- Học sinh lắng nghe * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại - Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc đọc rõ câu, chữ, các em còn cần phải nắ
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6
Thứ 2
9/10/06
Chào cờTập đọc Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thaiLịch sử Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
Đạo đức Có chí thì nên (T2)
Thứ 3
10/10/06
LT & câu Mỡ rộng vốn từ: Hữu nghị hợp tácKể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Kĩ thuật Đính khuy bấm (T2)
Thứ 5
12/10/06
Chính tả Ê-mi-li, con
LT & câu Dùng từ đồng âm để chơi chữ
Mĩ thuật Vẽ họa tiết trang trí đối xứng qua trục
Thứ 6
13/10/06
Tập làm văn Luyện tập tả cảnhKhoa học Phòng bệnh sốt rét
Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2006
TẬP ĐỌC:
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm, các số liệu thống
kê - Đọc bài với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh,nhấn giọng những từ ngữ thông tin về số liệu, về chính sách đối xử bấtcông của người da đen và da màu của người Nam Phi Cuộc đấu tranhdũng cảm và bền bỉ
2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung chính của bài: vạch trần sự bất công của chế độ phân
biệt chủng tộc
3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da
màu ở Nam Phi
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm vềchế độ A-pác-thai (nếu có)
Trang 2- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Ê-mi-li con
3 Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng
giải
- Để đọc tốt bài này, thầy lưu ý các em đọc
đúng các từ ngữ và các số liệu thống kê sau
(giáo viên đính bảng nhóm có ghi: a-pác-thai,
Nen-xơn Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ sắc
lệnh phân biệt chủng tộc, cuộc tổng tuyển cử
đa sắc tộc) vào cột luyện đọc
- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêucầu của giáo viên
- Các em có biết các số hiệu 51 và 43 có tác
dụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệtchủng tộc
- Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung, cho học
sinh luyện đọc, mời 1 bạn xung phong đọc
toàn bài
- Học sinh xung phong đọc
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn Giáo viên cho học sinh bốc
thăm chọn 3 bạn có số hiệu may mắn tham gia
đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải nghĩa
ở cuối bài học giáo viên ghi bảng vào cột
tìm hiểu bài
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Vài cặp đọc trơn
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu học sinh nêu
thêm)
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên sẽ đọc lại
toàn bài
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc đọc rõ
câu, chữ, các em còn cần phải nắm vững nội
dung
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên sẽ phát
cho mỗi bạn 1 loại hoa bất kì - Học sinh nhận hoa
+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa mà mình
+ Học sinh có cùng loại trở về vị trí nhóm của - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm
Trang 3mình trưởng, thư kí
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội dung
làm việc của nhóm mình
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầulàm việc của nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
Để biết xem Nam Phi là nước như thế nào, có
đảm bảo công bằng, an ninh không? - Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì cónhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về
nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi thai
A-pác Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi
Một đất nước giàu có như vậy, mà vẫn tồn tại
chế độ phân biệt chủng tộc Thế dưới chế độ
ấy, người da đen và da màu bị đối xử ra sao?
Giáo viên mời nhóm 2
- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầmmỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tay người
da trắng Người da đen và da màu phải làmviệc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp,phải sống, làm việc, chữa bệnh ở những khuriêng, không được hưởng 1 chút tự do, dânchủ nào
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu bị đốixử tàn tệ
Trước sự bất công đó, người da đen, da màu đã
làm gì? Giáo viên mời nhóm 3
- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người dađen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bìnhđẳng
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chốngchế đổ A-pác-thai
Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam Phi đã đấu
tranh thật dũng cảm Thế họ có được đông đảo
thế giới ủng hộ không? Giáo viên và học sinh
sẽ cùng nghe ý kiến của nhóm 4
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấpnhận sự phân biệt chủng tộc
Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất nước
Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển cử Thế ai
được bầu làm tổng thống? Chúng ta sẽ cùng
nghe phần giới thiệu của nhóm 5
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm
27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chế độA-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cảngười da đen, da màu ở Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la và
giới thiệu thêm thông tin
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung chính của
bài
- Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn
* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
- Văn bản này có tính chính luận Để đọc tốt,
chúng ta cần đọc với giọng như thế nào? Thầy
mời học sinh thảo luận nhóm đôi trong 2 phút
- Mời học sinh nêu giọng đọc
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng cácsố liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bấtcông, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người
Trang 4da đen và da màu ở Nam Phi
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh ảnh, tài
liệu đã sưu tầm nói về chế độ A-pác-thai ở
Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát
1 Kiến thức: Học sinh biết ngày 5/6/1911, tại cảng Nhà Rồng, Sài Gòn (nay là
Tp.HCM) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước Nguyễn TấtThành ra đi là do yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứunước mới
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng,tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông
- Trò : SGK, tư liệu về Bác
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
- Giáo viên treo một giỏ trái cây Trò chơi
“Bão thổi” 3 em
- 3 học sinh chọn 1 quả (có đính câu hỏi) đọc câu hỏi trả lời
+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội
Châu?
