1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án l4 hai buổi đầy đủ tuần 4

26 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án l4 hai buổi đầy đủ tuần 4
Tác giả Nguyễn Văn Tròn
Trường học Trường Tiểu học Biển Động
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Biển Động
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Văn Tròn _ Lớp 4a2 _ Trờng Tiểu học Biển Động Tuần 4:……… Tập đọc Một ngời chính trực I-Mục tiêu - HS đọc lu loát toàn bài, biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng, đọcph

Trang 1

Nguyễn Văn Tròn _ Lớp 4a2 _ Trờng Tiểu học Biển Động Tuần 4:

………

Tập đọc Một ngời chính trực I-Mục tiêu

- HS đọc lu loát toàn bài, biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng, đọcphân biệt lời của nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô HiếnThành

- Đọc hiểu: +Từ : chính trực, di chiếu, thái tử /tr37

+ Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vìnớc của Tô Hiền Thành – vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa

II.Chuẩn bị: Bảng phụ hớng dẫn đọc đoạn “Một hôm Trần Trung Tá.”

III.Hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Kiểm tra:

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài Ghi bảng.

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả

lời câu hỏi:

+ Khi Tô Hiến Thành ống nặng ai là

ngời chăm sóc ông ?

+ Còn Gián Nghị Đại Phu thì sao?

+ Đoạn 2 nói đến ai?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng khổ thơ

-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêuchú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Tô Hiến Thành làm quan triều Lý + Ông là ngời nổi tiếng chính trực.+ Tô Hiến thành không chịu nhậnvàng đút lót để làm sai di chiếu củavua Ông cứ theo di chiếu mà lậpThái tử Long Cán

1 Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi Vua

-1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trảlời câu hỏi

+ Quan Tham Tri Chính Sự ngày

đêm hầu hạ bên giờng bệnh

+ Do bận quá nhiều việc nên không

đến thăm ông đợc

2 Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ Tán Đ ờng hầu hạ.

Trang 2

câu hỏi?

+ Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?

+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay

ông đứng đầu triều đình?

+ Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên

khi ông tiến cử Trần Trung Tá?

+ Trong việc tìm ngời giúp nớc sự

đoạn thơ trong bài theo

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV nhận xét chung

4.Củng cố– dặn dò:

+ Nhận xét giờ học

+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “ Tre Việt nam”

+ HS đọc , thảo luận và trả lời câu hỏi+ Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu

+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìnngời tài giỏi để giúp nớc , giúp dân.vì ông không màng danh lợi, vì tìnhriêng mà tiến cử Trần Trung Tá

3 Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử ng

ời tài giỏi giúp n ớc

**Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, tầm lòng vì dân, vì nớc của vị quan Tô Hiến Thành

-HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa

- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớptheo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất

-Lắng nghe-Ghi nhớ

III các hoạt động dạy- học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết :

- Bốn nghìn bảy trăm ba mơi sáu , sau

Trang 3

hơn thì bé hơn

+ Nếu hai số có số chữ số bằng nhau

thì so sanh từng cặp chữ số ở cùng

một hàng kể từ trái sang phải

+ Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số

ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số

đó bằng nhau

- GV đa ra câu hỏi HS trả lời để chốt

lại : Bao giờ cũng so sánh đợc hai

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự làm bài rồi chữaVD: 134 > 999 35 784 < 35 790

- HS đọc yêu cầu của bài VD: 8136, 8316, 8361

HS làm bài vào vởVD:a, 1942, 1953, 1978, 1984

-Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờngvạch dấu

-Rèn luyện tính kiên trì, khéo léo của đôi tay

II Đồ dùng

-Tranh quy trình khâu thờng, mẫu khâu, 1 số sản phẩm khâu thờng

-1 mảnh vải len( sợi khác màu vải)

III Các hoạt động dạy học

1,KTBC

2,Bài mới

-Giới thiệu: ghi đầu bài

a,Hoạt động 1: giới thiệu mẫu

-Khâu thờng còn đợc gọi là khâu

tới , khâu luôn

-Thế nào là khâu thờng ?

