1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn lớp 6

162 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn lớp 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đó là chi tiết không có thật, có tác dụng tô đậm tích chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện, thần kỳ hoá nguồn gốc dân tộc tự hào về tổ tiên và tạo tinh thần hấp dẫn cho tá

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần 1

Văn bản: con rồng cháu tiên- bánh ch ng bánh giầy

Mục tiêu bài học:

- Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết, hiểu nội dung ý nghĩa và những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của truyện: “ Con rồng cháu tiên”và “ Bánh chng, bánh giầy” trong bài học Kể đợc hai truyện này

- Nắm đợc định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học

- Nắm đợc mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản

Tiết 1,2

A, mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết

- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện

- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của hai truyện

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị học tập của HS

Đọc hiểu văn bản

I Con rồng cháu tiên

Trang 2

GV sửa chữa cách đọc

nhận xét chung về phần

đọc của học sinh- GV giới

thiệu VB Con Rồng Cháu

tiên là một truyền thuyết

dân gian

H:Vậy truyền thuyết dân

gian là gì?

Em hiểu gì về đặc điểm

của loại truyện này?

Giới thiệu về chuỗi các

làm mấy đoạn Sự việc

chính trong mỗi đoạn là sự

việc gì?

Hoạt động 2:Hớng dẫn

tìm hiểu văn bản

H: Đoạn đầu của truyện

giới thiệu về mấy nhân

vật.Các nhân vật ấy đợc

giới thiệu nh thế nào?

bản đến lên đờngH2:Đọc đoạn còn lạiH3:Nhận xét cách đọc của bạn

HS đọc chú thích sao trong SGK

- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật

và sự kiện có liên quan

đến lịch sử

- Thờng có yếu tố tởng ợng kỳ ảo

đ-Đoạn3: Còn lại: Sự trởng thành của các con, quá

trình hình thành đất nớc

-Hai nhân vật :Lạc Long Quân và Âu Cơ

+ Lạc Long Quân là con thần biển, nhiều phép lạ, sức mạnh diệt yêu quái, giúp dân

II Tìm hiểu văn bản 1,Phần mở đầu:

Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Cả hai đều mang vẻ đẹp cao quý thiêng liêng

Trang 3

đẹp cao quý của thần tiên

đợc hoà hợp.Vậy theo em

mối tình duyên này ngời

xa muốn nghĩ gì về nòi

giống dân tộc.Qua đó em

hiểu tình cảm gì của ngời

xa với cội nguồn?

*Mọi ngời trên đất nớc

đều có chung nguồn

gốc,giống nòi ta cao quý,

thiêng liêng và từ trong cội

-Lạc Long Quân mang vẻ

đẹp cao quý của bậc anh hùng,còn Âu Cơ mang vẻ

đẹp cao quý của ngời phụ nữ

-Dân tộc ta có nguồn gốc, nòi giống cao quý,thiêng liêng

-Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống tiên rồng

Dựa vào văn bản tóm tắt phần 2 của chuyện

-Âu Cơ sinh nở và cuộc chia tay của hai ngời

-Sinh ra một bọc trăm trứng,nở ra một trăm ngời con khoẻ mạnh, đẹp đẽ

-Giải thích:Mọi ngời đều

là anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh ra

-Năm mơi con theo mẹ lên rừng, năm mơi con theo cha xuống biển

Việc kết hôn là sự kết hợp của những vẻ đẹp cao quý thần tiên

2, Diễn biến truyện

Giải thích mọi ngời đều

là anh em ruột thịt

Trang 4

cảnh chia tay giữa Lạc

Long Quân và Âu Cơ cùng

các con

H:Quan sát tranh và nêu

cảm xúc của hai ngời

trong cuôc chia tay?

H:Ngời xa muốn thể hiện

điều gì qua việcđa con lên

rừng,xuống biển?

H: Em nghĩ tới điều gì qua

chi tiết họ chia tay không

quyên lời hẹn giúp đỡ

nhau lúc khó khăn

H: chi tiết các con của Lạc

Long Quân thay nhau lên

một số chi tiết trong

truyện nh chi tiết sinh nở

của Âu Cơ, các dụng ý của

chi tiết ấy?

H: truyền thuyết Con

Rồng cháu Tiên đã bồi đắp

cho em tình cảm gì?

