Tiết học hôm nay sẽ giúp các em rèn luyện cách trình bày gọn, rõ, đầy đủ nguyện vọng bằng những lời lẽ thuyết phục qua bài: “Luyện tập làm đơn” * Hoạt động 1: Xây dựng mẫu đơn - Hoạt độn
Trang 1TUẦN 6 :
Tiết 11 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I Mục tiêu:
-Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ ND cần thiết, trình bầy lý do
nguyện vọng rõ ràng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Mẫu đơn cỡ lớn (A2) làm mẫu - cỡ nhỏ (A4) đủ số HS trong lớp
- Trò: Một số mẫu đơn đã học ở lớp ba để tham khảo
+ Đơn xin gia nhập đội + Đơn xin phép nghỉ học + Đơn xin cấp thẻ đọc sách
III Các hoạt động:
Nội dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh
2 Bài cũ:
- Chấm vở 2, 3 học sinh về nhà đã hoàn chỉnh hoặc viết lại bài - Học sinh viết lại bảng thống kêkết quả học tập trong tuần của tổ
Giáo viên nhận xét
3 bài mới: Ở lớp 3, 4 chúng ta đã được làm
quen với việc viết đơn Tiết học hôm nay sẽ giúp các em rèn luyện cách trình bày gọn, rõ, đầy đủ nguyện vọng bằng những lời lẽ thuyết phục qua bài: “Luyện tập làm đơn”
* Hoạt động 1: Xây dựng mẫu
đơn
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại - 1 học sinh đọc bài tham khảo
“Thần chết mang tên 7 sắc cầu vồng”
- Giáo viên giới thiệu tranh , ảnh về thảm họa do chất độc màu da cam gây ra, hoạt động của Hội Chữ thập đỏ , …
- Dựa vào các mẫu đơn đã học (STV 3/ tập 1) nêu cách trình bày
1 lá đơn Giáo viên theo mẫu đơn
- Học sinh nêu
Trang 2- Lưu ý: Phần lí do viết đơn là nội dung quan trọng của lá đơn cần viết gọn, rõ,thể hiện rõ nguyện vọng cá nhân
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tập viết đơn
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành _ Học sinh đọc lại yêu cầu BT2
_ HS viết đơn và đọc nối tiếp
- Lưu ý: Phần lí do viết đơn là phần trọng tâm, cũng là phần khó viết nhất cần nêu rõ:
- Lớp đọc thầm
+ Bản thân em đồng tình với nội dung hoạt động của Đội Tình Nguyện, xem đó là những hoạt động nhân đạo rất cần thiết
+ Bày tỏ nguyện vọng của em
muốn tham gia vào tổ chức này để được góp phần giúp đỡ các nạn nhân bị ảnh hưởng chất độc màu da cam
- Học sinh nối tiếp nhau đọc
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét
- Lớp nhận xét theo các điểm giáo viên gợi ý
- Lí do, nguyện vọng có đúng và giàu sức thuyết phục không?
- Chấm 1 số bài Nhận xét kỹ năng viết đơn
Phương pháp: Thi đua - Trưng bày những lá đơn viết
đúng, giàu sức thuyết phục
dặn dò: - Nhận xét chung về tih thần làm
việc của lớp, khen thưởng học sinh viết đúng yêu cầu
- Nhận xét tiết học
Tiết 12 : TẬP LÀM VĂN
Trang 3LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
-Nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong 2 doạn văn trích ( BT1 )
-Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả 1 cảnh sông nước ( BT2)
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh ảnh: biển, sông, suối, hồ, đầm (cỡ lớn)
- Trò: Tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
Nội dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
+ Kết quả quan sát + Tranh ảnh sưu tầm
- 2, 3 học sinh đọc lại “Đơn xin gia nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam”
3 bài mới:
“Luyện tập tả cảnh: Sông nước”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh trình bày kết quả quan sát
- Hoạt động lớp, nhóm đôi
Bài 1:
- Yêu cầu lớp quan sát tranh minh
- Lớp nhận xét ưu điểm / hạn chế
- Đọc thầm 3 đoạn văn, các câu hỏi sau từng đoạn, suy nghĩ TLCH
- Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển?