- Học sinh nêu
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu
+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu
GV nhận xét + đánh giá điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” - 1 học sinh nhắc lại tựa bài
Giáo viên ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên lập
thành 4 (hoặc 6) nhóm - Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các em có sốgiống nhau họp thành 1 nhóm Tiến hành
họp thành 4 nhóm
Trang 5- Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu
của Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành
con đường cứu nước của các nhà yêu nước
- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại kết
quả của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày miệng nhómkhác nhận xét + bổ sung
Giáo viên nhận xét từng nhóm rút ra kiến
thức
Giáo viên nhận xét từng nhóm giới thiệu
phong cảnh quê hương Bác
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét + chốt :
Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất
Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
Dự kiến kết quả thảo luận:
a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là NguyễnSinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen,huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha làNguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước.Cậu bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bịPháp xâm chiếm
b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chíđánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vịyêu nước tiền bối nhưng không tán thànhcách làm của các cụ
c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ PhanBội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điềurất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửatrước, rước beo cửa sau” Còn cụ Phan ChuTrinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước tagiàu có, văn minh là điều không thể, “chẳngkhác gì đến xin giặc rủ lòng thương”
d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới đểcó thể cứu nước, cứu dân
* Hoạt động 2: Quá trình tìm đường cứu nước
của Nguyễn Tất Thành
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp, đàm thoại
- Tiết trước, cô đã phân công các em chuẩn
bị tiểu phẩm “Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước” Mời các em lên thực hiện
phần chuẩn bị của mình
- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1 người dẫnchuyện, Nguyễn Tất Thành, anh Tư Lê)
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm, qua tiểu
phẩm đó, hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các
Trang 6gì? nước khác tìm đường đánh Pháp
b) Anh lường trước những khó khăn nào khi ở
nước ngoài? b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạohiểm, nhất là khi ốm đau c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để
có thể sống và đi các nước khi ở nước ngoài? c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằngchính đôi bàn tay của mình d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước tại đâu? Lúc nào?
d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày5/6/1911
Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà
Rồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin
Giáo viên chốt:
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thương
dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước
- 1 học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân
Phương pháp: Động não, trò chơi, hỏi đáp
- Giáo viên phát mỗi bàn 1 chuông Phổ biến
luật chơi trò chơi “Hái hoa dâng Bác”
- Giáo viên nêu câu hỏi nói từ “Hết”
nhóm nào lắc chuông trước được quyền trả
lời trả lời Đ : 1 bông hoa
- Học sinh thi đua
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của Bác Hồ,
đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được công nhận
là 1 di tích lịch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở Tp.HCM hay
Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác định vị trí
Tp.HCM trên bản đồ)
Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt Nam”
- Nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬP I-MỤC TIÊU
Giúp hs :
Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải các bài toánliên quan đến các đơn vị đo diện tích
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài tập 3/28
-Cả lớp nhận xét, sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
2-2-Hướng dẫn ôn tập
1600 x 150 = 240000 (cm2 ) Đáp số : 24m2
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Trò chơi:
- So sánh: 5m 7cm ….5700cm
- Các nhóm thi nhau làm nhanh
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT4/29
ĐẠO ĐỨC:
CÓ CHÍ THÌ NÊN (T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với những khó khăn