H: các truyền thuyết đều

liên quan đến sự thật lịch

Học sinh tởng tợng:Cuộc chia tay lu luyến, bùi ngùi xúc động

H1 ý nguyện phát triển dân tộc làm ăn, mở rộng

bờ cõi giữ vững đất đai

H2 ý nguyện doàn kết thống nhất mọi dân tộc, mọi ngời mọi vùng đất dều

có chung vùng đất ý chí và sức mạnh

- Truyền thống tơng thân

t-ơng ái đoàn kết giúp dỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn hoạn nạn của dân tộc

- dân tộc ta từ lau đời đã

trải qua các triều đại phong kiến Hùng Vơng, Phong Châu là đất tổ, dân tộc ta có truyền thống

đoàn kết, thống nhất và bền vững

- Đó là chi tiết không có thật, có tác dụng tô đậm tích chất kì lạ, lớn lao, đẹp

đẽ của nhân vật, sự kiện, thần kỳ hoá nguồn gốc dân tộc tự hào về tổ tiên và tạo tinh thần hấp dẫn cho tác phẩm

-Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quí là khối đoàn kết thống nhất bền vững

-Tự hào dân tộc yêu quý truyền thống dân tộc, đoàn kết thân ái với mọi ngời

Thể hiện ý nguyện đoàn kết

3, Kết thúc truyện

- Sự ra đời của nhà nớc Văn Lang

*Ghi nhớ:

- nghệ thuật -ý nghĩa

Trang 5

sử xẩy ra xa, vậy tác phẩm

H: Hãy kể lại một câu

truyện có nội dung tơng tự

- Đọc mục ghi nhớ

- Quả bầu Mẹ( Khơ mú)-Quả trứng to nở ra con ngời(Mờng)

-Hs hiểu nội dung ý nghĩa của truyền thuyết bánh chng-bánh giầy

-Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện “ Con Rồng Cháu tiên” nêu ý nghĩa của truyện?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

a,Giới thiệu bài:

Đọc hiểu văn bản

II Bánh chng, bánh giầy

Trang 6

và cho biết Vua Hùng nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?

H: ý định của vua và hình

thức chọn nối ngôi?

H: Chi tiết thử tài chọn

ng-ời nối ngôi có ý nghĩa ntn?

H: Vì sao hai thứ bánh của

Lang Liêu lại đợc Vua

chon để tế trời đất, tiên

v-ơng?

H: Em hiểu Lang Liêu là

ngời ntn?

-Từ đầu đến chứng giám-Tiếp đến hình tròn

ý định: ngời nối ngôi phải nối đợc chí vua, không nhất thiết phải là con tr-ởng

Hình thức thử tài

- Đề cao sự anh minh sáng suốt của nhà Vua, ca ngợi ngời tài

- Lang Liêu là con út, mồ côi mẹ thiệt thòi nhất trong 20 ngời con, rất chăm lo việc đồng áng

- vì mồ côi, chịu nhiều thiệt thòi, là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần

- là ngời tự tay trồng lúa, khoai

- Hai thứ bánh tợng trng cho trời đất, muôn loài, thể hiện sự quý trọng trong số hai mơi ngời con, rất chăm

2 Diễn biến cuộc thi tài giữa các Lang.

Trang 7

- Muốn đất nớc thái bình

đanhs tan mọi kẻ thù ngoại xâm thì phải có sức mạnh kinh tế và phải dựa vào nghề nông- đề cao nghề nông

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- HS kể những chi tiết chính

- HS tự phát biểu

óc thông minh và có trí suy xét.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Từ và cấu tạo từ Tiếng việt

Trang 8

khái niệm về từ

GV: treo bảng phụ có chép

nội dung câu trích

H:Đọc câu trên và cho biết

câu đợc trích từ văn bản

nào?

H: Quan sát văn bản xác

định số tiếng trong câu?

H: Câu văn có bao nhiêu

giống và khác nhau trong

cấu tạo từ ghép và từ láy?

- Từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu

Trang 9

-CËu mî,c« d× ,chó b¸c, anh em, mÑ con, «ng bµ…

Trang 10

A, mục tiêu cần đạt:

- Huy động kiến thức của hs về các loại văn bản mà các em đã đợc học

- Hình thành sơ bộ khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt

B, Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị một số giáo cụ trực quan đơn giản: thiếp mời, hoá đơn, công văn…

HS : Đọc bài, trả lời các câu hỏi

đủ cái mà mình muốn diễn

đạt, em phải nói hoặc viết

+Nội dung:Phải giữ chí cho bền

+Liên kết: câu 2 nói rõ ý câu 1

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu

đạt

1.Văn bản và mục đích giao tiếp

-Giao tiếp :truyền đạt, tiếp nhận, t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

Trang 11

H: Câu cao dao trên là một

H3: Lời phát biểu của cô

hiệu trởng

HS kể một số văn bản đã

biết

-HS đọc 6 kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt

-HS xếp các tình huống vào kiểu văn bản (và ph-

ơng thức biểu đạt) phù hợp

a, Văn bản hành chính công cụ

III.Luyện tập

Bài 1: Xác định phơng thức biểu đạt

Trang 12

kiểu văn bản nào?Vì sao?