-KT sự chuẩn bị của HS

-HS quan sát và nhận xét

-Quan sát mặt phải mặt trái và kết hợpquan sát hình 3a,3b, sgk và nhận xét.-Đờng mũi khâu ở mặt phải và mặt trái giống nhau

-Mũi khâu ở hai mặt giống nhau, dài bằng nhau và cách đều nhau

-HS đọc mục 1 phần ghi nhớ

Trang 4

*HD thao tác kĩ thuật khâu thờng

-Treo tranh quy trình

-Khâu thờng đợc thực hiện theo mấy

+Cách cầm vải và cầm kim khi khâu-Quan sát hình 1 và đọc nội dung phần 1a

-Nêu nội dung phần 1a

+Cách lên kim và xuống kim

-QS hình 2a,b sgk -Lên kim: đâm mũi kim từ phía dới xiên lên trên mặt vải

-Xuống kim: tơng tự

-Quy trình khâu mũi thờng

-Quan sát và nêu các bớc khâu thờng.-Thực hiện theo hai bớc

+Vạch đờng dấu+Vuốt thẳng vải +Vạch đờng dấu thẳng mép vải 2cm.-Chấm các điểm cách đều nhau 5 mm

-Khâu các mũi khâu thờng theo đờng dấu

-Đọc mục b và quan sát hình 5a, 5b,5c sgk

-Quan sát hình 6a, b,c sgk Khâu lại mũi và nút chỉ cuối đờng khâu để giữ cho đờng khâu không bị tuột chỉ khi

sử dụng Cuối cùng dùng kéo để cắt chỉ

- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu, biết so sánh và sắp xếp các số tự nhiên

- Rèn kĩ năng đọc,viết các số đến lớp triệu, nêu đợc giấ trị của mỗi số trongtừng hàng

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực, sáng tạo khi làm bài

II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi bài 1.

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra:

B Bài mới:

- Giao bài tập - Đọc yêu cầu và làm vào vở

* Bài 1:Đọc các số sau và nêu giá trị

Trang 5

- Gọi 2 em chữa bài 1

- Qua bài đọc giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc Một ngời chính trực

- Rèn cho HS đọc đúng, đảm bảo tốc độ, diễn cảm bài tập đọc

- Có ý thức luyện đọc, sáng tạo trong khi đọc bài

II Đồ dùng

II Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài

câu đầu và một số câu cuối bài, và chú ý ngắt

giọng các câu trong bài cho đúng

- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

- Mộ hai em khá đọc toàn bài

Trang 6

* Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở các từ gợi tả , gợi cảm…

Hiểu các từ ngữ trong bài: luỹ thành, áo cộc, nòi tre, nhờng…

* Cảm nhận đợc nội dung: Cây tre tợng trng cho con ngời Việt Nam Quahình tợng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của ngời Việt Nam:Giàu tình thơng yêu, ngay thẳng, chính trực

II) Đồ dùng dạy - học

III)Các hoạt động dạy – học chủ yếu học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 HS đọc bài : “Một ngời

chính trực” + trả lời câu hỏi

-GV nhận xét – ghi điểm cho HS

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài Ghi bảng.

+ Những câu thơ nào nói lên sự

gắn bó lâu đời của cây tre với con

ngời Việt Nam?

GV: Tre có tự bao giờ không ai

biết Tre chứng kiến mọi chuyện

xảy ra với con ngời tự ngàn xa, tre

2 HS thực hiện yêu cầu

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêuchú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Câu thơ: Tre xanh

- Xanh tự bao giờ?

- Chuyện ngày xa đã có bờ tre xanh+ HS lắng nghe

Trang 7

là bầu bạn ủa ngời Việt Nam.

+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn

2 và trả lời câu hỏi:

+ Chi tiết nào cho thấy tre nh con

+ Những hình ảnh nào gợi lên tinh

thần đoàn kết của ngời Việt Nam?

+ Những hình ảnh nào của cây tre

tợng trng cho tính ngay thẳng?

+ Đoạn 2,3 nói lên điều gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và trả lời

câu hỏi?