thử thách Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡcủa những người tin cậy thì sẽ có thể vượt qua được những khó khăn, vươn lêntrong cuộc sống
2 Kĩ năng: Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình; lập được “Kế
hoạch vượt khó” của bản thân
3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số
phận để trở thành những người có ích cho xã hội
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh tronglớp, trường
Trang 8III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa của
câu ấy
- 1 học sinh trả lời
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm bài tập 2
Phương pháp: Thảo luận, thực hành, động
não
- Tìm những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong
lớp, trường (địa phương) và bàn cách giúp đỡ
những bạn đó
- Học sinh làm việc theo nhóm, liệt kê cácviệc có thể giúp đỡ các bạn (về vật chất, tinhthần)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luậncủa nhóm mình
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó của
học sinh trong lớp và nhắc nhở các em cần có
gắng thực hiện kế hoạch đã lập
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc cóthể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khókhăn
* Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ - Làm việc cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
thân (theo bảng sau)
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn củamình với nhóm
Phần lớn học sinh của lớp có rất nhiều
thuận lợi Đó là hạnh phúc, các em phải biết
quí trọng nó Tuy nhiên, ai cũng có khó khăn
riêng của mình, nhất là về việc học tập Nếu
có ý chí vươn lên, cô tin chắc các em sẽ
chiến thắng được những khó khăn đó
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khănnhất trình bày với lớp
- Đối với những bạn có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn như Ngoài sự giúp đỡ của các
bạn, bản thân các em cần học tập noi theo
những tấm gương vượt khó vươn lên mà lớp
ta đã tìm hiểu ở tiết trước
* Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách
núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông” (2
lần)
- Học sinh tập và hát
Trang 9- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa giống
như “Có chí thì nên”
- Thi đua theo dãy
5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt khó”
như đã đề ra
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2006
Trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu chuyển đồ vật nhanh, đúng luật, hào hứng, nhiệttình trong khi chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm:Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị một còi, 4 quả bóng, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi tròchơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
-GV yêu cầu hs xoay các khớp cổ tay, cổ
chân, khớp gối, vai, hông
-GV yêu cầu hs đứng tại chỗ vỗ tay và hát một
bài
-Kiểm tra bài cũ:
-GV yêu cầu hs tổ, cá nhân tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải,
vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
-GV nhận xét, tuyên dương tổ, cá nhân thực
hiện tốt
2/ Phần cơ bản:
a/ Đội hình, đội ngũ:
-Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số,
tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn
hàng, dồn hàng
-GV điều khiển lớp tập 2 lần Gv chia tổ hs tập
luyện do tổ trưởng điều khiển, gv quan sát,
-HS chú ý nghe gv phổ biến nhiệm vụ, yêucầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phụctập luyện
-HS xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối,vai, hông
-HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát một bài
-HS tổ, cá nhân tập hợp hàng ngang, dónghàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổichân khi đi đều sai nhịp
-HS ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số,tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dànhàng, dồn hàng
-HS cả lớp tập 2 lần Các tổ hs tập luyện do tổtrưởng điều khiển, hs cả lớp tập hợp từng tổ thiđua trình diễn
Trang 10nhận xét, sửa chữa sai sót cho hs 6 lần GV tập
hợp cả lớp cho từng tổ thi đua trình diễn GV
quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua giữa
các to.å
-GV yêu cầu cả lớp tập để củng cố kiến thức
do cán sự lớp điều khiển
b/ Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật”
-GV nêu tên trò chơi, tập hợp hs theo đội hình
chơi, phổ biến cách chơi và quy định chơi
-GV cho cả lớp tham gia chơi, gv quan sát,
nhận xét xử lý các tình huống xảy ra và tổng
kết trò chơi
3/ Phần kết thúc:
-GV cho hs hát một bài hát, vừa hát vừa vỗ tay
theo nhịp
-GV cho hs tập lại bài để củng cố kiến thức
bài
-GV nhận xét đánh giá kết quả bài học và
qiao bài về nhà
-HS cả lớp tập để củng cố kiến thức do cán sựlớp điều khiển
-HS chú ý nghe gv nêu tên trò chơi, hs tập hợptheo đội hình chơi, hiểu được cách chơi và quyđịnh chơi
-HS cả lớp tham gia chơi