-HS nhận diện văn bản và giải thích

+Văn bản tự sự

+Vì văn bản trình bày diễn biến sự việc

Bài 2: Xác định phơng thức biểu đạt văn bản tự sự

Mục tiêu bài học:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng –kể lại đợc truyện

-Hiểu đợc thế nào là từ mợn (đặc biệt từ Hán Việt) và bớc đầu biết cách sử dụng từ mợn

-Nắm đợc nhữnh hiểu biết chung về văn tự sự

Trang 13

B, Chuẩn bị:

GV: Tranh minh họa và một số truyện dân gian

HS : Đọc văn bản, soạn bài, su tầm tranh ảnh, thơ về Thánh Gióng, về di tích lịch sử…

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kể lại truyền thuyết “Bánh chng, bánh giầy”, nêu ý nghĩa của truyện

đánh giặcP4: Còn lại: Gióng thắng giặc và trở về trời

- Không

- Phơng thức tự sự

- Nhân vậy chính: Gióng ngoài ra có: bà mẹ, sứ giả, dân làng, giặc Ân

Trang 14

về sự ra đời của Gióng?

phi thờng, kì lạ trong mọi

biểu hiện, kể cả mới lúc

sinh ra.Vì thế mà nhân dân

ta chú ý đến chi tiết này

ngay phần đầu

H:Ra đời kì lạ nhng Gióng

lại là con một của bà nông

dân làm ăn chăm chỉ và

phúc đức? Em nghĩ gì về

nguồn gốc đó của Gióng?

H:Đọc văn bản?

Đoạn này kể về chuyệngì?

Tiếng nói đầu tiên của

Gióng Một chú bé lên ba

là tiếng nói đòi đi đánh

giặc “Ta sẽ phá tan giặc

này”.Theo em chi tiết đó

có ý nghĩa gì?

*Lòng yeu nớc là tình cảm

lớn nhất, thờng trực nhất

của Gióng và cũng là của

nhân dân ta, ý thức lớn

nhất là vận mệnh dân tộc

Câu nói của Gióng toát lên

niềm tin chiến thắng, đồng

- Truyện hấp dẫn

- Tô thêm cho nhân vật chất huyền thoại

- Gióng là con ngời nông dân lơng thiện

- Gióng gần gũi với mọi ngời

- gióng là bậc anh hùng của ngân dân, từ nhân dân

mà ra

Đọc từ bấy giờ→cứu nớc

- Biểu lộ lòng yêu nứơc, căm thù giặc

- thể hiện niềm tin chiến thắng

- Đánh giặc cần lòng yêu nớc nhng còn cần cả vũ khí sắc bén để đánh giặc

- Để đánh giặc, dân tộc ta chuẩn bị từ những thứ bình thờng nhất đến những thành tựu khoa học nhất

- kì lạ

2, Gióng đòi đi đánh giặc

- Lòng yêu nớc sâu sắc, niềm tin vào chiến thắng

Trang 15

H:Đọc đoạn tiếp cứu n…

-ớc Tìm chi tiết thể hiện sự

lớn lên của Gióng sau khi

gặp sứ giả?Nhận xét của

em về chi tiết ấy?

H:Chi tiết sự lớn lên của

H:Quan sát đoạn cuối, tìm

chi tiết kể về việc đánh

giặc của Gióng?

H:Em có suy nhĩ gì về cái

vơn vai thần kì của Gióng?

*Là cái vơn vai của cả dân

tộc khi đứng lên chống

giặc ngoại xâm Đó là một

yếu tố thần kì trong truyện

dân gian Ngời anh hùng

đó là ngời đạt tới phi thờng

khổng lồ, cái vơn vai của

Gióng là để đạt tới cái

khổng lồ ấy

H:Theo em chi tiết Gióng

nhổ tre bên đờng quật vào

- Đánh giặc cứ npớc là ý chí của toàn dân

- Gióng là ngời thực hiện ý chí va sức mạnh của toàn dân tộc

- cha mẹ làm lụng nuôi con

- Bà con hàng xóm góp gạo, vải nuôi chú bé

- Anh hùng Gióng thuộc

về nhân dân

- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng

đồng

- Vơn vai thành tráng

sĩ…… quất vào giặc

- Là cái vơn vai phi thờng

- Là ớc mong của nhân dân về ngời anh hùng đấnh giặc

- đánh giặc bằng cả vũ khí,

3, Gióng đợc nuôi lớ để

đánh giặc

- Khẳng định sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cộng đồng

4, Gióng đánh giặc và trở

về trời

Thể hiện ớc mơ của ngời dân về ngời anh hùng đánh giặc, khẳng định tinh thần chiến đấu mãnh liệt và tự nguyện của nhân dân ta

Trang 16

giặc khi roi sắt gẫy có ý

nh lời Bác đã từng kêu gọi

trong kháng chiến “Ai có

súng gộc”.…

H:Truyện kể sau khi giặc

tan Gióng cởi giáp sắt bỏ

lại rồi cùng ngựa bay về

trời Theo em chi tiết này

có ý nghĩa gì?