+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

-GV: Bài thơ kết lại bằng cách

dùng điệp từ, điệp ngữ: Mai sau,

xanh để thể hiện sự tài tình, sự kế

tiếp liên tục của các thế hệ tre già

đoạn thơ trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho học sinh thi đọc

diễn cảm và đọc thuộc lòng bài

1 Sự gắn bó lâu đời của tre đối với ng -

ời việt Nam.

-1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trả lờicâu hỏi

+ Chi tiết: không đứng khuất mìnhbóng râm

+ Hình ảnh:

Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thơng nhau tre chẳng ở riêng Lng trần phơi nắng phơi sơng

Có manh áo cộc tre nhờng cho con + ở đâu tre cũng xanh tơi

Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu

Rễ siêng không chịu đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù + Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thơng nhau tre chẳng ở riêng

Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời

+ Tre già thân gãy cành rơi mà tre vẫntruyền cái gốc cho con Tre luôn mọcthẳng không chịu mọc cong…

2.Phẩm chất tốt đẹp của cây tre.

+ HS đọc , thảo luận và trả lời câu hỏi

3 Nói lên sức sông lâu bền, mãnh liệt của cây tre.

+ Lắng nghe

*Bài thơ ca ngợi những phẩm chất tốt

đẹp của con ngời Việt Nam: giàu tình thơng yêu, ngay thẳng, chính trực thông qua hình tợng cây tre

HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theodõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộcbài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc haynhất

-Lắng nghe-Ghi nhớ

Trang 8

- Rèn kĩ năng thực hành tìm số bé nhất, lớn nhất có a chữ số, so sánh các số,giải các bài toán tìm x dạng x < a ; a < x < b, tìm số tròn chục.

- Giáo dục ý thức học tập tự giác tích cực

II Đồ dùng dạy học

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra : - Nêu cách so sánh hai

số tự nhiên, cho VD minh hoạ?

B Luyện tập:

a, GV nêu yêu cầu giờ học

b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS

làm bài khoảng 15 phút, chữa bài, nêu

Bài 2: - Có bao nhiêu số có một chữ số?

- Có bao nhiêu số có hai chữ số?

- Số bé nhất có hai chữ số là số : 2 (hai)

- 10 số có một chữ số

- 90 số có hai chữ số Cách xác định số các số có, hai chữ

-Nhớ viết lại đúng chính tả,trình bày đúng 14dòng đầu của bài thơ ‘’truyện

Trang 9

vở

-Những HS làm bài trên phiếu trình bày

-Lớp sửa chữa theo lời giải đúng +Nhạc của trúc, nhạc của tre, là khúc nhạc của đồng quê Nhớ một buổi tra nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc

đồng quê +Diều bay, diều lá tre bay lng trời Sáo tre, sáo trúc bay lng trời Gió đa tiếng sáo, gió nâng cánh diều

………

Tiếng viêt ( Bổ sung )

ôn tập đọc: Tre việt nam

I Mục tiêu :

- Qua bài đọc giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc Tre Việt Nam, đọc

thuộc lòng đợc bài thơ

- Rèn cho HS đọc đúng, đảm bảo tốc độ, diễn cảm bài tập đọc

- Có ý thức luyện đọc, sáng tạo trong khi đọc bài

II Đồ dùng

II Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài

câu đầu và một số câu cuối bài, và chú ý ngắt

giọng các câu trong bài cho đúng

- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

-Thân gầy guộc lá mong manh

Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi Mai sai,

Mai sau, Mai sau,

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.

- Mộ hai em khá đọc toàn bài

Trang 10

- Qua bài tập đọc này giúp các em hiểu thêm

- Biết tìm giá trị của x trong trờng hợp đơn giản

- Rèn kĩ năng đọc,viết các số đến lớp triệu, nêu đợc giấ trị của mỗi số trongtừng hàng

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực, sáng tạo khi làm bài

II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi bài 1.

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

C Củng cố,dặn dò:- Nêu cách đọc số, cho VD? Ôn bài , chuẩn bị bài sau:

………

Thể dục

Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.

Trò chơi “Chạy đổi chỗ,vỗ tay nhau

I Mục tiêu:

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái

Trang 11

- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.

