Nguyễn Văn Tròn _ Lớp 4a2 _ Trờng Tiểu học Biển Động Tuần 4:……… Tập đọc Một ngời chính trực I-Mục tiêu - HS đọc lu loát toàn bài, biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng, đọcph
Trang 1Nguyễn Văn Tròn _ Lớp 4a2 _ Trờng Tiểu học Biển Động Tuần 4:
………
Tập đọc Một ngời chính trực I-Mục tiêu
- HS đọc lu loát toàn bài, biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng, đọcphân biệt lời của nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô HiếnThành
- Đọc hiểu: +Từ : chính trực, di chiếu, thái tử /tr37
+ Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vìnớc của Tô Hiền Thành – vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa
II.Chuẩn bị: Bảng phụ hớng dẫn đọc đoạn “Một hôm Trần Trung Tá.”
III.Hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra:
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Khi Tô Hiến Thành ống nặng ai là
ngời chăm sóc ông ?
+ Còn Gián Nghị Đại Phu thì sao?
+ Đoạn 2 nói đến ai?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng khổ thơ
-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêuchú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Tô Hiến Thành làm quan triều Lý + Ông là ngời nổi tiếng chính trực.+ Tô Hiến thành không chịu nhậnvàng đút lót để làm sai di chiếu củavua Ông cứ theo di chiếu mà lậpThái tử Long Cán
1 Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi Vua
-1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trảlời câu hỏi
+ Quan Tham Tri Chính Sự ngày
đêm hầu hạ bên giờng bệnh
+ Do bận quá nhiều việc nên không
đến thăm ông đợc
2 Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ Tán Đ ờng hầu hạ.
Trang 2câu hỏi?
+ Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay
ông đứng đầu triều đình?
+ Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên
khi ông tiến cử Trần Trung Tá?
+ Trong việc tìm ngời giúp nớc sự
đoạn thơ trong bài theo
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét chung
4.Củng cố– dặn dò:
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Tre Việt nam”
+ HS đọc , thảo luận và trả lời câu hỏi+ Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu
+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìnngời tài giỏi để giúp nớc , giúp dân.vì ông không màng danh lợi, vì tìnhriêng mà tiến cử Trần Trung Tá
3 Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử ng
ời tài giỏi giúp n ớc
**Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, tầm lòng vì dân, vì nớc của vị quan Tô Hiến Thành
-HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớptheo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
-Lắng nghe-Ghi nhớ
III các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết :
- Bốn nghìn bảy trăm ba mơi sáu , sau
Trang 3hơn thì bé hơn
+ Nếu hai số có số chữ số bằng nhau
thì so sanh từng cặp chữ số ở cùng
một hàng kể từ trái sang phải
+ Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số
ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số
đó bằng nhau
- GV đa ra câu hỏi HS trả lời để chốt
lại : Bao giờ cũng so sánh đợc hai
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm bài rồi chữaVD: 134 > 999 35 784 < 35 790
- HS đọc yêu cầu của bài VD: 8136, 8316, 8361
HS làm bài vào vởVD:a, 1942, 1953, 1978, 1984
-Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờngvạch dấu
-Rèn luyện tính kiên trì, khéo léo của đôi tay
II Đồ dùng
-Tranh quy trình khâu thờng, mẫu khâu, 1 số sản phẩm khâu thờng
-1 mảnh vải len( sợi khác màu vải)
III Các hoạt động dạy học
1,KTBC
2,Bài mới
-Giới thiệu: ghi đầu bài
a,Hoạt động 1: giới thiệu mẫu
-Khâu thờng còn đợc gọi là khâu
tới , khâu luôn
-Thế nào là khâu thờng ?
