b Cách tiến hành: - Gv đưa ra câu hỏi: - Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi - Gv nhận xét, chốt lại ý: - Hs đọc thầm toàn bài, suy nghĩ, tìm một tên khác cho truyện.. H
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 09 năm 2009
Tiết 1 & 2 Môn: Tập đọc (KC) Tiết (CT): 07
Bài: Người Mẹ
I MỤC TIÊU:
A Tập đọc
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn
khoản, lã đã
- Hiểu nội dung câu chuyện : Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thểlàm tất cả
Rèn Hs
-Đọc trôi chảy cả bài
-Chú ý các từ ngữ: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã đã, lạnh lẽo .
-Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật Biết đọc thầm nắm ý cơ bản.Giáo dục Hs biết thương yêu cha mẹ
B Kể chuyện.
- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phùhợp với từng từng nhân vật
- Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai
- Biết nhận xét, đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
10p
70p
A Kiểm tra bài cũ
- Gv mời 2 Hs đọc bài “Quạt cho bà
ngủ” và TLCH
- Gv nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Trang 2a) Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu nắm được
cách đọc và đọc đúng các từ khó, câu
khó.
b) Cách tiến hành:
• Gv đọc mẫu bài văn
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời 4 Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
của truyện
- Gv nhắc nhở Hs nghỉ hới đúng, giọng
phù hợp với nội dung
- Gv mời Hs giải thích từ mới: mấy đêm
ròng, thiếp đi, lã chã, khẩn khoản.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv theo dõi Hs, hướng dẫn Hs đọc
đúng
- Gv cho Hs các nhóm thi đọc Lớp chia
thành 4 nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
a) Mục tiêu: Giúp Hs hiểu nội dung của
bài, trả lời đúng câu hỏi.
b) Cách tiến hành:
- Gv đưa ra câu hỏi:
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để
trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét, chốt lại ý:
- Hs đọc thầm toàn bài, suy nghĩ, tìm một
tên khác cho truyện
- Gv hỏi: Vì sao Lan là cô bé ngoan, Lan
ngoan ở chỗ nào?
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trongbài
Hs giải nghĩa từ
Hs đọc từng đoạn trong nhóm.Bốn nhóm tiếp nối nhau đọc 4đoạn
Hs đọc thầm
Đại diện các nhóm lên cho ý kiếncủa mình
Hs nhận xét
Trang 3Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài
học, qua việc các em sắm vai từng nhân
vật.
b) Cách tiến hành:
- Gv đưa ra câu hỏi:
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để
trả lời câu hỏi :
- Gv nhận xét, chốt lại
Hoạt động 4: Kể chuyện.
a) Mục tiêu: Dựa vào phần phần phân
vai Hs có thể kể từng đoạn, toàn bộ câu
chuyện.
b) Cách tiến hành:
- Gv hướng dẫn cho Hs, chuyện có 6 vai:
người dẫn truyện, bà mẹ, Thần đêm Tối,
bụi gai, hồ nước, Thần Chết
- Gv mời Hs thi dựng lại câu chuyện theo
vai
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung và ý nghĩa
của câu chuyện
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Hai nhóm thi đọc truyện theo vai
Hs nhận xét
Các nhóm tiến hành đọc theo vaicủa mình
Hs nhận xét
Hs tự lập nhóm và phân vai
Hs tiến hành kể trình tự câuchuyện theo vai
Hs nhận xét
Tiết 3 Môn: Toán Tiết (CT): 16 Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Củng cố kĩ năng thực hành tính cộng trừ các số có ba chữ số, các phép nhânchia
Trang 4- Củng cố kĩ năng tìm thừa số, số bị chia chưa biết.