- Trò chơi: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau

II Địa điểm và ph ơng tiện :

- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập

- Phơng tiện: Còi, kẻ, vẽ sân chơi

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Phần mở đầu(6 - 10 phút)

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài

học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập

tr-ởng điều khiển GV quan sát, nhận xét,

sửa chữa sai sót cho HS

+ GV quan sát, nhận xét, đánh giá, sửa

chữa sai sót, biểu dơng các tổ thi đua tập

- Trò chơi “Chạy đổi chỗ,vỗ tay nhau”

GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu

tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật

chơi GV cho cả lớp ôn lại vần điệu trớc

1 - 2 lần, rồi cho hai HS làm mẫu, sau đó

cho1 tổ HS chơi thử Tiếp theo cho cả

lớp thi đua chơi 2 - 3 lần GV quan sát,

- HS luyện tập

- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, chocác tổ thi đua trình diễn

- HS luyện tập do cán sự điềukhiển

- Lớp chơi thi đua

- Làm động tác : 1 - 2 phút

- Thả lỏng theo đội hình vòngtròn

- Biết chuyển đổi đơn vị đo và thực hiện các phép tính đối với các đơn vị đo

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

Trang 12

II Đồ dùng

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra: Chấm, chữa một số bài

tiết trớc -HS đổi vở, kiểm tra bài, báo cáo.

B Dạy bài mới:

a, GV nêu yêu cầu giờ học :

- Một yến bằng bao nhiêu kg?

- Bao nhiêu kg bằng một tấn?

HĐ 2: Hớng dẫn thực hành.

-GV tổ chức cho HS thực hành, chữa

bài

Bài 1 : GV cho HS nêu miệng

Bài 2 : GV cho HS làm trong vở, chữa

bài

Bài 3: GV cho HS làm trong bảng con,

lu ý cách tính với đơn vị đo khối lợng

Bài 4 : GV cho HS đọc, phân tích dề:

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì?

VD : 1 yến = 10 kg ; 10 kg = 1 yến.1tạ = 10 yến ; 10 yến = 1 tạ

18 yến + 26 yến = 44 yến

648 tạ - 75 tạ = 573 tạ

HS đọc, phân tích đề bài : - chuyến đầu : 3 tấn chuyến sau nhiều hơn chuyến đầu 3 tạ

Từ ghép và từ láy I.Mục tiêu:

- HS hiểu hai cách cấu tạo chính của từ phức là từ ghép và từ láy

- Rèn kĩ năng phân biệt từ theo cấu tạo, tìm từ, đặt câu

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

II.Chuẩn bị: Chép sẵn khổ thơ /tr 38, 39 lên bảng.

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: - Phân biệt từ đơn, từ

phức, cho VD? - Từ đơn là từ do một tiếng tạo thành VD : nơi, sao

B.Nội dung chính:

HĐ1 : Hớng dẫn thực hiện yêu

cầu phần nhận xét.

-GV cho HS đọc, xác định nội

dung , yêu cầu của phần nhận xét,

thảo luận theo nhóm, làm vào phiếu

dụ/tr 39 Với HSKG giáo viên cho

HS tự nêu ví dụ minh hoạ

HĐ2 : Hớng dẫn thực hành.

Bài 1 : GV cho HS chép các từ vào

-HS đọc, xác định yêu cầu phần nhận xét, thực hành, TLCH

- Từ phức truyện cổ, ông cha, lặng

im do những tiếng có nghĩa tạo thành.

- Từ phức thầm thì, chầm chậm,

cheo leo, se sẽ do những tiếng có vần

hoặc cả âm âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành

-HS đọc, nhắc lại nội dung ghi nhớ

VD : từ ghép : ngôi sao, vắng lạnh

VD : từ láy : vắng vẻ (láy âm đầu v).

-HS đọc đoạn văn, xác định yêu cầu bài, thực hành

Trang 13

trong vở, phân loại từ ghép, từ láy.