-HS cả lớp hát một bài hát, vừa hát vừa vỗ taytheo nhịp
-HS cả lớp tập lại bài để củng cố lại kiến thức.-HS chú ý nghe gv
đánh giá kết quả bài học và chuẩn
bị bài về nhà
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về hữu nghị, sự
hợp tác giữa người với người; giữa các quốc gia, dân tộc Bước đầu làmquen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
3 Thái độ: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhà bằng bìa giấy ,phần mái ghi 2 nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ và nghĩa - Nam châm -Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩacác từ có tiếng “hợp”
- Trò : Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ 4 học
sinh
- Tổ chức cho học sinh chọn câu hỏi (bằng
bìa vẽ giỏ trái cây với nhiều loại quả hoặc
trái cây nhựa đính câu hỏi)
- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ sung, sửa
chữa
- Giáo viên đánh giá
- Học sinh chọn loại trái cây mình thích (Mặtsau là câu hỏi) và trả lời:
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD về từđồng âm
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm: “đường”trong “con đường”, “đường cát”
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đồngâm
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng nghĩa”
Trang 11- Nhận xét chung phần KTBC Nêu VD cụ thể
3 Giới thiệu bài mới:
(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có tiếng
“hữu” và biết đặt câu với các từ ấy
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải,
thực hành, hỏi - đáp
- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4 nhóm - Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từ với
nghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp của từ
rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
Khen thưởng thi đua nhóm sau khi công bố
đáp án và giải thích rõ hơn nghĩa các từ
Chốt: “Những ngôi nhà các em vừa ghép
được tuy màu sắc, kiểu dáng có khác nhau,
nội dung ghép có đúng, có sai nhưng tất cả
đều rất đẹp và đáng quý Cũng như chúng ta,
dù có khác màu da, dù mỗi dân tộc đều có
bản sắc văn hóa riêng nhưng đều sống dưới
một mái nhà chung: Trái đất Vì thế, cần
thiết phải thể hiện tình hữu nghị và sự hợp
tác giữa tất cả mọi người”
(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 1 lên
bảng)
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thânnhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gianthảo luận
- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xét kết quảlàm việc của 4 nhóm
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp đặtcâu có 1 từ vừa nêu nối tiếp nhau
- Nhận xét câu bạn vừa đặt
Nghe giáo viên chốt ý
Đọc lại từ trên bảng
* Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có tiếng
“hợp” và biết đặt câu với các từ ấy
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải,
thực hành, hỏi đáp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và giải
nghĩa bị sắp xếp lại - Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghépđúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm may
mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán chuyển bìa
cho đúng (những thăm còn lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lênbảng cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ +giải nghĩa
- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu rõ hơn
nghĩa của từ
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2 lên
bảng)
Trang 12 Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:
* Nhóm 2:
Chốt: “Các em vừa được tìm hiểu về nghĩa
của các từ có tiếng “hữu”, tiếng “hợp” và
cách dùng chúng Tiếp đến, cô sẽ giúp các
em làm quen với 3 thành ngữ rất hay và tìm
hiểu về cách sử dụng chúng”
thích hợp: đúng, hợp
* Nhóm 1:
hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại
- Nghe giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn cảnh sử
dụng 3 thành ngữ / SGK 65
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành,
giảng giải
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3 thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới Cùng sống trên
thế giới này)
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sửdụng và đặt câu
Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêugọi sự đoàn kết rộng rãi
Đặt câu
Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợplực, cùng chia sẻ gian nan giữa những ngườicùng chung sức gánh vác một công việc quantrọng
* Chung lưng đấu cật
Chốt: “Những thành ngữ, tục ngữ các em
vừa nêu đều cho thấy rất rõ tình hữu nghị, sự
hợp tác giữa người với người, giữa các quốc
gia, dân tộc là những điều rất tốt đẹp mà mỗi
chúng ta đều có trách nhiệm vun đắp cho tình
hữu nghị, sự hợp tác ấy ngày càng bền chặt
Vậy, em có thể dùng những việc làm cụ thể
nào để góp phần xây dựng tình hữu nghị, sự
hợp tác đáng quý đó?