- Giải toán về tìm phần hơn
Rèn Hs tính các phép tính cộng, trừ, nhân chia chính xác, thành thạo
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
5p
35p
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
a) Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách đặt
tính dọc, cách tìm thưà số, số bị chia.
b) Cách tiến hành:
• Bài 1 a):
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào vở Hai
Hs lên bảng làm, nêu cách tính
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) 415 + 415 = 830 356 – 156 = 400
b) 234 + 432 = 666 652 – 126 = 526
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu cuả đề bài
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách tìm thừa
số chưa biết, cách tìm số bị chia
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Hai hs
lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào vở
2 Hs lên bảng làm bài
Cả lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nhắc lại
Hai Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Trang 5Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
a) Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách tính
giá trị biểu thức, củng cố về cách giải
toán hơn kém.
b) Cách tiến hành:
• Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv yêu cầu Hs làm bài Hai Hs lên
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu
hỏi:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
+ Muốn biết thùng thứ 2 có nhiều hơn
thùng thứ nhất bao nhiêu lít dầu ta phải
làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs làm vào vở Một Hs lên
bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Số dầu thúng thứ 2 có nhiều hơn
thùng thứ nhất là:
160 – 125 = 135 (lít)
Đáp số: 125 lít.
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm vào vởHai hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Số lít dầu thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất.
Ta phải lấy số dầu của thùng thứ 2 trừ đi số dầu của thùng thứ nhất.
Hs làm bài 1 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Trang 6Tiết 4 Môn: Đạo đức Tiết (CT): 04 Bài: GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
Giúp HS hiểu:
- Giữ lời hứa là nhớ và thực hiện đúng những điều ta đã nói, đã hứa với ngườikhác
- Giữ lời hứa với mọi người chính là tôn trọng mọi người và bản thân mình
- Nếu ta hứa mà không giữ lời hứa sẽ làm mất niềm tin của mọi người và làmlỡ việc của người khác
- Tôn trọng, đồng tình với những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với
những người không biết giữ lời hứa
- Giữ lời hứa với mọi người trong cuộc sống hằng ngày
- Biết xin lỗi khi thất hứa và không sai phạm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Câu chuyện : ”Chiếc vòng bạc - Trích trong tập Bác Hồ - Người Việt Nam
đẹp nhất, NXB Giáo dục, 1986” và “Lời hứa danh dự – Lê - ô- nít Pan - tê - lê
- ép, Hà Trúc Dương dịch”
- 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm (Hoạt động 2 - Tiết2)
- 4 bộ thẻ Xanh và Đỏ
- Bảng phụ ghi nội dung hoạt động 2- Tiết 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
5p
35p
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85
(VBT)
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trang 7Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
a) Mục tiêu: HS biết đồng tình với những
hành vi thể hiện giữ đúng lời hứa, không
- GV đọc lần 1 câu chuyện ”Lời hứa
danh dự” từ đầu nhưng chú không phải
là bộ đội mà.
- Chia lớp làm 4 nhóm,thảo luận để tìm
cách ưng xử cho tác giả trong tình huống
trên
- Hướng dẫn HS nhận xét cách xử lý
tình huống của các nhóm
- Đọc tiếp phần kết của câu chuyện
- Để 1 HS nhắc lại ý nghĩa của việc giữ
lời hứa
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
a) Mục tiêu: Củng cố bài, giúp HS có
nhận thức và thái độ đúng về việc giữ lời
hứa
b) Cách tiến hành:
- Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm 2 thẻ màu
xanh và đỏ và qui ước:
+ Thẻ xanh - Ý kiến sai
+ Thẻ đỏ - Ý kiến đúng
- Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến khác
nhau về việc giữ lời hứa, sau khi thảo
luận sẽ giơ thẻ bày tỏ thái độ, ý kiến của
mình
- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong SGV
- Đưa ra đáp án và lời giải thích đúng
- Nhận xét kết quả làm việc của các
- Nhận xét các cách xử lí
- 1 HS nhắc lại
- HS thảo luận theo nhóm và đưa
ra ý kiến của mình bằng cách giơthẻ khi GV hỏi
- 4 nhóm thảo luận Sau đó đạidiện các nhóm trình bày
Trang 8hứa”
a) Mục tiêu: Củng cố bài, giúp HS có
nhận thức và thái độ đúng về việc giữ lời
hứa
b) Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2
phút để tập hợp các câu ca dao, tục
ngữ, câu chuyện,… nói về việc giữ lời
hứa
- Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai
nội dung:
+ Kể chuyện (Sưu tầm)
+ Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân tích
đưa ra ý nghĩa của các câu đó
- GV kết luận và dặn HS luôn giữ lời hứa
với người khác và với chính mình
- Nhận xét ý kiến của các nhómkhác
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
Tiết 1 Môn: Chính tả Tiết (CT): 07 Bài: NGƯỜI MẸ
I MỤC TIÊU
- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện “ Người mẹ” (62 tiếng)
- Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên riêng
- Viết đúng các dấu câu
Trang 9Rèn Hs làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu hoặc dễ lẫn: d/gi/r hoặc ă/ăng.