*Chi tiết này thể hiện quan

niện của nhân dân về ngời

anh hùng: Tất cả đều phi

Dấu tích chiến công của

Gióng để lại cho quê hơng

đợc tạo ra bằng nhiều yếu

tố thần kì Với em chi tiết

nào đẹp nhất? Vì sao?

H:Theo em truyền thuyết

- Là ngời có công đánh giặc nhng Gióng không hề màng danh lợi

- Dấu tích chiến công gióng để lại cho quê hơng

Thánh Gióng là hình ảnh cao dẹp của anh hùng dánh giặc theo quan niệm của nhân dân( Vĩ đại mà bình thờng)

- Thánh Gióng là ớc mơ

của nhân dân về sức mạnh

tự cờng của dân tộc( tợng trng cho tình yêu đất nớc của quê hơng

- lịch sử chôngd giặc ngoại xâm của dân tộc thời xa x-a( Thời đại các Vua Hùng)

- HS kể tóm tắt bằng nội dung của mình

Trang 17

Mục tiêu bài học:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng –kể lại đợc truyện

-Hiểu đợc thế nào là từ mợn (đặc biệt từ Hán Việt) và bớc đầu biết cách sử dụng từ mợn

-Nắm đợc nhữnh hiểu biết chung về văn tự sự

Trang 18

-Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc,giáo dục tình cảm ngỡng mộ, kính yêu những ngời anh hùng có công với

đất nớc

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm truyện

B, Chuẩn bị:

GV: Tranh minh họa và một số truyện dân gian

HS : Đọc văn bản, soạn bài, su tầm tranh ảnh, thơ về Thánh Gióng, về di tích lịch sử…

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kể lại truyền thuyết “Bánh chng, bánh giầy”, nêu ý nghĩa của truyện

đánh giặcP4: Còn lại: Gióng thắng giặc và trở về trời

- Không

- Phơng thức tự sự

- Nhân vậy chính: Gióng ngoài ra có: bà mẹ, sứ giả,

I, Đọc – chú thích

1 Đọc

2.Chú thích

II, Tìm hiểu văn bản:

Trang 19

H:Phần đầu văn bản kể về

sự việc gì?

H:Quan sát phần đầu văn

bản em thấy chi tiết nào kể

về sự ra đời của Gióng?

phi thờng, kì lạ trong mọi

biểu hiện, kể cả mới lúc

sinh ra.Vì thế mà nhân dân

ta chú ý đến chi tiết này

ngay phần đầu

H:Ra đời kì lạ nhng Gióng

lại là con một của bà nông

dân làm ăn chăm chỉ và

phúc đức? Em nghĩ gì về

nguồn gốc đó của Gióng?

H:Đọc văn bản?

Đoạn này kể về chuyệngì?

Tiếng nói đầu tiên của

Gióng Một chú bé lên ba

là tiếng nói đòi đi đánh

giặc “Ta sẽ phá tan giặc

này”.Theo em chi tiết đó

có ý nghĩa gì?

*Lòng yeu nớc là tình cảm

lớn nhất, thờng trực nhất

của Gióng và cũng là của

nhân dân ta, ý thức lớn

nhất là vận mệnh dân tộc

Câu nói của Gióng toát lên

niềm tin chiến thắng, đồng

đấy→ Sự ra đời kì lạ

- Để về sau Gióng trở thành ngời anh hùng

- Truyện hấp dẫn

- Tô thêm cho nhân vật chất huyền thoại

- Gióng là con ngời nông dân lơng thiện

- Gióng gần gũi với mọi ngời

- gióng là bậc anh hùng của ngân dân, từ nhân dân

mà ra

Đọc từ bấy giờ→cứu nớc

- Biểu lộ lòng yêu nứơc, căm thù giặc

- thể hiện niềm tin chiến thắng

- Đánh giặc cần lòng yêu nớc nhng còn cần cả vũ khí sắc bén để đánh giặc

Trang 20

Công cụ đánh giặc của

H:Đọc đoạn tiếp cứu n…

-ớc Tìm chi tiết thể hiện sự

lớn lên của Gióng sau khi

gặp sứ giả?Nhận xét của

em về chi tiết ấy?

H:Chi tiết sự lớn lên của

H:Quan sát đoạn cuối, tìm

chi tiết kể về việc đánh

giặc của Gióng?

H:Em có suy nhĩ gì về cái

vơn vai thần kì của Gióng?