Giáo dục: “Đó đều là những việc làm thiết
thực, có ý nghĩa để góp phần vun đắp tình
hữu nghị, sự hợp tác giữa mọi người, giữa các
dân tộc, các quốc gia ”
- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào các nước gặpthiên tai
- Biết ơn, kính trọng những người nước ngoàiđã giúp Việt Nam như về dầu khí, xây dựngcác công trình, đào tạo chuyên viên cho ViệtNam
- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong học tập, laođộng (học nhóm, làm vệ sinh lớp cùng tổ,bàn )
Trang 13* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
- Đính tranh ảnh lên bảng
+ Ảnh lăng Bác Hồ
+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa Bình
+ Ảnh cầu Mĩ Thuận
+ Tranh
- Giải thích sơ nét các tranh, ảnh trên
- Quan sát tranh ảnh
- Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranh bằng từngữ, thành ngữ hoặc câu ngắn gọn thể hiện rõ
ý nghĩa tranh ảnh
VD: Tình hữu nghị ; Cây cầu hữu nghị
- Nêu
- Lớp nhận xét, sửa
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4
- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem trước
bài: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm rõ nội dung câu chuyện cần kể và ý nghĩa của câu chuyện
2 Kĩ năng: Biết chọn một câu chuyện các em đã tận mắt chứng kiến hoặc một việc
chính em đã làm để thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhândân các nước Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện(cốt chuyện, nhân vật) Kể lại câu chuyện bằng lời nói của mình
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết trân trọng và vun đắp tình hữu nghị giữa nhân
dân ta với nhân dân các nước bằng những việc làm cụ thể
II Chuẩn bị:
- Thầy: Một số cốt truyện để gợi ý nếu học sinh không xác định được nội dung cần kể
- Trò : Học sinh sưu tầm một số tranh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhândân các nước như gợi ý học sinh tìm câu chuyện của mình
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ:
- Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về chủ
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Các em đã từng tận mắt chứng kiến hoặc một
việc chính em đã làm để thể hiện tình hữu
nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước
Hôm nay, các em hãy kể lại câu chuyện đó
qua tiết “Kể chuyện chứng kiến hoặc tham
gia”
-HS lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại
Gạch dưới những từ quan trọng trong đề - Học sinh phân tích đề
“Kể lại câu chuyện mà em biết đã chứng
Trang 14kiến hoặc tham gia nói lên tình hữu nghị giữa
nhân dân ta với nhân dân các nước”
- Đọc gợi ý 1/ SGK 65, 66
- Tìm câu chuyện của mình
nói tên câu chuyện sẽ kể
- Lập dàn ý ra nháp trình bày dàn ý (2 HS)
* Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện trong
Phương pháp: Kể chuyện
- Học sinh nhìn vào dàn ý đã lập kể câuchuyện của mình trong nhóm, cùng trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên giúp đỡ, uốn nắn
* Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện trước
lớp
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại
- Khuyến khích học sinh kể chuyện kèm
tranh (nếu có)
- 1 học sinh khá, giỏi kể câu chuyện của mình trướclớp
- Các nhóm cử đại diện kể (bắt thăm chọnnhóm)
Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Lớp nhận xét
- Giáo dục thông qua ý nghĩa - Nêu ý nghĩa
Phương pháp: Đàm thoại
nhất
- Em thích câu chuyện nào? Vì sao? - Học sinh nêu
Giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương tổ hoạt động tốt, học
sinh kể hay
- Tập kể câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Cây cỏ nước Nam
- Nhận xét tiết học
TOÁN
HÉC – TAI-MỤC TIÊU
Giúp hs :
Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta Mối quan hệ giữa ha và m2 Biết chuyển đổi các số đo diện tích trong quan hệ với ha, vận dụng để giải các bài toáncó liên quan
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài tập 4/29
-Cả lớp nhận xét, sửa bài
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
Trang 152-2-Giới thiệu đơn vị đo diện tích ha
-1 hét-ta = 1 hm2 và kí hiệu là ha
-1 ha bằng bao nhiêu m2 ?
2-3-Luyện tập , thực hành
12 ha = 120 000 m2Toà nhà chính của trường có diện tích :
120000 x
1
40 = 3000 (m2 ) Đáp số : 3000 m2
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
1 Kiến thức: HS nêu được thuốc khàng sinh là gì và cách sử dụng thuốc kháng sinh
an toàn, cách tốt nhất để thu nhận vi-ta-min
2 Kĩ năng: HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối với
rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3 học sinh
chọn bông hoa mình thích
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
Trang 16+ Nêu tác hại của ma tuý?
Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Trong mỗi chúng ta ai
ai cũng đã từng có 1 lần bị bệnh, mỗi lần
bệnh như vậy ba mẹ rất lo lắng có thể cho
chúng ta đi bác sĩ nếu sốt cao, hoặc cho
chúng ta uống thuốc Tuy nhiên thuốc chính
là con dao 2 lưỡi nếu chúng ta sử dụng
không đúng có thể gây nhiều chứng bệnh,
có thể gây chết người Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta biết cách dùng thuốc an toàn
- Giáo viên ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ, thuốc
kháng sinh
Phương pháp: Sắm vai, đối thoại, giảng giải
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ”
(phân vai từ tiết trước)
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ
Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khámnào Họng cháu sưng và đỏ
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ
Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uốngthuốc bổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mớikhỏi được
- Giáo viên hỏi: Em hãy kể một vài thuốc
bổ mà em biết?
- B12, B6, A, B, D
- Em hãy kể vài loại kháng sinh mà em
biết?
- Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit
- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh chúng ta
nên dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên để
biết thuốc kháng sinh là gì Cách sử dụng
thuốc kháng sinh an toàn chúng ta cùng
nhau thảo luận nhóm
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thôngtin về tác hại của ma tuý
* Hoạt động 2: Nêu được thuốc kháng sinh,
cách sử dụng thuốc kháng sinh an toàn
- Hoạt động nhóm,lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
(Đếm số hoặc phát thể từ hoa, quả, vật)
(Câu hỏi gắn sau thuyền)
- HS nhận câu hỏi
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Giáo viên dẫn dắt học sinh vào câu
chuyện vựơt thác để tìm đến bến bờ tri thức - Học sinh thảo luận
Dặn dò vượt thác an toàn
* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận xét * Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?
- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta phải làm gì? Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm
Trang 17(Báo cho người lớn, dùng thuốc tuân theo sự
chỉ dẫn của Bác sĩ)
trùng, những bệnh do vi khuẩn gây ra
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần dùng thuốc
kháng sinh và 1 số bệnh kháng sinh không cótác dụng
- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc chúng ta
phải tuân thủ qui định gì? (Không dùng
thuốc khi chưa biết chính xác cách dùng, khi
dùng phải thực hiện các điều đã được Bác sĩ
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt gây nguy
hiểm với những trường hợp nào?
- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng sinh mà
bị phát ban, ngứa, khó thở ta phải làm gì?
(Ngừng dùng thuốc, không dùng lại kháng
sinh đó nữa)
Nguy hiểm với người bị dị ứng với 1 số loạithuốc kháng sinh, người đang bị viêm gan
* Hoạt động 3: Sử dụng thuốc khôn ngoan - Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, trò chơi, đàm
thoại
- Giáo viên chốt, chuyển: phụ nữ có thai
hoặc đang cho con bú tránh dùng thuốc nếu
không thật cần thiết Tuy nhiên họ có thể
dùng vi-ta-min hay viên sắt mà không gây
nguy hiểm Vậy để cung cấp vi-ta-min cho
cơ thể chúng ta có rất nhiều con đường
Chúng ta hay là nhửng nhà dược sĩ hướng
dẫn cho mọi người cách sử dụng thuốc khôn
ngoan qua trò chơi “Đi siêu thị, đi nhà
thuốc”
- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị
chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 nhóm
đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và
dạng uống?
- Học sinh trình bày sản phẩm của mình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét
Giáo viên nhận xét - chốt
- Giáo viên hỏi:
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở
dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại
nào?
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên
chọn cách nào?
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu cóthuốc uống cùng loại
Giáo viên chốt - ghi bảng
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Giáo viên phát phiếu luyện tập, thảo luận
nhóm đôi
Giáo viên nhận xét Giáo dục: ăn uống
đầy đủ các chất chúng ta không nên dùng
vi-ta-min dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự
- Học sinh sửa miệng
Trang 18nhiên không có tác dụng phụ.