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vơ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Ba băng giấy nội dung BT2 Bảng phụ kẻ chữ và tên chữ ở BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
5p
35p
A Kiểm tra bài cũ
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :ngắc cứ,
ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ
- Gv nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
a) Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng
bài chính tả vào vở.
b) Cách tiến hành:
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính
tả?
+ Các tên riêng ấy được viết như thế
nào?
+ Những dấu câu nào được dùng
trong đoạn văn?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những
chữ dễ viết sai
• Hs chép bài vào vở
Hs lắng nghe
1- 2 Hs đọc đoạn viết
Có 4 câu
Thần Chết, Thần Đêm Tối.
Viết chữ cái đầu mỗi tiếng.
Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Trang 10- Gv đọc thong thả từng cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
a) Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập
trong vở
b) Cách tiến hành:
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV phát 3 băng giấy cho 3 Hs thi làm
bài
- Sau khi Hs làm bài xong, dán giấy lên
bảng, đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu a): Là hòn gạch.
Hòn gì bằng đất nặn ra.
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra, da đỏ hây hây.
Thân hình vuông vắn đem xây cửa
nhà
Câu b): Phấn trăng viết những hàng chũ
trên bảng đen.
+ Bài tập 3 :
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Chia lớp thành 2 nhóm Thi viết nhanh
từ tìm được trên bảng
- Gv nhận xét, sửa chữa
- Gv chốt lời giải đúng
Câu a) Ru – dịu dàng – giải thưởng.
Câu b) Thân thể – vâng lời – cái cân.
3 Củng cố – dặn dò:
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài.Cả lớp làm bài vào nháp
Hs nhận xét
Cả lớp làm vào vào vở
Hs làm vào nháp
Nhóm 1 làm câu a
Nhóm 2 làm câu b
Cả lớp nhận xét bài trên bảng.Cả lớp sửa bài vào vở
Trang 11- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tiết 3 Môn: Tập viết Tiết (CT): 04
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Mẫu viết hoa C
Các chữ Cửu Long và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở
bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng
Trang 12a) Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách viết
đúng con chữ trên bảng con.
b) Cách tiến hành:
• Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong
- Gv giới thiệu: Cửu Long
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
• Luyện viết câu ứng dụng
- Gv cho Hs viết bảng con
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
- Gv giải thích câu tục ngữ: Phải biết nhớ
ơn những người đã giúp đỡ mình, những
người đã làm ra những thứ cho mình thừa
hưởng
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở
tập viết
a) Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ,
trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.
b) Cách tiến hành:
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ C: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ C, L: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Cửu Long: 2 dòng
cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Cửu Long
Hs tập viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ:
Cơng cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầmbút, để vở
Trang 13- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao
và khoảng cách giữa các chữ
Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
a) Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những
lỗi còn sai để chữa lại cho đúng.
b) Cách tiến hành:
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở
viết đúng, viết đẹp
Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
Cho học sinh viết tên một địa danh có
chữ cái đầu câu là C Yêu cầu: viết
đúng, sạch, đẹp
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
Tiết 3 Môn: Toán Tiết (CT): 17 Bài: KIỂM TRA MỘT TIẾT
Tiết 4 Môn: TN & XH
Trang 14Tiết (CT): 5 Bài: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
• Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoànnhỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 16, 17
• Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2vòng tuần hoàn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Các hình trong SGK trang 12, 13
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
5p
35p
A Kiểm tra bài cũ
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 9
Tự nhiên xã hội Tập 1
• GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: THỰC HÀNH
a) Mục tiêu: Biết nghe nhịp đập của tim
và đếm nhịp mạch đập.