*Là cái vơn vai của cả dân

tộc khi đứng lên chống

giặc ngoại xâm Đó là một

yếu tố thần kì trong truyện

dân gian Ngời anh hùng

đó là ngời đạt tới phi thờng

khổng lồ, cái vơn vai của

chuẩn bị từ những thứ bình thờng nhất đến những thành tựu khoa học nhất

- Đánh giặc cứ npớc là ý chí của toàn dân

- Gióng là ngời thực hiện ý chí va sức mạnh của toàn dân tộc

- cha mẹ làm lụng nuôi con

- Bà con hàng xóm góp gạo, vải nuôi chú bé

- Anh hùng Gióng thuộc

về nhân dân

- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng

đồng

- Vơn vai thành tráng

sĩ…… quất vào giặc

- Là cái vơn vai phi thờng

- Là ớc mong của nhân dân về ngời anh hùng đấnh giặc

3, Gióng đợc nuôi lớ để

đánh giặc

- Khẳng định sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cộng đồng

4, Gióng đánh giặc và trở

về trời

Thể hiện ớc mơ của ngời dân về ngời anh hùng đánh giặc, khẳng định tinh thần chiến đấu mãnh liệt và tự

Trang 21

Gióng là để đạt tới cái

khổng lồ ấy

H:Theo em chi tiết Gióng

nhổ tre bên đờng quật vào

giặc khi roi sắt gẫy có ý

nh lời Bác đã từng kêu gọi

trong kháng chiến “Ai có

súng gộc”.…

H:Truyện kể sau khi giặc

tan Gióng cởi giáp sắt bỏ

lại rồi cùng ngựa bay về

trời Theo em chi tiết này

có ý nghĩa gì?

*Chi tiết này thể hiện quan

niện của nhân dân về ngời

anh hùng: Tất cả đều phi

Dấu tích chiến công của

Gióng để lại cho quê hơng

đợc tạo ra bằng nhiều yếu

tố thần kì Với em chi tiết

nào đẹp nhất? Vì sao?

H:Theo em truyền thuyết

Thánh Gióng phản ánh sự

thật lịch sử nào trong quá

khứ của dân tộc?

- đánh giặc bằng cả vũ khí, thô sơ bình thờng nhất

- Thể hiện tinh thần tiến công mạnh mẽ của ngời anh hùng

- Là ngời có công đánh giặc nhng Gióng không hề màng danh lợi

- Dấu tích chiến công gióng để lại cho quê hơng

Thánh Gióng là hình ảnh cao dẹp của anh hùng dánh giặc theo quan niệm của nhân dân( Vĩ đại mà bình thờng)

- Thánh Gióng là ớc mơ

của nhân dân về sức mạnh

tự cờng của dân tộc( tợng trng cho tình yêu đất nớc của quê hơng

- lịch sử chôngd giặc ngoại xâm của dân tộc thời xa x-a( Thời đại các Vua Hùng)

nguyện của nhân dân ta

Trang 22

- HS lựa chọn, trình bày ý kiến

GV: Chuẩn bị bảng phụ, giải các bài tập sgk

HS : Đọc bài xem lại chú thích văn bản thánh Gióng

C, Tiến trình lên lớp:

1 n dịnh tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: xác định từ đơn, phức láy trong câu văn “ Lễ xong vua đem bánh ra ăn, cùng với

Từ mợn

Trang 23

T×m 3 tõ l¸y miªu t¶ tiÕng ma?

®-îc viÕt nh tiÕng ViÖt( §®-îc

ViÖt ho¸ cao)?

+ Tr¸ng sÜ:

- C¸c tõ nµy muèn hiÓu

®-îc th× ph¶i gi¶i nghÜa

- §äc ghi nhí 1 sgk trang

- C¸c tõ mîn tiÕng H¸n ( TiÕng TQ)

Trang 24

H: Em hiểu ý kiến của Bác

trong đoạn văn này ntn?

- Các từ mợn: vô cùng, ngạc nhiên, sính lễ, tự nhiên, gia nhân

- HS đọc đoạn văn của Hồ Chí Minh

Không mợn rừ một cách tuỳ tiện phải biết bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt

Nhóm1Nhóm 2Nhóm 3

* ghi nhớ3

II, Nguyên tắc từ mợn

* Ghi nhớ sgk /25

III, Luyện tậpBài 2

Bài 3Bài 4

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của

tự sự và bớc đầu biết phân tích các chi tiết trong tự sự

Trang 25

1 n dịnh tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: văn bản là gì? nêu 6 kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt

H: Văn bản : con Rồng cháu Tiên, bánh chng, bánh giầy, Thánh gióng thuộc kiểu văn bản nào?vì sao?

nghe kể chuyện, hoặc ta kể

chuyện cho ngời khác

nghe…

Kể chuyện nhằm mục đích

gì?

-Với ngời kể:Kể chuyện để

thông báo cho biết, giải

1.Sự ra đời của gióng

2 Gióng biết nói, nhận trách nhiệm đánh giặc

3 gióng lớn nhanh nh thổi

4 Gióng vơn vai thành tráng sĩ đi đánh giặc

5 Gióng đánh tan giặc

6 Gióng lên núi cởi bỏ giáp sắt về trời

7 Vua phong hiệu, lập đền thờ

8 Dấu tích còn lại

⇒ Các sự việc trên đợc sắp xếp theo thứ tự trớc sau, sự việc trớc là nguyên

I ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự

- ý nghĩa: ngời kể giả thích

sự vật, hiểu con ngời, nêu vấn đè bày tỏ ý ken chê

Trang 26

Tại sao?