Bài 2 : Tìm từ ghép, từ láy chứa từng

tiếng sau: ngay, thẳng, thật

-GV cho HS làm việc theo nhóm

HSKG có thể ghi nhiều từ hơn trong

cùng một khoảng thời gian

Từ láy Từ ghép

Nô nức, mộc mạc ghi nhớ, đền thờ,nhũn nhặn, cứng bờ bãi, tởng nhớcáp dẻo dai, vững chắc,

I , m ục tiêu : học xong bài này HS biết :

-Nớc Âu Lạc là sự nối tiếp của nớc Văn Lang

-Thời gian tồn tại của nớc Âu Lạc , tên vua , nơi kinh đô đóng

-Sự phát triển về quân sự của nớc Âu Lạc

-Nguyên nhân thắng lợi , nguyên nhân thất bại của nớc Âu Lạc trớc sự xâm

-Giới thiệu bài

1,Sự ra đời của n ớc Âu Lạc

*, Hoạt động1: làm việc cá nhân

-GV y/c HS đọc SGK và làm bài

tập său

-GV HD HS

-GV kết luận: cuộc sống của ngời

Âu việt và ngời Lạc việt có nhiều

điểm tơng đồng và họ sống hoà hợp

với nhau Thục phán đã lãnh đạo

ngời Âu Việt và ngời Lạc Việt

đánh giặc ngoại xâm dựng nớc âu

của ngời dân Âu Lạc là gì?

-GV nêu tác dụng của nỏ và thành

-Em hãy điền dấu X vào ô trống những

điểm giống nhău của ngời Lạc việt và ngời Âu Việt

+ Sống cùng trên một địa bàn + Đều biết chế tạo đồ đồng+ Đều biết rèn sắt

+ Đều trồng lúa và chăn nuôi+ Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

- HS lên bảng trình bày bài của mình-HS nhận xét bổ sung

- Lắng nghe

-HS xác định trên lợc đồ hình 1 nơi

đóng đô của nớc Âu Lạc -Kĩ thuật phát triển.Nông ngiệp tiếp tục pt.Đặc biệt là đã chế đợc loại nỏ bắn một lần đợc nhiều mũi tên An Dơng V-

ơng đẵ cho XD thành cổ Loa kiên

cố Là những thành tựu đặc sắc của ngời

Ngày đăng: 30/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Đọc mục b và quan sát hình 5a, 5b,5c sgk. - giáo án l4 hai buổi đầy đủ tuần 4
c mục b và quan sát hình 5a, 5b,5c sgk (Trang 5)
- Cho 2 em làm bài bảng - Giúp các em yếu. - giáo án l4 hai buổi đầy đủ tuần 4
ho 2 em làm bài bảng - Giúp các em yếu (Trang 6)
* Giới thiệu bài Ghi bảng. – - giáo án l4 hai buổi đầy đủ tuần 4
i ới thiệu bài Ghi bảng. – (Trang 7)
II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài 1. III.Hoạt động dạy học chủ yếu: - giáo án l4 hai buổi đầy đủ tuần 4
hu ẩn bị: Bảng phụ ghi bài 1. III.Hoạt động dạy học chủ yếu: (Trang 12)
Đội hình đội ngũ: 1 4- 15 phút - giáo án l4 hai buổi đầy đủ tuần 4
i hình đội ngũ: 1 4- 15 phút (Trang 13)
- Thả lỏng theo đội hình vòng tròn. - giáo án l4 hai buổi đầy đủ tuần 4
h ả lỏng theo đội hình vòng tròn (Trang 14)
3. Phần kết thúc(4-6 phút) - giáo án l4 hai buổi đầy đủ tuần 4
3. Phần kết thúc(4-6 phút) (Trang 14)
- Cho 2 em làm bài bảng - Giúp các em yếu. - Chấm chữa bài 3 - Nhận xét tuyên dơng - giáo án l4 hai buổi đầy đủ tuần 4
ho 2 em làm bài bảng - Giúp các em yếu. - Chấm chữa bài 3 - Nhận xét tuyên dơng (Trang 20)
II.Chuẩn bị: Kẻ bảng phân tích lời nói gián tiếp, trực tiếp. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: - giáo án l4 hai buổi đầy đủ tuần 4
hu ẩn bị: Kẻ bảng phân tích lời nói gián tiếp, trực tiếp. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w