- Lớp trao đổi, TLCH
- Sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc màu của mây trời
- Câu nào nói rõ đặc điểm đó? - Biển luôn thay đổi màu tùy theo
sắc mây trời câu mở đoạn
- Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những gì và vào những thời điểm nào?
- Tg quan sát bầu trời và mặt biển vào những thời điểm khác nhau:
+ Khi bầu trời xanh thẳm + Khi bầu trời rải mây trắng nhạt + Khi bầu trời âm u mây múa
Trang 4+ Khi bầu trời ầm ầm giông gió
- Khi quan sát biển, tg đã có những
liên tưởng thú vị như thế nào?
Giải thích:
“liên tưởng”: từ chuyện này (hình
ảnh này) nghĩ ra chuyện khác (hình
ảnh khác), từ chuyện người ngẫm
ra chuyện mình
- Tg liên tưởng đến sự thay đổi tâm trạng của con người: biển như con người - cũng biết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng
Chốt: liên tưởng này đã khiến
biển trở nên gần gũi, đáng yêu
hơn
Đoạn b:
+Con kênh được quan sát vào
những thời điểm nào trong ngày ? - Mọi thời điểm: suốt ngày, từ lúcmặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn,
buổi sáng, giữa trưa, lúc trời chiều
+ Tác giả nhận ra đặc điểm của
con kênh chủ yếu bằng giác quan
nào ?
- Thị giác: thấy nắng nơi đây đổ lửa xuống mặt đất 4 bề trống huếch trống hoác, thấy màu sắc của con kênh biến đổi trong ngày:
+ sáng: phơn phớt màu đào + giữa trưa: hóa thành dòng thủy ngân cuồn cuộn lóa mắt
+ về chiều: biến thành 1 con suối lửa
+ Nêu tác dụng của những liên
tưởng khi quan sát và miêu tả con
kênh?
- Giúp người đọc hình dung được cái nắng nóng dữ dội ở nơi có con kênh Mặt trời này, làm cho cảnh vật hiện ra cũng sinh động hơn, gây ấn tượng với người đọc hơn
* Hoạt động 2: HD HS lập dàn ý - Hoạt động lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đối chiếu phần
ghi chép của mình khi thực hành
quan sát cảnh sông nước với các
đoạn văn mẫu để xem xét
+ Trình tự quan sát
+ Những giác quan đã sử dụng khi
quan sát
+ Những gì đã học được từ các
đoạn văn mẫu
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm việc cá nhân trên nháp
- Nhiều học sinh trình bày dàn ý
Trang 5- Giaựo vieõn chaỏm ủieồm, ủaựnh giaự
- Thi ủua trửng baứy tranh aỷnh sửu taàm
- Dửùa vaứo tranh, keỏt hụùp daứn yự gt veà 1 caỷnh soõng nửụực
daởn doứ: - Nhaọn xeựt chung veà tinh thaàn laứm
vieọc cuỷa lụựp
- Hoaứn chổnh daứn yự, vieỏt vaứo vụỷ
- Chuaồn bũ: “Luyeọn taọp taỷ caỷnh:
Soõng nửụực”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
TUAÀN 7 :
Tieỏt 13 : TAÄP LAỉM VAấN
LUYEÄN TAÄP TAÛ CAÛNH
I Muùc tieõu:
-Bieỏt laọp daứn yự chi tieỏt cho baứi vaờn mieõu taỷ 1 caỷnh soõng nửụực ( BT2) Xác định đợc phần MB,TB,KB của bài văn (BT1); hiểu mối liên hệ vè ND giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn ( BT2,3)
II Chuaồn bũ:
- Thaày: Phim ủeứn chieỏu giụựi thieọu caỷnh ủeùp Vũnh Haù Long