H: sự ra đời của Gióng

gồm những chi tiết nào?

yêu cầu bài tập?

H: Bài thơ này có phải tự

nhân dẫn đến sự việc sau, giải thích sự việc sau cho nên không thể đảo vị trí

- Hai vợ chồng ông lão muốn có con

- bà vợ giẫm phải vết chân lạ

đặc biệt là sự việc cuối cùng kiến cho truyện dờng

- thứ tự kể: thời gian sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ ngôi kể thứ 3…

- Thể hiện tinh thần yêu cuộc sống

Đọc bài thơ- Sa bẫy

- Là bài thơ tự sự vì đã kể lại một câu truyện có đầu

Trang 27

kiến mèo tự sa bẫy chính mình

- Hs đọc 2 văn bản

- Nêu yêu cầu bài tập trả

- Cả hai đều là văn bản tự sự

VB1: bản tin kể việcVB2: kể chuyện kể về cuộc kháng chiến của ngời Việt

Mục tiêu bài học:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh kể lại đợc truyện

- Hiểu thế nào là ý nghĩa của từ và nắm đợc một số cách giải thích nghĩa của từ

- nắm đợc vai trò ý nghĩa các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu truyện

Tiết 9

Trang 28

A, mục tiêu cần đạt:

Giúp HS hiểu:

- Truyền thuyết Sơn Tinh Thuỷ Tinh nhằm giả thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc bộ của các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt Cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, lụt lội bảo vệ cuộc sống của mình

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm truyện

B, Chuẩn bị:

GV: Tranh minh họa và một số truyện dân gian

HS : Đọc văn bản, soạn bài theo câu hỏi

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng? Cho biết ý nghĩa của văn bản?

- Phơng thức tự sự-Kể lại văn bản

Trang 29

H:Theo em, giải pháp trên

có lợi cho Sơn Tinh hay

Thuỷ Tinh?Vì sao?

H:Vì sao thiện cảm của

vua Hùnh lại dành cho Sơn

Tinh?

H:Vua Hùng đã sáng suốt

chọn rể là Sơn Tinh,

SơnTinh đã luôn đánh

thắng Thuỷ Tinh để bảo vệ

cuộc sống Điều này có ý

- Truyện có nhân vật: Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh, Vua Hùng, Mị Nơng

+nhân vật chính: Sơn Tinh Thuỷ Tinh

-Phơng thức biểu đạt tự sựVua Hùng thứ 18 kén rể

- Vua Hùng băn khoăn khi kén rể vì muốn chọn cho con một ngời chồng xứng

đáng

Sơn Tinh Thuỷ Tinh đều ngang tài ngang sức

- HS quan sát văn bản: “ Hai chàng đôi”…

- Thách cới bằng lễ vật khó kiếm: “ Voi chín ngà,

gà chín cựa ngựa chín hồng mao”

- Hạn giao lễ vật gấp trong

1 ngày

- Có lợi cho Sơn Tinh vì

đó đều là những sản vật của rừng núi thuộc đất của Sơn Tinh

- Vì vua Hùng biết đợc sức mạnh tàn phá của Thuỷ tinh

- Vua Hùng tin vào sức mạnh của của Sơn Tinh có thể chiến thắng Thuỷ Tinh bảo vệ cuộc sống bình yên

1 Vua Hùng kén rể

-Muốn chọn cho con một ngời chồng xứng đáng

Ca ngợi công lao dựng nớc của vua Hùng cũng là của

Trang 30

nào nếu Thuỷ Tinh chiến

thắng Sơn Tinh trong cuộc

giao tranh này?

-Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

-Do Thuỷ Tinh tự ái;tức giận muốn chứng tỏ quyền lực, sức mạnh của mình

-HS tờng thuật diễn biến trận đánh

+Thuỷ Tinh hô ma gọi gió, làm thành giông tố dâng…nớc lên cuồn cuộn đánh nhau với Sơn Tinh, nớc ngập ruộng đồng, ngập nhà cửa thành Lai Châu …nổi lềnh bềnh trên một biển nớc

-Khắp nơi ngập nớc, không còn sự sống

-Thuỷ Tinh tợng trng cho thiên tai lụt lội

-Để bảo vệ hạnh phúc gia

đình, đất đai, cuộc sống muôn loài trên trái đất

-Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành luỹ đất ngăn chặn dòng nớc lũ Nớc

đối với cuộc sống con ời

Trang 31

ng-H:Tại sao Sơn Tinh lại

luôn chiến thắng Thuỷ

H:Truyền thuyết Sơn Tinh

Thuỷ Tinh nhằm giải thích

đồi núi cao lên bấy nhiêu

Cuộc sống của Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt, Thuỷ Tinh đành phải rút lui

-Sức mạnh về tinh thần và vật chất

-Chi tiết nổi bật nhất là

“Nớc sông dâng lên bao nhiêu đồi núi dâng lên bấy nhiêu”, chi tiết này đã

miêu tả tính chất quyết liệt của cuộc đấu tranh, thể hiện đúng cuộc đấu tranh chốnh thiên tai gay go bền

3, Sự trả thù hàng năm của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh

*Ghi nhớ:

-Giải thích hiện tợng a,gió, bão lụt

m Phản ánh sức mạnh ớc mơ chiến thắng thiên tai

Trang 32

-Thế nào là nghĩa của từ.