b) Cách tiến hành:
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực
- HS quan sát hình trong SGK trang16
Trang 15hành nghe và đếm nhịp tim, số lần mạch
đập của nhau trong vòng một phút
- Yêu cầu HS đọc nội dung thực hành
được in trang 16, SGK và thực hiện theo,
GV bấm giờ cho HS cả lớp thực hành
Bước 3 :
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thựuc
hành của mình
Kết luận : Tim luôn đập để bơm máu đi
khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu
không lưu thông được trong các mạch
máu, cơ thể sẽ chết
Hoạt động 2: LÀM VIỆC VỚI SGK
a) Mục tiêu:
Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ
vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn
nhỏ
b) Cách tiến hành:
Bước 1 :
- GV chia nhóm và yêu cầu HS quan sát
hình 3 trong SGK trang 17 và trả lời các
câu hỏi SGV trang 35
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình Mỗi nhóm
chỉ trình bày một câu Các nhóm khác bổ
sung góp ý
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
Kết luận : Như SGV trang 35.
Hoạt động 3: CHƠI TRÒ CHƠI GHÉP
Trang 16b) Cách tiến hành:
Bước 1 :
- GV phổ biến tên trò chơi và luật chơi :
Bước 2 :
- HS chơi như đã hướng dẫn
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, kết
luận và tuyên dương đội thắng cuộc
Thứ tư ngày 23 tháng 09 năm 2009
Tiết 1 Môn: Luyện từ và câu Tiết (CT): 04
Bài: TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?
I MỤC TIÊU
- Giúp cho Hs mở rộng các vốn từ trong về gia đình
- Ôn các kiểu câu “Ai (cái gì, con gì) – là gì?”
Trang 17Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
Giáo dục Hs hiểu rõ về gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bốn băng giấy, mỗi băng ghi 1 ý của BT1 Bảng phụ viết BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Gv đọc 2 Hs làm BT1 và BT3
- Gv nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
a) Mục tiêu: Giúp cho các em biết tìm
những từ ngữ chỉ gộp những người trong
gia đình.
b) Cách tiến hành:
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv thảo luận theo từng cặp, viết ra
nháp những từ vừa mới tìm đựơc
- Gv viết nhanh lên bảng
- Gv chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Thảo luận
a) Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu và
làm được bài tập.
b) Cách tiến hành:
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu
Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
Hs thảo luận nhómđôi
Hs phát biểu ý kiến
Trang 18- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận.
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
+ Cha mẹ đối với con cái:
c) Con có cha như nhà có nóc
a) Con có mẹ như măng ấp bẹ
+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:
a) Con hiền, cháu thảo
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha
mẹ
+ Anh chị đối với nhau:
b) Chị ngã em nâng
g) Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Bài tập 3:
- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs làm mẫu
- Gv cho Hs trao đổi theo từng cặp
- Gv nhận xét nhanh các câu Hs vừa đặt
- Gv chốt lại :
Câu a) : Tuấn là anh của Lan / Tuấn là
người anh biết nhường nhịn em / Tuấn
là đứa con ngoan / Tuấn là đứa con hiếu
thảo…
Câu b) Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan /
Bạn nhỏ là một cô bé rất hiếu thảo /
Bạn nhỏ là đứa cháu rất thương bà
Câu c) Bà mẹ là người rất yêu thương
con / Bà mẹ là người dám làm tất cả vì
con / Bà mẹ là người sẵn sàng hi sinh
thân mình vì con ……
Câu d) Sẻ non là người bạn tốt / Chú sẻ
là người bạn quý của bé Thơ và cây
Đại diện 2 bạn trình bày kết quảtrên lớp
Hs nhận xét
Cả lớp chữa bài trong VBT
Một Hs đọc yêu cầu bài:
Cả lớp đọc thầm
Hs trao đổi theo nhóm
Hs tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
Cả lớp làm vào VBT