- Troứ: Sửu taàm hinh aỷnh minh hoùa caỷnh soõng nửụực - Nhửừng ghi cheựp cuỷa hoùc sinh khi quan saựt caỷnh soõng nửụực
III Caực hoaùt ủoọng:
Noọi dung Hoaùt ẹoọng Cuỷa Giaựo Vieõn Hoaùt ẹoọng Cuỷa Hoùc Sinh
2 Baứi cuừ:
- Kieồm tra baứi chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh - 2 hoùc sinh trỡnh baứy laùi daứn yựhoaứn chổnh cuỷa baứi vaờn mieõu taỷ
caỷnh soõng nửụực
- Laàn lửụùt hoùc sinh ủoùc
Giaựo vieõn nhaọn xeựt - cho ủieồm
3 baứi mụựi:
* Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón hoùc
sinh quan saựt caỷnh soõng nửụực vaứ choùn loùc chi tieỏt taỷ caỷnh soõng nửụực
- Hoaùt ủoọng nhoựm ủoõi
Trang 6 Bài 1: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm, đọc lướt
- Giáo viên hỏi câu 1a: Xác định
các phần MB, TB, KB
- Học sinh trao đổi ý theo nhóm đôi, viết ý vào nháp
- Học sinh trả lời
- Dự kiến:
Mở bài: Câu Vịnh Hạ Long có một không hai
Thân bài: 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả một đặc điểm của mình
Kết bài: Núi non giữ gìn
- Giáo viên hỏi câu 1b: Các đoạn
của TB và đặc điểm mỗi đoạn - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu - Học sinh trả lời câu hỏi theo
cặp
- Dự kiến: gồm 3 đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm Trong mỗi đoạn thường có một câu văn nêu ý bao trùm toàn đoạn + Đoạn 1: tả sự kỳ vĩ của Vịnh Hạ Long - Với sự phân bố đặc biệt của hàng nghìn hòn đảo + Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của Vịnh Hạ Long, tươi mát của sóng nước, cái rạng rỡ của đất trời
+ Đoạn 3: Những nét riêng biệt hấp dẫn lòng người của Hạ Long qua mỗi mùa
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Giáo viên hỏi câu 1c: Vai trò mở
đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm và
đặc điểm của cảnh được miêu tả
của các câu văn in đậm
- Dự kiến: ý chính của đoạn
- Câu mở đoạn: ý bao trùm cả đoạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh luyện tập viết câu mở đoạn,
hiểu quan hệ liên kết giữa các câu
trong đoạn văn
- Hoạt động nhóm đôi
Trang 7- Hoùc sinh laứm baứi - Suy nghú choùn caõu cho saỹn thớch hụùp ủieàn vaứo ủoaùn
- Hoùc sinh traỷ lụứi, coự theồ giaỷi thớch caựch choùn cuỷa mỡnh: + ẹoaùn 1: caõu b
+ ẹoaùn 2: caõu c + ẹoaùn 3: caõu a
Giaựo vieõn choỏt laùi caựch choùn:
+ ẹoaùn 1: Giụựi thieọu 2 ủaởc ủieồm
cuỷa Taõy Nguyeõn: nuựi cao, rửứng daứy
+ ẹoaùn 2: Vửứa coự quan heọ tửứ, vửứa
tieỏp tuùc giụựi thieọu ủaởc ủieồm cuỷa Taõy Nguyeõn - vuứng ủaỏt cuỷa Thaỷo nguyeõn rửùc rụừ muoõn maứu saộc
- Caỷ lụựp nhaọn xeựt
Hoùc sinh ủoùc yeõu caàu ủeà baứi -Moói hoùc sinh ủoùc kyừ
- Hoùc sinh laứm baứi - Hoùc sinh laứm tửứng ủoaùn vaờn vaứ tửù vieỏt caõu mụỷ ủoaùn cho tửứng ủoaùn (1
-2 caõu)
Hoùc sinh vieỏt 1 - 3 ủoaùn
- Hoùc sinh noỏi tieỏp nhau ủoùc caực caõu mụỷ ủoaùn em tửù vieỏt