-KT sự chuẩn bị của HS
-HS quan sát và nhận xét
-Quan sát mặt phải mặt trái và kết hợpquan sát hình 3a,3b, sgk và nhận xét.-Đờng mũi khâu ở mặt phải và mặt trái giống nhau
-Mũi khâu ở hai mặt giống nhau, dài bằng nhau và cách đều nhau
-HS đọc mục 1 phần ghi nhớ
Trang 4*HD thao tác kĩ thuật khâu thờng
-Treo tranh quy trình
-Khâu thờng đợc thực hiện theo mấy
+Cách cầm vải và cầm kim khi khâu-Quan sát hình 1 và đọc nội dung phần 1a
-Nêu nội dung phần 1a
+Cách lên kim và xuống kim
-QS hình 2a,b sgk -Lên kim: đâm mũi kim từ phía dới xiên lên trên mặt vải
-Xuống kim: tơng tự
-Quy trình khâu mũi thờng
-Quan sát và nêu các bớc khâu thờng.-Thực hiện theo hai bớc
+Vạch đờng dấu+Vuốt thẳng vải +Vạch đờng dấu thẳng mép vải 2cm.-Chấm các điểm cách đều nhau 5 mm
-Khâu các mũi khâu thờng theo đờng dấu
-Đọc mục b và quan sát hình 5a, 5b,5c sgk
-Quan sát hình 6a, b,c sgk Khâu lại mũi và nút chỉ cuối đờng khâu để giữ cho đờng khâu không bị tuột chỉ khi
sử dụng Cuối cùng dùng kéo để cắt chỉ
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu, biết so sánh và sắp xếp các số tự nhiên
- Rèn kĩ năng đọc,viết các số đến lớp triệu, nêu đợc giấ trị của mỗi số trongtừng hàng
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực, sáng tạo khi làm bài
II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi bài 1.
III.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra:
B Bài mới:
- Giao bài tập - Đọc yêu cầu và làm vào vở
* Bài 1:Đọc các số sau và nêu giá trị
Trang 5- Gọi 2 em chữa bài 1
- Qua bài đọc giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc Một ngời chính trực
- Rèn cho HS đọc đúng, đảm bảo tốc độ, diễn cảm bài tập đọc
- Có ý thức luyện đọc, sáng tạo trong khi đọc bài
II Đồ dùng
II Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài
câu đầu và một số câu cuối bài, và chú ý ngắt
giọng các câu trong bài cho đúng
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Mộ hai em khá đọc toàn bài
Trang 6* Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở các từ gợi tả , gợi cảm…
Hiểu các từ ngữ trong bài: luỹ thành, áo cộc, nòi tre, nhờng…
* Cảm nhận đợc nội dung: Cây tre tợng trng cho con ngời Việt Nam Quahình tợng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của ngời Việt Nam:Giàu tình thơng yêu, ngay thẳng, chính trực
II) Đồ dùng dạy - học
III)Các hoạt động dạy – học chủ yếu học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS đọc bài : “Một ngời
chính trực” + trả lời câu hỏi
-GV nhận xét – ghi điểm cho HS
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
+ Những câu thơ nào nói lên sự
gắn bó lâu đời của cây tre với con
ngời Việt Nam?
GV: Tre có tự bao giờ không ai
biết Tre chứng kiến mọi chuyện
xảy ra với con ngời tự ngàn xa, tre
2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêuchú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Câu thơ: Tre xanh
- Xanh tự bao giờ?
- Chuyện ngày xa đã có bờ tre xanh+ HS lắng nghe
Trang 7là bầu bạn ủa ngời Việt Nam.
+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
2 và trả lời câu hỏi:
+ Chi tiết nào cho thấy tre nh con
+ Những hình ảnh nào gợi lên tinh
thần đoàn kết của ngời Việt Nam?
+ Những hình ảnh nào của cây tre
tợng trng cho tính ngay thẳng?
+ Đoạn 2,3 nói lên điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và trả lời
câu hỏi?
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
-GV: Bài thơ kết lại bằng cách
dùng điệp từ, điệp ngữ: Mai sau,
xanh để thể hiện sự tài tình, sự kế
tiếp liên tục của các thế hệ tre già
đoạn thơ trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi đọc
diễn cảm và đọc thuộc lòng bài
1 Sự gắn bó lâu đời của tre đối với ng -
ời việt Nam.
-1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trả lờicâu hỏi
+ Chi tiết: không đứng khuất mìnhbóng râm
+ Hình ảnh:
Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thơng nhau tre chẳng ở riêng Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con + ở đâu tre cũng xanh tơi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu
Rễ siêng không chịu đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù + Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thơng nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời
+ Tre già thân gãy cành rơi mà tre vẫntruyền cái gốc cho con Tre luôn mọcthẳng không chịu mọc cong…
2.Phẩm chất tốt đẹp của cây tre.
+ HS đọc , thảo luận và trả lời câu hỏi
3 Nói lên sức sông lâu bền, mãnh liệt của cây tre.
+ Lắng nghe
*Bài thơ ca ngợi những phẩm chất tốt
đẹp của con ngời Việt Nam: giàu tình thơng yêu, ngay thẳng, chính trực thông qua hình tợng cây tre
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theodõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộcbài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc haynhất
-Lắng nghe-Ghi nhớ
Trang 8- Rèn kĩ năng thực hành tìm số bé nhất, lớn nhất có a chữ số, so sánh các số,giải các bài toán tìm x dạng x < a ; a < x < b, tìm số tròn chục.