-Một số cách giải thích nghĩa của từ

B, Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, giải các bài tập SGK

HS : Đọc trớc nội dung, trả lời các câu hỏi

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn dịnh tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trong các từ sau đây từ nào là từ mợn:Tổ quốc, giang sơn, quốc lộ, bởi đào, rau cải.Nêu nguyên tắc mợn từ

H:Nếu lấy dấu hai chấm

làm dấu chuẩn thì ví dụ

trên gồm mấy phần? Là

những phần nào?

-Cho HS quan sát mô hình

-Các ví dụ đều gồm 2 phần:

+Phần bên trái là từ cần giải nghĩa

+Phần bên phải là nội

I Nghĩa của từ

*Ví dụ:

NGHĩA CủA Từ

Trang 33

H:Trong 2 câu sau đây,

thói quen có thể thay thế

bằng từ tập quán hay

không?

-Bạn Acó thói quen ăn

quà

-Bạn Acó tập quán ăn quà

H:Vậy từ “tập quán” trong

chú thích đợc giải thích

nh thế nào?

H:Trong 3câu sau đây, 3từ

lẫm liệt, hùng dũng, oai

nghiêm có thể thay thế cho

nhau đợc không?Tại sao?

dung giải nghĩa của từ

-ứng với phần nội dung

-Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt

động, quan hệ ) mà từ …biểu thị

-Trờng hợp này không thể dùng thói quen bằng tập quán

+Tập quán: ý nghĩa rộng (số đông)

+Thói quen: ý nghĩa hẹp (cá nhân)

-Đợc giải thích bằng cách diễn tả khái niệm mà từ biểu thị

-Có thể thay thế cho nhau vì chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa của câu thay

đổi

-Các từ đồng nghĩa

-Đợc giải thích ý nghĩa bằng từ đồng nghĩa

*Ghi nhớ

Trang 34

hợp để viết vào chỗ chấm.

H:Đọc yêu cầu bài 4?

-Dùng từ đồng nghĩa

Đại diện các nhóm trình bày, HS nhận xét, GV bổ sung

b, Rung rinh: Chuyển

động nhệ nhàng liên tiếp (khái niệm)

- Có nhiều cách giải nghĩa:+Trình bày khái niêm mà

từ biểu thị+ Đa ra những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ cần giải ghĩa

III Luyện tập:

1, Bài tập 1: Xác dịnh cách giải ghĩa của từ trong văn bản

a, Con Rồng Cháu Tiên Giải thích bằng cách trình bày khái niệm

- Giải thích bằng từ đồng nghĩa

b, Bánh chng bánh giầyC1: chú thích1,2,3,4,6,8 C2: 3,7,9,14,15

2, Bài tập 2:

Điền từ vào câu

3, Bài 4:

Trang 35

-Mất: không còn.

-Nụ giải nghĩa sai, nhng trong văn cảnh của truyện thì giải thích là đúng và thông minh

4, Bài 5:

D Hớng dẫn về nhà:

-Học phần ghi nhớ

-Làm các bài tập trong SGK

-Đọc bài: sự việc, nhân vật trong văn tự sự

-Xem lại văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Hai yếu tố then chốt của tự sự : sự việc và nhân vật

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự , sự việc có liên quan với nhau

và với nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời là ra sự việc vừa là ngời đợc nói tới

Trang 36

H: Hãy chỉ rõ sự việc khởi

đầu, sự việc phát triển, sự

việc cao trào và sự việc kết

Sự việc 1:Khởi đầu

Sự việc2,3,4: Phát triển

Sự việc 6: Cao trào

Sự việc 7: Kết thúc

- Không thể bỏ bớt một sự việc nào vì các sự việc móc nối với nhau theo mối quan hệ chặt chẽ sự việc trớc là nguyên nhân của sự việc sau Nếu bớt đi một

sự việc thì cốt truyện sẽ bị

ảnh hởng

- Các sự việc cũng không thể đảo vị trí cho nhau vì

nó đợc xắp xếp theo một trình tự có ý nghĩa

-Các sự việc đợc sắp xếp theo quan hệ nhân quả

- Không hấp dẫn vì nó trừu tợng , khô khan Truyện hay, hấp dẫn phải có sự việc cụ thể

-Nhân vật : Hùng vơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

-Địa điềm : Phong Châu-Thời gian: Thời Hùng v-

ơng-Nguyên nhân : sự ghen tuông

- Diễn biến những cuộc

I.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Trang 37

H:Theo em có thể xoá bỏ

yếu tố thời gian, địa điểm

trong truyện đợc không?