- Lụựp nhaọn xeựt
- Bỡnh choùn ủoaùn vaờn hay
- Phaõn tớch
Giaựo vieõn nhaọn xeựt - Chaỏm ủieồm
daởn doứ: - Veà nhaứ hoaứn chổnh baứi taọp 3
- Soaùn baứi: Luyeọn taọp taỷ caỷnh soõng nửụực
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Tieỏt 14 : TAÄP LAỉM VAấN
LUYEÄN TAÄP TAÛ CAÛNH
I Muùc tieõu:
-Biết chuyển một phần dàn ý ( Thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nớc rõ một số
đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả
II Chuaồn bũ:
- Thaày: ẹoaùn - caõu - baứi vaờn taỷ caỷnh soõng nửụực
- Troứ: Daứn yự taỷ caỷnh soõng nửụực
III Caực hoaùt ủoọng:
Trang 8Nội Dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh
2 Bài cũ:
- Kiểm tra bài học sinh - HS đọc lại kết quả làm bài tập
3
Giáo viên giới thiệu đoạn văn -câu văn - bài văn hay tả sông nứơc
3 bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS biết chuyển
một phần của dàn ý thành đoạn văn
- Hoạt động nhóm đôi
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài Vịnh Hạ Long xác định đoạn văn - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1 - Cả lớp đọc thầm
- Mỗi đoạn văn trong bài đều tập trung tả một bộ phận của cảnh - Học sinh lần lượt đọc dàn ý- Chọn một phần trong dàn ý
viết đoạn văn
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại: Phần thân bài gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm hoặc tả một bộ phận của cảnh Trong mỗi đoạn gồm có một câu nêu ý bao trùm của cả đoạn -Các câu trog đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh và thể hiện cảm xúc của người viết
- Cả lớp nhận xét
_HS tiếp nối đọc đoạn văn
hay
- Nêu những hình ảnh em đã từng quan sát về một cảnh đẹp ở địa phương em
dặn dò: - Về nhà viết lại đoạn văn vào vở
- Soạn bài luyện tập làm đơn
- Nhận xét tiết học
TUẦN 8 :
Tiết 15 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
-Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh dẹp ở địa phương đủ 3 phần:MB,TB,KB
Trang 9-Dựa vào dàn ý( thân bài), viết được một số đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giấy khổ to, bút dạ - Bảng phụ tóm tắt những gợi ý giúp học sinh lập dàn ý
- Trò: Một số tranh ảnh minh họa cảnh đẹp của đất nước
III Các hoạt động:
Nội dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh
2 Bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3 bài mới:
- Các em đã quan sát một cảnh đẹp của địa phương Trong tiết học luyện tập tả cảnh hôm nay, các em sẽ lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương
* Hoạt động 1: Lập dàn ý miêu tả
một cảnh đẹp của địa phương
- Hoạt động lớp
+ Dựa trên những kết quả quan sát, lập dàn ý cho bài văn với đủ 3 phần
Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp được chọn tả là cảnh nào? Ở
vị trí nào trên quê hương? Điểm quan sát, thời điểm quan sát?