- Giáo dục ý thức học tập tự giác tích cực
II Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : - Nêu cách so sánh hai
số tự nhiên, cho VD minh hoạ?
B Luyện tập:
a, GV nêu yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS
làm bài khoảng 15 phút, chữa bài, nêu
Bài 2: - Có bao nhiêu số có một chữ số?
- Có bao nhiêu số có hai chữ số?
- Số bé nhất có hai chữ số là số : 2 (hai)
- 10 số có một chữ số
- 90 số có hai chữ số Cách xác định số các số có, hai chữ
-Nhớ viết lại đúng chính tả,trình bày đúng 14dòng đầu của bài thơ ‘’truyện
Trang 9vở
-Những HS làm bài trên phiếu trình bày
-Lớp sửa chữa theo lời giải đúng +Nhạc của trúc, nhạc của tre, là khúc nhạc của đồng quê Nhớ một buổi tra nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc
đồng quê +Diều bay, diều lá tre bay lng trời Sáo tre, sáo trúc bay lng trời Gió đa tiếng sáo, gió nâng cánh diều
………
Tiếng viêt ( Bổ sung )
ôn tập đọc: Tre việt nam
I Mục tiêu :
- Qua bài đọc giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc Tre Việt Nam, đọc
thuộc lòng đợc bài thơ
- Rèn cho HS đọc đúng, đảm bảo tốc độ, diễn cảm bài tập đọc
- Có ý thức luyện đọc, sáng tạo trong khi đọc bài
II Đồ dùng
II Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài
câu đầu và một số câu cuối bài, và chú ý ngắt
giọng các câu trong bài cho đúng
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
-Thân gầy guộc lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi Mai sai,
Mai sau, Mai sau,
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.
- Mộ hai em khá đọc toàn bài
Trang 10- Qua bài tập đọc này giúp các em hiểu thêm
- Biết tìm giá trị của x trong trờng hợp đơn giản
- Rèn kĩ năng đọc,viết các số đến lớp triệu, nêu đợc giấ trị của mỗi số trongtừng hàng
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực, sáng tạo khi làm bài
II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi bài 1.
III.Hoạt động dạy học chủ yếu:
C Củng cố,dặn dò:- Nêu cách đọc số, cho VD? Ôn bài , chuẩn bị bài sau:
………
Thể dục
Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.
Trò chơi “Chạy đổi chỗ,vỗ tay nhau”
I Mục tiêu:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái
Trang 11- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.
- Trò chơi: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau
II Địa điểm và ph ơng tiện :
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập
- Phơng tiện: Còi, kẻ, vẽ sân chơi
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Phần mở đầu(6 - 10 phút)
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
tr-ởng điều khiển GV quan sát, nhận xét,
sửa chữa sai sót cho HS
+ GV quan sát, nhận xét, đánh giá, sửa
chữa sai sót, biểu dơng các tổ thi đua tập
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ,vỗ tay nhau”
GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu
tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi GV cho cả lớp ôn lại vần điệu trớc
1 - 2 lần, rồi cho hai HS làm mẫu, sau đó
cho1 tổ HS chơi thử Tiếp theo cho cả
lớp thi đua chơi 2 - 3 lần GV quan sát,
- HS luyện tập
- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, chocác tổ thi đua trình diễn
- HS luyện tập do cán sự điềukhiển
- Lớp chơi thi đua
- Làm động tác : 1 - 2 phút
- Thả lỏng theo đội hình vòngtròn
- Biết chuyển đổi đơn vị đo và thực hiện các phép tính đối với các đơn vị đo
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
Trang 12II Đồ dùng
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: Chấm, chữa một số bài
tiết trớc -HS đổi vở, kiểm tra bài, báo cáo.
B Dạy bài mới:
a, GV nêu yêu cầu giờ học :
- Một yến bằng bao nhiêu kg?
- Bao nhiêu kg bằng một tấn?
HĐ 2: Hớng dẫn thực hành.
