão Hạc, Những ngày thơ ấu…

Kể theo ngôi thứ 3: Tắt đèn , Cô bé bán diêm , Chiếc lá cuối cùng

Vì thay đổi điểm nhìn đối với sự việc , nv:Ngời trong cuộc kể chuyện khác ngời ngoài cuộc

Sự việc có liên quan đến ngời kể khác, sự việc

k liên quan đến ngôi kể Thay đổi thái độ MT, BC -Ngời trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tínhchue quan

- Ngời ngoài cuộc có thể dùng MT, BC để góp phần khắc hoạ tính cách nv

Sự việc : Cuộc đối đầu đối với những kẻ đi thúc

su thuế với ngơì đi thúc su

Nv chính: Chị D , Cai Lệ, ngời nhà Lí Trởng Ngôi kể thứ 3

Các yếu tố BC nổi bật nhất là cách xng hô :

- Van xin, nín nhịn, cháu van xin…

- Bị ức hiếp , phẫn lộ : Chồng tôi đau ốm …Căm thù vùng lên mày chói ngay chồng bà đi,

bà cho mày xem !

- Các yếu tố MT :chị D xám mặt …

- Sức léo khéo của anh chàng nghiện …ngời đàn

bà lực điền …ngã chỏng goòe… nham nhảm thét…

….ngã nhào ra thềm…

Td : Nêu bật sức mạnh của lòng căm thù đã khiến :

Ngời đàn bà lực điền đã chiến thắng anh chàng nghiện

- Chị chàng con mọn chiến thằng anh chàng hầu cận ông lí

Trang 12

Kể đóng vai chị D

- Tối xám mặt , vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy tới đỡ tay ngời nhà lí Trởng, van xin

- Cháu van ông , nhà cháu vừa mới tính lại , xin ông tha cho !

- Nhng tên ngời nhà Lí Trởng vừa đấm vào ngức tôi vừa hùng hổ sấn tới định chói chồng tôi Vừa thơng chồng , vừa uất ức trớc thái độ bất nhân của hắn , tôi dằn giọng:

- Chồng tôi đau ốm, ông k đợc phép hành hạ !

- Cai lệ tát vào mặt tôi 1 cách thô bạo rồi lao tới chỗ chồng tôi Tôi nghiến răng :

- Mày chói ngay chồng bà đi , bà cho mày xem !

- Tiện tay, tôi túm cổ hắn, ấn dúi ra cửa Hắn ngã chổng quèo trên mặt đát nhng miệng vẫn thét

Bt : Đóng vai vợ chồng ông giáo kể lại chuyện “ Lão Hạc”

Soạn bài tiếp theo

NS: …/…/200…

Tiết 43 Câu ghép

I Mục tiêu bài học

Giúp hs: Nắm đợc đặc điểm của câu ghép

Nắm đợc 2 cách nối các vế trong câu ghép

II Chuẩn bị

Gv nghiên cứu soạn bài, đèn chiếu, giấy trong, bút dạ

Hs đọc + soạn

III Tiến hành lên lớp

I Đặc điểm của câu ghép

- Gv chiếu nd đoạn trích lên bảng, y/c hs quan sát, đọc

- Tìm các cụm C- N trong những câu in đạm

Tôi quên thế nào đ ợc

CN VN

… mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đ ờng làng dài và hẹp

CN VN

Phân tích cấu tạo những câu có 2 hoặc nhiều cụm CN

a) Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi Nh mấy cành ĐT CN2 VN2 QHT CN3

CN1 VN1

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra

- Thế nào là nói giảm , nói tránh ? Nêu td của nói

giảm nói tránh Cho vd ninh hoạ

C Bài mới

Trang 13

hoa t ơi / mỉm c ời giữa bầu trời quang đãng.

VN 3

Gv chú ý : VN của câu có cấu tạo là 1 cụm động từ mà trung tâm là ĐT “ quên” đợc bổ nghĩa bằng phụ ngữ là 2 cụm C- V có quan hệ so sánh

 Câu có 2 cụm CN nhỏ nằm trong cụm CN lớn ( CV1)

b) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai dày s ơng thu và gió lạnh , Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn

Cụm C- V3 giải thích nghĩa cho cụm CV2

- Ba cụm CV không bao chức nhau Câu này đợc gọi là câu ghép – mỗi cụm CV đợc tạo lên

nó là một vế câu

- Có thể cho rằng câu này chỉ có 2 vế câu và có thành phần phụ chú là 1 cụm C- V : ( Hôm nay)

- tôi đi học

C V

Gv kết luận : Câu do 2 hoặc nhiều cụm C- V không bao cha nhau tạo thành mỗi cụm chủ vị

đ-ợc gọi là 1 vễ câu thì câu đó gọi là câu ghép

II Cách nối các vế câu

VD: Nớc sông dâng lên bao nhiêu , đồi núi dâng lên bấy nhiêu

2 Không dùng từ nối Khi không sd từ nối, các vế câu thờng đợc ngăn cách nhau bởi dấu phẩy, dấu chấm phảy hoặc dấu hai chấm