- Vi-ta-min uống điều chế các chất hóa học
Chúng ta còn có 1 loại vi-ta-min thiên nhiên
rất dồi dào đó là ánh nắng buổi sáng
Vi-ta-min D nhưng để thu nhận vi-Vi-ta-min có
hiệu quả chỉ lấy từ 7 8 giờ 30 sáng là tốt
nhất nắng trưa nhiều tia tử ngoại - Xay
sát gạo không nên xay kĩ, vo gạo kĩ sẽ mất
rất nhiều vi-ta-min B1 Tóm lại khi dùng
thuốc phải tuân theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ,
không tự tiện dùng thuốc bừa bãi ảnh hưởng
đến sức khoẻ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2006
TẬP ĐỌC:
TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tiếng phiên âm: Sin-le, Hít-le,
Vin-hem-ten, Met-xi-na, Oóc-lê-ăng - Biết đọc diễn cảm bài văn vớigiọng kể tự nhiên, đọc đoạn đối thoại thể hiện đúng tính cách nhân vật:ông giá điềm đạm, thông minh, tên phát xít hống hách, dốt nát
2 Kĩ năng: Nhận ra tiếng cười ngụ ý trong truyện: phát xít hống hách bị một cụ già
cho bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẽ mặt
3 Thái độ: Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đức
căm ghét những tên phát xít xâm lược
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm của Sin-le (nếu có)
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
Giáo viên nhận xét bài cũ quaphần kiểm tra
bài cũ
- Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
“Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng
giải
- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài
- Trước khi luyện đọc bài, thầy lưu ý các em
đọc đúng các từ ngữ sau: Sin-le, Pa-ri, Hít-le,
Vin-hem-ten, Mét-xi-na, Oóc-lê-ăng (GV
dán từ vào cột luyện đọc)
- Học sinh đọc đồng thanh cả lớp
Trang 19- Thầy có câu văn dài sau, thầy mời các bạn
thảo luận nhóm đôi tìm ra cách ngắt nghỉ hơi
trong 1 phút (GV dán câu văn vào cột luyện
đọc)
- Học sinh thảo luận
- Mời 1 bạn đọc câu văn có thể hiện cách
ngắt nghỉ hơi
- Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/ taycầm cuốn sách/ ngẩng đầu lạnh lùng đápbằng tiếng Pháp:/ Chào ngài // - 1 học sinhngắt nghỉ câu trên bảng
- Bài văn này được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lờiĐoạn 3: Còn lại
- Thầy mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp
theo từng đoạn Sau khi đọc xong, 3 bạn có
quyền mời 3 bạn khác đọc nối tiếp lại Thầy
mời bàn , bạn , bạn
- 3 học sinh đọc nối tiếp + mời 3 bạn khácđọc
- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc
- Để giúp các bạn nắm nghĩa của một số từ
ngữ, thầy mời 1 bạn đọc phần chú giải GV
ghi bảng vào cột tìm hiểu bài
- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải
- Thầy giải thích từ khó (nếu HS nêu thêm) - Học sinh nêu các từ khó khác
- Vài cặp đọc trơn
- Để giúp học sinh nắm rõ hơn, thầy sẽ đọc
lại toàn bài, các em chú ý lắng nghe - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại,
giảng giải
- Để đọc diễn cảm văn bản này, ngoài việc
đọc to, rõ, các em còn cần phải nắm vững nội
dung
- Bạn nào cho thầy biết câu chuyện xảy ra ở
đâu? Tên phát xít đã nói gì khi gặp những
người trên tàu?
- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở Pa-ri, thủđô nước Pháp Tên sĩ quan Đức bước vào toatàu, giơ thẳng tay, hô to: “Hít-le muôn năm”
- Giáo viên chia nhóm nhẫu nhiên Các em
sẽ đếm từ 1 đến 4, bắt đầu là bạn
- Học sinh đếm số, nhớ số của mình
- Thầy mời các bạn có cùng số trở về vị trí
nhóm của mình
- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhómtrưởng, thư kí
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Luyện đọc - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc đúng, nắm
nội dung, chúng ta còn cần đọc từng đoạn với
giọng như thế nào? Thầy mời các bạn thảo
luận nhóm đôi trong 2 phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Mời bạn nêu giọng đọc? - Học sinh nêu, các bạn khác bổ sung:
Đoạn 1: nhấn mạnh lời chào của viên sĩ quan