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh tham khảo bài
+ Vịnh Hạ Long / 81,82: xây dựng dàn ý theo đặc điểm của cảnh
+ Tây nguyên / 82,83: xây dựng dàn ý theo từng phần, từng bộ phận của cảnh
Thân bài:
a/ Miêu tả bao quát:
- Chọn tả những đặc điểm nổi bật, gây ấn tượng của cảnh: Rộng lớn - bát ngát - đồng quê Việt Nam
b/ Tả chi tiết:
- Lúc sáng sớm:
+ Bầu trời cao + Mây: dạo quanh, lượn lờ + Gió: đưa hương thoang thoảng, dịu dàng đưa lượn sóng nhấp nhô
+ Cây cối: lũy tre, bờ đê òa tươi trong nắng sớm
Trang 10+ Cánh đồng: liền bờ - ánh nắng trải đều ô vuông -nhấp nhô lượn sóng - xanh lá mạ
+ Trời và đất - hoạt động con người - lúc hoàng hôn
+ Bầu trời: mây - gió - cây cối cánh đồng trời và đất -hoạt động người
Kết luận:
Cảm xúc của em với cảnh đẹp quê hương
- Học sinh lập dàn ý trên nháp - giấy khổ to
- Trình bày kết quả
Giáo viên nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét
* Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã
lập, viết một đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên ở địa phương
- Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên nhắc:
+ Nên chọn 1 đoạn trong thân bài để chuyển thành đoạn văn
- Lớp đọc thầm, đọc lại dàn ý, xác định phần sẽ được chuyển thành đoạn văn
+ Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn hoặc một bộ phận của cảnh
- Học sinh viết đoạn văn
- Một vài học sinh đọc đoạn văn
+ Trong mỗi đoạn thường có 1 câu văn nêu ý bao trùm toàn đoạn Các câu trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh và thể hiện được cảm xúc của người viết
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét đánh giá cao những bài tả chân thực, có ý riêng, không sáo rỗng
Phương pháp: Thi đua - Bình chọn đoạn văn giàu hình
ảnh, cảm xúc chân thực
dặn dò: - Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn, viết
vào vở
Trang 11- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh:
Dựng đoạn mở bài - Kết luận
- Nhận xét tiết học
Tiết 16 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI – KẾT BÀI
I Mục tiêu:
-Nhận biết và nêu được cách viết 2 kiểu mở bài: MBTT, MBGT(BT1)
-Phân biệt đươc 2 cách kết bài: KBMR, KBKMR(BT2); viết đwcj đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu mở rộng chi bài văm tả cảnh thiên nhiên ở địa phương (BT3)
II Chuẩn bị:
+ GV: Bài soạn
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
Nôi dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 bài mới:
- 2, 3 học sinh đọc đoạn văn
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh củng cố kiến thức về mở đoạn, đoạn kết bài trong bài văn tả cảnh (qua các đoạn tả con đường)
* Bài 1:
- Giáo viên nhận định
- Hát
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp yêu cầu bài tập – Cả lớp đọc thầm
- 1 học sinh đọc đoạn Mở bài a: 1 học sinh đọc đoạn Mở bài b
+ a – Mở bài trực tiếp
+ b – Mở bài gián tiếp
- Học sinh nhận xét:
+ Cách a: Giới thiệu ngay con đường sẽ tả
+ Cách b: Nêu kỷ niệm đối với quê hương, sau đó giới thiệu con đường thân thiết
Trang 124 Củng cố :
5 Tổng kết
-dặn dò:
* Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu những điểm giống và khác
- Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh luyện tập xây dựng đoạn Mở bài (gián tiếp) đoạn kết bài (mở rộng) cho bài tả cảnh thiên nhiên ở địa phương
* Bài 3:
- Gợi ý cho học sinh Mở bài theo kiểu gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng
- Từ nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng giới thiệu cảnh đẹp địa phương
- Từ một đặc điểm đặc sắc nhất để giới thiệu cảnh đẹp sẽ tả
- Từ cảm xúc về kỉ niệm giới thiệu cảnh sẽ tả Kết bài theo dạng mở rộng
- Đi lại ý của mở bài để đi nêu cảm xúc, ý nghĩ riêng
- Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Giới thiệu HS nhiều đoạn văn giúp HS nhận biết: Mở bài gián tiếp
- Kết bài mở rộng
- Viết bài vào vở
- Học sinh đọc yêu cầu – Nối tiếp đọc
- Học sinh so sánh nét khác và giống của 2 đoạn kết bài
- Học sinh thảo luận nhóm
- Dự kiến: Đều nói đến tình cảm yêu quý, gắn bó thân thiết đối với con đường
- Khẳng định con đường là tình bạn
- Nêu tình cảm đối với con đường – Ca ngợi công ơn của các cô chú công nhân vệ sinh hành động thiết thực
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu, chọn cảnh
- Học sinh làm bài
- Học sinh lần lượt đọc đoạn Mở bài, kết bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
+ Cách mở bài gián tiếp + kết bài mở rộng
- Học sinh nhận xét
- Lắng nghe