VD: Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phep hành hạ ( NTT )

Bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai, nấu 1 ấm nớc che tơi thật đặc ;

ông con mình ăn khoai, uống nớc chè, rồi huet thuốc lào ( Nam Cao )

Tôi lại im lặng cúi đàu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay ( Nguyên Hồng)

III Luyện tập

1.BT1/ 113/ SGK: Xác đinh câu ghép svà cách nối các vế của câu ghép

Gv y/c hs làm ra giấy nháp , sau đó gọi hs đứng tại chỗ trả lời

2.BT2/ 113/ SGK: Đặt câu ghép với các cặp QHT đã cho

Gv gợi ý : Cần tìm hiểu td biểu thị QH trong câu ghép của mỗi cặp QHT để đặt câu cho phù hợp a) Biểu đạt quan hệ nguyên nhân

b) Biểu dạt Qh điều kiện

c) Biểu đạt Qh nhợng bộ

d) Biểu đạt Qh tăng tiến

3. BT3/ 113/ SGK :

Gv gợi ý

Trang 14

b Đảo lại trật tự các vế câu

GV : Khi bỏ cần phải kết hợp với thao tác lợc bớt 1 QHT và có khi phải đổi vị trí 1 số từ

Có TH không thể đảo trật tự các vế câu trong câu ghép vì nó liên quan đến ý nghĩa của câu và mục đích của ngời nói

D Củng cố

Gv khái quát lại toàn bộ bài

Gv gọi hs đọc lại nd ghi nhớ trong SGK

Tiết 44 tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

A Mục tiêu bài học

Giúp hs hiểu đợc vai trò, vị trí và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con ngờiRèn luyện kĩ năng viết và phân tích văn bản thuyết minh

Trang 15

bày giải thích, giới thiệu điều gì?

• Trong thực tế khi nào ngời ta dùng các loại

văn bản đó ?

• ( Em thờng gặp các laọi vb đó ở đâu ? )

• Hãy kể thêm 1 vài văn bản cùng loại mà

- Hoặc trên các báo khi cần giới thiệu , thuyết minh về 1 sv, hiện tợng nào đó trong cs

- Cầu Long Biên- 1 chứng nhân lịch sử

Trang 16

• biết?

Gv kết luận: VB sdụng phơng thức trình bày,

giới thiệu, giải thích để làm rõ t/ c , cấu tạo ,

cách dùng, quy trình, diễn biến của đối tợng , sv

thì gọi là VBTM

2 Đặc điểm của VBTM

• Các văn bản trên co thể xem lã VB TM TS

hay MT , BC nghị luận không?

• Tại sao? Cúng khác vớiVB khácởi chỗ nào?

Gv tóm lại: Đây là 1 kiểu vb khác gọi là VBTM

• Các vb trên có những đặc điểm chung nào

• Vb “ Thông tin ” thuộc kiểu loại vb nào ?

• Phần nd thuyết minh trong vb này có td

Trình bày n2 đ2 tiêu biểu của đối tợng

• Cây dừa: thân, lá, nớc, cùi, sọ…ntn ?

• Lá cây…: Tế bào , ánh sáng sự hấp thụ ánh sáng…ntn?

• Huế: cảnh sắc, công trình kiến trúc, các món ăn …ntn?

- Các VBTM trên sd ngôn ngữ chính xác,

rõ ràng, cô đọng, chặt chẽ và hấp dẫn

Hai hs đọc + Hai vb là 2 vb thuyết minhVì:

 Vb(a) : Cung cấp kiến thức lịch sửvề cuộc khởi nghĩa Nông Văn Vân

 VB(b) : Cung cấp kiến thức về sinh vật thuyết minh về con giun đất

Vb nhật dụng

Trang 17

Gv khái quát lại toàn bộ bài

Gv y/ c hs đọc lại mục ghi nhớ

E H ớng dẫn ôn tập

Học thuộc lòng ghi nhớ

Làm bài tập còn lại

Soạn bài tiếp theo

Lông, làm cho đề nghị có tính thuyết phục

Các vb trên cũng cần phải sd yếu tố thuyếtminh Vì

TS : Giới thiệu sv , nhân vật …MT: Giới thiệu cảnh vật, con ngời , thời gian không gian

BC: Giới thiệu đối t]ợng gây cảm xúc là con ngời hay sự vật …

Nghị luận : Giới thiệu luận điểm, luận cứ…

NS: …/…/ 200… ND:…/…/200…

Tiết 45 Văn bản : Ôn dich, thuốc lá

(Nguyễn Khắc Viện )

I Mục tiêu bài học

Giúp hs :- xác định đợc quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức đợc tác hại to lớn, nhiều mặt của thuốc lá đv đời ssống cá nhân và cộng đồng

Thấy đợc sự kết hợp chặt chẽ giữa 2 phơng thức lập luận và thuyết minh trong văn bản

Trang 18

A ổn định tổ chức

B kiểm tra

Nd của vb ‘ Thông tin…’ ntn ?