Vì sao?

H:Việc giới thiệu tài năng

của Sơn Tinh có cần thiết

không? Nếu bỏ sự việc vua

việc nào thể hiện ngời kể

có thiện cảm với Sơn Tinh

- Không đợc vì nó là bối cảnh cho các sự vật, nhân vật hành động

- Việc giới thiệu tài năng của Sơn Tinh là cần thiết

để nhân vật thi tài và chiến thắng TT

- Nếu bỏ sự kiện kén rể thì

không thể hiện đợc sự yeu mến của vua với ST, TT nổi giận là vì ghen, vì

thua cuộc, tự ái…

-Điều kiện kén rể có lợi cho Sơn Tinh, bất lợi choThuỷ Tinh Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh

Đọc ghi nhớ

- NV chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Kẻ đợc nói nhiều nhất:

ST, TT

- Nhân vật phụ: Mị Nơng vua Hùng→Không thể bỏ

Trang 38

-Thuỷ Tinhở miền biển, tài hô ma…

-Mị Nơng: Con gái vua Hùng đẹp nh hoa, tính nết hiền dịu

-Đợc kể các việc làm, hành động, lời nói

-Đợc miêu tả chân dung

Đọc ghi nhớ

a, Chỉ ra những việc mà nhân vật đã làm

-Vua Hùng: kén rể, chọn Lạc Hầu

b, Vai trò của các nhân vật

-SơnTinh, Thuỷ Tinh:

Quyết định phần chính yếu của truyện:Nói lên thái độ của ngời kể, giải thích hiện tợng lũ lụt

-Các nhân vật còn lại:Tạo nguyên nhân cho câu chuyện phát triển

c, Cách đặt tên văn bản theo nhân vật chính

Có thể đặt theo cách 3( ý nghĩa truyện)

*Ghi nhớ SGK/ 38

II Luyện tập

Bài 1

2.Bài 2

Trang 39

không hiểu ý nghĩa các lời

dạy bảo( không vâng lời )

gây hậu quả không hay mà

Mục tiêu bài học:

-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gơm,vẻ đẹp của một số hình ảnh chính trong truyện và kể đợc truyện này

-Nắm đợc thế nào là chủ đề của bài văn tự sự, bố cục và các phần trong bài văn tự sự

GV: Tranh minh họa và một số truyện dân gian

HS : Đọc văn bản, soạn bài theo câu hỏi

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Nêu ý nghĩa của truyện

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Đọc hiểu văn

Trang 40

a,Giới thiệu bài:

H:Vì sao Đức Long Quân

cho nghĩa quân Lam Sơn

- Đức Long Quân quyết

định cho nghĩa quân mợn gơm thần để đánh giặc

- Lê Thuận thả lới 3 lần thu

đợc lỡi gơm

- Lê Lợi tìm thấy chuôi

g-ơm ở ngọn cây

- Cả hai hợp lại thành gơm báu giúp nghĩa quân Lê Lợi đánh thắng giặc Minh

- Vì đất nớc đang bị giặc Minh xâm lợc, chúng gây nhiều tội ác

- Liên quan đến cuộc khởi nghĩa chống Minh của nghĩa quân Lam Sơn đầu thế kỷ xv

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thử tài - Giáo án Ngữ văn lớp 6
Hình th ức thử tài (Trang 6)
Hình ảnh cao đẹp, rực rỡ - Giáo án Ngữ văn lớp 6
nh ảnh cao đẹp, rực rỡ (Trang 16)
Hình ảnh đẹp nhất trong - Giáo án Ngữ văn lớp 6
nh ảnh đẹp nhất trong (Trang 17)
Hình ảnh đẹp nhất trong - Giáo án Ngữ văn lớp 6
nh ảnh đẹp nhất trong (Trang 22)
Hình thức bên ngoài và - Giáo án Ngữ văn lớp 6
Hình th ức bên ngoài và (Trang 57)
Hình thức câu đố để thử tài - Giáo án Ngữ văn lớp 6
Hình th ức câu đố để thử tài (Trang 76)
Hình thức đoạn văn:1điểm - Giáo án Ngữ văn lớp 6
Hình th ức đoạn văn:1điểm (Trang 128)
Hình tợng con   vật khác - Giáo án Ngữ văn lớp 6
Hình t ợng con vật khác (Trang 136)
Hình cụm động từ đã tìm - Giáo án Ngữ văn lớp 6
Hình c ụm động từ đã tìm (Trang 141)
Nhóm 1: Sơ đồ 1,2 - Giáo án Ngữ văn lớp 6
h óm 1: Sơ đồ 1,2 (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w