-GV tổ chức cho HS thực hành, chữa
bài
Bài 1 : GV cho HS nêu miệng
Bài 2 : GV cho HS làm trong vở, chữa
bài
Bài 3: GV cho HS làm trong bảng con,
lu ý cách tính với đơn vị đo khối lợng
Bài 4 : GV cho HS đọc, phân tích dề:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
VD : 1 yến = 10 kg ; 10 kg = 1 yến.1tạ = 10 yến ; 10 yến = 1 tạ
18 yến + 26 yến = 44 yến
648 tạ - 75 tạ = 573 tạ
HS đọc, phân tích đề bài : - chuyến đầu : 3 tấn chuyến sau nhiều hơn chuyến đầu 3 tạ
Từ ghép và từ láy I.Mục tiêu:
- HS hiểu hai cách cấu tạo chính của từ phức là từ ghép và từ láy
- Rèn kĩ năng phân biệt từ theo cấu tạo, tìm từ, đặt câu
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
II.Chuẩn bị: Chép sẵn khổ thơ /tr 38, 39 lên bảng.
III.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Phân biệt từ đơn, từ
phức, cho VD? - Từ đơn là từ do một tiếng tạo thành VD : nơi, sao
B.Nội dung chính:
HĐ1 : Hớng dẫn thực hiện yêu
cầu phần nhận xét.
-GV cho HS đọc, xác định nội
dung , yêu cầu của phần nhận xét,
thảo luận theo nhóm, làm vào phiếu
dụ/tr 39 Với HSKG giáo viên cho
HS tự nêu ví dụ minh hoạ
HĐ2 : Hớng dẫn thực hành.
Bài 1 : GV cho HS chép các từ vào
-HS đọc, xác định yêu cầu phần nhận xét, thực hành, TLCH
- Từ phức truyện cổ, ông cha, lặng
im do những tiếng có nghĩa tạo thành.
- Từ phức thầm thì, chầm chậm,
cheo leo, se sẽ do những tiếng có vần
hoặc cả âm âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành
-HS đọc, nhắc lại nội dung ghi nhớ
VD : từ ghép : ngôi sao, vắng lạnh
VD : từ láy : vắng vẻ (láy âm đầu v).
-HS đọc đoạn văn, xác định yêu cầu bài, thực hành
Trang 13trong vở, phân loại từ ghép, từ láy.
Bài 2 : Tìm từ ghép, từ láy chứa từng
tiếng sau: ngay, thẳng, thật
-GV cho HS làm việc theo nhóm
HSKG có thể ghi nhiều từ hơn trong
cùng một khoảng thời gian
Từ láy Từ ghép
Nô nức, mộc mạc ghi nhớ, đền thờ,nhũn nhặn, cứng bờ bãi, tởng nhớcáp dẻo dai, vững chắc,
I , m ục tiêu : học xong bài này HS biết :
-Nớc Âu Lạc là sự nối tiếp của nớc Văn Lang
-Thời gian tồn tại của nớc Âu Lạc , tên vua , nơi kinh đô đóng
-Sự phát triển về quân sự của nớc Âu Lạc
-Nguyên nhân thắng lợi , nguyên nhân thất bại của nớc Âu Lạc trớc sự xâm
-Giới thiệu bài
1,Sự ra đời của n ớc Âu Lạc
*, Hoạt động1: làm việc cá nhân
-GV y/c HS đọc SGK và làm bài
tập său
-GV HD HS
-GV kết luận: cuộc sống của ngời
Âu việt và ngời Lạc việt có nhiều
điểm tơng đồng và họ sống hoà hợp
với nhau Thục phán đã lãnh đạo
ngời Âu Việt và ngời Lạc Việt
đánh giặc ngoại xâm dựng nớc âu
của ngời dân Âu Lạc là gì?
-GV nêu tác dụng của nỏ và thành
-Em hãy điền dấu X vào ô trống những
điểm giống nhău của ngời Lạc việt và ngời Âu Việt
+ Sống cùng trên một địa bàn + Đều biết chế tạo đồ đồng+ Đều biết rèn sắt
+ Đều trồng lúa và chăn nuôi+ Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- HS lên bảng trình bày bài của mình-HS nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
-HS xác định trên lợc đồ hình 1 nơi
đóng đô của nớc Âu Lạc -Kĩ thuật phát triển.Nông ngiệp tiếp tục pt.Đặc biệt là đã chế đợc loại nỏ bắn một lần đợc nhiều mũi tên An Dơng V-
ơng đẵ cho XD thành cổ Loa kiên
cố Là những thành tựu đặc sắc của ngời