Vấn đề ấy có tầm quan trọng ntn ?

Từ khi học bài đó đến nay, em đã thực hiện lời

kêu gọi đó ntn ?

Thuyết minh về việc sd bao bì ni lông ?

C bài mới

I Giới thiệu bài

Gv giới thiệu bài

Hãy tách đoạn văn của vb theo bố cục 3 phần và

nêu ý chính của mỗi đoạn

2 Đọc hiểu chi tiết văn bản

• Những tin tức nào đợc thông báo trong phần

mở bài của văn bản “ ôn dịch ”, “thuốc lá”

• Trong các thông tin đó thông tin nào đợc

nêu thành chủ đề cho VB này?

• Em có nhận xét gì về lời văn thuyết minh

trong các thông tin này

• Việc sd biện pháp so sánh có tác dụng gì ?

• Em đón nhận thông tin này với thái độ nh

P2 tiếp đến “ Con đờng phạm pháp” Tác hại của thuốc lá

P3 : còn lại : Kiến nghị chống thuốc lá

Vì đây là căn bệnh dễ lây lan Chỉ khi nào chửu rủa, ngời ta mới dùng từ

ôn dich  bày tỏ thái độ với bệnh nghiện thuốc lá

Trong vb chú ý cách đặt nhan đề ‘ Ôn dịch,thuốc lá ’

Dấu phảy có td nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa căm tức, vừa ghê tởm : Thulá ! Mày là đồ ôn dịch

Có những ôn dịch mới xuất hiện vào cuối thế kỉ này, đạc biệt là nạn AIDS và ôn dịch thuốc lá

‘Ôn dịch thuốc lá’ đang đe doạn sk và tính mạng loài ngời

Sd các từ thông dụng của ngày y tế “ ôn dich, dịch tả, thổ tả AIDS ”

dùng phép so sánh ( ôn dịch thuốc lá còn nặng hơn cả AIDS )

Td : Thông báo ngắn gọn, chính xác nạn dịch thuốc lá Nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của dịch này

Trang 19

• Thuốc lá có hại cho sức khoẻ

• Tại sao tg dẫn lời Trần Hng Đạo bàn về việc

đánh giặc trớc khi phân tích tác hại của thuốc

để thuyết minh tron gđoạn văn này ?

• Các t liệu thuyết minh này cho thấy mức độ

tác hại của thuốc lá đối với sk ntn ?

• Trong những hiểm hoạ của thuốc lá đối với sk

con ngời đợc thuyết minh ở đây, nn t thức nào

em đã biết trớc, những t thức nào hoàn toàn

mới mẻđối với em ?

Thuốc lá có hại cho lối sống đạ đức của con ngời /

Gv y/ c HS chú ý vào đoạn tiếp

• ở đoạn này có những thông tin gì đáng nối

bật ?

• Để làm nối bật những thông tin này, tg đã sd

Phơng diện sk Phơng diện đạo đức cá nhân và cộng đồng

Đ1: “ Ngày trớc ….quả alf một tội ác ”

Đ2 : ‘ Bố và anh…con đờng phạm pháp’

Nhằm gây ấn tợng mạnh, so sánh thuốc als tấn công loài ngời nh giặc ngoại sâm : ‘ Nếu giặc đánh ta nh vũ bão thì không đáng

sợ là giặc gặm nhấm nh tằm ăn dâu ’Mợn hình ảnh tằm ăn dâu để so sánh nhằm nổi bật vấn đề định thuyết minh

Tằm ví nh khói thuốc lá Dâu nh sk con

ng-ời Con tằm gặm nhấm dâu dần dần nh khói thuốc lá giết dần giết mòn cơ thể con ngời

Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc ngấm vào cơ thể ngời hút

Chất hắc in: làm tê kiệt các lông mao ổ vòm họng, phế quản, nang phổi, tích tụ lại gây ho hen, viêm phế quản, ung th vòm họng và phổi

Chấ oxit cacbon thấm vào máu k cho tiếp nhận oxi khiến sk giảm sút

Chất ni- cô - tin : Làm co thắt động mạch gây bệnh áp huyết cao, tắc động mạch, nhồimáu cơ tim, có thể tử vong

Khói thuốc lá còn đầu độc những ngời xung quanh ( cũng đau tim mạch, cũng ung

th, đẻ con, thai nhi yếu )

Đó là các chứng cứ khoa học, đợc phân tích

và minh hoạ bằng các số liệu thống kê nên

có sức thuyết phục bạn đọc Huỷ hoại nghiêm trọng sk con ngời

Là nguyên nhan của nhiều cái chấe vì bệnh ( Hs tự bộc lộ )

Tỉ lệ thanh thiếu liên hút thuốc ổ các thành phố lớn nớc ta ngang với thành phố lớn ổ Châu âu, Châu Mĩ

Để có tièn hút sang, thiếu niên nớc ta sinh

ra trộm cắp

Từ nghiện thuốc có thể dẫn tới nghiện ma tuý

Ngày đăng: 16/09/2013, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w